Kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, nội dungchơng trình, phơng pháp đào tạo còn có những hạn chế… Để khắc phục những Để khắc phục nhữngtình trạng trên chúng ta cần phải tiếp tục đổ
Trang 1Trớc tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Mai Văn Quyết Ngời
đã trực tiếp hớng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa, các bạn sinh viên lớp 46A - Địa lý đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể các giáo viên, học sinh trờng THPT Phan Đăng Lu - Yên Thành - Nghệ An đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành việc thực nghiệm s phạm.
Lần đầu tiên làm quen với một đề tài ứng dụng khoa học vào thực tiễn nên bản thân không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế, rất mong nhận đợc
sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn đọc.
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 5/2009
Sinh viên Nguyễn Thị Huyền Trang
Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Trang 2Lời cam đoan
Tên tôi là: Nguyễn Thị Huyền Trang.
Sinh viên lớp : 46A - Địa lý.
Lí do viết giấy cam đoan: do yêu cầu về tính khách quan trong quá trình thực hiện đề tài khoá luận tốt nghiệp.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Kết quả nghiên cứu trong đề tài cha đợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Vinh, tháng 5/2009
Sinh viênNguyễn Thị Huyền Trang
Trang 3ĐLKT-XH : Địa lý kinh tế- xã hội.
đảm bảo sự hoà nhập và giao lu quốc tế
Để phát triển giáo dục, nhiều nớc đã xây dựng luật giáo dục Giáo dụctrở thành quốc sách hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới ở Việt Nam,giáo dục - đào tạo nhằm tạo nên những con ngời lao động tự chủ, năng động vàsáng tạo, có năng lực giải quyết các vấn đề do thực tiễn đề ra, tự lo liệu đợcviệc làm, lập nghiệp và thăng tiến trong cuộc sống qua đó góp phần xây dựng
đất nớc giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Cùng với sự phát triển của đất nớc, nền giáo dục của Việt Nam từng bớc
đợc đổi mới Công cuộc đổi mới này đã đề ra những yêu cầu mới đối với hệthống giáo dục: phải “ Định hxác định lại mục tiêu, thiết kế lại chơng trình, kế hoạch,nội dung, phơng pháp giáo dục và đào tạo” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong Chúng ta đã quan tâm đầu t cho sựnghiệp giáo dục - đào tạo, thực hiện mục tiêu “ Định hnâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dỡng nhân tài” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong Tuy nhiên, so với nhiều nớc trên thế giới và trong khu
Trang 4vực thì phải thừa nhận sự phát triển giáo dục nớc ta còn nhiều mặt thua kém,
đang có nguy cơ bị tụt hậu Kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, nội dungchơng trình, phơng pháp đào tạo còn có những hạn chế… Để khắc phục những Để khắc phục nhữngtình trạng trên chúng ta cần phải tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục - đào tạonhằm tạo nên những chuyển biến sâu sắc trong đổi mới tổ chức quy trình dạyhọc, nâng cao chất lợng và hiệu quả giáo dục để tạo ra “ Định hnhững con ngời lao
động tự chủ, năng động, sáng tạo” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong đáp ứng đợc những yêu cầu của thời đại, cótri thức khoa học cao, có kỹ năng hành động và t duy thực tiễn, có phơng pháp
tự học và nghiên cứu tốt
Đứng trớc yêu cầu đổi mới, đổi mới phơng pháp dạy học là một yêu cầucấp thiết, đợc đặt ra ở tất cả các cấp học, bậc học Là một bộ phận trong hệthống các môn học ở nhà trờng phổ thông, giáo dục Địa lý có trách nhiệm tíchcực góp phần vào việc thực hiện thành công cải cách giáo dục Tuy nhiên hiệnnay các cấp học đang đứng trớc bài toán khó là dạy và học theo cách nào?
Trên thế giới, đã có nhiều PPDH hiện đại mang tính tích cực và có hiệuquả cao Ngành giáo dục Việt Nam đã xây dựng đợc những PPDH tiến bộ, nh-
ng trong thực tế những PP ấy cha thực sự phổ biến Những PP mới mang tínhtích cực, tính khoa học cao, song chủ yếu vẫn tồn tại ở dạng lý thuyết Nhiều
GV còn sử dụng và sử dụng rất thờng xuyên các PPDH cũ Học sinh hoàn toànthụ động ngồi nghe trong suốt tiết học, không khí trong lớp thờng nặng nề Đaphần HS chỉ học trong vở ghi và SGK là chủ yếu, còn việc đọc tài liệu thamkhảo là rất hạn hữu Một thực tế của việc học tập môn Địa lý ở nhà trờng phổthông là kỹ năng sử dụng các phơng tiện học tập cũng nh kỹ năng thực hànhcòn rất yếu Việc vận dụng và liên hệ các kiến thức Địa lý còn cha đợc baonhiêu
Chúng ta đang tiến hành công cuộc vận động đổi mới PPDH nhằm nângcao chất lợng dạy - học Điều đó đòi hỏi mỗi GV phải sử dụng một số PP mớitrong giảng dạy trong đó phơng pháp đàm thoại là một trong những PP có tácdụng rất tích cực Phơng pháp đàm thoại là PP truyền thống Tuy nhiên, khitrên thực tế các PP mới mang tính tích cực, khoa học cao nhng chủ yếu vẫn tồntại ở dạng lý thuyết, việc vận dụng chúng còn nhiều lúng túng, cha phát huy hết
tác dụng, hiệu quả thì phơng pháp đàm thoại nếu GV vận dụng khéo léo sẽ có
tác dụng rất lớn
PP này kích thích tính tích cực, độc lập sáng tạo hoạt động nhận thức,
điều khiển hoạt động t duy của HS Đồng thời bồi dỡng cho ngời học năng lựcdiễn đạt những vấn đề khoa học bằng lời nói một cách chính xác, đầy đủ, súc
Trang 5tích Bồi dỡng hứng thú học tập, làm cho không khí lớp học sôi nổi Bên cạnh
đó, PP còn giúp GV thờng xuyên thu đợc những tín hiệu ngợc từ kết quả họctập của HS một cách nhanh gọn để kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy và họcnhằm đạt đợc hiệu quả học tập ở mức độ cao hơn
Tuy nhiên, trên thực tế, PP đàm thoại trong dạy học Địa lý ở các trờngphổ thông vẫn cha đợc chú ý đúng mức, cha phát huy hết tính tích cực của nótrong việc dạy và học Địa lý THPT Học sinh lớp 10 là những học sinh đầu cấpTHPT, còn nhiều bỡ ngỡ nhng cũng thuận lợi để áp dụng PP đàm thoại, vì thếcần có sự định hớng đúng đắn PP ngay từ đầu để các em học tốt hơn ở các lớptrên
Trớc đây tuy đã có một số đề tài nghiên cứu về PP đàm thoại cho các đốitợng HS các lớp cải cách giáo dục nhng cũng còn nhiều hạn chế
Với những phân tích nh trên, lần đầu tiên làm quen với công tác nghiêncứu khoa học, và sẽ là một giáo viên trong tơng lai, sau khi tham khảo ý kiếncủa thầy Mai Văn Quyết ngời trực tiếp hớng dẫn, tôi đã chọn đề tài Định“ Định h
hớng đổi mới phơng pháp đàm thoại trong dạy học Địa lý lớp 10 Ban cơ bản” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong với mong muốn nghiên cứu, định hớng sử dụng PP đàm thoại có hiệu quả
hơn, góp phần nâng cao chất lợng dạy học Địa lý phổ thông
2 Đối tợng nghiên cứu và giới hạn đề tài
2.1 Đối tợng nghiên cứu
- Đối tợng: Là cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của PP đàm thoại và việc
định hớng đổi mới vận dụng phơng pháp này trong dạy học Địa lý lớp 10- Bancơ bản
- Khách thể: Là HS lớp 10 trờng THPT Phan Đăng Lu Nghệ An vàmột số trờng khác trong quá trình học tập môn Địa lý lớp 10 - Ban cơ bản
2.2 Giới hạn đề tài
Đề tài chỉ giới hạn trong việc định hớng đổi mới PP đàm thoại trong dạyhọc Địa lý lớp 10 Ban cơ bản
3 Quan điểm nghiên cứu
3.1 Quan điểm hệ thống cấu trúc
Quá trình dạy học là một quá trình đợc tạo thành từ nhiều yếu tố có mốiliên hệ hữu cơ, chặt chẽ với nhau Trong đó, mục đích quyết định đến phơngpháp, phơng tiện và đến lợt mình, phơng pháp, phơng tiện dạy học có tác độngtích cực hoặc tiêu cực đến việc thực hiện mục đích và nội dung dạy học
ở đề tài này, đó là việc nghiên cứu việc định hớng đổi mới PP đàm thoạimột cách toàn diện, nhiều mặt cả về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn Trong đó
Trang 6có xét đến cả yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan Xem xét vấn đề sử dụng
PP này không chỉ từ phía GV mà còn từ phía HS, từ các cấp ngành quản lý Cơ
sở khoa học thôi cha đủ mà còn phải nghiên cứu khía cạnh ứng dụng của nóqua việc thực nghiệm ở các trờng phổ thông
Toàn bộ hệ thống này lại đợc đặt trong môi trờng khoa học kỹ thuật
và môi trờng giáo dục của địa phơng, của đất nớc, của nền văn minh thế giới
Tính hệ thống của đề tài còn thể hiện ở chỗ đã trình bày kết quả nghiêncứu một cách rõ ràng, khúc chiết, theo một hệ thống chặt chẽ, có tính lôgic cao
Chính vì vậy, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi dựa vào quan điểmnày để nhìn nhận, trình bày một cách sâu sắc, toàn diện, khách quan về đối t-ợng cần nghiên cứu
3.2 Quan điểm lôgíc lịch sử
Quan điểm lôgic- lịch sử yêu cầu cần phải xem xét các vấn đề của quátrình dạy học trong từng không gian, thời gian cụ thể trong mối quan hệ chặtchẽ của những yếu tố tác động Từ đó mới có thể đề xuất các biện pháp vậndụng phù hợp Cụ thể:
Đề tài đã tìm hiểu, phát hiện sự nảy sinh, phát triển của việc sử dụng PP
đàm thoại trong dạy học Địa lý từ trớc cho tới nay trong phần lịch sử nghiêncứu đề tài Nghiên cứu nó ở quá khứ, hiện tại và tơng lai ở từng giai đoạn cụ thể
ở các trờng phổ thông trong điều kiện nền giáo dục đang đợc đầu t phát triểnmạnh mẽ ở tất cả các nớc và đang theo xu hớng đổi mới PPDH theo hớng tíchcực và trong điều kiện KT XH của từng giai đoạn Từ đó phát hiện ra quyluật của việc vận dụng PP đàm thoại
Quan điểm này còn thể hiện ở việc dùng các kết luận, các tài liệu lịch sử
để làm sáng tỏ các luận điểm khoa học, để đánh giá những kết luận s phạm Làviệc dựa vào xu thế phát triển của lịch sử vận dụng PP để nghiên cứu thực tiễnvận dụng PP, tìm ra những khả năng mới dự đoán các khuynh hớng phát triểncủa PP đàm thoại Là việc su tập, xử lý thông tin, kinh nghiệm giáo dục để giảiquyết các nhiệm vụ của đề tài, để ngăn ngừa và tránh khỏi những sai lầm,khuyết điểm có thể lặp lại trong tơng lai khi nghiên cứu và vận dụng đề tài này
3.3 Quan điểm khách quan và thực tiễn giáo dục
Xuất phát từ yêu cầu giải quyết các vấn đề do thực tiễn giáo dục của cảnớc, của từng địa phơng, của từng nhà trờng đặt ra, từ đó tìm kiếm các giảipháp phù hợp
Trang 7Đồng thời, trong quá trình nghiên cứu đề tài đã quán triệt các nguyên tắckhách quan Chúng tôi xem xét, đánh giá đối tợng trên các số liệu, t liệu đủ độtin cậy và bản thân thu thập đợc.
Từ thực tiễn yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo dục và tính cấp thiết của
PP đàm thoại đã trở thành gợi ý cho việc hình thành đề tài
Những yêu cầu của thực tiễn giáo dục nhằm nâng cao chất lợng giáo dục
đào tạo là động lực thúc đẩy quá trình triển khai nghiên cứu đề tài này
Thực tiễn giáo dục là tiêu chuẩn để đánh giá các kết quả nghiên cứu giáodục: đó là việc xây dựng các giáo án thực nghiệm và tiến hành thực nghiệm ởcác trờng THPT
Việc định hớng kỹ thuật đặt câu hỏi và vận dụng câu hỏi trong PP đàmthoại, các giáo án đợc xây dựng sẽ đợc ứng dụng nhằm cải tạo thực tiễn vậndụng PP
Đề tài đã phân tích đợc những vấn đề của thực tiễn giáo dục, cụ thể là cơ
sở thực tiễn của PP đàm thoại
Nguyên tắc khách quan thể hiện ở nhận thức thực tiễn giáo dục là hiệnthực khách quan PP đàm thoại cũng có những u điểm, hạn chế của nó Nhậnthức về PP đàm thoại là từ việc nghiên cứu lý thuyết và điều tra thực tiễn ở cáctrờng học Kết quả nghiên cứu cũng đợc thực nghiệm chứng minh tại các trờngphổ thông
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
4.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài “ Định hĐịnh hớng đổi mới PP đàm thoại trong dạy học
Địa lý lớp 10 Ban cơ bản” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong nhằm đạt các mục đích sau:
+ Giúp chúng tôi làm quen với PP nghiên cứu một đề tài khoa học ứngdụng trong giáo dục
+ Nắm vững cơ sở khoa học của PP đàm thoại để định hớng đổi mới PPvào dạy học Địa lý lớp 10 - Ban cơ bản, nhằm phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo của HS trong học tập Địa lý Từ đó góp phần đổi mới PP và nâng caohiệu quả dạy học của môn Địa lý
+ Thông qua thực nghiệm s phạm để đánh giá tính khả thi, u và nhợc
điểm của PP, từ đó có biện pháp phát huy hay khắc phục kịp thời
+ Đề xuất những định hớng đổi mới cho việc sử dụng PP đàm thoại trongdạy học Địa lý lớp 10 Ban cơ bản
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Trang 8- Nghiên cứu cơ sở lý luận để hiểu rõ khái niệm, đặc điểm của PP đàmthoại và định hớng đổi mới PP này trong dạy học Địa lý lớp 10 Ban cơ bản.
- Xây dựng một số giáo án có định hớng đổi mới PP đàm thoại vào dạyhọc Địa lý lớp 10 Ban cơ bản
- Đổi mới PP đàm thoại trong dạy học một số bài cụ thể trong chơngtrình Địa lý lớp 10 Ban cơ bản
- Tiến hành thực nghiệm s phạm và đánh giá kết quả nghiên cứu
5 Điểm mới của đề tài
- Đề tài đã định hớng đổi mới sử dụng PP đàm thoại kết hợp linh hoạt vớimột số PPDH tích cực trong dạy học Địa lý lớp 10 BCB
- Đề tài đã định hớng đổi mới PP đàm thoại trong dạy học một số bài cụthể của chơng trình Địa lý lớp 10 BCB
- Đã soạn và tiến hành thực nghiệm ở trờng phổ thông với một số giáo án
định hớng đổi mới PP đàm thoại trong chơng trình Địa lý lớp 10 BCB và đạt
đợc kết quả nhất định
6 Giả thiết khoa học
Nếu đề tài này nghiên cứu thành công sẽ cho thấy đợc hiệu quả của việc
đổi mới PPDH đàm thoại trong môn Địa lý lớp 10 BCB Đồng thời góp phần
đổi mới PP dạy học theo hớng tích cực lấy HS làm trung tâm Từ đó góp phầnnâng cao chất lợng dạy và học Địa lý ở nhà trờng phổ thông nói chung và ch-
ơng trình Địa lý lớp 10 BCB nói riêng
7 Phơng pháp nghiên cứu đề tài
7.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý thuyết
Bao gồm các phơng pháp: phân tích, tổng hợp, so sánh, xử lí tài liệu, sốliệu có đợc để phù hợp với yêu cầu của đề tài thuộc phơng pháp
- Nghiên cứu các văn bản về luật, nghị quyết của Đảng và Nhà nớc vềgiáo dục
- Nghiên cứu các giáo trình về tâm lý học, giáo dục học, lý luận dạy học,
PP dạy học Địa lý theo hớng tích cực,… Để khắc phục những nhằm tạo cơ sở thiết kế giáo án phùhợp với đặc điểm HS
- Nghiên cứu nội dung SGK Địa lý lớp 10 - BCB và các tài liệu dạy họchiện hành
7.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phơng pháp điều tra:
Điều tra thực trạng sử dụng PP của GV thông qua tiếp xúc, trao
đổi trực tiếp, lấy ý kiến của GV và HS
Trang 9- Phơng pháp thực nghiệm s phạm:
Là quá trình chọn lớp thực nghiệm và đối chứng ở khối 10
Thiết kế các giáo án có định hớng đổi mới PP đàm thoại vào giảngdạy ở lớp thực nghiệm
Bớc đầu thí nghiệm thăm dò cho HS làm quen PP mới, sau đó thựchiện chính thức với 2 3 bài
Kiểm tra nhanh sau khi thực hiện các giáo án Từ kết quả đó phântích, rút ra những kết luận có căn cứ khoa học
8 Kế hoạch nghiên cứu đề tài
Bao gồm các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Tháng 9/2008:
+ Chọn và nhận đề tài nghiên cứu
- Giai đoạn 2: Từ Tháng 9/2008 tháng 1/2009:
+ Su tầm, thu thập tài liệu
+ Nghiên cứu lý thuyết
+ Đọc và chọn lọc các tài liệu liên quan
+ Xây dựng đề cơng nghiên cứu
+ Viết, đánh máy và tiến hành bảo vệ đề tài
9 Bố cục của đề tài
D Tài liệu tham khảo
10 Lịch sử nghiên cứu đề tài
Trang 10Từ trớc Công Nguyên, nhà triết học Hy Lạp Xôcrát đã đề ra PP đàmthoại gợi mở, trong đó GV đặt câu hỏi và khéo léo dẫn dắt HS rút ra những trithức mới Chính Xôcrát đã dùng PP này để giảng dạy triết học, ông gọi đây là “ Định hthuật đỡ đẻ” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong vì bằng những câu hỏi ông kích thích ngời đàm thoại tự tìm ra câutrả lời, phát hiện chân lý ở đầu thế kỷ này, John Deway(1933) cũng đã viết: “ Định hbiết đặt câu hỏi tốt là điều kiện cốt lõi để dạy học tốt ” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong.
Nói về các mức độ của câu hỏi, về mặt nhận thức, Gall gọi những câu hỏi
có yêu cầu thấp là câu hỏi sự kiện (Fact questions), những câu hỏi có yêu cầucao là câu hỏi cao về nhận thức (Higher cognitive questions) Theo Gall để trảlời một câu hỏi có yêu cầu cao về nhận thức HS thờng phải đi qua 5 bớc:
- Chăm chú theo dõi câu hỏi
- Nắm vững nội dung yêu cầu câu hỏi
- Trả lời thầm trong ý nghĩ
- Hình thành câu trả lời công khai
- Xem lại câu trả lời của chính mình khi nghe câu trả lời của bạnhoặc nghe nhận xét của GV đối với câu trả lời của bạn
Đi sâu vào trình độ trí tuệ của câu hỏi, Benjamin Bloom đề xuất 1 thang
6 mức tơng ứng với 6 mức chất lợng lĩnh hội kiến thức đợc thừa nhận khá rộngrãi (1956) : biết -> hiểu -> áp dụng -> phân tích -> tổng hợp -> đánh giá
ở Việt Nam, cùng với yêu cầu đổi mới PP dạy học Địa lý, PP đàm thoạicũng đã đợc nhiều tác giả quan tâm trong những năm gần đây Đó là:
- Nguyễn Ngọc Quang với 3 phơng án tổ chức hoạt động của HS trongcông tác đàm thoại trong cuốn Phơng pháp dạy học Địa lý theo hớng tích cựccủa Đặng Văn Đức và Nguyễn Thu Hằng (Nxb Đại học s phạm, 2003)
- GS Trần Bá Hoành với quan điểm coi trọng việc chuẩn bị câu hỏi trongkhâu soạn bài trong cuốn Phơng pháp dạy học Địa lý theo hớng tích cực của
Đặng Văn Đức và Nguyễn Thu Hằng (Nxb Đại học s phạm, 2003)
- Nguyễn Dợc và Nguyễn Trọng Phúc trong giáo trình : “ Định hLý luận dạy học
Địa lý” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong ( Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội, 1993)
- Các tác giả: Đặng Văn Đức và Nguyễn Thu Hằng với cuốn: “ Định hPhơngpháp dạy học Địa lý theo hớng tích cực” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong ( Nxb Đại học s phạm, 2003)
- Nguyễn Đức Vũ và Phạm Thị Sen với tài liệu: “ Định h Đổi mới phơng phápdạy học Địa lý ở THPT ” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong(Nxb giáo dục, 2004)
… Để khắc phục những
Bên cạnh đó còn có các giáo trình PP giảng dạy Địa lý của tổ PP giảngdạy Khoa Địa lý trờng ĐHSP Hà Nội, Nxb Giáo dục, cũng đề cập các vấn đề
Trang 11liên quan đến việc vận dụng PP đàm thoại trong dạy học nói chung và môn Địa
lý nói riêng
Phơng pháp đàm thoại cũng đợc đề cập nhiều trong các tài liệu bồi dỡng
GV, các tài liệu tham khảo của các lớp THPT trong đó có lớp 10 BCB
Tất cả các tài liệu đó đã đề cập đến vai trò, tác dụng của PP đàm thoại,cho thấy đây là PP tích cực, có hiệu quả trong việc dạy và học Địa lý THPTtrong đó có lớp 10 BCB
Gần đây đã có một số Đề tài nghiên cứu khoa học, khoá luận tốt nghiệp
đại học đề cập đến việc vận dụng linh hoạt PP đàm thoại kết hợp với các PP dạyhọc tích cực khác trong dạy học Địa lý, nh các đề tài:
- “ Định hVận dụng PP đàm thoại trong dạy học Địa lý ở lớp 12 THPT ” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong củacô Trần Thị Ngân Hà
- “ Định hVận dụng PP giả quyết vấn đề trong dạy học Địa lý lớp 12 CCGD ” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trongcủa Phùng Thị Hằng
- “ Định hVận dụng PP sử dụng số liệu thống kê vào dạy học Địa lý lớp 11 cb
” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong của Võ Thị Hồng
- “ Định hĐịnh hớng thực hiện PP sử dụng tranh ảnh để nâng cao hiệu quả dạyhọc Địa lý lớp 10 cb ” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong của Bùi Thị Cúc
Nội dung môn Địa lý lớp 10 là những kiến thức cơ bản về ĐLTN đại
c-ơng và ĐLKT-XH đại cc-ơng, nắm đợc những kiến thức này sẽ có ý nghĩa rấtquan trọng, là tiền đề để đi sâu tìm hiểu các vấn đề ở lớp trên, các vấn đề đangdiễn ra trên thực tế
Vì thế trong dạy học Địa lý đòi hỏi phải sử dụng PP dạy học có hiệu quảnhằm phát huy t duy sáng tạo, chủ động, tích cực, tự giác để bồi dỡng năng lực
tự học, lòng say mê học tập và ý chí vơn lên cho HS PP đàm thoại đợc đánh giá
là một trong những PP tích cực mang lại hiệu quả dạy và học cao Nhng việcnghiên cứu sự vận dụng cụ thể PP đàm thoại trong dạy học Địa lý lớp 10 đếnnay cha đợc tác giả nào quan tâm Bởi vậy, trong đề tài này, tôi đã nghiên cứu
Trang 12để đổi mới PP dạy học đàm thoại vào dạy học Địa lý lớp 10 - BCB nhằm nângcao hiệu quả dạy học Địa lý lớp 10
B phần nội dung
Ch ơng 1: cơ sở khoa học củA PHƯƠNG PHáP ĐàM THOạI trong dạy học địa lý lớp 10
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm
Phơng pháp đàm thoại là PP giáo viên khéo léo đặt hệ thống câu hỏi để
HS trả lời nhằm gợi mở cho HS sáng tỏ những vấn đề mới, tự khai phá những trithức mới bằng sự tái hiện những tài liệu đã học hoặc từ những kinh nghiệm đãtích luỹ đợc trong cuộc sống Nhằm giúp HS cũng cố, mở rộng, đào sâu, tổngkết, hệ thống hoá tri thức đã tiếp thu đợc nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá vàgiúp HS tự kiểm tra, tự đánh giá việc lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo trongquá trình dạy học
1.1.2 ý nghĩa
Nếu giáo viên vận dụng khéo léo, sẽ có tác dụng rất lớn trong quá trìnhdạy học Phơng pháp này kích thích tính tích cực, độc lập sáng tạo hoạt độngnhận thức, điều khiển hoạt động t duy của HS Đồng thời bồi dỡng cho ngờihọc năng lực diễn đạt những vấn đề khoa học bằng lời nói một cách chính xác,
đầy đủ, súc tích; bồi dỡng hứng thú học tập, làm cho không khí lớp học sôi nổi
Bên cạnh đó, phơng pháp còn giúp giáo viên thờng xuyên thu đợc nhữngtín hiệu ngợc từ kết quả học tập của HS một cách nhanh gọn để kịp thời điềuchỉnh hoạt động dạy và học nhằm đạt đợc hiệu quả học tập ở mức độ cao hơn
Ngợc lại, nếu giáo viên không có kinh nghiệm, nghệ thuật tổ chức hớngdẫn lớp học thì khi họ sử dụng PP này sẽ có một số hạn chế nhất định: dễ làmmất thời gian, ảnh hởng tới việc thực hiện kế hoạch lên lớp; dễ biến đàm thoạithành cuộc tranh luận tay đôi giữa giáo viên và HS, giữa các thành viên của lớpvới nhau Vì vậy, cần có sự chuẩn bị thật tốt hệ thống câu hỏi
Trong PP đàm thoại, hệ thống câu hỏi của giáo viên giữ vai trò chỉ đạo,
có tính chất quyết định đối với chất lợng lĩnh hội của cả lớp Biết cách đặt câu
Trang 13hỏi và tăng dần tính phức tạp, tính khó khăn của câu trả lời là một trong kỹnăng quan trọng cần thiết nhất đối với giáo viên Hệ thống câu hỏi của giáoviên đặt ra cần phải đảm bảo những yêu cầu sau: Phải vừa sức HS, phải có tính
định hớng, phải có tính lôgic cao, phải kích thích và hình thành t duy biệnchứng cho HS
Bên cạnh đó, cần phải có câu hỏi về kiến thức và kỹ năng cần tránhnhững câu hỏi mà trong khi hỏi đã chứa câu trả lời Hệ thống câu hỏi trong bàiphải có sự liên hệ và kế thừa nhau nhằm phát triển nhận thức một cách lôgic
Thời gian gần đây, với việc triển khai cải cách giáo dục, PP dạy học Địa
lý đã có một số cải tiến, tập trung vào việc phát huy tính tích cực của HS bằngcách tăng cờng hệ thống câu hỏi có yêu cầu phát triển t duy Tuy nhiên, nhữngcâu hỏi đó vẫn hạn chế trong phạm vi kiến thức làm sẵn do giáo viên truyền
độc lập nhận thức, phát triển đợc hứng thú học tập, khát vọng tìm tòi khoa học
- Đàm thoại củng cố:
Đợc sử dụng sau khi học bài mới, giúp HS nắm vững tri thức cơ bản nhất,
mở rộng, đào sâu những khái niệm, định luật đã lĩnh hội đợc, khắc phục đợcnhững nhận thức sai lệch mơ hồ thiếu chính xác
- Đàm thoại tổng kết:
Đợc sử dụng lúc cần giúp HS hệ thống hoá, khái quát hóa kiến thức saukhi học một chơng, một phần hay toàn bộ chơng trình môn học Phát triển kỹnăng t duy hoá, khái quát hoá, khắc phục tình trạng nắm tri thức một cách rờirạc
- Đàm thoại kiểm tra:
Đợc sử dụng trong hoặc cuối tiết học, cuối chơng hay cuối chơng trình,giúp HS tự kiểm tra kiến thức của mình, giúp giáo viên đánh giá chất lợng lĩnhhội của HS để củng cố, bổ sung kịp thời
Trang 14* Căn cứ vào tính chất nhận thức của ngời học, ngời ta phân biệt thành:
Đàm thoại tái hiện; Đàm thoại giải thích - minh họa; Đàm thoại tìm tòi - pháthiện (Đàm thoại ơrixtic)
- Đàm thoại tái hiện:
Giáo viên đặt ra những câu hỏi chỉ đòi hỏi HS nhớ lại kiến thức đã biết
và trả lời dựa vào trí nhớ không cần suy luận
Đàm thoại tái hiện có nguồn gốc từ lối dạy giáo điều Ngày nay, lý luậndạy học hiện đại không coi đàm thoại tái hiện là PP có giá trị s phạm
- Đàm thoại giải thích - minh hoạ:
Có mục đích làm sáng tỏ một đề tài nào đó Giáo viên nêu ra một hệthống câu hỏi, các câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ để HS dễ hiểu, dễnhớ, PP này vẫn còn có thể áp dụng có hiệu quả trong một số trờng hợp nh giáoviên sử dụng kết hợp với phơng tiện trực quan
- Đàm thoại tìm tòi - phát hiện (Đàm thoại ơrixtic).:
Phơng pháp đàm thoại này vận dụng bản chất của PP đàm thoại Xôcrat.Giáo viên tổ chức trao đổi ý kiến, kể cả tranh luận giữa giáo viên và cả lớp, cókhi giữa giáo viên với HS, thông qua đó HS nắm đợc tri thức mới Hệ thống câuhỏi của giáo viên phải mang tính chất nêu vấn đề ơrixtic để buộc HS phải luônluôn cố gắng phát huy trí tuệ, tự lực tìm lời giải đáp Hệ thống câu hỏi lờigiải đáp mang tính chất nêu vấn đề, tạo nên nội dung, trí dục chủ yếu của bàihọc, là nguồn kiến thức và là mẫu mực của cách giải quyết một vấn đề nhậnthức Nh vậy, thông qua PP này HS không những nắm vững đợc cả nội dung trídục mà còn học đợc cả PP nhận thức và cách diễn đạt thông tin bằng ngôn ngữnói
Trong PP này, hệ thống câu hỏi của giáo viên giữ vai trò chỉ đạo, có tínhchất quyết định đối với chất lợng lĩnh hội của cả lớp
Hệ thống câu hỏi của giáo viên vừa là kim chỉ nam, vừa là bánh lái h ớng
t duy của HS đi theo một lôgic hợp lý, nó kích thích tính tìm tòi, trí tò mò khoahọc và sự ham muốn giải đáp của HS
Vì thế, khi kết thúc đàm thoại, HS có vẻ nh tự lực tìm ra chân lý và chínhkhía cạnh này đã tạo ra cho ngời học niềm vui sớng của nhận thức, một tìnhcảm rất tốt đẹp cần phát triển ở HS
Đến cuối quá trình đàm thoại, giáo viên cần khéo léo kết luận vấn đề dựavào ngôn ngữ, ý kiến và chính nhận xét của HS, tất nhiên có thêm bớt những ýkiến chính xác và cải tạo lại kết luận cho chặt chẽ, súc tích và hợp lý Làm nh
Trang 15vậy, HS càng hứng thú và tự tin vì thấy kết luận mà giáo viên vừa nêu rõ ràng là
Để phát huy mặt mạnh và hạn chế mặt yếu của PP đàm thoại, cần phải
đảm bảo những yêu cầu khi đề ra các câu hỏi và việc vận dụng chúng trong quátrình dạy học Địa lý
Sở dĩ nh vậy vì trong PP đàm thoại, câu hỏi có ý nghĩa hết sức quantrọng, không một bộ phận nào linh hoạt và uyển chuyển, dễ điều khiển hoạt
động nhận thức của HS bằng cách sử dụng các câu hỏi
* Phân loại câu hỏi:
Tuỳ theo cơ sở phân loại mà có thể có những câu hỏi sau:
- Dựa theo nội dung:
Câu hỏi giản đơn
Câu hỏi so sánh đối chiếu
Câu hỏi hệ thống hoá tri thức
Câu hỏi đòi hỏi sự cụ thể hoá tri thức
- Dựa theo mức độ, tính chất hoạt động nhận thức của học sinh:
Câu hỏi giải thích minh hoạ
Câu hỏi tái hiện
Câu hỏi có tính vấn đề
* Kỹ thuật đặt câu hỏi:
Kỹ thuật đặt câu hỏi phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Trong tình huống học tập nhất định, giáo viên phải đặt câu hỏi nh thếnào để đòi hỏi HS phải tích cực hoá tài liệu đã lĩnh hội trớc đây, vạch ra ý nghĩacơ bản của tri thức đã học
- Câu hỏi không đơn thuần đòi hỏi HS tái hiện tài liệu lĩnh hội mà phảivận dụng những tri thức đã nắm trớc đây để giải quyết vấn đề mới
Trang 16- Câu hỏi phải hớng trí tuệ học sinh vào mặt bản chất của sự vật, hiện ợng phải nghiên cứu, phải hình thành t duy biện chứng cho HS.
- Câu hỏi phải đặt nh thế nào để đòi hỏi HS xem xét những sự vật, hiện t-ợng trong mối liên hệ với nhau, nhìn sự vật hiện tợng không chỉ theo nhữngthành tố, những bộ phận mà còn theo chỉnh thể toàn vẹn của chúng
t Câu hỏi phải đặt chúng theo những quy tắc lôgic
- Việc diễn đạt câu hỏi phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm cánhân, trình độ hiểu biết và kinh nghiệm của HS
Khối lợng những khái niệm trong các câu hỏi của giáo viên không đợc
v-ợt quá khả năng tìm ra câu trả lời đúng của HS
- Câu hỏi phải có nội dung chính các, rõ ràng, thống nhất, không thể cóhai câu trả lời đều đúng; về hình thức phải gọn gàng, sáng sủa
* Yêu cầu đối với việc vận dụng ph ơng pháp:
- Giáo viên cần phải đặt câu hỏi cho toàn lớp rồi mới chỉ định HS trả lời.Khi một HS trả lời xong, cần yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung sửa chữa câutrả lời nhằm mục đích thu hút sự chú ý lắng nghe câu trả lời của bạn với tinhthần phê phán Qua đó kích thích hoạt động chung của lớp
- Giáo viên cần lắng nghe khi HS trả lời, nếu cần thiết có thể đặt thêmcâu hỏi phụ, câu hỏi gợi mở dẫn dắt HS để trả lời câu hỏi chính đợc tốt hơn
- Giáo viên cần có thái độ bình tĩnh khi HS trả lời sai hoặc thiếu chínhxác tránh thái độ nôn nóng, vội vàng cắt ngang ý của HS khi không thật cầnthiết Chú ý uốn nắn, bổ sung, nhận xét câu trả lời của HS, giúp HS hệ thốnghoá tri thức tiếp thu trong quá trình đàm thoại
- Giáo viên không chỉ chú ý đến kết quả câu trả lời của HS mà còn chú ý
đến cả cách diễn đạt câu trả lời của HS có chính xác, rõ ràng, lôgic không Đó
là điều quan trọng để phát triển t duy lôgic của HS
- Giáo viên cần chú ý sử dụng mọi biện pháp thúc đẩy HS mạnh dạn nêuthắc mắc và khéo léo sử dụng thắc mắc đó để tạo nên tình huống vấn đề và thuhút toàn lớp tham gia thảo luận, tranh luận để giải quyết vấn đề đó Nh vậy cóthể góp phần lấp lỗ hổng, chữa những sai lầm hoặc cách hiểu cha chính xác nộidung học tập của HS
- Giáo viên cần tạo không khí thoải mái trong lớp học để HS không quá
lo ngại khi trả lời, các HS kém không mặc cảm về trình độ của mình
- Khuyến khích, động viên sự cố gắng của HS Nếu giáo viên tin ở sự cốgắng của HS thì các em có thêm nổ lực phấn đấu, không nản chí
Trang 17- Ph ơng án 1:
Giáo viên đặt ra những câu hỏi nhỏ, riêng lẻ, để HS tự nguyện trả lời(hoặc chỉ định từng HS trả lời) Mỗi HS trả lời 1 câu Tổ hợp các câu hỏi (h) và
đáp án (đ) là nguồn thông tin mới cho cả lớp (Sơ đồ 1):
Ví dụ khi dạy bài: “ Định hMột số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ nôngnghiệp vùng nông nghiệp” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong khi hình thành khái niệm “ Định hđồn điền” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong, GV có thểnêu câu hỏi:
H1: Đồn điền phân bố ở những khu vực nào?
Đ1: Các nớc thuộc địa cũ, vùng nhiệt đới và cận nhiệt
H2: Điều kiện để hình thành đồn điền là gì?
Đ2: Nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, đặc biệt là khí hậu và đất đai.H3: Mục đích của các đồn điền là gì?
Đ3: Phát triển độc canh các cây công nghiệp hay cây thực phẩm để xuấtkhẩu
GV tổng kết các câu hỏi và câu trả lời, phân tích thêm cho HS hiểu vàkhái quát lại: đầu tiên đó là hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp ở các nớcthuộc địa cũ vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới nơi có điều kiện tự nhiên (đất đai,khí hậu,… Để khắc phục những) đặc biệt thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp độc canh câycông nghiệp hay cây thực phẩm xuất khẩu
Giáoviên
Học sinh
Tổng kết
Trang 18Dạy học theo phơng án này có thể giúp HS định hình rất nhanh yêu cầucủa câu hỏi và trả lời nhanh, chính xác hơn.
Hạn chế duy nhất là HS ghi nhớ kiến thức một cách thiếu lôgic, tính hệthống Vì vậy, giáo viên phải tiến hành tổng hợp kiến thức theo từng nội dungquan trọng, giúp HS ghi nhớ một cách lôgic và hệ thống hơn
- Ph ơng án 2:
Giáo viên nêu trớc lớp một câu hỏi tơng đối lớn, kèm theo những gợi ýliên quan đến câu hỏi HS cần trả lời từng bộ phận của câu hỏi lớn, ng ời sau bổsung ngời trớc Cứ thế cho đến khi tổ hợp các câu trả lời của HS đã đủ để giải
đáp câu hỏi nêu ra một cách đầy đủ, đúng đắn.(Sơ đồ 2):
Sơ đồ 2
Dạy học theo phơng án này có thể khắc phục đợc hạn chế của phơng án
1 Tuy nhiên, ở phơng án này giáo viên vẫn là ngời đóng vai trò chủ yếu
Ví dụ: Khi hình thành khái niệm “ Định hVùng nông nghiệp” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong GV có thể đa racâu hỏi chính: “ Định hThế nào là vùng nông nghiệp” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong và các câu hỏi phụ:
CH1: Điều kiện để hình thành vùng nông nghiệp gồm những điều kiệnnào?
CH2: Trình độ sản xuất trong vùng nông nghiệp ra sao?
CH3: Đặc điểm sản xuất của vùng nông nghiệp là gì?
HS trả lời các câu hỏi, GV tổng kết câu trả lời của HS và hệ thống lạikhái niệm một cách lôgic hơn Vùng nông nghiệp là một bộ phận lãnh thổquốc gia có những điều kiện sản xuất tơng tự nhau (về tự nhiên, kinh tế, xã hội)gần gũi nhau về trình độ thâm canh và hớng chuyên môn hoá sản xuất
- Ph ơng án 3:
Giáo viên nêu ra một câu hỏi chính, kèm theo gợi ý nhằm tổ chức cho
HS thảo luận (hoặc HS đặt cho nhau những câu hỏi phụ để giúp nhau tìm lời
Tổng kết
Học sinh 3 Học sinh 2
Giáo viên
Học sinh 1
Trang 19Học sinh 1
Tổng kết Học sinh 2
Học sinh 3 Giáo viên
giải đáp) Câu hỏi chính do giáo viên đa ra thờng chứa đựng yếu tố kích thíchtranh luận Chẳng hạn một nghịch lý, một vấn đề có nhiều giải pháp lựa chọn.Trớc vấn đề nh vậy, ý kiến của HS thờng khác nhau, hình thành những nhómbảo vệ từng loại ý kiến, mỗi nhóm đều tìm lý lẽ riêng bảo vệ ý kiến của mình.(Sơ đồ 3)
Sơ đồ 3
Ví dụ khi dạy bài 27: Đặc điểm của vùng kinh tế, ý nghĩa của phânvùng kinh tế Khi hình thành khái niệm vùng kinh tế GV có thể đa ra câu hỏichính: “ Định hVùng kinh tế là gì?” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong
Các gợi ý để HS thảo luận:
CH1: Tại sao các yếu tố hình thành vùng kinh tế (vị trí địa lý, điều kiện tựnhiên, tài nguyên thiên nhiên và nhân lực) phải mang nét độc đáo?
CH2: Thế nào là sản xuất chuyên môn hoá, phát triển tổng hợp?
CH3: Việc cùng phát triển sản xuất chuyên môn hoá và phát triển tổng hợptrong vùng kinh tế có mâu thuẫn với nhau không?
HS trả lời và thảo luận các gợi ý trên, cuối cùng GV sẽ là ngời tổngkết và phát biểu khái niệm: “ Định hVùng kinh tế là một bộ phận lãnh thổ khác với các
bộ phận lãnh thổ khác trong cả nớc có các ngành sản xuất chuyên môn hoá, có
sự phát triển tổng hợp dựa trên những điều kiện độc đáo về: vị trí địa lý, cácnguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân lực” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong
ở phơng án này đòi hỏi giáo viên phải có năng lực chuyên môn cao để tổchức, điều khiển và đóng vai trò trọng tài cho cuộc tranh luận
1.1.4.3 Các mức độ của câu hỏi về mặt nhận thức
Xét chất lợng câu hỏi (yêu cầu về năng lực nhận thức) ngời ta phân biệthai loại chính:
- Những câu hỏi có yêu cầu thấp:
Đòi hỏi tái hiện các kiến thức, sự kiện, nhớ và trình bày một cách có hệthống, có chọn lọc
Trang 20- Những câu hỏi có yêu cầu cao:
Đòi hỏi sự thông hiểu, phân tích, tổng hợp, khái quát lớn, hệ thống hoá,vận dụng kiến thức
Gall gọi loại thứ nhất là câu hỏi sự kiện (Fact questions), và loại thứ hai
là câu hỏi cao về nhận thức (Higher cognitive questions)
Theo Gall, để trả lời những câu hỏi có yêu cầu cao về mặt nhận thức, HSthờng phải đi qua 5 bớc:
+ Chăm chú theo dõi câu hỏi
+ Nắm vững nội dung yêu cầu của câu hỏi
+ Trả lời thầm trong ý nghĩ (cha thành lời)
+ Hình thành câu trả lời công khai (diễn dạt thành lời, tuy có thể cha nóito)
+ Xem lại câu trả lời của chính mình khi nghe câu trả lời của bạn hoặcnghe lời nhận xét của giáo viên đối với câu trả lời của bạn
Dạy học theo hớng phát triển trí thông minh, sáng tạo của HS thì giáoviên phải tăng cờng loại câu hỏi thứ hai Song cũng không nên coi thờng loạithứ nhất, bởi vì không tích luỹ kiến thức, sự kiện đến một mức độ nhất định thìkhó mà t duy sáng tạo
Đi sâu vào trình độ trí tuệ của câu hỏi, Benjamin Bloom đề xuất mộtthang 6 mức, tơng ứng với 6 mức chất lợng lĩnh hội kiến thức đợc thừa nhậnrộng rãi (1956)
- Biết: Câu hỏi yêu cầu HS nhắc lại một kiến thức đã biết, HS chỉ dựa
vào trí nhớ để trả lời
Ví dụ: Nêu đặc điểm phân bố ngành dịch vụ trên thế giới? “ Định h ” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong
Nêu thành phần cấu tạo, độ dày của lớp vỏ không khí “ Định h ” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong
- Hiểu: Câu hỏi yêu cầu HS tổ chức, sắp xếp lại các kiến thức đã học và
diễn đạt bằng ngôn ngữ của mình, chứng tỏ đã thông hiểu chứ không phải chỉbiết và nhớ
Ví dụ: Trình bày sự phân bố của bức xạ mặt trời tới bề mặt trái đất “ Định h ” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong
- áp dụng: Câu hỏi yêu cầu HS áp dụng kiến thức đã học (Định nghĩa
một khái niệm, nội dung một định luật,… Để khắc phục những) vào một tình huống mới, khác trongbài học
Ví dụ: Giải thích tại sao các thành phố lớn cũng đồng thời là các trung“ Định h
tâm dịch vụ lớn? ” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong
Trang 21- Phân tích: Câu hỏi yêu cầu HS phân tích nguyên nhân hay kết quả của
một hiện tợng, tìm kiếm những bằng chứng cho những luận điểm… Để khắc phục những (những
điều này cha đợc cung cấp cho HS trớc đó)
Ví dụ: Phân tích hệ quả của vận động tự quay của trái đất? “ Định h ” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong
- Tổng hợp: Câu hỏi yêu cầu HS vận dụng tổng hợp các kiến thức đã có
để giải đáp một vấn đề khái quát hơn bằng sự suy nghĩ sáng tạo của bản thân
- Đánh giá: Câu hỏi yêu cầu HS nhận định, phán đoán về ý nghĩa của
một kiến thức, giá trị của một t tởng, vai trò của một học thuyết, giá trị củacách giải quyết một vấn đề mới đặt ra trong chơng trình học tập
1.1.4.4 Sử dụng câu hỏi trong dạy học Địa lý
* Sử dụng câu hỏi trong khâu soạn bài:
Việc sử dụng câu hỏi trong khâu soạn bài cần chú ý cả về số lợng, chất ợng và tính hệ thống của câu hỏi trong giáo án
l-Tuỳ đặc điểm trình độ HS, tuỳ PP đợc chọn, tuỳ nội dung kiến thức, kỹnăng, kỹ xảo cần có ở HS… Để khắc phục những mà quyết định số lợng và chất lợng câu hỏi thíchhợp
+ Cần tránh khuynh hớng hình thức đặt câu hỏi ở những vấn đề dễ hỏi,chứ không phải hỏi ở chỗ cần hỏi, sử dụng nhiều câu hỏi sự kiện hơn là nhữngcâu hỏi yêu cầu cao về nhận thức
+ Cũng cần tránh tuỳ tiện đặt câu hỏi tức thì tại lớp mà không có sựchuẩn bị trớc Mỗi bài học cần có một số câu hỏi then chốt, nhằm vào nhữngmục đích nhận thức xác định, trên cơ sở đó khi lên lớp sẽ phát triển thêm câuhỏi phụ tuỳ theo diễn biến của tiết học
Những đặc điểm cần chú ý về mặt kỹ thuật:
- Đặt câu hỏi phải phù hợp nội dung chính của bài học Sau khi đã xác
định đợc những trọng tâm của bài, cần bố trí các câu hỏi vào đúng các phầntrọng tâm đó để HS lĩnh hội bằng t duy tích cực, trừ trờng hợp phần đó khó ápdụng PP đàm thoại, bắt buộc phải thuyết trình, giảng giải
- Chú ý tới tỷ lệ câu hỏi loại sự kiện và loại câu hỏi có yêu cầu cao vềnhận thức Cần phấn đấu nâng cao dần tỷ lệ câu hỏi có giá trị cao về nhận thức
Đối với loại câu hỏi này, bao giờ giáo viên cũng phải hình dung trớc những khảnăng trả lời của HS để điều chỉnh bài học
- Cần quan tâm đến trình tự lôgic của các câu hỏi, đặc biệt khi áp dụng
PP đàm thoại tìm tòi phát hiện, ở giai đoạn đầu có thể bố trí các câu hỏikiểm tra sự kiện trớc, tiếp đến là những câu hỏi có yêu cầu nâng cao dần về
Trang 22năng lực nhận thức Nh vậy, bài học dễ thành công hơn, nhất là khi HS chaquen hoạt động theo PP tích cực.
- Sau khi soạn bài xong, nên kiểm tra lại các câu hỏi có phù hợp với trình
độ của HS, có đủ rõ ràng, chính xác không?
* Sử dụng câu hỏi ở trên lớp:
- Việc sử dụng câu hỏi cho toàn bộ lớp phải thu hút đợc sự chú ý và kíchthích hoạt động chung của cả lớp, sau đó mới chỉ định một học sinh nào đó trảlời, HS phải nói to để cả lớp nghe rõ
Khi một HS nào đó trả lời, cần yêu cầu cả lớp chăm chú lắng nghe vàphát biểu ý kiến bổ sung
Cần chú ý sau khi nêu câu hỏi cho cả lớp phải để một thời gian thích hợprồi mới chỉ định HS trả lời, điều này làm cho chất lợng trả lời của HS đợc nânglên và hoạt động của lớp cũng đợc tích cực thêm
- Giáo viên cần chú ý bảo đảm cho mọi HS trong lớp đợc bình đẳng trớccơ hội tiếp nhận câu hỏi và tham gia trả lời trong các câu hỏi của giáo viên.Giáo viên cần bao quát lớp, phân phối hợp lý bằng cách chỉ định HS, phát hiện
để huy động nhiều loại đối tợng trong tiết học cùng làm việc tích cực
1.1.5 Đặc điểm tâm sinh lý và nhận thức của học sinh lớp 10
1.1.5.1 Đặc điểm tâm sinh lý
Không giống nh lứa tuổi THCS, lứa tuổi đang chịu sự quan tâm trực tiếpcủa cha mẹ và cha có hành động mang tính chất bột phát, ý thức tự khẳng địnhmình Bớc sang THPT, dấu nối giữa tuổi thơ và bớc đầu tập làm ngời lớn ở lứatuổi này (15-16 tuổi) đặc điểm tâm sinh lý có sự nhảy vọt về chất và về thái độ,hành vi Sự mâu thuẫn giữa một bên là tâm lý trẻ thơ với một bên là ý thứcmuốn làm ngời lớn, muốn khẳng định mình Trong khi các em vẫn còn chịu sựkiểm soát của gia đình, nhà trờng, xã hội Chính điều này đã tạo nên mâu thuẫnnội tâm trong các em và cũng là những nguyên nhân của những hành độngmang tính chất bột phát, nông nổi
Đồng thời, ở lứa tuổi này, các em bắt đầu có ý thức về bản thân mình, về
vị trí của mình trong gia đình, nhà trờng và xã hội; bắt đầu có những xu hớngtích cực trong hoạt động giáo dục nh tính tự lực, lòng tự trọng, tự ái,… Để khắc phục những
Về tình cảm, các em đã có những rung cảm mang ý thức xã hội nh biếtyêu thơng cộng đồng, kính trọng, yêu mến cái tốt và căm ghét những cái xấu.Nhà tâm lý học Rutxô đã từng nhận xét: “ Định h không có lứa tuổi nào lại có nhữnghành động bột phát nhiều nh lứa tuổi này( tuổi 15- 16)” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong Điều này nói lên tínhhai mặt của lứa tuổi này: mặt tích cực nếu biết tận dụng, khơi dậy và phát huy ở
Trang 23các em ý thức tự giác, thái độ đúng đắn trong mọi hành vi ứng xử thì đây sẽ lànhững công dân tốt trong tơng lai Ngợc lại, mặt tiêu cực của các em nếu chúng
ta không biết uốn nắn, chỉ bảo và hớng dẫn cho các em thì đây cũng là ngọnnguồn gây ra những tiêu cực xã hội
1.1.5.2 Đặc điểm trí tuệ
Học sinh lớp 10 là lứa tuổi vị thành niên, nằm trong giai đoạn chuyểngiao giữa lứa tuổi thiếu niên và lứa tuổi thanh niên ở giai đoạn này đặc điểmtâm sinh lý của các em có bớc phát triển vợt bậc Quá trình nhận thức và hoạt
động trí tuệ của các em bắt đầu chuyển sang một giai đoạn mới Các em bớcvào môi trờng giáo dục cao hơn ( THPT) và bớc đầu đã ý thức đợc tính chấtquan trọng của việc học Nội dung học tập sâu hơn, rộng hơn, hoạt động họctập của học sinh đòi hỏi tính năng động, sáng tạo, tích cực chủ động hơn
Theo phơng diện tâm lý học thì HS lứa tuổi THPT là lứa tuổi phát triểnmạnh mẽ cả thể chất và trí tuệ Bên cạnh tính hiếu động ham học hỏi nhữngkiến thức mới thì HS cũng bớc đầu ý thức đợc mình đang đứng trớc một thửthách lớn
Sự phát triển trí tuệ của HS lớp 10 đã bớc đầu có tính chủ động Sự trigiác có mục đích đã bắt đầu ổn định Năng lực quan sát, khả năng ghi nhớ, hoạt
động trí tuệ của HS đã đạt trình độ cao hơn nhiều so với bậc THCS Trong quátrình học tập các em đã ý thức đợc việc học hỏi tìm kiếm tri thức mới Tuynhiên, đây cũng là giai đoạn chuyển tiếp giữa hai lứa tuổi, hai giai đoạn pháttriển tâm sinh lý và trí tuệ Các em sẽ không tránh khỏi sự bỡ ngỡ về mặt tâmsinh lý và trí tuệ Sự xáo trộn về môi trờng cùng với năng lực trí tuệ cha hoànthiện, tính chủ định cha cao sẽ là một khó khăn trong việc tiếp thu hệ thống trithức mới có mức độ khái quát hoá và trừu tợng hoá cao
Đây là những đặc điểm vừa thuận lợi vừa khó khăn cho GV trong quátrình dạy học
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Nhận thức của giáo viên về phơng pháp đàm thoại
Trong mấy năm trở lại đây, khi nền giáo dục Việt Nam đang có sự đẩymạnh công cuộc đổi mới và đợc triển khai, áp dụng trên phạm vi cả nớc thì vaitrò của các PP dạy học lấy HSTT cũng ngày càng đợc chú trọng Vì thế mà các
GV luôn có xu hớng tìm tòi các cách thức dạy học phù hợp nhất cho bài học
Do vậy mà PP đàm thoại cũng đợc vận dụng nhiều hơn trong việc giảng dạy vàhọc tập
Trang 24Theo điều tra của chúng tôi, hầu hết các GV đều nhận thấy tính u việtcủa PP đàm thoại Vì thế PP đàm thoại đã đợc ứng dụng khá phổ biến vào cáctiết học Hầu hết các GV đều xác định đợc là trong khi các PP dạy học mới tíchcực mang tính tích cực, khoa học cao nhng lại còn đang ở dạng lý thuyết ít đợcvận dụng, cha có đổi mới, việc vận dụng chúng còn nhiều lúng túng thì PP đàmthoại thực sự đem lại hiệu quả dạy- học cao đợc nhiều GV lựa chọn trong cáctiết dạy của mình.
Tuy nhiên mức độ vận dụng còn khác nhau Không ít GV cha có kinhnghiệm và hiểu biết đầy đủ về PP này dẫn đến cha đảm bảo các yêu cầu, hiệuquả cần thiết GV vẫn phải làm việc rất nhiều trong khi đó cũng cha lôi cuốn đ-
ợc sự hoạt động tích cực của tất cả HS trong lớp Nhiều ý kiến cho rằng, PP
đàm thoại chỉ có tác dụng làm sáng tỏ nguồn tri thức cần đạt đợc Thực tế nócòn có ý nghĩa rất lớn về mặt xã hội, đó là kỹ năng giao tiếp, khả năng phảnứng linh hoạt, bảo vệ ý kiến của mình, là vấn đề tâm lý, tạo đợc mối quan hệgiữa GV- HS
Nhiều GV quá lạm dụng PP đàm thoại mà không nhận thấy là thực tế khi
PP này đợc sử dụng kết hợp với các PP dạy học tích cực khác nó sẽ đem lạihiệu quả lớn hơn nhiều
Trớc những nhận thức cha thật đúng đắn đó, các cấp quản lý giáo dụccần có biện pháp thích hợp trang bị đầy đủ cho đội ngũ GV về quy trình, kỹthuật thực hiện PP đàm thoại để có thể phát huy hết chức năng của PP
1.2.2. Nhận thức của học sinh về phơng pháp đàm thoại
Có thể nói, trong một thời gian dài, một thực trạng đang diễn ra ở hầu hếtcác trờng THPT là HS thờng coi môn Địa lý là môn phụ nên cha hứng thú họctập Vì thế, trong cách học, các em chỉ nắm kiến thức ở mức độ ghi nhớ mộtcách máy móc Các em cha có khả năng tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa cáchiện tợng, sự vật Địa lý, các thao tác, kỹ năng sử dụng bản đồ, vận dụng kiếnthức càng lúng túng
PP đàm thoại cũng đợc GV sử dụng song HS lại cha nhiệt tình tham giaxây dựng bài Trớc hết do nhiều em còn rụt rè và cha dám khẳng định mình tr-
ớc tập thể Một số thì biết câu trả lời nhng lại không chịu giơ tay phát biểu.Hơn nữa, thời gian chuẩn bị bài ở nhà không có hoặc rất ít Và thực tế thì HScũng cha nhận thức đầy đủ về vai trò, ý nghĩa và cách thức tiến hành của PPmới trong đó có đàm thoại Vì vậy mà HS chủ yếu là học để đối phó với các bàikiểm tra mà thôi
Trang 25Gần đây, với sự cố gắng của các nhà quản lý cũng nh của các GV chuyênngành, HS đã có nhiều hứng thú hơn với môn Địa lý Một phần do GV đã đổimới PP dạy học nên HS hăng hái học tập và chia sẻ hiểu biết, kinh nghiệm vớinhau Đồng thời do có nhiều cách thức tiếp cận với các nguồn thông tin quasách, báo, truyền hình, mạng internet,… Để khắc phục những Vì vậy các em cũng muốn khẳng địnhmình trớc tập thể.
Các em cũng nhận thấy PP đàm thoại không những có tác dụng kíchthích tính tích cực, độc lập, sáng tạo trong học tập mà còn bồi dỡng cho mìnhnăng lực diễn đạt những vấn đề khoa học bằng lời nói, bồi dỡng hứng thú họctập, làm cho lớp học sôi nổi hơn Tuy nhiên, việc vận dụng PP này cũng gặpnhiều khó khăn do nhận thức của HS lớp 10 còn nhiều hạn chế Do đó vai tròdẫn dắt, điều khiển của GV vô cùng quan trọng Mặt khác, do đặc thù của Địa
lý lớp 10 các khái niệm có mức độ khái quát hoá và trừu tợng hoá cao, nhữngkiến thức đại cơng, nên cần có sự sử dụng tốt PP đàm thoại trong quá trình dạyhọc nhằm mang lại hiệu quả giáo dục cao nhất
1.2.3. Thực trạng sử dụng phơng pháp đàm thoại trong dạy học Địa lý
Để biết đợc tình hình vận dụng PP đàm thoại trong dạy học của GV Địa
lý, chúng tôi đã tiến hành điều tra trên địa bàn các tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An,
Hà Tĩnh Qua thực tế ở các trờng phổ thông, chúng tôi thấy đều có thực trạngchung là PP đàm thoại đang đợc sử dụng ngày càng nhiều trong các giờ dạy
Địa lý Đa số các GV có vận dụng PP này vào các tiết dạy song kết quả lại chacao do GV cha thực hiện đúng theo quy trình của PP và công tác chuẩn bị chachu đáo
Mặt khác công việc giảng dạy của GV còn bị quy định bởi nội dung
ch-ơng trình và quỹ thời gian Do đó GV phải tìm tòi PP để dạy thích hợp nhất vớichơng trình phân ban và quỹ thời gian ấy
Trong PP đàm thoại, hệ thống câu hỏi đợc chuẩn bị của giáo viên là rấtquan trọng Tuy nhiên thực tế nhiều GV vẫn coi mục đích cung cấp tri thức làmsẵn cho HS là chính, nên những câu hỏi đặt ra phần lớn chỉ nhằm vào việc đòihỏi HS nhắc lại những gì mà GV đã giảng Những câu hỏi nh vậy chỉ có tácdụng kiểm tra kiến thức cũ, cũng cố kiến thức mới và nhắc nhở ý thức chú ýhọc tập của HS mà cha có tác dụng về mặt phát triển t duy
Nhiều GV sử dụng câu hỏi quá vụn vặt, không trọng tâm Tỷ lệ câu hỏitái hiện, sự kiện nhiều hơn loại câu hỏi có yêu cầu cao về nhận thức, câu hỏicha có trình tự lôgic hợp lý và cha hình dung đầy đủ trớc những khả năng trả lờicủa học sinh Nhiều GV ra câu hỏi cha phù hợp với trình độ của HS Những câu
Trang 26hỏi quá khó làm HS trả lời không đợc, làm mất hứng thú suy nghĩ của HS.Những câu hỏi quá dễ lại không kích thích đợc sự cố gắng tìm tòi của HS Haynhững câu hỏi quá “ Định hngắn gọn” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong không có tác dụng hớng dẫn HS trả lời mà chỉmang tính thách đố Một số GV lại đa ra những câu hỏi mà mục đích không rõràng, không chính xác, những câu hỏi làm cho HS lúng túng, không biết trả lời
ra sao,… Để khắc phục những
Không những thế, thái độ của GV trong việc hớng dẫn, dìu dắt và khơidậy những tiềm năng sẵn có của HS cũng rất quan trọng để đa các em đến vớitri thức và tạo nên động lực, không khí học tập cho cả lớp Không ít GV donghệ thuật tổ chức, điều khiển còn hạn chế dẫn đến làm mất thời gian, ảnh h-ởng tới kế hoạch lên lớp và biến đàm thoại thành cuộc tranh luận tay đôi giữa
GV và HS, giữa các thành viên của lớp với nhau Nhiều GV không giữ đợc bìnhtĩnh đã nôn nóng, vội vàng cắt ngang ý của HS khi không thật cần thiết Haycha kích thích, động viên đợc sự cố gắng của các em, có khi còn làm các em longại, mặc cảm mỗi khi trả lời sai
1.2.4 Nguyên nhân của thực trạng
- Về mặt khách quan:
+ Trớc yêu cầu đổi mới PP dạy học đang là một tất yếu và ngày càng cấpbách, song kết quả đạt đợc cha nh mong muốn, trách nhiệm đầu tiên thuộc vềcác nhà quản lý giáo dục: vai trò quản lý trong việc hoạch ra đờng lối, quan
điểm chỉ đạo, cách thức tiến hành (đôn đốc, kiểm tra thờng xuyên) nhng côngviệc này cha thật triệt để ở hầu hết các trờng đều phát động phong trào đổimới nhng lại không kiểm soát đợc việc thực hiện và cũng thiếu cơ chế để hỗtrợ, khuyến khích GV
Tuy nhiên, trong vài năm trở lại đây, Việt Nam cũng đã tạo đựơc nhữngthành tích đột phá trong giáo dục Với một loạt các phong trào chống tiêu cựcnh: chống ngồi nhầm lớp, chống đứng nhầm bục giảng,… Để khắc phục những đã tạo ra một cuộccách mạng trong giáo dục với những kết quả ban đầu rất khả quan Và hiệnnay, đổi mới PP dạy học đã khá phổ biến ở các trờng phổ thông, là điều kiện đểcác PP mới ngày càng chứng minh đợc hiệu quả của nó
+ Về phơng tiện - thiết bị dạy học:
Cùng với chủ trơng: “ Định hgiáo dục- đào tạo là quốc sách hàng đầu” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong, một loạtcác cở sở vật chất của ngành cũng đợc bổ sung, nâng cấp, tiến tới hoàn thiện
và hiện đại Sự quan tâm của toàn xã hội đến sự nghiệp giáo dục thể hiện mộtcách rõ nét góp phần tạo nên thắng lợi của công cuộc đổi mới
Trang 27Nhng cũng phải thừa nhận một sự thật là so với các nớc trong khu vực vàtrên thế giới, hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học ở nớc ta cònnhiều yếu kém nếu nh không nói là còn lạc hậu Không chỉ ở các vùng sâu,vùng xa mà ngay cả ở các thành phố, đô thị lớn cũng cha đáp ứng đợc yêu cầu.
Hiện nay, ở nhiều trờng, phòng học, bàn ghế còn cha đảm bảo Còn cácphòng thực hành, vờn Địa lý, thì rất hiếm có Các trang thiết bị hiện đại thì cònquá thiếu nên tình trạng GV dạy chay thiếu hình ảnh sống động còn nhiều.Những trờng vùng sâu, vùng xa hầu nh cha tiếp cận đợc tiến bộ khoa học đểứng dụng vào dạy học Nhiều trờng thì dã đợc trang bị song cha đa vào sử dụng
mà chỉ coi nh “ Định hmột báu vật” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong cần phải giữ gìn cẩn thận chỉ khi thực sự cần mới
đa ra Vì vậy sự lúng túng trong khâu vận hành, sử dụng là điều không tránhkhỏi
Hiện nay, nhà nớc đã đã trang bị cho các trờng khá đầy đủ các loại bản
đồ, lợc đồ, các mô hình Nhng hiệu quả sử dụng cha cao Nhiều GV ngại sửdụng chúng đã vô tình làm thiếu đi kỹ năng đọc bản đồ của HS Một kỹ năngthực hành quan trọng nhất trong học Địa lý Vì thế PP đàm thoại không có sự
hỗ trợ của tài liệu tham khảo, các phơng tiện thiết bị (bản đồ, biểu đồ, mô hình,) đã làm giảm đáng kể hiệu quả của PP
… Để khắc phục những
+ Về thời gian:
Với một khối lợng kiến thức khá lớn, nhiều kiến thức khó Vì thế để cóthể thực hiện trong 45 phút thực sự là một sự cố gắng rất lớn của cả GV và HStrong cả tiết học Địa lý lớp 10 Hơn nữa, vài trò của môn Địa lý vẫn chỉ đ ợc coi
là môn phụ nên vấn đề chuẩn bị, tự nghiên cứu ở nhà của HS cũng rất ít đợc các
em chú ý Do vậy GV phải biết cân nhắc giữa việc đảm bảo mục tiêu bài dạyvới quỹ thời gian
- Về mặt chủ quan:
+ Nguyên nhân xuất phát từ giáo viên:
Hằng năm, công tác tập huấn, bồi dỡng giáo viên THPT định kỳ đã gópphần cung cấp những chủ trơng, chính sách mới của nhà nớc về giáo dục Đặcbiệt phổ biến sự thay đổi của chơng trình SGK cũng nh yêu cầu đổi mới toàndiện mà nổi lên hàng đầu là việc vận dụng các PP dạy học tích cực Do vậynhận thức của GV khá hoàn chỉnh về mặt lý thuyết Nhờ đó mà tỷ lệ những giờdạy có sử dụng PP đàm thoại kết hợp với các PP giải quyết vấn đề, khai tháctranh ảnh, PP bản đồ,… Để khắc phục những có xu hớng tăng lên
Tuy đã có những định hớng cho việc vận dụng các PP song thực tế khi đavào thực tế thì còn nhiều lúng túng bởi GV cha nắm đợc kỹ thuật đặt các câu
Trang 28hỏi Việc chuẩn bị câu hỏi và nội dung trớc cho tiết học còn cha thật chu đáocộng với các phơng tiện thiết bị đi kèm còn nhiều hạn chế nên làm giảm đi hiệuquả của PP Do các PP dạy học tích cực khác còn đang ở dạng lý thuyết, và việc
sử dụng chúng còn nhiều lúng túng, chính vì thế mà nhiều GV lựa chọn chomình PP đàm thoại để sử dụng trong bài dạy Hay trong các PP dạy học khác
nh thảo luận, hay nêu và giải quyết vấn đề, những lúc nêu lên vấn đề nhng HSkhông tự giải quyết đợc thì buộc GV phải sử dụng đến PP đàm thoại để gợi mở,hớng dẫn cho các em đi đến nguồn tri thức
Nhìn chung, đội ngũ GV hiện nay không đều về chất lợng, một số GVcha đợc chuẩn hoá, nhất là ở các khu vực còn nhiều khó khăn Vấn đề chuyênmôn, nghiệp vụ s phạm còn bộc lộ những hạn chế Vì vậy rất khó khăn trongviệc tổ chức dạy học các PP mới và nhất là trong những nội dung còn nhiềutranh cãi
Ngoài ra, một thực tế đang diễn ra hiện nay đó chính là việc chạy đua vớithành tích Các GV muốn đánh giá thực chất kết quả của HS nhng cuối nămhọc lại phải thay đổi kết quả đánh giá của mình để tìm cách nâng điểm cho HS
do chỉ tiêu thi đua đặt ra Từ đó mà sinh ra chất lợng ảo dẫn đến HS lời học,hình thành thói quen ỷ lại, trông chờ vào ngời khác
+ Nguyên nhân từ phía HS:
Nhìn chung, HS đều tỏ ra hứng thú với PP đàm thoại trong dạy học Địa
lý khi đợc sự gợi ý, dẫn dắt của GV các em dễ dàng đi đến với tri thức Các emhoạt động tích cực hơn trong các giờ học; tinh thần, không khí lớp học cũngthoải mái, sôi nổi hơn Quan hệ giữa GV và HS cũng thân thiện hơn
Nhng từ lâu, HS vẫn coi Địa lý là một môn phụ, chỉ cần học thuộc là đợc.Vì vậy các em cha thực sự say mê trong các giờ học Trong tiết học nhiều HScòn làm việc riêng, nói chuyện hay đa các môn khác ra để học Nhất là ở cáclớp chọn khối A, lớp cuối cấp, khi mà xu hớng học lệch ngày càng thể hiện rõ
Thực tế cho thấy, với PP đàm thoại không chỉ có hiệu quả với những HSkhá, giỏi mà PP này còn có tác dụng rất lớn trong việc hớng dẫn, dẫn dắt,khuyến khích những em học yếu còn nhiều rụt rè, cha mạnh dạn trong học tậpngày càng tiến bộ hơn
Do đó, trong quá trình dạy học cũng cần phải nghiên cứu kỹ các đối tợng
HS và giúp các em hiểu rõ ý nghĩa của PP cùng sự giúp đỡ, uốn nắn kịp thời
Về phía các nhà quản lý giáo dục cần tổ chức, bồi dỡng kiến thức, PP dạy họcmột cách thờng xuyên cho các GV, đặc biệt là GV ở vùng sâu, vùng xa Bêncạnh đó, việc bổ sung, hoàn thiện hệ thống SGK cũng nh các phơng tiện
Trang 29thiết bị dạy học Địa lý ở các trờng phổ thông là hết sức cần thiết Hơn bao giờhết cần có sự quan tâm đồng bộ của các cấp, các ngành liên quan, sự ủng hộ vàtham gia tích cực của HS trong việc ứng dụng và triển khai PP đàm thoại nóiriêng và các PP dạy học tích cực nói chung vào thực tiễn giảng dạy môn Địa lý
ở nhà trờng
Chơng 2 Định hớng đổi mới phơng pháp đàm thoại trong
dạy học địa lý lớp 10 Ban cơ bản– Ban cơ bản
2.1 Đặc điểm chơng trình và SGK Địa lý lớp 10 – Ban cơ Ban cơ bản
2.1.1 Mục tiêu chơng trình
2.1.1.1 Về kiến thức
Nắm vững một số kiến thức phổ thông, cơ bản, tơng đối hệ thống nh:
- Bản đồ: + Một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản
+ Phơng pháp biểu hiện các đối tợng Địa lý trên bản đồ
- Trái đất môi trờng sống của con ngời:
+ Các thành phần cấu tạo nên trái đất
+ Những tác động qua lại giữa các yếu tố tự nhiên
+ Một số quy luật tự nhiên của môi trờng tự nhiên trên trái
đất
- Dân c và các hoạt động của dân c trên trái đất:
- Vai trò, đặc điểm các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển của từng ngành kinh tế
- Mối quan hệ giữa dân c, hoạt động sản xuất và môi trờng
- Kỹ năng thu thập để xử lý và trình bày các thông tin Địa lý
- Kỹ năng vận dụng kiến thức trong chừng mực nhất định để giải thích các sự vật, hiện tợng Địa lý
2.1.1.3 Về thái độ, tình cảm
Góp phần làm cho HS:
Trang 30- Có tình yêu thiên nhiên, con ngời cũng nh có ý thức và hành động thiếtthực bảo vệ môi trờng xung quanh.
- Có ý thức quan tâm đến một số vấn đề liên quan đến Địa lý học ở trong
Hệ quả các chuyển động của trái đất
3 Cấu trúc của trái đất
Các quyển của lớp vỏ Địa lý
4 Một số quy luật của lớp vỏ Địa lý
42142
32122
102
3134
1011
Trang 319 Địa lý dịch vụ.
10 Môi trờng và sự phát triển bền vững
62
52
10
+ Vũ trụ Hệ quả các chuyển động của trái đất
Các nội dung chính đợc đa vào là vũ trụ, hệ mặt trời, trái đất và hệ quảcủa vận động tự quay cũng nh hệ quả của sự chuyển động xung quanh mặt trờicủa trái đất
+ Cấu trúc của trái đất
+ Các quyển của lớp vỏ Địa lý:
Khí quyển:
Các nội dung chính gồm có khí quyển, sự phân bố khí áp, sự phân bốnhiệt độ không khí trên trái đất Sự phân bố khí áp và một số loại gió chính, sựngng đọng hơi nớc trong khí quyển và ma
Thuỷ quyển:
Các nội dung chủ yếu về thuỷ quyển là tuần hoàn của nớc trên trái đất;một số nhân tố ảnh hởng tới chế độ nớc sông, một số sông lớn trên thế giới,sóng, thuỷ triều, dòng biển
Thổ nhỡng và sinh quyển:
Về thổ nhỡng quyển và sinh quyển chỉ tập trung vào 2 nội dung là kháiniệm và các nhân tố hình thành thổ nhỡng; các nhân tố ảnh hởng tới sự pháttriển và phân bố của sự vật và đất trên trái đất
Một số quy luật của lớp vỏ Địa lý:
Trang 32Sau khi giới thiệu khái quát về lớp vỏ Địa lý, 3 quy luật chính đợc đa vàochơng trình là quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ Địa lý, quy luật địa
đới và quy luật phi địa đới
- Về mặt thực hành:
Các nội dung đều tập trung vào việc làm rõ hơn lý thuyết và rèn luyện kỹnăng đọc, phân tích bản đồ các thành phần tự nhiên và phân tích biểu đồ liênquan đến các hiện tợng tự nhiên
* Phần Địa lý KT- XH đại cơng:
- Về mặt lý thuyết, phần này gồm 6 nội dung:
+ Địa lý dân c:
Các nội dung cơ bản về Địa lý dân c bao gồm: dân số và sự gia tăng dân
số, cơ cấu dân số, phân bố dân c, các loại hình quần c và đô thị hoá
+ Cơ cấu nền kinh tế:
Hai nội dung chính đợc đa vào là các nguồn lực phát triển kinh tế và cơcấu nền kinh tế (theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ)
+ Địa lý nông nghiệp:
Các nội dung chủ yếu bao gồm vai trò và đặc điểm, các nhân tố ảnh hởng
đến sự phân bố Địa lý ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), trồng rừng,nuôi trồng thuỷ sản và một số hình thức tổ chức lãnh thổ chủ yếu của ngànhkinh tế quan trọng này
+ Địa lý công nghiệp:
Tơng tự nh Địa lý nông nghiệp, các nội dung cốt lõi đa vào chơng trình
Địa lý công nghiệp gồm có vai trò và đặc điểm, các nhân tố ảnh hởng tới sựphát triển và phân bố công nghiệp, Địa lý một số ngành công nghiệp chủ yếu vàmột số hình thức chính về tổ chức lãnh thổ công nghiệp
+ Địa lý dịch vụ:
Đối với Địa lý dịch vụ, các nội dung cơ bản bao gồm: vai trò và đặc
điểm, các nhân tố ảnh hởng và Địa lý một số ngành cụ thể Đó là: Giao thôngvận tải, thông tin liên lạc, thơng mại
+ Môi trờng và sự phát triển bền vững:
Hai nội dung cơ bản trong chơng trình gồm có môi trờng và tài nguyênthiên nhiên, môi trờng và sự phát triển bền vững
- Về mặt thực hành:
Nội dung chơng trình nhằm vào việc rèn luyện kỹ năng phân tích SLTK,xây dựng biểu đồ trên cơ sở số liệu cho trớc cũng nh đọc và phân tích bản đồdân c, bản đồ KT- XH
Trang 332.1.4 Đặc điểm sách giáo khoa
Nội dung SGK Địa lý lớp 10 - BCB bao gồm 2 phần kiến thức về ĐLTN
đại cơng và Địa lý KT- XH đại cơng Dù ở phần kiến thức nào, nội dung của nócũng đều đợc thể hiện qua kênh chữ, kênh hình, các câu hỏi, bài tập
- Kênh chữ:
Là phần quan trọng hàng đầu trong SGK Địa lý lớp 10, chiếm tỷ trọnglớn nhất trong khối lợng của SGK cũng nh của phần ĐLTN Đây có thể coi làkiến thức rất cơ bản, đợc chọn lọc kỹ lỡng sao cho vừa cô đọng, đúc khiết, vừaphù hợp với trình độ HS Thông qua kênh này các khái niệm cơ bản, địnhnghĩa, quy luật,… Để khắc phục những ợc trình bày giúp cho HS nhận thức đợc nội dung chính của đbài học
ĐLTN, kênh hình có ý nghĩa đặc biệt đối với quá trình nhận thức của HS Đâykhông phải là các hình ảnh minh hoạ đơn thuần mà chính là những nội dungkiến thức sinh động không thể thiếu đợc gắn với kênh chữ
- Các câu hỏi và bài tập:
Cũng là một bộ phận hữu cơ trong SGK Địa lý lớp 10 Các câu hỏi th ờng
có 2 dạng: dạng câu hỏi xen kẽ trong bài và dạng các câu hỏi bài tập cuối bài
So với SGK Địa lý THCS dạng các câu hỏi trong bài về nguyên tắc là ít hơn
nh-ng đều có mục đích nhằm phát huy tích cực và khả nănh-ng t duy Địa lý của HS,tuy mức độ có khác nhau
Các câu hỏi giữa bài chủ yếu là những câu hỏi dẫn dắt HS quan sát kênhhình hoặc dựa vào kiến thức đã có để trình bày hoặc giải thích kiến thức mới.Các câu hỏi này đều yêu cầu HS tự tìm đến kiến thức mới, nên những nội dung
đợc đặt ra của các câu hỏi giữa bài thờng không viết lại ở phần kênh chữ củasách Vì thế, trong quá trình giảng dạy, GV nên tận dụng những câu hỏi này để
HS trả lời, sau đó GV hoàn thiện nội dung trả lời cho từng câu hỏi Dạng câuhỏi bài tập cuối mỗi bài có tác dụng giúp cho HS hệ thống hoá kiến thức và rènluyện kỹ năng Địa lý
Đây cũng là nội dung quan trọng cần đợc khai thác có hiệu quả trongtiến trình dạy học
Trang 342.1.5 Những điểm mới và khó của SGK Địa lý lớp 10 Ban cơ bản
2.1.5.1 Những điểm mới
Suốt một thời gian gian dài từ sau ngày giải phóng miền Nam thống nhất
đất nớc (30/04/1975) đến đầu những năm 90, SGK Địa lý lớp 10 mới có chungmột chơng trình, một bộ sách chung cho cả hai miền Nam Bắc
Về đại thể, có thể coi toàn bộ phần Địa lý tự nhiên trong SGK Địa lý lớp
10 - BCB là nội dung mới nếu nh so với SGK Địa lý lớp 10 trớc năm học 2005
2006 Trớc khi SGK này đa vào đại trà, do thời lợng có hạn nên lớp 10 chỉtập trung vào phần Địa lý KT-XH Tuy nhiên, SGK Địa lý lớp 10 có một số
điểm mới thể hiện nh sau:
- Đó là việc thêm vào phần ĐLTN ngoài phần Địa lý KT-XH đã có từ
tr-ớc với những khái niệm chung vừa cụ thể, vừa trừu tợng
Đó là những kiến thức kế thừa các các khái niệm đã học ở lớp 6 Toàn bộnội dung này hoàn toàn mới so với SGK Địa lý cũ Cụ thể đó là phần kiến thức
về bản đồ, vũ trụ và các hệ quả chuyển động của trái đất, cấu trúc của trái đất
và các quyển của lớp vỏ Địa lý, một số quy luật của lớp vỏ địa đới
- ở phần Địa lý KT-XH đa thêm chơng “ Định hCơ cấu kinh tế và một số chỉtiêu đánh giá nền kinh tế quốc dân” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong Với các khái niệm mới: nguồn lực pháttriển kinh tế, cơ cấu kinh tế và các tiêu chí đánh giá nền kinh tế quốc dân Đây
là phần kiến thức rất cần thiết làm cơ sở để HS hiểu thêm các vấn đề KT-XH sẽ
đợc học ở các chơng sau và các lớp tiếp theo
- Chơng “ Định h Môi trờng và sự phát triển bền vững” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong đa vào thay cho chơng
“ Định hMôi trờng và tài nguyên thiên nhiên” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong và vị trí của phần kiến thức này trongcấu trúc của SGK mới cũng có sự thay đổi ở SGK cũ nó nằm ở chơng II thìSGK mới lại nằm ở phần cuối của sách thay cho lời kết cho cuốn sách
+ Môi trờng ở đây đợc nhìn nhận không chỉ là điều kiện, nguồn lực đểphát triển KT-XH mà còn tác động lại nền KT-XH đó
Đồng thời môi trờng không chỉ đơn thuần là điều kiện tồn tại của con
ng-ời mà con ngng-ời còn biết cách khai thác và cải tạo môi trờng ấy để phát triểnKT-XH làm cho môi trờng ngày càng biến đổi không ngừng theo những chiềuhớng khác nhau Và hiện nay môi trờng đang ở mức báo động đỏ đòi hỏi phải
có những giải pháp thích hợp để đảm bảo phát triển lâu dài và bền vững
+ Vì vậy chơng “ Định h Môi trờng và sự phát triển bền vững” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong đặt sau các chơngkhác của sách là có ý đồ cả chứ không phải là sự ngẫu nhiên đơn thuần
Trang 35- SGK Địa lý mới cũng tăng số tiết thực hành nhều hơn: 14/58 tiết/nămdành cho SGK ban nâng cao và 7/42 tiết/năm dành cho ban cơ bản, còn SGK cũchỉ có 1/29 tiết/năm Đây cũng là một điểm mới của chơng trình cải cách mới.
- Phần chơng “ Định hĐịa lý dân c” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong trình bày sâu rộng với nhiều khái niệm mới
đợc đa vào nh: chủng tộc, tôn giáo và ngôn ngữ
- Trong SGK mới tăng hệ thống kênh hình bên cạnh kênh chữ Hệ thốngkênh hình góp phần minh hoạ, khai thác tri thức cho HS một cách sinh động vàsát thực hơn Trong đó phần kênh chữ lại đợc lợc bớt đi rất nhiều, chỉ giữ lạinhững gì cô đọng và cơ bản nhất Phần lớn kiến thức mà HS lĩnh hội đợc làthông qua việc khai thác kênh hình và trả lời hệ thống câu hỏi trong SGK
- SGK mới làm cho HS phát huy tính tích cực, chủ động t duy sáng tạocủa ngời học Ngời GV đóng vai trò là ngời chỉ đạo, hớng dẫn, tổ chức và điềukhiển quá trình lĩnh hội và vận dụng tri thức vào trong cuộc sống
2.1.5.2 Những điểm khó
- Phần 1: Địa lý tự nhiên.
+ ở lớp 6, HS đã đợc trang bị các kiến thức về ĐLTN đại cơng, cũng làphần kiến thức mà lên lớp 10, các kiến thức này sẽ đợc nâng lên ở một mức độcao hơn vừa đảm bảo tính kế thừa vừa đảm bảo tính phát triển Đây vừa là yêucầu vừa là điểm khó đối với cả GV khi giảng dạy lẫn HS khi tiếp nhận Đặc biệt
đối với GV, khi thực hiện yêu cầu này đòi hỏi phải nắm bắt đợc toàn bộ kiếnthức của chơng trình lớp 6 để biết phần kiến thức nào là kế thừa, phần nào lànâng cao,… Để khắc phục những Trong khi đó, lâu nay GV hầu nh đã lãng quên phần kiến thức này
+ Các kiến thức ĐLTN và Địa lý KT-XH trình bày trong SGK khôngphải là những phần riêng rẽ Khi giảng dạy yêu cầu GV phải nắm toàn bộ phầnkiến thức trong mối quan hệ gắn bó với nhau Từ các mối liên hệ đó để tìm raquy luật Địa lý Thực hiện yêu cầu này cũng là điểm khó đối với GV
+ Khi trình bày mối liên hệ Địa lý, SGK ít khi chuyển tải nó thành sơ đồ.Trong khi quá trình dạy học, để giúp HS nắm đợc kiến thức một cách có hệthống và lôgic, GV phải thờng xuyên biến các mối liên hệ giữa các đơn vị kiếnthức thành sơ đồ Để có đợc một sơ đồ khoa học và đảm bảo tính thẩm mỹ đòihỏi GV phải có kiến thức chuyên môn vững vàng cộng với t duy nghề nghiệpthì mới hoàn thành đợc
+ Các khái niệm mới ở phần ĐLTN đa vào có rất nhiều khái niệm trừu ợng Các khái niệm tuy gọi là cụ thể nhng vẫn khó hiểu đối với HS lớp 10 ởViệt Nam Bởi các sự vật và hiện tợng tự nhiên ấy nằm rất xa trong một khoảngkhông gian rộng lớn mà các em không thể trực tiếp tri giác đợc Vì vậy để hình
Trang 36t-thành khái niệm Địa lý chung cho HS đòi hỏi GV phải chú ý đầu t suy nghĩ, có
+ Có một số khái niệm khi hình thành cho HS đòi hỏi GV phải sử dụng
PP quan sát, tham quan, thí nghiệm,… Để khắc phục những Nhng trong điều kiện kinh tế của nhà ờng phổ thông cha cho phép thực hiện một cách đầy đủ và đồng bộ Điều đó
tr-ảnh hởng đến chất lợng học tập của HS Đây cũng là điểm khó đối với GV khithực hiện chơng trình mới
lý thuyết, mà xem nhẹ kiến thức sự kiện Vì thế khi đa ra các kiến thức sự kiệnvào làm rõ kiến thức lý thuyết, GV còn gặp rất nhiều lúng túng Bởi lẽ họ phảilựa chọn tài liệu nào, sự kiện nào, ở đâu,… Để khắc phục những Đây là một điểm khó của GV khidạy phần Địa lý kinh tế 10 - BCB Thực tế cho thấy rằng có những năm ta đachơng vào thí điểm cũng gặp rất nhiều khó khăn, nhiều khi GV dạy không
đúng với ý đồ của ngời viết sách Nhiều GV khi lấy ví dụ để minh hoạ cácngành kinh tế chỉ đơn thuần lấy các ngành kinh tế Việt Nam để minh hoạ Họquên rằng đây là kiến thức đại cơng, là trang bị các khái niệm chung, Việt Namkhông thể là điển hình cho tất cả các vấn đề kinh tế chung của toàn thế giới.+ Số liệu trong dạy Địa lý KT-XH là rất cần thiết nhng số liệu không phải làbất biến Mà nó luôn biến đổi theo thời gian Trong chơng trình, số liệu chỉmang tính minh hoạ, nhng không phải vì thế mà ta không sử dụng hoặc sử dụng
số liệu quá cũ Bởi vì, nếu sử dụng số liệu quá cũ nhiều khi không chứng minh
đợc khái niệm đa ra, không đảm bảo tính thời sự hoá bài giảng
Trang 37Phần lớn các số liệu trong SGK cũng chỉ mới cập nhật đến năm 2000 Vìvậy, trong quá trình dạy học đòi hỏi GV phải thờng xuyên cập nhật số liệu quativi, báo, đài, internet,… Để khắc phục những để cập nhật đợc số liệu Đây cũng là một điểm khó đốivới GV khi thực hiện chơng trình.
Cũng nh điểm khó đối với phần tự nhiên, phần KT-XH lớp 10 - BCB vẫn tồntại 2 dạng khái niệm: khái niệm chuyên ngành và khái niệm khác chuyênngành Các khái niệm thuộc chuyên ngành khác nh kinh tế học, chính trị học, chính vì vậy đòi hỏi GV phải có sự hiểu biết về tất cả các lĩnh vực trên để
để giúp HS hiểu đợc khái niệm Địa lý chuyên ngành thì GV có thể giải thíchcác khái niệm chuyên ngành khác cho HS
+ Chơng trình có điểm mới là áp dụng quan điểm sinh thái học Việc hiểu rõ
và vận dụng quan điểm này cho tốt trong từng bài cũng là một điểm khó đối vớiGV
+ Trong chơng trình có nhiều bài mà phần kiến thức thể hiện rõ mối quan hệvới nhau nh dạng bài: “ Định hCác nhân tố ảnh hởng tới sự phân bố và phát triểncủa… Để khắc phục những” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong
Trong khi giảng dạy yêu cầu GV phải biết xây dựng thành sơ đồ, hình vẽ,… Để khắc phục nhữngcho bài học Việc tìm ra một sơ đồ hợp lý không phải là vấn đề đơn giản
+ Hệ thống lợc đồ phục vụ giảng dạy các bài trong SGK Địa lý KT-XH nóichung vẫn còn ít Để giảng dạy GV phải tạo thêm lợc đồ bằng cách su tầm hoặc
tự vẽ, đây cũng là việc không dễ gì đối với GV trong quá trình dạy học Địa lý
để phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo,… Để khắc phục những với việc vận dụng PP lấy HSTT
Đây là điểm khó đối với GV, đặc biệt là đối với GV ra trờng lâu năm
Trên đây là những điểm mới và khó trong quá trình dạy học chơng trình Địa
lý lớp 10 phân ban mới Mức độ khó có thể khác nhau đối với từng GV, chonên GV phải không ngừng học hỏi và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
để hoàn thành tốt nội dung chơng trình
2.2 Định hớng đổi mới phơng pháp đàm thoại trong dạy học Địa lý lớp 10 – Ban cơ Ban cơ bản
2.2.1 Định hớng đổi mới kỹ thuật đặt câu hỏi:
Trang 38Từ việc nghiên cứu thực tế dạy học môn Địa lý của GV và HS ở trờngphổ thông hiện nay, chúng tôi nhận thấy cần sử dụng PP đàm thoại - đặc biệt làhình thức đàm thoại gợi mở rộng rãi, phổ biến Để đạt đợc mục tiêu đó, trớc hết
GV cần nắm đợc những kiến thức cơ bản về PP đàm thoại, đặc biệt trong cách
đặt và vận dụng câu hỏi PP đàm thoại cần phải sử dụng một hệ thống câu hỏi
để điều khiển hoạt động nhận thức của HS một cách linh hoạt nhất
Bởi vậy, câu hỏi cần có sự linh hoạt, uyển chuyển, không gò ép nhậnthức: “ Định hHãy cởi mở nhận thức để trí tuệ đợc thăng hoa, tài năng đợc khaiphóng” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong Đó là mục tiêu lâu dài của dạy học, là giá trị của dạy học theo chiềusâu
Từ trớc tới nay, nhiều GV trong quá trình dạy học theo PP đàm thoại lại
sử dụng câu hỏi quá vụn vặt, không trọng tâm Tỷ lệ câu hỏi sự kiện nhiều hơnloại câu hỏi có yêu cầu cao về nhận thức, câu hỏi cha có trình tự lôgic hợp lý vàcha hình dung đầy đủ trớc những khả năng trả lời của học sinh Nhiều GV racâu hỏi cha phù hợp với trình độ của HS Những câu hỏi quá khó làm HS trả lờikhông đợc, làm mất hứng thú suy nghĩ của các em Những câu hỏi quá dễ lạikhông kích thích đợc sự cố gắng tìm tòi của HS Hay những câu hỏi quá “ Định hngắngọn” là kết quả nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi trong không có tác dụng hớng dẫn HS trả lời mà chỉ mang tính thách đố Một số
GV lại đa ra những câu hỏi mà mục đích không rõ ràng, không chính xác,những câu hỏi làm cho HS lúng túng, không biết trả lời ra sao,… Để khắc phục những đã làm giảmhiệu quả của bài học
Vì vậy, để thực hiện việc dạy học Địa lý theo PP đàm thoại đạt hiệu quảcao đòi hỏi ngời GV phải chuẩn bị thật tốt hệ thống câu hỏi và phải có nghệthuật tổ chức, điều khiển việc trả lời của HS
Muốn vậy GV phải đầu t công sức trong việc chuẩn bị bài dạy, các
ph-ơng tiện dạy học GV cần chú ý về mặt kỹ thuật để chuẩn bị thật tốt hệ thốngcâu hỏi trong khi soạn bài để tránh mắc phải những thiếu sót trên:
- Đặt câu hỏi sao cho phù hợp với những điểm chính trong nội dung bàihọc
- Cần chú ý tới tỷ lệ câu hỏi sự kiện và loại câu hỏi có yêu cầu cao vềmặt nhận thức, phấn đấu tăng dần tỷ lệ câu hỏi có yêu cầu cao về nhận thức
- GV cần lập một hệ thống câu hỏi có trình tự chặt chẽ, ở giai đoạn đầu
có thể bố trí các câu hỏi kiểm tra sự kiện trớc, tiếp đến là những câu hỏi có yêucầu nâng cao dần về năng lực nhận thức Nh vậy bài học dễ thành công hơn,nhất là khi HS cha quen hoạt động theo PP tích cực
Trang 39- Sau khi soạn bài xong, GV nên kiểm tra lại xem các câu hỏi có phù hợpvới trình độ của HS; có đầy đủ, rõ ràng, chính xác hay không?
Quan trọng hơn, GV phải biết sử dụng phối hợp linh hoạt và hợp lý PP đàmthoại kết hợp với các PPDH khác trong một tiết học để có thể truyền đạt kiếnthức nhanh và hiệu quả nhất đến HS nhằm thực hiện tốt mục tiêu dạy học Vìkhông có PPDH nào là vạn năng cả
Việc vận dụng PP này trên lớp nh thế nào phụ thuộc vào nghệ thuật s phạmcủa GV Và một điều rất quan trọng trong dạy học đó chính là tạo đợc khôngkhí học tập sôi nổi, thoải mái, vì thế mà thái độ của GV trong tiết học cũng rấtquan trọng để góp phần nâng cao chất lợng tiết học
Có thể nói, việc sử dụng PP đàm thoại đạt hiệu quả tới mức nào phụ thuộcvào kỹ thuật đặt câu hỏi và vận dụng nó nh thế nào của giáo viên Biết đặt câuhỏi và tăng dần tính phức tạp, tính khó khăn của câu trả lời là một trong những
kỹ năng s phạm quan trọng và cần thiết đối với giáo viên
2.2.2 Sử dụng phơng pháp đàm thoại kết hợp linh hoạt với các PPDH khác
2.2.2.1 Phơng pháp đàm thoại kết hợp với phơng pháp thảo luận
Thảo luận là sự trao đổi ý kiến về một chủ đề giữa HS và giáo viên, cũng
nh giữa ngời HS với nhau và có quan hệ nhiều với PP đàm thoại
Mục đích của thảo luận là kích thích sự phân tích một vấn đề hoặc các ýkiến bàn luận khác nhau của HS và trong những trờng hợp nhất định nó manglại sự thay đổi về thái độ cho ngời tham gia Kết quả của mỗi cuộc thảo luận
đều dẫn đến một kết luận hay một giải pháp hoặc một sự khái quát trên cơ sởcác ý kiến đã trình bày Do đó, thảo luận có một tác dụng rất lớn trong dạy học.Thảo luận giúp HS mở rộng đào sâu thêm những vấn đề đã học, phát triển kỹnăng nói, giao tiếp, tranh luận, bồi dỡng các PP nghiên cứu vừa sức (Các PP tìm
đọc sách và tài liệu tham khảo, thí nghiệm… Để khắc phục những) Thông qua thảo luận còn có thểthay đổi quan điểm của cá nhân nhờ cách lập luận lôgic trên cơ sở các sự kiện,thông tin của các HS khác trong nhóm, lớp Với giáo viên, quá trình thảo luận
sẽ tạo ra mối quan hệ hai chiều giữa giáo viên và HS giúp cho giáo viên nắm
đ-ợc hiệu quả giáo dục về các mặt nhận thức, thái độ, quan điểm, hành vi của HS
ở trên lớp, hình thức thảo luận thích hợp hơn cả là chia lớp thành cácnhóm nhỏ (2, 3 hoặc 4 nhóm), mỗi nhóm 10 đến 15 HS Mỗi nhóm đợc giaomột hoặc một số vấn đề trong nội dung bài học, giáo viên quy định thời gian vàcách thức tiến hành… Để khắc phục những
Trang 40Sau khi thảo luận theo nhóm xong, giáo viên tổ chức thảo luận ở toànlớp, mỗi nhóm cử đại diện của mình lên trình bày kết quả thảo luận mà nhóm
đợc giao Trong một số trờng hợp giáo viên có thể tổ chức cho HS tranh luận
Giáo viên kích thích HS tranh luận bảo vệ một phần ý kiến nào đó Nhờvậy, các em có cơ hội trình bày những tài liệu, những lý luận của mình về vấn
đề thảo luận
Với PP thảo luận, việc chuẩn bị của giáo viên cần chu đáo, có kế hoạch
rõ ràng để khỏi bị động Giáo viên có thể chủ động kịp thời hớng dẫn thảo luậnnếu HS không thực hiện đúng yêu cầu Giáo viên phải hình dung trớc những ýkiến, thái độ của HS để khi tổng kết HS cũng thấy mình có phần đóng góp vào
ý kiến của nhóm, của lớp
Ví dụ: Để hiểu rõ hơn về u điểm, nhợc điểm và sự phân bố của các
ngành GTVT trong bài 37- Địa lý các ngành GTVT Trong mỗi phần giáo viên
sẽ đa ra các câu hỏi nhằm gợi mở cho HS đi đến những kết luận Giáo viên cóthể chia lớp thành 4 nhóm, với cùng nội dung trên:
Nhóm 1: Tìm hiểu về đờng sắt
Nhóm 2: Tìm hiểu về đờng ôtô
Nhóm 3: Tìm hiểu về đờng biển
Nhóm 4: Tìm hiểu về đờng hàng không
Trong mỗi phần sẽ có các câu hỏi mang tính đàm thoại, gợi mở:
- Với ngành đờng sắt: Với các câu hỏi
CH1: Hạn chế lớn nhất của ngành vận tải đờng sắt là gì?
CH2: Em biết gì về tàu hoả hiện đại? Tại sao sự phân bố mạng lới đờngsắt trên thế giới lại phản ánh khá rõ sự phân bố công nghiệp ở các nớc, các châulục?
CH3: Hãy chứng minh rằng điều kiện KT-XH quyết định sự phân bố vàphát triển ngành vận tải đờng sắt?
- Với ngành ôtô: Với các câu hỏi:
CH1: Vì sao ngành vận tải ôtô lại có thể cạnh tranh khốc liệt với ngành