1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xác định nội dung và phương pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn lịch sử 10 THPT ban cơ bản

39 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định nội dung và phương pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn lịch sử 10 thpt ban cơ bản
Trường học Trường Trung học Phổ thông Nghệ An
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 533,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM“ Xác định nội dung và phương pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn Lịch sử 10 THPT ban cơ bản” Trong nhà trường THPT, việc giáo dục giá trị

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

“ Xác định nội dung và phương pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh thông

qua dạy học môn Lịch sử 10 THPT ban cơ bản”

Trong nhà trường THPT, việc giáo dục giá trị sống cho học sinh bước đầu

đã được quan tâm, nhấn mạnh, tuy nhiên tính hiệu quả của nó thì vẫn chưa rõ nét.Hơn nữa, do đặc thù là không có môn học riêng biệt nên việc giáo dục giá trị sốngđược thực hiện qua việc lồng ghép giảng dạy ở các môn học, qua các hoạt độngngoài giờ lên lớp nên hiệu quả sẽ không cao nếu giáo viên không thực sự chútrọng, đầu tư cho mục tiêu giáo dục này

Môn Lịch Sử là một trong những môn học có lợi thế trong lồng ghép giáodục giá trị sống cho học sinh Tuy nhiên, qua khảo sát cho thấy đa phần giáo viêntrong quá trình giảng dạy ít chú trọng đến yếu tố lồng ghép này

2 Tính mới của đề tài

Qua tham khảo các công trình nghiên cứu khoa học, các sách báo, tài liệutập huấn chuyên môn tôi nhận thấy rằng chưa có một công trình nghiên cứu, tàiliệu nào đề cập đến việc giáo dục Giá trị sống trong môn Lịch Sử

Vì vậy, từ thực tiễn giảng dạy và kinh nghiệm bản thân tôi mạnh dạn thực

hiện đề tài nghiên cứu “ Xác định nội dung và phương pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn Lịch sử 10 THPT ban cơ bản”

Tôi tin tưởng rằng, đề tài của mình sẽ góp phần hữu ích nâng cao chất lượnggiáo dục Giá trị sống cho học sinh THPT thông qua môn Lịch Sử, cũng như gópphần vào thực hiện thành công mục tiêu giáo dục học sinh phát triển toàn diện vềphẩm chất và năng lực học sinh theo mục tiêu của Chương trình giáo dục phổthông năm 2018

3 Mục đích nghiên cứu

Đề tài hướng tới việc nghiên cứu, hiểu rõ Giá trị sống của học sinh THPT

có được thông qua học tập môn Lịch Sử

Đặc biệt là đề xuất việc xác định nội dung và phương pháp giáo dục Giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn Lịch Sử 10 THPT ban cơ bản nhằm

Trang 2

nâng cao chất lượng giáo dục Giá trị sống nói riêng và giáo dục môn Lịch Sử nóichung

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Về đối tượng nghiên cứu: Tôi tập trung vào thực trạng giáo dục Giá trịsống trong môn Lịch sử ở trường THPT, từ đó đề xuất những nội dung và phươngpháp giáo dục giá trị sống trong môn Lịch Sử lớp 10 THPT ban cơ bản

- Về phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về việc dạy và học giá trị sốngtrong giáo viên và học sinh qua môn Lịch sử Quá trình khảo sát thực trạng và thựcnghiệm đề tài được thực hiện ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, xử lý tài liệu, thông tin

- Phương pháp khảo sát thực tế trước và sau khi tác động

- Phương pháp so sánh trước và sau khi tác động vào giá trị sống của học sinh.

- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu, tranh ảnh…

6 Kế hoạch nghiên cứu

Bảng tiến độ thực hiện công việc:

Trao đổi, học hỏi kinhnghiệm qua đồng nghiệp,

B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trang 3

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lý luận.

1.1.1 Khái niệm Giá trị sống

Giá trị sống ( sau đây viết tắt là GTS) là những điều mà con người ta cho làquý giá, là quan trọng, là có ý nghĩa đối với cuộc sống của mỗi người, khiến mỗingười mong muốn lĩnh hội, thể hiện ra để cuộc sống của mình trở nên tốt đẹp hơn

và góp phần cải thiện cuộc sống chung

GTS trở thành động lực giúp người ta nỗ lực phấn đấu đạt được nó Nhưvậy, GTS chủ yếu hướng vào giá trị tinh thần, không đề cập đến giá trị vật chất,tiền bạc, sức khỏe

Giáo dục GTS cho HS là quá trình giúp HS tiếp thu, lĩnh hội những giá trịphổ quát của xã hội, biến thành những giá trị đặc trung của bản thân mỗi HS, giúpcác em có suy nghĩ, thái độ và hành động tích cực, hiệu quả, phù hợp với bản thân

và đáp ứng mong đợi của cộng đồng, xã hội

1.1.2 Các giá trị sống tiêu biểu

Hiện nay, trong giáo dục giá trị sống người ta hay nhắc tới Giá trị mang tínhtoàn cầu và giá trị sống truyền thống của mỗi dân tộc

- Về giá trị toàn cầu:

Năm 1995, để nghiên cứu xem những giá trị phổ quát là những giá trị nào,một dự án quốc tế về giá trị sống đã được triển khai trên trên hơn 100 nước, và đã

đưa ra 12 giá trị sau: Hợp tác, tôn trọng, yêu thương, tự do, hạnh phúc, khiêm

nhường, khoan dung, giản dị, trách nhiệm, hoà bình, đoàn kết, trung thực.

Những giá trị này đã được tập hợp và mô phỏng thành khái niệm “ Cây giátrị” Cây giá trị gửi đến thông điệp rằng: “Gốc rễ sinh hoa trái Muốn thay đổi hoatrái phải thay đổi từ gốc Giá trị sống chính là gốc rễ cần vun bồi mỗi ngày”

- Về giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam:

Riêng những giá trị sống của người Việt Nam, những nghiên cứu về xãhội, văn hóa và con người Việt Nam, chúng ta ghi nhận từ các công trìnhnghiên cứu tiêu biểu:

Trong Việt Nam Văn Hóa Sử Cương xuất bản năm 1938 của Học giả

Đào Duy Anh nhấn mạnh đến các đức tính nơi người Việt bao gồm: Trí (vìham hoc, thông minh.), cần, nghĩa (hy sinh vì đại nghĩa), lễ (trọng lễ giáo),dũng (biết nhẫn nhục)

Trang 4

Học giả Nguyễn Văn Huyên trong Văn Minh Việt Nam nhấn mạnh đến

các tính cách nơi người Việt bao gồm: Trí (bắt chước và óc thực tế), cần,nhẫn nại (một phần của đức dũng)

Giáo sư Trần Văn Giàu trong Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam đã khái quát những phẩm chất tinh thần truyền thống tốt đẹp

của người Việt thành bảy giá trị tinh thần cốt lõi: “Yêu nước, Cần cù, Anhhùng, Sáng tạo, Lạc quan, Thương người, Vì nghĩa” nhấn mạnh đến tínhcách người Việt là Trung tín (yêu nước), anh hùng (phải có sự dũng cảm), trí(sáng tạo), nhân (thương người) và nghĩa tinh

Trong Tìm hiểu tính cách dân tộc, Giáo sư Nguyễn Hồng Phong nhấn

mạnh đến các đức tính nơi người Việt Nam: lễ (trọng đạo đức), cần, kiệm, trí(óc thực tiễn) dũng cảm và trung tín (yêu nước bất khuất), nhân ái

Giáo sư Trần Đình Hượu trong nghiên cứu Về vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc , nhấn mạnh đến dũng, trí và một phần của nhân, của nghĩa (khi

biết dung hòa, hòa nhập)

Giáo sư Phan Ngọc trong Văn hóa Việt Nam và cách tiếp cận mới chỉ

ra một số đặc trưng nổi trội của người Việt là trí, cần, tín, liêm, chính, nghĩa,nhân, lễ

Như vậy, trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước, có thể nói dân tộc

ta đã xây dựng nên những giá trị truyền thống quý báu Đó là:

+ Giá trị truyền thống yêu nước

+ Giá trị truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm

+ Giá trị truyền thống đoàn kết

+ Giá trị truyền thống nhân nghĩa

+ Giá trị truyền thống cần cù trong lao động

+ Giá trị truyền thống hiếu học

+ Giá trị truyền thống tôn sư trọng đạo

+ Giá trị truyền thống hiếu thảo

Những giá trị truyền thống được vun đắp qua nhiều thế hệ, trở thành nềntảng vững chắc để dân tộc chúng ta trường tồn, vượt qua bao nhiêu thử thách ngặtnghèo của lịch sử, vươn lên để có được cơ đồ, tiềm lực và vị thế như ngày hômnay Việc giáo dục cho thế hệ trẻ những giá trị sống truyền thống của dân tộc là sựnuôi dưỡng, tiếp nối và phát triển mạch nguồn văn hóa của dân tộc, là điểm tựacho đất nước phát triển vững bền

1.1.3 Các giá giá trị sống tiêu biểu được hình thành trong môn Lịch Sử.

Trang 5

Lịch Sử từ xưa tới nay luôn được xem là một môn học rất quan trọng trongviệc hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh Trên thế giới, chưathấy quốc gia nào phát triển mà trong nội dung giáo dục không coi trọng môn LịchSử.

Có được vị thế đó là bởi vì thông qua môn học này, các giá trị sống đượctruyền tải một cách mãnh liệt, rõ ràng

Ở cấp phổ thông, thông qua môn Lịch Sử, các giá trị mang tính toàn cầu vàgiá trị truyền thống của dân tộc đều được hình thành

Bên cạnh đó, riêng môn Lịch Sử bản thân nó cũng góp phần hình thành nênnhững giá trị sống rất khác biệt, có tính đặc thù Đó là:

+ Giá trị sống tự hào, tự tôn dân tộc

+ Giá trị sống đấu tranh

Những giá trị đặc thù đó đã tạo nên những cuốn SGK riêng cho mỗi quốc gia,dân tộc Thậm chí, nó còn trở thành niềm tự hào của mỗi quốc gia

1.1.4 Phương pháp giáo dục GTS cho học sinh THPT

Làm thế nào để dạy về các giá trị? Làm thế nào để khuyến khích HSkhám phá, tìm hiểu và phát triển các giá trị cũng như những kĩ năng sống, thái

độ sống, nhằm giúp họ phát huy hết tiềm năng sẵn có của mình? Và làm thếnào để HS biết mình có thể tạo nên sự khác biệt trên thế giới này và cảm thấybản thân có đủ khả năng tạo dựng một thế giới tốt đẹp hơn? Những câu hỏi đóchứng tỏ rằng giáo dục GTS cần trải qua một quá trình vừa mang tính khoa

học, vừa mang tính nghệ thuật cao Chương trình giáo dục Giá trị sống

(LVEP) của UNESCO đã đưa ra khung lí thuyết phương pháp giáo dục GTS

như sau:

- Bước một, xây dựng bầu không khí dựa trên nền tảng các giá trị để tất

cả mọi người đều cảm nhận được tình yêu thương, thấy mình có giá trị, được tôn trọng và an toàn.

- Bước hai, thấu hiểu các yếu tố hỗ trợ khám phá các giá trị Mỗi hoạt

động GTS bắt đầu với ba yếu tố hỗ trợ khám phá các giá trị bao gồm: tiếp nhậnthông tin, suy ngẫm, và khám phá các giá trị qua thực tế cuộc sống Cụ thể là :

+ Tiếp nhận thông tin: Đây là cách dạy về giá trị theo kiểu truyền thống.Sách vở, kể chuyện, các nguồn thông tin có thể trở thành trợ thủ đắc lực trongviệc khám phá các giá trị

+ Suy ngẫm: Các hoạt động tưởng tượng và suy ngẫm đòi hỏi học viênphải đưa ra những ý tưởng của riêng mình

Trang 6

+ Khám phá các giá trị qua thực tế cuộc sống: Giáo viên cần nắm vữngrằng HS là lứa tuổi rất ham tìm tòi, hiểu biết những gì đang diễn ra quanhmình, vì thế hãy tìm những lĩnh vực mà HS quan tâm, như AIDS, nghèo đói,bạo lực, ma túy, tham nhũng, tình trạng ô nhiễm tại địa phương… Những lĩnhvực này sẽ gợi mở chủ đề thảo luận rất thực tế, thiết thực về tác động của giátrị và phản giá trị, cũng như hành động của chúng ta tạo nên sự khác biệt nhưthế nào.

- Bước ba, tổ chức thảo luận: Việc tạo một không gian thảo luận cởi mở,

tôn trọng lẫn nhau là điều rất quan trọng và cần thiết Một không gian như vậygiúp việc chia sẻ trở nên dễ dàng và thoải mái hơn Việc bày tỏ những cảmgiác, cảm nhận sau mỗi câu hỏi có thể làm sáng tỏ quan điểm cá nhân và tìmđược sự đồng cảm hơn Thảo luận trong một môi trường mang tính hỗ trợ cóthể giúp hàn gắn, chữa lành tổn thương rất hiệu quả

Quá trình thảo luận còn có thể giúp cho điều tiêu cực được chấp nhận và

từ đó tạo bầu không khí cởi mở để tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến những tiêucực này Khi tất cả được thực hiện với sự tôn trọng chân thành, HS sẽ dần được

tháo bỏ được hàng rào phòng thủ và không còn biện minh cho tính tiêu cực

của mình Một khi những giá trị tích cực được khám phá, các em sẽ cảm thấybản thân mình có giá trị, dần dần thấy tự do và có ý chí mạnh mẽ để hành độngkhác đi

- Bước bốn, khám phá các ý tưởng: Tiếp theo sau các cuộc thảo luận là

hoạt động tự suy ngẫm hoặc lên kế hoạch cho nhóm về những hoạt động nghệthuật, viết nhật kí, hoặc kịch… Những cuộc thảo luận khác sẽ giúp hình thànhbản đồ tư duy các giá trị và phản giá trị để xem xét tác động của giá trị và phảngiá trị đối với bản thân, mối quan hệ và xã hội Các hoạt động giá trị có thể

khơi dậy niềm thích thú thật sự ở người học, cổ vũ cho quá trình học thật và

thúc đẩy chuyển hóa động cơ thành hành động cụ thể Bước này giúp giáo viênhiểu và hỗ trợ HS

- Bước năm, đưa các giá trị vào cuộc sống: Thầy cô giáo hướng dẫn HS

ứng dụng các hành vi dựa trên nền tảng giá trị với gia đình, xã hội, môi trường.Chính những việc cảm thấy bản thân có khả năng tạo nên sự khác biệt sẽ xâydựng lòng tự tin và cam kết sống với các giá trị

Dựa trên khung lí thuyết này giáo viên môn Lịch sử có thể áp dụng mộtcách linh hoạt và sáng tạo phù hợp với đối tượng giáo dục, môi trường giáodục của lớp mình, trường mình

1.2 Cơ sở thực tiễn.

1.2.1 Thực trạng học tập nội dung giá trị sống của học sinh THPT

Trang 7

Để có cơ sở khoa học cho đề tài nghiên cứu của mình, tôi đã tiến hành khảosát thực trạng giáo dục GTS trong các trường THPT trên địa bàn Cụ thể, chúng tôi

đã phát phiếu điều tra cho HS ở nhiều lớp khác nhau của các trường trên địa bàn đểcác em phát biểu những cảm nhận và nêu ý kiến, nguyện vọng của mình về việcgiáo dục GTS qua học tập môn Lịch sử

- Nội dung khảo sát như sau:

Phiếu khảo sát thực trạng học tập của học sinh

Họ và tên học sinh Lớp Trường

Hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu x vào ô trống trong bảng cócâu trả lời phù hợp với em

chưa

Em có thường xuyên được thầy cô môn Lịch sử giáo dục các

Giá trị sống (GTS) thông qua các hoạt động giáo dục của

môn Lịch sử không?

Em có mong muốn được học các GTS từ những hoạt động

giáo dục thông qua môn Lịch sử hay không?

- Kết quả thu được như sau:

Nội dung khảo sát Đã

được học

Chưa từng được học

Có mong muốn

Khôn g mong muốn

1 2019 -2020 THPT Thanh Chương 3

(10B;10C;10D2;10D3)

20/16012.5%

140/16087.5%

150/16093.8%

10/1606.2%

2 2019 -2020 THPT Cát Ngạn

(10A;10B;10C;10D)

20/12016.7%

100/12083.3%

110/12091.6%

10/1208.4%

3 2019 -2020 THPT Nguyễn Sỹ Sách

(10C1;10C2;10C4;10C5)

6/1803.3%

174/18096.7%

175/18097.2%

5/1802.8%

4 2019 -2020

THPT Thanh Chương 1(10D1;10A2;10A4;10A5

7/1604.4%

153/16095.6%

160/16

0 0/1600%

Trang 8

- Kết quả khảo sát trên cho thấy:

+ HS ở các trường trên địa bàn chủ yếu không được học một cách thườngxuyên, bài bản, có hệ thống các GTS thông qua các hoạt động giáo dục của mônLịch sử Có chăng, HS chủ yếu được học thông qua một số chương trình ngoạikhóa, ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt tập thể do nhà trường tổ chức Nhà trường khôngxây dựng nội dung chương trình giáo dục GTS đưa vào dạy dọc chính khóa, trongkhi việc lồng ghép vào các môn học nhìn chung còn rất hạn chế

+ Phần lớn HS các trường đều mong muốn sẽ đưa nội dung giáo dục GTSvào trong các hoạt động giáo dục của môn học

Kết quả khảo sát đó là một trong những minh chứng thuyết phục để tôi thực

hiện nghiên cứu đề tài “ Xác định nội dung và phương pháp giáo dục giá trị sống

cho học sinh thông qua dạy học môn Lịch sử 10 THPT ban cơ bản”

1.2.2 Thực trạng giáo dục giá trị sống của giáo viên THPT.

Từ thực trạng trong học tập GTS của HS, tôi tiếp tục khảo sát để tìm hiểuthực trạng của giáo viên trong việc giáo dục GTS cho HS qua môn Lịch sử bằngphiếu điều tra khảo sát ở một số trường THPT trên địa bàn

- Nội dung khảo sát như sau:

Phiếu khảo sát thực trạng giáo dục GTS của giáo viên

- Họ và tên giáo viên………

môn………

-Trường…

Hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu (x) vào ô trống trong bảng

có câu trả lời phù hợp với thầy /cô.

g xuyên

Không thườn g xuyên

Hài lòng

Chưa hài lòng

Thầy/cô có thường xuyên tổ chức giáo dục

GTS cho HS thông qua môn học mình giảng

dạy không?

Thầy/ cô đã thực sự hài lòng với GTS của

Trang 9

HS THPT hiện nay chưa?

- Kết quả thu được như sau:

Hiệu quả giáo dục Hài lòng Chưa hài lòng

1 2019 -2020

THPT ThanhChương 3( 5 giáo viên)

0/5(0%)

5/5( 100%)

1/5(20%)

4/5(80%)

2 2019 -2020

THPT CátNgạn( 3 giáo viên)

0/3(0%)

3/3(100%)

0/3(0%)

3/3(100%)

3 2019 -2020

THPT Nguyễn

Sỹ Sách(4 giáo viên)

¼(25%)

3/4(75%)

1/4(25%)

3/4(75%)

4 2019-2020

THPT ThanhChương 1(4 giáo viên)

¼(25%)

3/4(75%)

0/4(0%)

4/4(100%)

Từ kết quả khảo trên đây, tôi nhận thấy: Phần lớn GV môn Lịch sử chưađầu tư thời gian và tâm huyết vào việc giáo dục GTS cho HS Họ còn nặng ở hoạtđộng truyền tải kiến thức, kỹ năng Hoặc cũng có những giáo viên tâm huyết hơn

họ có giáo dục GTS cho HS, nhưng thực hiện không thường xuyên và bài bản Đặcbiệt phần lớn GV thì còn lúng túng trong việc xác định nội dung và phương pháp

để lồng ghép giáo dục GTS cho HS thông qua môn Lịch sử

Cũng chính vì thế mà phần lớn chưa hài lòng với hiệu quả giáo dục nội dungnày cho HS

1.2.3 Thực trạng về tài liệu tham khảo

Để có được kết luận thuyết phục về thực trạng tài liệu tham khảo, tôi đã tiếnhành khảo sát các tài liệu tham khảo:

1 Tài liệu tham khảo thứ nhất: Đó là cuốn Giáo dục giá trị sống và kĩ năng

sống cho học sinh THPT – PGS TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa –

NXB Đại học Quốc gia Hà Nội - Năm 2010 (Tài liệu tập huấn giáo viên của BộGiáo dục và Đào tạo) Tài liệu này chỉ cung cấp lí thuyết mang tính phương phápluận về giáo dục GTS cho HS chứ không đi sâu vào hướng dẫn và minh họa cụ thểcho giáo viên, nhất là giáo viên môn Lịch sử Tài liệu cũng không đưa ra các môhình tổ chức hoạt động giáo dục GTS cho HS dưới những dạng thức khác nhau

Trang 10

2 Tài liệu tham khảo thứ hai: Đó là cuốn Những giá trị sống cho tuổi trẻ

-Living Values Education (Đỗ Ngọc Khanh biên dịch- Nhà xuất bản tổng hợp thànhphố Hồ Chí Minh – Năm 2017) Đây là tài liệu cung cấp những bài học lí thuyết vàthực hành về 12 GTS phổ quát theo chuẩn quốc tế Cuốn sách chính là nền tảng để

GV hiểu được nội hàm, bản chất của các GTS từ đó vận dụng vào việc giảng dạyvào môi trường giáo dục của mình

3 Tài liệu tham khảo thứ ba: Đó là các bài báo trên các tạp chí, báo in vàbáo mạng viết về hoạt động giáo dục GTS của các trường phổ thông Nguồn tàiliệu thứ ba rất phong phú, đó là những bài báo đưa tin về việc giáo dục GTS ở cáctrường phổ thông hiện nay Những tài liệu này cung cấp những cách nhìn, đánh giá

về thực trạng giáo dục GTS của các nhà trường, của giáo viên hiện nay Tuy nhiêngiải pháp mang tính đồng bộ, khoa học, hiệu quả thì giáo viên khó tìm được quađó

Như vậy, qua việc phân tích trên tôi nhận thấy rằng không có một nguồn tàiliệu nào đi sâu nghiên cứu một cách bài bản, toàn diện về vai trò, thực trạng,phương pháp tổ chức các hoạt động GTS cho HS qua môn Lịch sử Cho nên, việcnghiên cứu và áp dụng đề tài của tôi hi vọng sẽ trở thành nguồn tài liệu tham khảohữu ích cho GV môn Lịch sử nói riêng và GV các bộ môn khác nói chung trongcông tác giáo dục vô cùng quan trọng và cấp thiết này

Từ cơ sở lí luận và thực tiễn nêu trên, tôi đã nghiên cứu và đề xuất nhữngnội dung và phương pháp giáo dục GTS cho HS thông qua môn Lịch sử 10 ban cơbản một cách hiệu quả, thiết thực Cách tiếp cận dạy học Lịch sử mới mẻ này sẽgóp phần khắc phục thực trạng giáo dục GTS còn nhiều bất cập và hạn chế ở cáctrường THPT trên địa bàn, góp phần đổi mới dạy học và giáo dục phù hợp điềukiện lịch sử, văn hóa và xã hội của địa phương cũng như bắt nhịp được với yêucầu, xu thế giáo dục hiện đại

II XÁC ĐỊNH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ 10 THPT BAN CƠ BẢN 2.1 Xác định những nội dung quan trọng nhằm giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn Lịch Sử 10 THPT.

Từ thực tiễn dạy học, tôi nhận thấy việc xác định nội dung để giáo dục GTScho HS qua môn Lịch sử được định hướng theo những cách thức sau:

- Nội dung được xác định để giáo dục giá trị sống cho học sinh trong các bài

có thể là một mục, một nội dung hoặc một đơn vị kiến thức hàm chứa Giá trị sống

- Giáo viên tùy vào đặc điểm mỗi bài để lồng ghép nội dung giáo dục GTSvào cho linh hoạt, phù hợp

- Để phục vụ cho việc giáo dục một GTS cụ thể thì GV cần huy động thêmcác nguồn kiến thức khác ở trong các bài khác trong môn học, rồi tích hợp các kiến

Trang 11

thức ở các môn học khác như: Văn học, mỹ thuật, âm nhạc, địa lý… để tạo biểutượng về GTS mình cần truyền tải.

Dưới đây, căn cứ vào nội dung chương trình Lịch sử 10 THPT ban cơ bản,tôi xác định những nội dung quan trọng nhằm giáo dục GTS cho HS qua bảngthống kê sau:

lo xây dựng hệ thống thủy lợi, đắp đê ngăn lũ, đào kênh máng dẫn nước…

Công việc trị thủy khiến mọi người liên kết, gắn bó với nhau trong các tổ chức công xã”

-Giáo dục giá trị đoàn kết.

+ Đánh giá: Nhờ đoàn kết, cư dân phương Đông đã khắc phục được khó khăn mà thiên nhiên tạo ra Để

họ sinh sống và xây dựng được nềnvăn minh của mình ven các dòng sông lớn

+ Bài học giá trị: Trong lao động sản xuất và trong các mối quan hệ

xã hội, trong các tổ chức, đoàn thể cần đề cao tinh thần đoàn kết và xây dựng khối đoàn kết

- Giáo dục giá trị sáng tạo.

+ Đánh giá: Qua lao động sản xuất

và sự sáng tạo của mình, cư dân phương Đông đã cống hiến cho vănhóa nhân loại những giá trị vật chất, tinh thần vô giá, làm nền tảng cho văn minh nhân loại

+ Bài học giá trị: Trong học tập, laođộng, trong cuộc sống luôn chú trọng sự sáng tạo để nâng cao chất lượng học tập và lao động

Trang 12

-Đơn vị kiến thức sử dụng:

Mục 2: Thị quốc Địa TrungHải:

“Nô lệ bị bóc lột, khinh rẻnên thường phản kháng chủ

nô Ở Hi Lạp, hình thứcphản kháng chủ yếu là trễnải trong lao động và bỏtrốn, nhất là khi có chiếntranh Ở Rô Ma thì họ nổidậy chống khởi nghĩa chốngđối thực sự”

-Giáo dục giá trị sáng tạo.

+ Đánh giá: Thiên nhiên phương Tây nhìn chung khắc nghiệt, nhưngnhờ vào sự sáng tạo, tìm tòi cư dân phương Tây đã xây dựng được một nền kinh tế Công- thương nghiệp phát triển phồn thịnh, tạo nền tảng cho một nền văn minh Hi-La rực rỡ

+ Bài học giá trị: Trong mọi hoàn cảnh, dù khó khăn thử thách đến đâu chúng ta cần phát huy trí sáng tạo để vượt qua hoàn cảnh, vươn lên Không được nản chí, bỏ cuộc trước những thử thách, khó khăn

- Giáo dục giá trị đấu tranh:

+ Đánh giá: Chính việc đấu tranh của nô lệ chống lại chủ nô đã làm suy yếu, dẫn tới sụp đổ chế độ chiếm nô tàn bạo ở đế quốc Rô Ma sau này

+ Bài học giá trị: Đấu tranh chống lại cái bất công, xấu xa để đòi công bằng, dân chủ thực sự cho quần chúng

Nguyên nhân (Sản xuấtphát triển dẫn đến đòi hỏi

về nguyên liệu, thị trường;

con đường buôn bán Tây bị cô lập); điều kiện( khoa học kỹ thuật có bướcphát triển vượt bậc)các cuộc

Đông Giáo dục giá trị sáng tạo:

+ Đánh giá: Chính hành động sáng tạo, dũng cảm của các nhà phát kiến địa lý đã mở ra một trang sử mới cho lịch sử phát triển của loài người

+ Bài học giá trị: Luôn tìm tòi, sángtạo trong cuộc sống để vươn lên, phát triển

Trang 13

phát kiến địa lý Dẫn đếncác cuộc phát kiến địa lýlớn của Đi a Xơ; Cô lômbô; Vac cô đơ Ga ma; Magien lăng.

mở đường cho Văn hóa châu Âu phát triển, làm tiền đề cho các cuộccách mạng chính trị sau này

+ Bài học giá trị: Phải đấu tranh chống lại tư tưởng lỗi thời, lạc hậu, kìm hãm sự phát triển để thúc đẩy bản thân và xã hội phát triển đi lên

PHẦN LSVN TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ XIX

đã dẫn đến sự ra đời sớmcủa nhà nước Văn Lang-ÂuLạc”

-Đơn vị kiến thức sử dụng:

- Giáo dục giá trị truyền thống

đoàn kết:

+ Đánh giá: Chính hoạt động trịthủy, thủy lợi và chống giặc ngoạixâm đã đòi hỏi cư dân Việt cổ phảiđoàn kết với nhau, từ đó hình thànhsớm quốc gia dân tộc Việt

Lấy truyền thuyết : Thánh Gióng vàSơn Tinh-Thủy Tinh để mô phỏng.+ Bài học giá trị: Đoàn kết là mộttruyền thống quý báu, có từ lúc mởnước của dân tộc Nhờ đoàn kết đãgiúp dân tộc Việt sinh tồn và pháttriển Ngày nay, trong công cuộcxây dựng và bảo vệ tổ quốc ta phảigiữ gìn và phát huy giá trị đó

- Giáo dục giá trị truyền thống yêu

nước:

Trang 14

Chi tiết kiến thức: “ Đờisống vật chất và tinh thầncủa cư dân Văn Lang-ÂuLạc”.

+ Đánh giá: Những giá trị văn hóa

sơ khai đó đã đặt nền tảng xâydựng nên nền văn hóa truyền thốngcủa dân tộc ta

+ Bài học giá trị: Yêu nước gắnliền với việc biết, hiểu, chung taygiữ gìn và phát huy những giá trịvăn hóa truyền thống mà cha ông ta

xã hội

Chi tiết kiến thức: “ Thời Bắc thuộc , nhân dân ta biếttiếp nhận và “Việt hóa”

những yếu tố tích cực của nền văn hóa Trung Hoa thờiHán, Đường như ngôn ngữ, văn tự

Nhân dân ta không bị đồng hóa Tiếng Việt vẫn được bảo tồn Các phong tục tập quán như ăn trầu, nhuộm răng đen, tôn trọng phụ nữ vẫn được duy trì”

-Đơn vị kiến thức sử dụng:

+ Cả mục II Cuộc đấu tranh giành độc lập ( tk I- đầu tk X)

-Giáo dục giá trị sống trách nhiệm:

+ Đánh giá: Suốt thời Bắc thuộc,trước chính sách thâm độc “đồnghóa văn hóa” của phong kiếnphương Bắc thì cha ông ta vẫn bền

bỉ, kiên cường, sáng tạo để đấutranh chống đồng hóa Để rồikhông những giữ gìn mà còn biếtcách tiếp nhận có chọn lọc để làmphong phú thêm văn hóa Việt Nam-

để lại di sản văn hóa cho con cháuđời sau

+ Bài học giá trị: Thế hệ trẻ ngàynay trước xu thế hội nhập, toàn cầuhóa cần có trách nhiệm giữ gìn,phát huy nền văn hóa dân tộc, đồngthời tiếp thu có chọn lọc tinh hoavăn hóa nhân loại để làm giàu thêmcho văn hóa dân tộc ta

- Giáo dục giá trị truyền thống yêu

nước; truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm; truyền

thống đoàn kết.

+ Đánh giá: Cuộc đấu tranh kiêncường, bất khuất chống giặc ngoạixâm của cha ông ta thời Bắc thuộc

Trang 15

là biểu hiện sáng ngời của truyềnthống yêu nước, truyền thống đoànkết, truyền thống bất khuất chốnggiặc ngoại xâm của dân tộc ta.+ Bài học giá trị: Yêu nước,vhốnggiặc ngoại xâm và đoàn kết lànhững truyền thống quý báu nhấtcủa dân tộc được ông cha ta đắpxây Trong thời đại ngày nay, tronghoàn cảnh lịch sử mới thế hệ trẻcần nhận thức, bảo tồn, phát huynhững giá trị đó lên một tầm caomới.

Ngô Quyền xưng vương lập

ra nhà Ngô; Đinh Bộ Lĩnh xưng Hoàng đế…

+ Đặt quốc hiệu đất nước:

Đại Cồ Việt; Đại Việt

+ Hành động xây dựng, hoàn chỉnh nhà nước độc lập từ sau thế kỷ X:

+ Dẫn tác phẩm “ Nam Quốc Sơn Hà ” của Lý Thường Kiệt

+ Dẫn 2 câu trong Bình Ngô Đại Cáo của Nguyễn Trãi:

“ Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lậpCùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên hùng cứ một phương”

- Kiến thức sử dụng:

Mục II.3 Hoạt động đối

-Giáo dục giá trị tự hào, tự tôn dân

tộc:

+ Đánh giá:

Các triều đại phong kiến độc lập ởthế kỷ X-XV đã ý thức rõ về tầmquan trọng của việc xây dựng mộtnhà nước độc lập sau khi trải quathời Bắc thuộc

Những việc làm như xưng vương,xưng đế, đặt quốc hiệu đất nước thểhiện rõ lòng tự hào và tinh thần tựtôn dân tộc

+ Bài học giá trị: Thế hệ trẻ ngàynay là con dân nước Việt cần phảiphát huy lòng tự hào, tự tôn dân tộc

để nuôi dưỡng khát vọng vươn lên,đưa dân tộc ta sánh vai với bạn bènăm châu

- Giáo dục giá trị hòa bình:

+ Đánh giá: Các triều đại phong

Trang 16

“Đối với các triều đại pk phương Bắc … Khi bị xâm lược, nhà nước và nhân dân

ta sẵn sàng chiến đấu đến cùng để bảo vệ Tổ quốc…

nhưng khi chiến tranh kết thúc, quan hệ hòa hiếu lại được thiết lập trên tinh thần

“mỗi bên làm chủ một phương””

hiện chính sách đối ngoại rất linhhoạt, vừa cứng rắn- vừa mềm dẻo.Luôn tìm mọi cách để bảo vệ hòabình, hạn chế cảnh binh đao Đó làbởi các triều đại ý thức rõ giá trịcủa hòa bình, chỉ có hòa bình thực

sự mới đem lại hạnh phúc cho nhândân, phát triển cho đất nước

+ Bài học giá trị: Phải luôn biếtvun đắp, xây dựng mối quan hệ hòabình giữa các dân tộc, đẩy lùi xungđột, chiến tranh để đất nước được

ổn định, phát triển, nhân dân đượchạnh phúc, ấm no

Nhà nước và nhân dân đều chung tay chăm lo cho nôngnghiệp phát triển:

+Nhân dân: “Sau khi giànhđộc lập, nhân dân cả nước,

từ miền xuôi đến miền ngược phấn khởi, ra sức khai phá đất hoang, mở rộng ruộng đồng”

+ Nhà nước: “ Làm lễ tịch điền”; chỉ đạo đắp đê; đặt phép quân điền; bảo vệ sức kéo…

- Giáo dục giá trị hợp tác, cần cù

trong lao động:

+ Đánh giá: Nhờ việc nhà nước vànhân dân đều chung tay chăm locho nông nghiệp, vì thế giai đoạnnày mùa màng tốt tươi, nhân dân

no đủ, đất nước ổn định, cườngthịnh

+ Bài học giá trị: Thời nào cũngvậy, khi nhà nước chăm lo đến sựphát triển, nhân dân hăng say laođộng sản xuất, nhà nước và nhândân cùng nhìn về một hướng thìđất nước sẽ phát triển, đời sốngnhân dân sẽ ổn định và hạnh phúc

Vì thế, những công dân Việt Namthời đại mới phải luôn ý thức xâydựng khối đoàn kết, hợp tác và cần

cù trong lao động sản xuất

- Kiến thức sử dụng để : + Giáo dục truyền thống yêu nước

> Bài “ Nam Quốc Sơn Hà”

của Lý Thường Kiệt

-Giáo dục giá trị truyền thống yêu

nước, đoàn kết.

+ Đánh giá: Thế kỷ X-XV là giaiđoạn mà truyền thống yêu nước vàđoàn kết của dân tộc được tôi rèn

Trang 17

> Câu nói của Trần Bình Trọng; câu chuyện về thanhniên Trần Quốc Toản.

+ Giáo dục truyền thống đoàn kết:

> Qua Hội nghị Diên Hồng

+ Dẫn câu thơ:

“ Đem đại nghĩa để thắng hung tàn Lấy chí nhân thaycường bạo” ( Bình Ngô Đại Cáo)

và rực sáng bậc nhất trong lịch sử

+ Bài học giá trị:

Tấm gương về lòng yêu nước vàtinh thần đoàn kết dân tộc giai đoạnnày sẽ mãi lưu truyền trong lịch sử.Trở thành tài sản quý báu của dântộc và là điểm tựa vững chắc chothế hệ trẻ noi theo

- Giáo dục giá trị khoan dung, truyền thống nhân nghĩa.

+ Đánh giá: Dân tộc ta có truyềnthống khoan dung, ứng xử nhânnghĩa Lấy cái khoan dung, đạinghĩa để thu phục cái độc ác, tànbạo Đó là giá trị quý báu, vượt lêncái tầm thường, hèn hạ

+ Bài học giá trị: Thế hệ hôm naychúng ta tiếp thu và phát triểnnhững giá trị đáng quý đó trongcông cuộc hội nhập và phát triểnđất nước Nhất là trong ứng xử với

+ Câu nói của Thân Nhân Trung: “ Hiền tài là nguyên khí quốc gia…”

- Giáo dục giá trị truyền thống hiếu

học.

+ Đánh giá: Từ thời xưa, cha ông ta

đã coi trọng sự học và tôn việc họctập lên vị trí hàng đầu Nhờ giáodục đã đào tạo nên nhiều hiền tàicho quốc gia, ra giúp đất nướctrong công dựng nước và giữ nước.+ Bài học giá trị: Ngày nay, mỗingười dân Việt Nam, nhất là giớitrẻ phải phát huy truyền thống hiếu

Trang 18

- Giáo dục giá trị đoàn kết.

+ Đánh giá: Chính những mâuthuẫn nội bộ, chia bè kết phái, tranhgiành quyền lực giữa các thế lựcphong kiến đã dẫn đến chiến tranhliên miên, đất nước chia cắt, nhândân ta rơi vào cảnh lầm than, đấtnước suy yếu khủng hoảng

+ Bài học giá trị: Phải luôn luôngiữ lấy khối đoàn kết dân tộc, đó làgốc rễ vững bền cho sự ổn định vàphát triển

Đánh cho nó phiến giáp bấthoàn

Đánh cho sử tri nam quốcanh hùng chi hữu chủ”

- Giáo dục giá trị truyền thống bất

khuất chống giặc ngoại xâm.

+ Đánh giá: Bài hiểu dụ của vuaQuang Trung là lời hịch xuất trận,khích lệ tinh thần bất khuất, xả thân

để giữ gìn độc lập dân tộc

+ Bài học giá trị: Mỗi khi có giặcngoại xâm, truyền thống bất khuấtchống giặc ngoại xâm lại trỗi dậytrong lòng mỗi người dân đất Việt

Đó là truyền thống quý báu mà thế

hệ trẻ ngày nay cần vun đắp và pháthuy

Trên đây là những xác định nội dung giáo dục GTS của bản thân tôi Rấtmong các đồng nghiệp góp ý, tiếp tục phát triển, nhìn ở nhiều góc độ khác nhau để

bổ sung, tích hợp vào nội dung dạy học sao cho phong phú, đa dạng và thiết thựchơn nữa Từ đó, huy động kiến thức, tư liệu từ nhiều môn học, lĩnh vực để thiết kếmột nội dung giáo dục GTS có chất lượng, ý nghĩa

2.2 Xác định những phương pháp nhằm giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn Lịch Sử 10 THPT.

Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục GTS trong các bài học lịch sửGồm 2 vấn đề cơ bản:

- Thứ nhất: Xác định mục tiêu, phương pháp tổ chức hoạt động giáo dụcGTS

Trang 19

- Thứ hai: Thiết kế và triển khai các hoạt động giáo dục GTS trong bài họclịch sử.

+ Từ đó giúp HS sinh rèn luyện và phát triển những phẩm chất, giá trị gì?

- Xác định phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục giá trị: các phươngpháp thường sử dụng như thuyết trình, vấn đáp, động não, trò chơi, hoạt độngnhóm, dạy học trực quan, đóng vai…

Ví dụ minh họa: Khi dạy bài học giá trị đoàn kết, tôi xác định mục tiêu và

phương pháp giáo dục như sau:

+ Đoàn kết được xây dựng qua việc chia sẻ các mục tiêu, niềm hi vọng vàviễn cảnh tương lai Khi một tập thể đoàn kết, nhiệm vụ lớn dường như dễ dàngthực hiện Đoàn kết tạo ra cho tất cả mọi người cảm giác được tôn trọng Sự thiếutôn trọng dù là nhỏ có thể là lí do làm cho mất đoàn kết Đoàn kết sẽ tạo nên sứcmạnh to lớn, chiến thắng mọi khó khăn, thử thách

+ Đoàn kết tạo nên kinh nghiệm về sự hợp tác, giúp mọi người hăng háitrong khi thực hiện nhiệm vụ và tạo ra một bầu không khí thân thiện Đoàn kết tạo

ra cảm giác hạnh phúc êm ái và gia tăng sức mạnh cho mọi người, giúp mọi ngườitrở nên gần gũi, thân ái với nhau hơn, tạo ra niềm vui trong cuộc sống

+ Đoàn kết tạo nên ý thức về bổn phận và tăng cường bản chất tốt đẹp củamọi người

+ Đoàn kết khác với bè phái Bè phái là sự liên kết của một nhóm người cómục đích không trong sáng, thiếu lành mạnh nhằm đối lập với những người khác

Ngày đăng: 21/05/2021, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w