1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định nội dung và phương pháp giáo dục dân số trong dạy học địa lí lớp 11 ccgd

69 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác Định Nội Dung Và Phương Pháp Giáo Dục Dân Số Trong Dạy Học Địa Lí Lớp 11 – CCGD
Tác giả Lê Thị Huyền
Người hướng dẫn Mai Văn Quyết
Trường học Đại Học Vinh
Chuyên ngành Phương Pháp Dạy Học
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 758,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay dân số là một vấn đề lớn của toàn cầu bởi vì sự bùng nổ dân số gây áp lực lên toàn bộ các vấn đề toàn cầu hiện nay: Tình trạng nghèo khổ, nạn thất nghiệp, những khó khăn trong c

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo tr-ờng đại học vinh khoa địa lý

-*** -

Lê Thị Huyền

Xác định nội dung và ph-ơng pháp giáo dục dân

số trong dạy học địa lý lớp 11 – ccgd

khoá luận tốt nghiệp đại học

chuyên ngành: ph-ơng pháp dạy học

Giáo viên h-ớng dẫn: Mai Văn Quyết

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Huyền

Lớp: 43A - Địa Lý

Vinh - 2006

Trang 2

Lời cảm ơn !

Đề tài đ-ợc hoàn thành là kết quả nổ lực phấn đấu của bản thân, sự h-ớng dẫn tận tình của thầy giáo Mai Văn Quyết, sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Địa lý, của gia đình, bạn bè cùng tập thể giáo viên và học sinh tr-ờng THPT Lê Hồng Phong - H-ng Nguyên - Nghệ An

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới thầy giáo h-ớng dẫn Mai Văn Quyết, các thầy cô giáo trong khoa Địa lý, các thầy cô giáo ở tr-ờng THPT

Lê Hồng Phong, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ em thực hiện đề tài này Lần đầu tiên nghiên cứu khoa học nên đề tài của em không thể tránh khỏi thiếu sót Rất mong đ-ợc sự góp ý chân tình của các thầy cô và bạn bè để

đề tài đ-ợc hoàn thiện hơn

Vinh, tháng 05/2006

Sinh viên

Lê Thị Huyền

Trang 3

mục lục

Trang

Phần mở đầu……… 1

Phần nội dung Ch-ơng I: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc xác định nội dung và ph-ơng pháp GDDS trong dạy – học Địa lý lớp 11 – CCGD……

I Cơ sở lý luận………

1 Những vấn đề chung về GDDS………

1.1 Khái niệm về dân số………

1.2 Tình hình gia tăng dân số………

1.2.1 Tình hình gia tăng dân số thế giới………

1.2.2 Gia tăng dân số ở Việt Nam………

1.3 Sức ép của vấn đề gia tăng dân số………

1.3.1 ảnh h-ởng của gia tăng dân số đối với chất l-ợng cuộc sống… 2 Những vấn đề chung về GDDS………

2.1 Khái niệm về GDDS………

2.2 Tính hợp lý của GDDS………

2.3 Mục tiêu của GDDS………

2.4 Nội dung GDDS………

2.5 Các ph-ơng pháp GDDS trong dạy – học Địa lý………

2.6 Các ph-ơng tiện GDDS trong dạy – học GDDS………

2.7 Các hình thức GDDS trong dạy – học Địa lý………

II Cơ sở thực tiễn………

1 Thực trạng GDDS trong giảng dạy Địa lý ở tr-ờng phổ thông……

2 Hiệu quả của việc GDDS cho học sinh trong dạy – học Địa lý lớp 11 – CCGD………

Ch-ơng II: Xác định nội dung và ph-ơng pháp GDDS qua các bài Địa lý lớp 11 – CCGD………

1 Đặc điểm cấu trúc và nội dung sách giáo khoa Địa lý lớp 11 – CCGD………

2 Xác định nội dung và ph-ơng pháp GDDS qua các bài giảng trong ch-ơng trình Địa lý lớp 11 – CCGD………

Ch-ơng III: Thực nghiệm s- phạm………

1 Mục đích thực nghiệm s- phạm………

2 Nhiệm vụ của thực nghiệm s- phạm………

3 Thời gian thực nghiệm s- phạm………

4 Đối t-ợng thực nghiệm s- phạm………

5 Nội dung thực nghiệm s- phạm………

5.1 Xây dựng các giáo án thực nghiệm………

5.2 Tổ chức thực nghiệm………

6 Kết quả thực nghiệm………

Phần kết luận………

Tài liệu tham khảo………

6

6

6

6

6

6

6

8

9

9

14

14

14

15

16

17

26

26

27

27

30

31

31

33

53

53

53

53

53

53

53

63

63

65

66

Trang 4

Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Dân số thế giới bắt đầu bùng nổ từ sau chiến tranh thế giới thứ II và đến năm 2004 là 6,46 tỷ ng-ời

Hiện nay dân số là một vấn đề lớn của toàn cầu bởi vì sự bùng nổ dân

số gây áp lực lên toàn bộ các vấn đề toàn cầu hiện nay: Tình trạng nghèo khổ, nạn thất nghiệp, những khó khăn trong công tác bảo vệ phụ nữ và trẻ em; đồng thời tạo ra những nguy cơ về sinh thái nh- tài nguyên suy cạn, ô nhiễm môi tr-ờng, thiếu hụt l-ơng thực, thoái hóa các loài… Tất cả những vấn nạn trên đã

đe dọa trực tiếp đến tiền đồ phát triển của nhân loại

ở mỗi quốc gia lại có quy mô dân số, tốc độ gia tăng dân số khác nhau gây ra những ảnh h-ởng tích cực, tiêu cực khác nhau đến nền kinh tế xã hội của

họ nh-: N-ớc Nga thì có dân số giảm, n-ớc Pháp, Đức thì có dân số đang già đi gây nên tình trạng thiếu nhân lực… Trong khi đó, Trung Quốc, ấn Độ là những c-ờng quốc dân số lại phải giải quyết các vấn đề việc làm, môi tr-ờng, l-ơng thực…

Trang 5

gia khác, với Việt Nam và địa ph-ơng mình, nhằm góp phần thay đổi nhận thức, hành vi dân số trong t-ơng lai cho các em

Trên thực tế, GDDS đ-ợc đ-a vào tr-ờng phổ thông cùng với cải cách giáo dục, nh-ng các giáo viên còn xem nhẹ vấn đề này nên hiệu quả GDDS ch-a cao hoặc có giáo viên đã nắm đ-ợc nội dung GDDS nh-ng do hạn chế về nhận thức mà sử dụng ph-ơng pháp ch-a phù hợp, ch-a phát huy đ-ợc tính tích cực của học sinh

Là một sinh viên sắp ra tr-ờng, với mong muốn trở thành một giáo viên giảng dạy Địa lý tốt, biết cách vận dụng đúng và thành công những nội dung và

ph-ơng pháp dạy học Địa lý nên tôi đã chọn đề tài: “Xác định nội dung và ph-ơng pháp GDDS trong dạy- học Địa lý lớp 11 - CCGD“ làm đề tài

nghiên cứu

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Sự bùng nổ dân số đã gây hậu quả nặng nề lên toàn bộ nền kinh tế xã hội

đất n-ớc: Diện tích đất trồng trọt bị thu hẹp, môi tr-ờng bị ô nhiễm và tàn phá nặng nề, số ng-ời thất nghiệp tăng tạo sức ép lên nền kinh tế đất n-ớc, đời

Trong nghị định 270 TTg về “chiến lược dân số v¯ KHHGĐ tới năm 2000” đ± đặc biệt chũ ý tới công t²c thông tin – giáo dục - truyền thông Từ

đây GDDS đ-ợc xác định nh- là một thành tố của chiến l-ợc này

Thông qua sự hỗ trợ tích cực của UNFPA (quỹ dân số liên hợp quốc) đề

án GDDS gọi tắt là VIE/94/P01 đ-ợc thực hiện ở Việt Nam qua 2 giai đoạn:

Trang 6

+ 1989-1992: Thử nghiệm xây dựng một số nội dung GDDS ở tr-ờng trung học 17/53 tỉnh, thành phố

+ 1994-1998: Dự án tiếp theo về GDDS đã đ-ợc thực hiện với mục tiêu

b-ớc đầu thể chế hóa GDDS trong hệ thống giáo dục phổ thông chính quy

Với mục tiêu nh- vậy, lần đầu tiên một bộ ch-ơng trình tích hợp GDDS trong các môn học ở tr-ờng phổ thông đ-ợc biên soạn và sử dụng trên toàn quốc

Tại thời điểm này có 5 chủ đề cơ bản về GDDS đ-ợc tích hợp trong giảng dạy

Đề án GDDS đã cung cấp các tài liệu h-ớng dẫn giảng dạy cho giáo viên và các tài liệu tập huấn nh-:

- Một số vấn đề cơ bản về GDDS

- Tài liệu h-ớng dẫn giảng dạy về GDDS

- Giáo dục sức khỏe vị thành niên

Đó là những cơ sở định h-ớng cho giáo viên đ-a nội dung GDDS vào bài giảng dạy Ngoài ra, cũng có tác giả đã nghiên cứu về GDDS nh- tác giả Phan Thị Nga (Khoa Tiểu học) nghiên cứu đề t¯i “GDDS cho học sinh tiểu học thông qua d³y học môn Tự nhiên v¯ X± hội”

Nhìn chung các tài liệu đã xác định đ-ợc tính cấp thiết và hiệu quả của việc đ-a GDDS vào các môn học

Các tài liệu của dự án Dân số thì viết trên phạm vi rộng Việc xác định nội dung và ph-ơng pháp GDDS trong dạy học Địa lý 11 - CCGD ch-a đ-ợc

tác giả nào quan tâm Vì vậy, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Xác định nội dung

và ph-ơng pháp GDDS trong dạy học Địa lý lớp 11- CCGD“ làm đề tài

nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả GDDS trong phạm vi hẹp hơn

Trang 7

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nhằm nâng cao hiệu quả GDDS thông qua việc dạy – học Địa lý lớp 11- CCGD

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc xác định nội dung và ph-ơng pháp GDDS trong dạy – học Địa lý lớp 11 – CCGD

- Xác định nội dung và ph-ơng pháp GDDS qua các bài Địa lý lớp 11- CCGD

- Thực nghiệm s- phạm

- Kết luận s- phạm và những đề xuất để nâng cao hiệu quả GDDS trong dạy học Địa lý lớp 11- CCGD

4 Đối t-ợng nghiên cứu

Là các nội dung và ph-ơng pháp GDDS trong dạy học Địa lý lớp 11- CCGD

5 Giả thuyết khoa học

Nếu xác định đúng nội dung và sử dụng ph-ơng pháp GDDS phù hợp thì sẽ góp phần nâng cao chất l-ợng GDDS trong dạy – học Địa lý lớp 11 – CCGD

- Ph-ơng pháp thực tiễn: Điều tra thực tế, tiến hành thực nghiệm s- phạm

7 Kế hoạch thực hiện đề tài

Đề tài đ-ợc thực hiện qua các b-ớc:

- Giai đoạn 1: tháng 9/2005: Chọn và nhận đề tài

Trang 8

- Giai đoạn 2: Từ tháng 9/2005 đến tháng 12/2005: S-u tầm, thu thập tài liệu, nghiên cứu lý thuyết, đọc, chọn lọc các tài liệu liên quan, xây dựng đề c-ơng nghiên cứu

- Giai đoạn 3: Từ tháng 1/2006 đến tháng3/2006: Tiến hành điều tra thực trạng GDDS ở tr-ờng phổ thông và làm thực nghiệm s- phạm, xử lý số liệu thống kê từ thực nghiệm

- Giai đoạn 4: Tháng 4 – tháng 5/2006: Viết khóa luận và bảo vệ đề tài

Trang 9

Phần Nội dung Ch-ơng I

cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc xác định nội dung và ph-ơng pháp GDDS trong dạy - học

1800, dân số thế giới đạt khoảng 1,7 tỷ ng-ời

- Thời kỳ thứ ba: Từ cách mạng công nghiệp đến chiến tranh thế giới lần thứ II Cuộc cách mạng công nghiệp đánh dấu sự khởi đầu của nền kinh tế hiện đại, nạn đói giảm cả về số l-ợng lẫn mức độ nghiêm trọng Dân số tăng

Trang 10

nhanh, đạt mức 1% mỗi năm Vào thời kỳ chiến tranh thế giới lần thứ 2 năm 1945 đạt xấp xỉ 2,5 tỷ ng-ời

- Thời kỳ thứ t-: Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, khoa học-kỹ thuật phát triển nhanh ch-a từng thấy, trình độ y học tăng tiến và có những b-ớc đột phá, đời sống con ng-ời ngày càng cao Điều đó tác động mạnh đến sự gia tăng dân số Số dân gia tăng liên túc v¯ điều tất yếu đ± x°y ra: “Bùng nổ dân số” Đây l¯ thời kỳ gia tăng dân số nhanh nhất đ³t 2-3% Năm 1987 dân số thế giới tăng gấp đôi năm 1950, đạt con số 5 tỷ ng-ời Năm 2004 dân số thế giới

Thời gian dân số tăng thêm 1 tỷ ng-ời (năm)

3

4

5

6 6,2 6,4 8,1(Dự báo)

0,08 0,52 0,8 1,08 1,82

2 1,9 1,7 1,5 1,2

Trang 11

Thời gian dân số tăng lên gấp đôi và tăng thêm 1 tỷ ng-ời liên tục

đ-ợc rút ngắn Khoảng thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn chứng tỏ dân số ngày càng tăng nhanh Thời tiền sử ng-ời ta cho rằng để dân

số tăng gấp đôi cần 1000 đến 2000 năm Cho đến thế kỷ XVIII cần 200 năm, thế kỷ XIX cần 100 năm Sang thế kỷ XX thời gian này liên tục đ-ợc rút ngắn

và hiện nay chỉ cần 36 năm là dân số tăng gấp đôi Dự báo trong t-ơng lai khoảng thời gian này còn rút ngắn hơn nữa

Thời gian dân số tăng lên 1 tỷ ng-ời rút ngắn nhanh hơn và hiện nay cứ 9-10 năm thì dân số tăng thêm 1 tỷ ng-ời

Tuy nhiên, gia tăng dân số lại không đều ở các khu vực trên thế giới Tr-ớc đây khi chủ nghĩa t- bản xây dựng cơ sở vật chất của nó thì cũng là lúc dân số các n-ớc t- bản châu Âu tăng vọt, tăng gấp khoảng 3 lần chỉ trong hơn

1 thế kỷ Vào lúc này các n-ớc á, Phi, Mỹ Latinh nằm trong những khu vực rộng lớn, số dân tăng chậm hơn Ngày nay tình hình đó đã thay đổi ng-ợc lại: Dân số đang tăng rất nhanh ở các n-ớc đang phát triển thuộc châu á, châu Phi, Mỹ Latinh Còn dân số các n-ớc phát triển tăng chậm, hoặc không tăng, thậm chí có n-ớc có dân số giảm

1.2.2 Gia tăng dân số ở Việt Nam

Tr-ớc thế kỷ XX, dân số Việt Nam tăng chậm do nền kinh tế thấp kém cộng với cuộc sống ng-ời dân luôn bị thiên tai bệnh tật đe dọa, cùng với sự áp bức của chế độ thực dân phong kiến

Tới đầu thế kỷ XX, dân số Việt Nam đạt 13 triệu ng-ời Trong nửa đầu thế kỷ XX dân số tăng nhanh nhất vào năm 1939 – 1943 đạt 3,06%/ năm Riêng năm 1943 đến 1951, tỷ suất gia tăng dân số giảm đột ngột chỉ còn 0,5%/ năm Đó là thời kỳ xảy ra nạn đói năm 1945, do lũ lụt đồng thời do phát xít Nhật bắt nông dân Việt Nam nhổ lúa trồng đay Trong thời kỳ này có hơn

2 triệu ng-ời chết đói

Sau đó,từ 1950 trở lại đây dân số Việt Nam tăng rất nhanh, trong đó có thời kỳ mức gia tăng dân số v-ợt trên 3%/năm nh- các thời kỳ:

1954 -1960: 3,93%/ năm

Trang 12

1965 – 1970: 3,24%/ năm

1970 – 1975: 3%/ năm

Cũng nh- nhiều n-ớc đang phát triển thì dân số Viêt Nam trong giai

đoạn này cũng là giai đoạn bùng nổ dân số

Sau năm 1975, tốc độ gia tăng dân số giảm dần Có đ-ợc nh- vậy là do kết quả của việc thực hiện chính sách Dân số và KHHGĐ Song so với thế giới thì gia tăng dân số của Việt Nam t-ơng đối nhanh

Nếu hiện nay dân số thế giới tăng gấp đôi trong vòng 36 năm thì ở Việt Nam thời gian dân số tăng gấp đôi là 25 năm Năm 2004 dân số n-ớc ta là 82 triệu ng-ời, đứng thứ 3 ở Đông Nam á (sau Inđônêxia và Philippin) và đứng thứ 14 trong tổng số hơn 200 quốc gia trên thế giới

Điều đáng l-u ý là từ năm 2000 đến nay,mức giảm sinh đã chững lại và không đạt chỉ tiêu Quốc hội giao là giảm tỷ lệ sinh 0,05%/ năm Mức sinh trong 5 năm qua (2000 – 2004) đã giảm rất chậm và chững lại từ 1,92% năm

2000 xuống còn 1,87% năm 2004, bình quân hàng năm mức giảm sinh chỉ đạt 0,01%, t-ơng ứng là tổng tỷ suất sinh chỉ giảm từ 2,28 con/1 phụ nữ năm 2000 xuống còn 2,23 con/1 phụ nữ năm 2004, bình quân mỗi năm chỉ giảm đ-ợc 0,05 con/1 phụ nữ Đây là mức giảm sinh thấp nhất kể từ khi thực hiện Ch-ơng trình Dân số KHHGĐ Tỷ lệ phát triển dân số tiếp tục tăng ở nhiều

địa ph-ơng trong năm 2004 và không có khả năng đạt mục tiêu mức sinh thay thế vào năm 2005 mà chiến l-ợc dân số giai đoạn 2001 – 2010 đã đề ra

Sự gia tăngdân số quá nhanh đã tạo sức ép quá lớn lên tài nguyên môi tr-ờng, tới việc phát triển kinh tế xã hội và ảnh h-ởng tới việc cải thiện chất l-ợng cuộc sống của từng ng-ời dân Việt Nam

1.3 Sức ép của vấn đề gia tăng dân số

1.3.1 ảnh h-ởng của gia tăng dân số đối với chất l-ợng cuộc sống

1.3.1.1 Khái niệm chất l-ợng cuộc sống

Chất l-ợng cuộc sống là điều kiện đ-ợc cung cấp đầy đủ nhà ở, giáo dục, dịch vụ y tế, l-ơng thực, thực phẩm, vui chơi giải trí cho nhu cầu của con

Trang 13

ng-ời Điều kiên này làm cho con ng-ời dễ dàng đạt đ-ợc hạnh phúc và

an toàn về gia đình, khỏe mạnh về thể chất và tinh thần

Chất l-ợng cuộc sống cao là đặc tr-ng cho một xã hội văn minh và phát triển cao về nhiều mặt Đó là sự đáp ứng các điều kiện vật chất và tinh thần bao gồm các chỉ số cơ bản nh-: Thu nhập bình quân đầu ng-ời, l-ơng thực thực phẩm, văn hóa, y tế, giáo dục, nhà ở, điện n-ớc…

1.3.1.2 Mối quan hệ giữa gia tăng dân số và chất l-ợng cuộc sống

Giữa gia tăng dân số và chất l-ợng cuộc sống có mối quan hệ với nhau rất chặt chẽ Nếu dân số phát triển một cách hợp lý thì chất l-ợng cuộc sống đ-ợc

đảm bảo và nâng cao Nh-ng nếu dân số tăng quá nhanh thì lại gây sức ép đối với chất l-ợng cuộc sống và dẫn con ng-ời đến vòng luẩn quẩn loanh quanh của sự suy thoái dân số, gây sức ép đến nền kinh tế của đất n-ớc, của mỗi hộ gia đình và làm cạn kiệt tài nguyên Nó đ-ợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Thừa lao động, thiếu việc làm

Mức sống thấp

Sức khỏe yếu Năng suất lao

Dân số tăng nhanh

Bệnh tật nhiều

Trang 14

1.3.1.3 áp lực dân số đối với các vấn đề toàn cầu

Trong những thập niên cuối của thế kỷ XX, sự gia tăng dân số quá mức đã gây áp lực lên toàn bộ các vấn đề toàn cầu

* Nạn thất nghiệp:

Vào những năm 80 của thế kỷ XX, số ng-ời thất nghiệp ở nông thôn thuộc các n-ớc đang phát triển tại châu á chiếm khoảng 35 – 45% tổng số dân nông thôn Con số này ở châu Phi là 30 – 50%, ở Mỹ Latinh khoảng 33% Vấn đề thất nghiệp ở các n-ớc phát triển về cơ bản là do trình độ tay nghề của ng-ời lao động không theo kịp với sự tiến bộ của thiết bị sản xuất, của khoa học công nghệ, còn tại các n-ớc đang phát triển thì do áp lực của dân số Nếu

Trang 15

nhìn vấn đề thất nghiệp trên khía cạnh chính trị, thì rõ ràng tỷ lệ thất nghiệp cao sẽ góp phần không nhỏ gây ra sự bất ổn về chính trị Đó là ch-a kể tới những tác động tiêu cực của nạn thất nghiệp lên tình hình kinh tế Nhận xét của Hội nghị quốc tế về Dân số và phát triển (ICPD) tại Cairô năm 1994: “Số lượng dân số trẻ tăng một c²ch bất thường do mức sinh cao, đòi hỏi phải tạo ra việc làm cho lực l-ợng lao động đang tiếp tục gia tăng trong điều kiện thất nghiệp còn phổ biến” Có thể thấy n³n thất nghiệp sẽ không bị h³n chế nếu không tích cực giải quyết vấn đề dân số

* Giáo dục – y tế:

Sự gia tăng nhanh dân số trong nhiều tr-ờng hợp sẽ kéo theo sự tăng tr-ởng chậm của kinh tế, và lực cộng h-ởng của hai yếu tố này sẽ dẫn tới hậu quả tất yếu là sự đầu t- vào giáo dục bị hạn chế Mà giáo dục là vấn đề sống còn của bất cứ quốc gia nào trong thế kỷ XXI

Đến những năm đầu của thập niên 80 của thế kỷ XX, nhiều n-ớc đang phát triển trên thế giới vẫn còn khoảng 80% dân số mù chữ Tại thời điểm năm

2000, theo Ngân hàng thế giới số ng-ời mù chữ (chỉ tính từ 15 tuổi trở lên không biết đọc biết viết) tại một số n-ớc rất cao: Buôckinaphaxô: 66% nam và 86% nữ mù chữ, Dămbia: 56% nam và 71% nữ mù chữ, Nigiê: 76% nam và 92% nữ mù chữ, Bănglađét: 48% nam và 70% nữ mù chữ… Không cần phân tích cũng có thể thấy rõ rằng: chẳng có quốc gia nào có thể phát triển với một

tỷ lệ ng-ời mù chữ cao và với một tình trạng bất bình đẳng giới quá nghiêm trọng nh- vậy Một trong những trọng tâm của nội dung của Hội nghị quốc tế

về dân số và phát triển ở Cairô năm 1994 là: thúc đẩy cơ hội giáo dục, đặc biệt

là các cơ hội cho phụ nữ và xem đây là một ph-ơng tiện để thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội

Dân số tăng cũng tạo ra một khó khăn lớn cho các n-ớc đang phát triển trong việc tăng c-ờng công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là việc củng cố và nâng cấp cơ sở y tế và cung cấp thuốc Đại dịch HIV/AIDS không những chỉ tàn phá Châu Phi mà còn hoành hành ở một số n-ớc đang phát triển khác, nhất là Braxin Ngoài ra những căn bệnh nh- sốt rét, tiêu chảy cũng

đang tồn tại phổ biến ở các n-ớc này Việc cung cấp thuốc, văcxin phòng

Trang 16

bệnh và miễn dịch đang là vấn đề nóng bỏng mà cả cộng đồng quan tâm Nh-ng với số l-ợng dân quá đông của các n-ớc đang phát triển thì làm cho vấn đề này càng khó giải quyết

* ảnh h-ởng của gia tăng dân số đến tài nguyên, môi tr-ờng

Dân số tăng nhanh nên mức độ tiêu thụ tài nguyên, khoáng sản và n-ớc ngọt cũng tăng nhanh, dẫn đến tình trạng thiếu hụt trầm trọng tài nguyên Nạn khan hiếm n-ớc ngọt hiện đang diễn ra tại nhiều nơi trên thế giới, đe dọa sự sống của khoảng 2 tỷ ng-ời và cả động thực vật Theo dự báo, nếu tốc độ khai thác dầu mỏ nh- năm 1982 thì đến năm 2016 các mỏ dầu hiện có sẽ khô kiệt toàn bộ May thay con ng-ời vẫn nỗ lực tìm kiếm thêm dầu mỏ và đã có những mỏ dầu mới để bổ sung vào nguồn năng l-ợng dầu mỏ hiện có

Cùng với sự tăng lên của dân số là sự suy giảm tỷ lệ bình quân ruộng đất tính theo đầu ng-ời Nếu năm 1950, bình quân ruộng đất tính theo đầu ng-ời trên thế giới là khoảng 5610 m2/ng-ời, năm 1980 còn 3100m2, thì năm 1990 chỉ còn 2570 m2/ng-ời và hiện nay còn khoảng 1600m2/ng-ời Trong khi đó ở Việt Nam hiện nay bình quân ruộng đất theo đầu ng-ời chỉ là 400m2/ng-ời

Tuy nhiên điều nghiêm trọng hơn là do sự khai thác quá độ của con ng-ời,

đất đai bị thoái hóa và xuống cấp, tình trạng sa mạc hóa diễn ra ở nhiều nơi làm thu hẹp diện tích đất canh tác một cách nhanh chóng (ở Việt Nam tính

đến cuối thế kỷ XX, có khoảng hơn 12 triệu ha đất bị suy thoái thành đất trống đồi núi trọc, trong đó diện tích đã xói mòn trơ sỏi đá là 1,2 triệu ha) Nạn đói là hậu quả tất yếu của tình trạng này

Mối quan hệ giữa dân số và môi tr-ờng là mối quan hệ hữu cơ Môi tr-ờng

là cái nôi, là cơ sở để con ng-ời phát triển Hủy hoại môi tr-ờng đồng nghĩa với hủy hoại chính cơ sở phát triển của loài ng-ời Thế nh-ng, cùng với sự bùng nổ dân số và sự phát triển nh- vũ bão của công nghệ kỹ thuật và tiến trình đô thị hóa, tình trạng ô nhiễm môi tr-ờng ngày càng nghiêm trọng: đất

đai, n-ớc, khí quyển, các đại d-ơng đều bị ô nhiễm Chất phóng xạ, rác thải công nghiệp, tiếng ồn, m-a axít… làm cho tình trạng ô nhiễm đi sâu vào từng ngõ ngách của cuộc sống Các n-ớc phát triển với những công ty xuyên quốc

Trang 17

gia có hệ thống nhà máy, xí nghiệp rộng khắp thế giới đã khai thác tài nguyên với một tốc độ khủng khiếp, đã đẩy vào môi tr-ờng Trái Đất hàng triệu tấn chất thải công nghiệp (ch-a kể tới chất thải hạt nhân), dẫn đến tình trạng cạn kiệt tài nguyên và suy thoái môi tr-ờng Các n-ớc đang phát triển tr-ớc sức ép của dân số và yêu cầu công nghiệp hóa vẫn buộc phải khai thác những cánh rừng, tiếp tục sử dụng thuốc trừ sâu, tiếp tục xây dựng nhà máy… khiến cho hiện trạng hủy hoại môi tr-ờng sinh thái của chính n-ớc đó vẫn không ngừng tăng lên Dù tình trạng môi tr-ờng xuống cấp hiện nay thuộc về lỗi của ai đi nữa thì hậu quả của nó vẫn đè nặng lên toàn nhân loại, đặc biệt là lên các n-ớc đang phát triển

2 Những vấn đề chung về GDDS

2.1 Khái niệm về GDDS

GDDS là quá trình phát triển nhận thức và hiểu biết về tình hình dân số, thái độ, hành vi hợp lý đối với những tình huống để có đ-ợc cuộc sống có chất l-ợng đối với mỗi cá nhân, gia đình, cộng đồng, dân tộc và thế giới

2.2 Tính hợp lý của GDDS

Xuất phát từ tình hình của sự gia tăng dân số ở Việt Nam, xuất phát từ mối quan hệ của sự phát triển dân số đến chất l-ợng cuộc sống và tài nguyên môi tr-ờng Chúng ta càng có ý thức sâu sắc hơn sự cần thiết phải đ-a GDDS vào

hệ thống giáo dục quốc dân

Việc làm giảm sự gia tăng dân số là hệ thống các biện pháp khác nhau tác

động lẫn nhau có tính chất xã hội gồm: luật pháp, kinh tế, văn hóa, đạo đức, y học, giáo dục… Một trong những biện pháp nhằm giải quyết vấn đề dân số có hiệu quả là đ-a GDDS vào nhà tr-ờng Các em học sinh chẳng mấy chốc sẽ là những công dân, những bậc làm cha, làm mẹ Hiện nay tổng số giáo viên va học sinh trong cả n-ớc khoảng 21500000 ng-ời, chiếm gần 28% tổng số dân GDDS trong nhà tr-ờng tức là tác động tới 28% dân số này một cách tích cực nhằm cung cấp cho giáo viên và học sinh các hiểu biết đúng đắn về các vấn đề

có liên quan đến dân số, giúp cho họ có thái độ và hành vi đúng đắn về dân số Hơn nữa, thông qua GDDS trong nhà tr-ờng có thể giúp 28% dân số nay trở

Trang 18

thành cổ động viên tích cực về các vấn đề dân số của quốc gia Đặc biệt

là học sinh vì chính đối t-ợng này sẽ quyết định quy mô gia đình của mình trong t-ơng lai

Nhà tr-ờng là nhân tố xã hội tích cực nhằm làm thay đổi tình trạng dân số hiện nay GDDS nhằm biến đổi nhận thức, thái độ, những giá trị lề thói cũ của nhân dân về quy mô gia đình và những vấn đề để góp phần giải quyết những khó khăn về dân số

Việc giảm gia tăng dân số là một nhân tố quan trọng để góp phần vào việc

đạt đ-ợc hoặc duy trì cuộc sống có chất l-ợng tốt hơn cho gia đình, cộng

đồng, dân tộc và thế giới

Cuộc sống có chất l-ợng tốt hơn là ý chỉ cuộc sống có nhà ở, dịch vu, giáo dục, y tế, l-ơng thực đầy đủ với thời gian rảnh rỗi, th- thái Điều kiện đó giúp con ng-ời có đ-ợc phúc lợi xã hội, có đ-ợc cuộc sống gia đình hạnh phúc, an toàn, yên bình Và GDDS cũng nhằm mục tiêu đó

2.3 Mục tiêu của GDDS

Trong khuôn khổ định nghĩa về GDDS đ-ợc trình bày ở trên, ch-ơng trình GDDS có chất l-ợng phải gắn với tăng c-ờng hiểu biết, đánh giá tình hình dân

số và sự cuốn hút họ vào đời sống cá nhân xã hội, nâng cao thái độ, giá trị và

kỹ năng h-ớng dẫn học sinh để có quyết định hợp lý đối với những hành vi dân số khi các em đến tuổi tr-ởng thành Cho nên mục tiêu của GDDS sẽ là:

1 Những kiến thức đạt đ-ợc:

- Những ph-ơng pháp nghiên cứu và đối phó với tình hình dân số

- Sinh, tử, sự di dân qua các thời kỳ và các vùng

- Những giá trị, lòng tin và thực tế xã hội có ảnh h-ởng đến vấn đề sinh, tử

và sự di dân

- Tác động của việc gia tăng nhanh dân số (hoặc những thay đổi khác về dân số) đối với phát triển kinh tế, sản xuất l-ơng thực, y tế, giáo dục và các dịch vụ khác của nhà n-ớc, môi tr-ờng, tài nguyên thiên nhiên, chính trị, các mặt về tâm lý và xã hội của đời sống nhân dân

- Quá trình sinh sản và giới tính của ng-ời và sinh vật

Trang 19

2 Xây dựng thái độ hợp lý, có trách nhiệm và hành vi về quy mô gia

2.4 Nội dung của GDDS

Mọi hành vi dân số đều có tính quyết định hoặc những nguyên nhân, những tác động hoặc những hậu quả Vì thế nội dung GDDS đ-ợc xây dựng phù hợp cơ bản với những yếu tố quyết định và ph-ơng pháp tiếp cận:

- Tình hình dân số hoặc mô tả những nét chính (dân số học nói chung) về hành vi dân số trong xã hội (kể cả gia đình và cộng đồng)

- Những nguyên nhân của thực trạng này

- Hiện tại và t-ơng lai tiếp theo

Trong đó, những lĩnh vực chính đ-ợc xác định là: Dân số học, đời sống gia

đình và xã hội, môi tr-ờng và hệ sinh thái, sức khỏe và dinh d-ỡng

+ Dân số học: Đó là việc nghiên cứu dân số và những vấn đề thiết yếu

trong nhận thức những vấn đề dân số Dân số học bao gồm việc nghiên cứu các quá trình thuộc dân số nh- sinh, tử, di dân, các công cụ điều tra dân số nh- tỷ suất sinh, tỷ suất tử, tháp tuổi, tỷ suất di dân, tỷ suất gia tăng dân số… Tiến trình dân số đ-ợc nghiên cứu tr-ớc hết ở mức độ gia đình, học sinh phân tich nhũng cái do thay đổi trong cộng đồng, ở trong n-ớc và trên thế giới

+ Đời sống gia đình và xã hội: Cần giảng dạy ảnh h-ởng của gia tăng

nhanh dân số đối với phát triển kinh tế, sản xuất l-ơng thực, y tế, hệ thống giáo dục, môi tr-ờng… để nhận thức đ-ợc đầy đủ vấn đề dân số Phân tích ở tầm vĩ mô hậu quả của sự đông con đối với khả năng gia đình trong việc đáp ứng những nhu cầu cơ bản (đời sống gia đình) Nhận thức phức tạp hơn về mối quan hệ qua lại giữa gia tăng dân số, phát triển kinh tế, phúc lợi xã hội sẽ đ-ợc giảng dạy ở tầm vĩ mô (đời sống xã hội)

Trang 20

+ Môi tr-ờng và hệ sinh thái, sức khỏe và hệ dinh d-ỡng: Trong khuôn

khổ của GDDS và thực tế các mối quan hệ gần gũi lẫn nhau giũa dân số, môi tr-ờng và chất l-ợng cuộc sống sẽ giới thiệu những hiểu biết cơ bản về môi tr-ờng, hệ sinh thái và sau đó là sức khỏe và dinh d-ỡng

Dân số

Môi tr-ờng Chất l-ợng cuộc sống

Điều quan tâm chủ yếu của GDDS là thay đổi hành vi sinh sản của giới

trẻ, giúp họ lập kế hoạch cho t-ơng lai của họ một cách thông minh Để chuẩn

bị cho những hoạt động đó, chủ đề của những hoạt động dạy và học là xây

dựng kỹ năng cho việc lập kế hoạch, ra quyết định và bao trùm lên toàn bộ nội dung đó Học sinh có điều kiện áp dụng những kỹ năng đó qua việc lập kế

hoạch cho một số mặt trong đời sống của mình, có ảnh h-ởng không chỉ cho

t-ơng lai riêng mình mà còn cả của gia đình, cộng đồng, đất n-ớc và thế giới

Vấn đề căng thẳng đ-ợc đặt ra về nhận thức giá trị, đặc biệt việc quyết

định quy mô gia đình

2.5 Các ph-ơng pháp GDDS trong dạy học địa lý

GDDS h-ớng trực tiếp vào việc nâng cao chất l-ợng cuộc sống của cá nhân và của xã hội Để thực hiện đ-ợc mục đích này, cần không những làm cho ng-ời học quan tâm đến các vấn đề dân số trong cộng đồng và trong đất n-ớc cùng những hậu quả của chúng, mà còn cần làm cho họ phát triển đ-ợc năng lực suy nghĩ và hiểu đ-ợc những biến động dân số, thấy đ-ợc hậu quả của những biến động này, đ-a ra đ-ợc những quyết định có ích lợi nhất đối với mình Để đạt đ-ợc những điều này cần tiến hành dạy học với những ph-ơng pháp đúng đắn

Việc lựa chọn ph-ơng pháp dạy học phụ thuộc vào quan điểm tổng quát

về giáo dục, về cách nhìn nhận giá trị và tiềm năng của từng ph-ơng pháp Trong giảng dạy Địa lý có nhiều ph-ơng pháp Mỗi ph-ơng pháp đều có khả

Trang 21

năng giải quyết một cách riêng biệt những nhiệm vụ giáo d-ỡng và giáo dục của ch-ơng trình dạy học Chính vì vậy trong mỗi bài giảng giáo viên cần sử dụng phối hợp nhiều ph-ơng pháp Bởi vì không có ph-ơng pháp nào là vạn năng cho một bài mà th-ờng kết hợp nhiều ph-ơng pháp Ví dụ: Ph-ơng pháp nêu vấn đề và ph-ơng pháp đàm thoại gợi mở, ph-ơng pháp nêu vấn đề

Điểm mấu chốt của ph-ơng pháp dạy học nêu vấn đề là ở chỗ làm thế nào để xuất hiện tình huống có vấn đề, tức là làm thế nào để tạo ra trạng thái tâm lý mà trong đó học sinh tiếp nhận mâu thuẫn khách quan (một khó khăn gặp phải trên b-ớc đ-ờng nhận thức) nh- là mâu thuẫn nội tại của bản thân (mâu thuẫn chủ quan) bị day dứt bởi mâu thuẫn đó có ham muốn giải quyết

* Các b-ớc tiến hành của ph-ơng pháp dạy học giải quyết vấn đề:

Gồm 3 b-ớc:

- Đặt vấn đề và đ-a học sinh vào tình huống có vấn đề

- Giải quyết vấn đề

Trang 22

- Kết luận vấn đề

* Ví dụ:

Khi d³y b¯i Trung Quốc, múc “Dân cư v¯ nguồn lao động”, gi²o viên

có thể nêu vấn đề “T³i sao dân số l³i l¯ một vấn đề lớn đối với Trung Quốc?” Qua đó học sinh sẽ tìm ra các đặc điểm chính của dân số Trung Quốc nh-: Số dân đông nhất thế giới, gia tăng nhanh, phân bố không đều Từ đó mà Trung Quốc vừa có nguồn lao động dồi dào, có thị tr-ờng tiêu thụ sản phẩm lớn nh-ng dân số lại gây sức ép lớn đến các vấn đề l-ơng thực thực phẩm, y tế, giáo dục, giải quyết việc làm, ô nhiễm môi tr-ờng, tệ nạn xã hội… Từ đó học sinh sẽ hiểu đ-ợc tại sao Trung Quốc lại đề ra chính sách KHHGĐ một cách triệt để, và biết liên hệ với thực tiễn chính sách KHHGĐ của Việt Nam, góp phần xây dựng ý thức, hành vi dân số của các em trong t-ơng lai

Thảo luận là một hoạt động không chỉ diễn ra ở ngoài lớp mà còn cả ở trong lớp, ở đó học sinh có thể đ-a ra những ý kiến khác nhau hoặc cân nhắc những ý kiến đã trình bày Các em có thể chấp nhận hay phản bác các ý kiến khác nêu ra, điều này phụ thuộc vào vấn đề có liên quan nh- thế nào đến ý kiến cá nhân

Kết quả của bất kỳ một cuộc thảo luận nào cũng phải dẫn đến một kết luận hay một giải pháp hoặc một sự khái quát trên cơ sở các ý kiến đã trình bày

Thảo luận có thể đ-ợc tổ chức d-ới mọi hình thức: Thảo luận nhóm (5 – 10 ng-ời), thảo luận nhóm nhỏ (2 – 4 ng-ời) và thảo luận toàn lớp

* Các b-ớc tiến hành thảo luận

Gồm 3 b-ớc:

Trang 23

B-ớc 1: Chuẩn bị thảo luận:

+ Giáo viên nêu đề tài thảo luận

+ Chia nhóm thảo luận và giao nhiệm vụ cho từng nhóm

+ Yêu cầu thảo luận sôi nổi, trật tự, có ghi chép và chọn lọc ý kiến

B-ớc 2: Tiến hành thảo luận

+ Học sinh thảo luận (Trao đổi, bàn bạc, phân tích, nhận xét nh-ng không tranh cãi)

+ Các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình tr-ớc lớp

+ Các nhóm khác hoặc thành viên trong lớp trình bày ý kiến khác với kết quả thảo luận (nếu có) hoặc đề xuất kết quả hợp lý hơn

+ Giáo viên uốn nắn sự lệch lạc, điều chỉnh đúng h-ớng thảo luận, chú

ý các điểm đã thống nhất hoặc ch-a thống nhất

B-ớc 3: Tổng kết thảo luận

+ Giáo viên tổng kết, bổ sung những ý cần thiết để xác định rõ vấn đề + Giáo viên đánh giá các ý kiến phát biểu, nhận xét tinh thần làm viêc chung của nhóm, của cá nhân

* Ví dụ:

Khi học đến b¯i “Ph²p” phần II “Ph²p củng l¯ nước có dân số gi¯” Gi²o viên cho học sinh th°o luận chð đề “Đặc điểm dân số Ph²p” Gi²o viên chia lớp thành 4 nhóm Các nhóm sẽ thảo luận trong 5 phút, sau đó lần l-ợt các nhóm cử đại diện phát biểu ý kiến của nhóm, thành viên các nhóm khác

có thể bổ sung Cuối cùng giáo viên tổng hợp các ý kiến đúng và ghi bảng Qua đó học sinh sẽ nắm đ-ợc những đặc điểm cơ bản của dân số Pháp và ảnh h-ởng của dân số đến phát triển kinh tế – xã hội của Pháp Biết so sánh đặc

điểm dân số Pháp với đặc điểm dân số Hoa Kỳ, Nhật Bản

2.5.3 Ph-ơng pháp sử dụng ph-ơng tiện trực quan

* Quan niệm:

Các ph-ơng tiện trực quan bao gồm: Bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, phim video… Chức năng chủ yếu của chúng là để giáo viên sử dụng nh- một

Trang 24

ph-ơng tiện minh họa cho việc trình bày kiến thức bằng lời giảng của mình, vừa là nguồn tri thức địa lý đòi hỏi ng-ời học phải khám phá, tìm tòi rút ra những nội dung cần thiết cho nhận thức của mình Nh- vậy ph-ơng tiện trực quan vừa là ph-ơng tiện dạy học, vừa là ph-ơng pháp dạy học để đạt

đến mục tiêu dạy học

* Một số điểm chú ý trong việc sử dụng các ph-ơng tiện trực quan:

+ Sử dụng ph-ơng tiện trực quan phải đáp ứng đ-ợc mục đích của việc dạy học

+ Sử dụng ph-ơng tiện trực quan phải phù hợp với nội dung của việc dạy học

+ Sử dụng ph-ơng tiện trực quan phải đảm bảo tính khoa học, tính s- phạm, tính t- t-ởng, tính thẩm mỹ và luôn đề cao vai trò chủ động tích cực của học sinh trong việc lĩnh hội tri thức

* Ví dụ:

Khi d³y b¯i “ấn Độ”, múc II: “Một quốc gia có nền văn minh lâu đời với nhiều dân tộc, ngôn ngữ, tôn gi²o kh²c nhau” có phần về đặc điểm dân số

Giáo viên cho học sinh phân tích tháp dân số của ấn Độ từ đó rút ra đặc

điểm dân số ấn Độ Qua đó học sinh sẽ nắm đ-ợc đặc điểm dân số ấn Độ: Dân số trẻ, gia tăng nhanh, tuổi thọ trung bình thấp, số ng-ời trong và d-ới độ tuổi lao động cao Từ đó nắm đ-ợc những hậu quả của dân sô đông và các biện pháp dân số của ấn Độ Có thể liên hệ đ-ợc với chính sách dân số KHHGĐ của Trung Quốc hoặc Việt Nam so với chính sách dân số của ấn Độ

Đặc biệt khi dạy về giáo dục dân số thì tháp dân số, biểu đồ về sự gia tăng dân số, bản đồ phân bố dân c- thế giới và các n-ớc, tranh ảnh về sự khai thác cạn kiệt tài nguyên, gây ô nhiễm môi tr-ờng do hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh… có tác dụng rất lớn trong việc giúp học sinh nhận thức về hành vi dân số của mình trong t-ơng lai

2.5.4 Ph-ơng pháp liên hệ thực tiễn

* Quan niệm:

Trang 25

Đây là ph-ơng pháp khi giáo viên giảng dạy đến phần nào đó để làm nổi bật vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề thì giáo viên cho học sinh liên hệ với thực tiễn hoặc với kiến thức đã học

Trong khi giảng dạy ĐLKT - XH thế giới để GDDS cho học sinh thì ph-ơng pháp liên hệ thực tiễn có tác dụng rất lớn Khi vận dụng ph-ơng pháp liên hệ thực tế thì th-ờng liên hệ với Việt Nam, liên hệ qua thực tế ở địa ph-ơng, giúp học sinh hứng thú học tập

* Ví dụ:

Khi d³y phần dân số trong b¯i “Trung Quốc”, khi nói đến c²c chính sách KHHGĐ triệt để của Trung Quốc, gi²o viên có thể hài: “ở Việt Nam chính s²ch KHHGĐ đ± thực hiện triệt để chưa?” Qua đó học sinh sẽ nắm vững hơn các chính sách dân số của Việt Nam và thực trạng thực hiện các chính sách ấy, góp phần thay đổi ý thức hành vi dân số trong t-ơng lai cho học sinh

2.5.5 Ph-ơng pháp đàm thoại gợi mở

* Quan niệm:

Đàm thoại gợi mở (hay còn gọi là đàm thoại tìm tòi, phát hiện, đàm thoại ơristic) là ph-ơng pháp trong đó giáo viên soạn ra câu hỏi lớn, thông báo cho học sinh Sau đó chia câu hỏi lớn ra thành một số câu hỏi nhỏ hơn, có mối quan hệ logic với nhau, tạo ra những cái mốc trên con đ-ờng thực hiện câu hỏi lớn Ph-ơng pháp này có thể đ-ợc sử dụng kết hợp với hầu hết các ph-ơng pháp dạy học khác đặc biệt là với ph-ơng pháp nêu vấn đề, ph-ơng pháp sử dụng ph-ơng tiện trực quan…

* Ví dụ:

Khi d³y phần VII: “Đặc điểm c²c nước đang ph²t triển ở Châu Phi”

múc 2.: “Sự bùng nổ dân số vẫn còn tiếp diễn” Gi²o viên có thể đặt câu hài

lớn: “T³i sao nói ở Châu Phi sự bùng nổ dân số vẫn còn tiếp diễn? ” Sau đó

giáo viên gợi mở bằng các câu hỏi nhỏ: Đặc điểm dân số Châu Phi? Tỷ lệ gia tăng dân số nh- thế nào? Hậu quả của sự gia tăng dân số? Đặc điểm đô thị

Trang 26

hóa? Học sinh trả lời các câu hỏi nhỏ sẽ đi đến kết luận chung chứng

minh cho câu hỏi lớn và nội dung kiến thức mới của bài sẽ đ-ợc tìm ra

2.5.6 Ph-ơng pháp đóng vai

* Quan niệm:

Ph-ơng pháp này đặc tr-ng ở sự thể hiện tức thời một tình huống thành hành động hoặc soạn thành tích Khi đó học sinh đóng vai những ng-ời ở các lứa tuổi khác nhau, có nghề nghiệp khác nhau Hành động xuất phát từ việc học sinh sử dụng một cách sáng tạo ý nghĩ và óc t-ởng t-ợng của mình Đây

là ph-ơng pháp rất tốt để làm nổi bật những vấn đề dễ xúc cảm

*Quy trình:

B-ớc 1: Tạo không khí để đóng vai: Cho học sinh biết vấn đề đặt ra, mục đích chủ yếu là biết đ-ợc phản ứng của ng-ời học, làm cho họ hiểu rằng bất kỳ con ng-ời nào cũng đều có thể gặp tình huống đó, vấn đề đó trong cuộc sống

B-ớc 2: Lựa chọn vai: Giáo viên cần có khả năng lựa chọn vai ở những học sinh phù hợp với vai đó

B-ớc 3: Chuẩn bị để học sinh khác là những ng-ời quan sát Ng-ời quan sát cần theo dõi nh- sau:

+ Tự đặt mình vào vị trí vai diễn và nghĩ xem diễn viên suy nghĩ và hành động nh- thế nào?

+ Nhận định về tính hiện thực của cách diễn viên giải quyết vấn đề

+ Quan sát xem diễn viên nhập vai ra sao?

+ Suy nghĩ về cách giải quyết vấn đề, có cách nào khác không?

B-ớc 4: H-ớng dẫn học sinh chuẩn bị đóng vai Giáo viên cho học sinh bắt đầu diễn vai, sau đó dừng lại khi thấy rằng các diễn viên đã thể hiện rõ ý mình đối với sự việc (không nhất thiết phải đóng hết) Nếu thấy cần tiếp tục nhằm khai thác đến tận cùng một tình huống tiêu cực, không đ-ợc chấp nhận

về mặt xã hội, giáo viên có thể cho tiếp tục đến khi đã làm nổi rõ cách giải quyết thực tiễn

Trang 27

B-ớc 5: H-ớng dẫn thảo luận và đánh giá vở kịch Giáo viên đ-a ra những câu hỏi kín – mở như: “còn có những con đường kh²c để gi°i quyết tình huống n¯y không?”

B-ớc 6: Có thể yêu cầu một nhóm diễn viên khác cải tiến cách diễn kịch Có thể trình bày một vài ph-ơng án giải quyết khác đối với vấn đề đang

đ-ợc quan tâm đó

B-ớc 7: H-ớng dẫn học sinh trao đổi kinh nghiệm và rút ra kết luận

Trong giảng dạy GDDS trong môn Địa lý, ph-ơng pháp đóng vai

th-ờng đ-ợc sử dụng trong dạy học ngoại khóa, ngoài trời, hoặc tổ chức

* Các b-ớc tiến hành:

Ph-ơng pháp viết báo cáo đ-ợc tiến hành theo các b-ớc sau:

+ Chuẩn bị báo cáo: thu thập số liệu, t- liệu phù hợp với chủ đề đ-ợc giao (hay tự nhận)

+ Xây dựng đề c-ơng và viết báo cáo

+ Thuyết trình tr-ớc nhóm, lớp bài báo cáo của mình

- Nguồn thu thập thông tinh xây dựng báo cáo rất đa dạng:

+ Các thông tin từ bài viết, số liệu thống kê, l-ợc đồ… của sách giáo khoa

+ Sự vật, hiện t-ợng, quá trình địa lý trong thực tiễn quan sát đ-ợc

+ Kết quả khảo sát, điều tra thực tế

+ Thông tin tập hợp từ các sách báo, tài liệu khác

- Báo cáo có thể đ-ợc trình bày đ-ới nhiều dạng khác nhau: Một bài viết (dài hay ngắn), một bộ s-u tập tranh ảnh sắp xếp theo hệ thống kèm lời thuyết minh, một hệ thống l-ợc đồ, hình vẽ, tranh ảnh, sơ đồ thể hiện một chủ đề nhất định Nh-ng phổ biến nhất hiên nay là bài viết (bài báo cáo)

Trang 28

- Phần thuyết trình tr-ớc lớp bao gồm việc trình bày nội dung báo cáo, kết luận vấn đề, nêu câu hỏi cho ng-ời nghe hoặc đề nghị ng-ời nghe đặt câu hỏi, liên hệ với các vấn đề liên quan

- Ph-ơng pháp báo cáo th-ờng dùng cho học sinh ở THPT, thể hiện sự vận dụng tổng hợp nhiều kỹ thuật khác nhau nh- tìm tòi, khám phá, quan sát, phỏng vấn, thuyết trình, đối thoại… Sử dụng đ-ợc ph-ơng pháp này nghĩa là học sinh đã đặt mình vào vị trí của ng-ời vừa khám phá, tìm tòi, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa kiến thức vừa phổ biến các tri thức Địa lý cho những ng-ời xung quanh mình Vì thế đây là ph-ơng pháp rất tốt cho GDDS

Để GDDS, ph-ơng pháp báo cáo đ-ợc sử dụng trong các bài thực hành hoặc các buổi thảo luận nhóm, lớp hoặc các buổi ngoại khóa

* Ví dụ:

Trong bài thực hành về Châu Phi: Dựa vào bảng số liệu trang 41, 42 hãy viết một báo cáo ngắn gọn nhận định tình hình dân số, xã hội của một trong hai khu vực của Châu Phi năm 1996? Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng các

số liệu đã cho kết hợp kiến thức đã học về Châu Phi viết thành báo cáo (có thể viết ở nhà) sau đó cử 1 số đại diện trình bày bài viết của mình Các học sinh khác thảo luận và nêu các ý kiến riêng của mình về vấn đề đang đ-ợc trình bày

Một thử thách lớn đặt ra tr-ớc chúng ta là phải tìm cách dạy học GDDS nh- thế nào để học sinh luôn luôn tích cực, chủ động, hứng thú tự học Học qua làm là tốt nhất Mọi ph-ơng pháp đều có ích nh-ng cần lựa chọn những ph-ơng pháp nhằm tạo điều kiện để sự tham gia của học sinh là tối đa Một v¯i phương ph²p d³y học trên đây l¯ những phương ph²p “Học qua l¯m” Cũng cần đảm bảo những điều kiên tối thiểu, cần thiết để dạy học có hiệu quả, cũng cần sử dụng các hình thức dạy học cá nhân theo nhóm nhỏ và lớn để bảo

đảm dạy đ-ợc cho các đối t-ợng học khác nhau, với nội dung phù hợp với mục tiêu của chính sách dân số quốc gia

2.6 Các ph-ơng tiện GDDS trong dạy “ học Địa lý

Trang 29

Để nội dung GDDS đ-ợc khắc họa nổi bật hơn trong quá trình dạy- học Địa lý, ph-ơng tiện dạy học đóng vai trò rất quan trọng, minh họa cho những lý thuyết về dân số Các ph-ơng tiện th-ờng đ-ợc sử dụng để GDDS là:

- Bản đồ phân bố dân c- thế giới, các khu vực hoặc của Việt Nam

- Biểu đồ về sự gia tăng dân số của một quốc gia, của khu vực hoặc của toàn thế giới

2.7 Các hình thức GDDS trong dạy- học Địa lý

GDDS là một bộ phận kiến thức của môn Địa lý Trong việc dạy học

Địa lý ở tr-ờng THPT có nhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau:

- Dạy học trong lớp: Th-ờng đ-ợc tiến hành theo 3 hình thức tổ chức: Dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm, dạy học theo lớp và đ-ợc phối hợp chặt chẽ với nhau trong một bài lên lớp

- Khảo sát địa ph-ơng: Là hình thức tổ chức học tập trong đó học sinh vận dụng những kiến thức và kỹ năng đã học vào việc nghiên cứu, tìm hiểu địa ph-ơng một cách chủ động, tích cực

Nhờ vào việc khảo sát địa ph-ơng, học sinh hiểu rõ hơn thực tế, biết ứng dụng kiến thức đã học để giải thích, nhìn nhận các vấn đề thực tiễn, rèn luyện

kỹ năng sử dung các dụng cụ học tập Địa lý, kỹ năng tìm tòi, khám phá thực

tế, quan sát, thu thập tài liệu thông tin… làm quen với công tác nghiên cứu khoa học

Đối với GDDS, giáo viên có thể tổ chức học sinh khảo sát tình hình dân số của địa ph-ơng nơi học sinh sống Học sinh qua tìm hiểu thực tiễn và viết thành báo cáo, sau đó trình bày tr-ớc lớp Có thể thông qua khảo sát địa ph-ơng, học sinh trở thành một tuyên truyền viên công tác Dân số KHHGĐ ở

địa ph-ơng đó

Trang 30

- Hoạt động ngoại khóa Địa lý: Ngoại khóa là hình thức tổ chức dạy học ngoài lớp, không qui định bắt buộc trong ch-ơng trình Là hoạt động dựa trên sự tự nguyện tham gia của một số hay số đông học sinh có hứng thú, yêu thích bộ môn và ham muốn tìm tòi, sáng tạo các nội dung học tập Địa lý d-ới sự h-ớng dẫn của giáo viên

Các hoạt động ngoại khóa Địa lý ở tr-ờng THPT rất đa dạng bao gồm: Tổ

Địa lý, câu lạc bộ Địa lý, đố vui Địa lý, dạ hội Địa lý, các trò chơi Địa lý…

Khi tổ chức hoạt động ngoại khóa Địa lý để GDDS, giáo viên có thể tổ chức học sinh đóng kịch về chủ đề dân số

II Cơ sở thực tiễn

1 Thực trạng GDDS trong giảng dạy Địa lý ở tr-ờng phổ thông

1.1 Tình hình xác định nội dung và ph-ơng pháp GDDS cho học sinh của giáo viên ở tr-ờng phổ thông hiện nay

Qua dự giờ và trao đổi trực tiếp với 3 giáo viên Địa lý tr-ờng THPT Lê Hồng Phong và 3 giáo viên Địa lý tr-ờng THPT Phạm Hồng Thái - H-ng Nguyên - Nghệ An, cùng 2 giáo sinh Địa lý trong đoàn thực tập tại tr-ờng THPT Lê Hồng Phong - H-ng Nguyên - Nghệ An, cho biết:

Hầu hết các giáo viên đều xác định GDDS là một đơn vị kiến thức của dạy- học Địa lý Nó th-ờng đ-ợc trình bày thành một bài riêng hoặc một phần trong bài hoặc đ-ợc lồng ghép gián tiếp qua kiến thức Địa lý Vì thế, Địa lý là môn có khả năng giáo dục dân số rất cao

Trong quá trình giảng dạy, hầu hết các giáo viên đều đã đ-a GDDS vào nh-ng mới chỉ ở mức độ khắc họa các kiến thức về Dân số học còn việc định h-ớng ý thức hành vi cho học sinh vẫn còn hạn chế

Mặt khác trong những bài GDDS tách riêng thì tính chất GDDS đ-ợc xác

định rõ, còn những bài GDDS lồng ghép hoặc chỉ là một phần trong bài giảng thì nó ít đ-ợc chú trọng do không đủ thời gian cho khối l-ợng kiến thức cả bài

và giáo viên sẽ mất thời gian chuẩn bị

GDDS th-ờng đ-ợc dạy bằng ph-ơng pháp pháp vấn, tức là giáo viên hỏi

và học sinh trả lời Hình thức dạy học chủ yếu là dạy trong lớp còn hoạt động

Trang 31

ngoại khóa mang tính chất tuyên truyền thì rất hạn chế, thậm chí ch-a

đ-ợc thực hiện

Đặc biệt, khi giảng dạy ĐLKT- XH về phần dân số, các giáo viên th-ờng ít

so sánh tình hình dân số của các n-ớc với nhau và liên hệ với Việt Nam Họ cho biết để làm những việc đó, giáo viên th-ờng thiếu thời gian hoặc do quên Chính vì thế mà hiệu quả GDDS cho học sinh THPT ch-a cao

1.2 Nhận thức của học sinh đối với vấn đề dân số

Tiến hành điều tra nhận thức, thái độ học sinh về các vấn đề dân số tại 2 lớp 11E và 11G tr-ờng THPT Lê Hồng Phong – H-ng Nguyên

Trang 32

Không

đồng ý

Phản

đối

1 Mỗi gia đình chỉ nên có từ 1- 2 con +

2 Hiện nay quan niệm cần phải có

con trai để nối dõi không còn tồn

5 Cần cung cấp cho học sinh kiến

thức dân số của các quốc gia và các

khu vực trên thế giới

+

6 Nên kết hôn muộn (nữ sau 22

7 Gia tăng dân số nhanh làm cho

chất l-ợng cuộc sống thấp,gây ô

nhiễm môi tr-ờng và kìm hãm sự

phát triển kinh tế

+

Tổng hợp phiếu điều tra thu đ-ợc 70% số học sinh đ-ợc điều tra có ý kiến nh- bảng thống kê trên Chứng tỏ đa số học sinh đã có nhận thức đúng

đối với vấn đề dân số

Kết hợp trò chuyện với một số em cũng ở các lớp trên, hầu hết các đều nhận thức đ-ợc: Dân số là một trong những vấn đề đ-ợc quan tâm hàng đầu của các quốc gia trong đó có Việt Nam Nh-ng, các em nắm bắt đ-ợc vấn đề này chủ yếu là thông qua công tác tuyên truyền của địa ph-ơng Còn ở tr-ờng học, khi học các cấn đề dân số thông qua môn Địa lý thì các em ch-a nắm

Trang 33

vững, vì còn cho rằng môn Địa lý là môn phụ và học một cách đối phó,

do đó ch-a nắm đ-ợc bản chất của vấn đề dân số

Đặc biệt khi hỏi về thái độ và hành vi dân số trong t-ơng lai của các em thì hầu hết các em đều ch-a biết và không quan tâm đến những vấn đề đó Nh- vậy, việc làm thay đổi ý thức hành vi dân số đối với các ông bố, bà mẹ trong t-ơng lai là ch-a có hiệu quả

2 Hiệu quả của việc GDDS cho học sinh trong dạy “ học Địa lý lớp

11 “ CCGD

Qua việc nghiên cứu thực tiễn, tôi thấy viêc trang bị kiến thức cơ bản về dân số của thế giới, các khu vực, các nhóm n-ớc và một số quốc gia tiêu biểu

đã đ-a lại một số hiệu quả nhất định ở tr-ờng phổ thông:

- Đã gây đ-ợc ít nhiều hứng thú học tập, kích thích lòng ham hiểu biết, sự t- duy tích cực của hoc sinh, tạo nên một không khí sôi nổi trong giờ học, giúp học sinh tiếp thu tri thức một cách chủ động, thoải mái

- Cung cấp cho học sinh bức tranh dân số của các quốc gia, khu vực tiêu biểu trên thế giới Giúp học sinh có thể so sánh đặc điểm dân số giữa các quốc gia và với Việt Nam, từ đó thấy đ-ợc hậu quả của vấn đề dân số mang tính chất toàn cầu chứ không chỉ ở riêng n-ớc ta

- Góp phần làm thay đổi thái độ, hành vi dân số trong t-ơng lai cho các em

Trang 34

Ch-ơng II Xác định nội dung và ph-ơng pháp GDDS qua

các bài Địa lý lớp 11 - CCGD

1 Đặc điểm cấu trúc và nội dung sách giáo khoa Địa lý lớp 11 “ CCGD

Ch-ơng trình Địa lý lớp 11 – CCGD, ngoài bài mở đầu, gồm có 2 phần lớn: Phần tình hình chung của nền KT – XH thế giới (13 tiết) và phần Địa lý

KT – XH của một số n-ớc cụ thể (40 tiết)

Trong phần tình hình chung: ch-ơng trình đề cập đến một số vấn đề hiện đại có liên quan đến địa lý KT – XH hiện nay nh- các vấn đề dân số thế giới, sự thay đổi ranh giới lãnh thổ các n-ớc châu Âu từ sau cuộc đại chiến thế giới thứ II, sự xuất hiện một loạt các quốc gia mới sau khi hệ thống thuộc địa tan rã, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và tác động của nó đến các vấn đề kinh tế thế giới và các vấn đề có tính toàn cầu…

Những vấn đề này tạo thành bối cảnh lịch sử dùng để giải thích sự phát triển KT – XH hiện nay của các quốc gia trên thế giới ở phần sau

Trong phần chung, ngoài việc cung cấp cho học sinh một số khái niệm cơ bản chung về KT- XH, ch-ơng trình cũng đi sâu vào khái niệm các n-ớc

đang phát triển Nền KT- XH của nhóm n-ớc này là bức tranh phản diện của nền KT- XH các n-ớc phát triển Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây nên một trong những mâu thuẫn lớn và gay gắt trong thời đại của chúng ta: mâu thuẫn giữa các n-ớc phát triển và các n-ớc đang phát triển

Con đ-ờng phát triển KT – XH của các n-ớc đang phát triển hiện nay rất đa dạng Các n-ớc này từ sau khi giành độc lập dân tộc đang ra sức tìm kiếm những con đ-ờng phát triển thích hợp với hoàn cảnh và điều kiện của n-ớc mình Chính vì thế, quá trình phát triển của các n-ớc này không hoàn toàn giống nhau, không những khác nhau giữa các n-ớc khác châu lục (á, Phi, Mỹ Latinh) mà còn khác nhau ngay cả ở trong từng khu vực của các châu lục

Ngày đăng: 27/07/2021, 15:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Nguyễn D-ợc – Nguyễn Cao Ph-ơng – Nguyễn Minh Ph-ơng – NguyÔn Giang TiÕn:Sách giáo viên Địa lý 11. NXBGD (2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Địa lý 11
Nhà XB: NXBGD (2003)
8. Niên giám thống kê năm 2004. NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2004
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
9. Tạp chí cộng sản: - Số 36 (tháng 12 năm 2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí cộng sản
1. Đỗ Thị Minh Đức – Nguyễn Viết Thịnh Khác
3. Nguyễn D-ợc – Nguyễn Trọng Phúc Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w