1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá trong dạy học địa lí lớp 11 ban cơ bản

83 850 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá trong dạy học địa lý lớp 11 ban cơ bản
Tác giả Trần Thị Minh Nguyệt
Người hướng dẫn Thầy giáo Mai Văn Quyết, Cô giáo Võ Thị Vinh
Trường học Trường THPT Hương Sơn
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 849 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạo ra chỉ đạo “Đổi mới mạnh mẽ cách thức kiểm tra, vớiyêu cầu học sinh phải học thuộc lòng nhiều sự kiện, các bài văn mẩu, tăng cờngcác câu đòi hỏi HS suy nghĩ, trả l

Trang 1

Lời cảm ơn

Đổi mới phơng pháp dạy học là nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao chất ợng đào tạo giáo viên, phát huy tính chủ động sáng tạo cho ngời học, đáp ứng yêucầu của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc

l-Là một sinh viên tôi nhận thức sâu sắc vấn đề cần phải đổi mới PPDH trong

đó có phơng pháp KT- ĐG môn Địa lý, vì vậy tôi đã đầu t nghiên cứu thực hiện đềtài này

Trong quá trình thực hiện tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầycô giáo của bạn bè và các em học sinh THPT

Tôi xin chân thành cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo Mai Văn Quyết,

ng-ời trực tiếp hớng dẫn động viên khích lệ, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện

đề tài này

Tôi xin đợc gửi lời cảm ơn cô giáo Võ Thị Vinh, các thầy giáo trong tổ

ph-ơng pháp, các thầy cô giáo trong khoa Địa lý đã giúp đỡ ủng hộ, tạo điều kiệnthuận lợi để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình

Tôi cũng xin đợc cảm ơn tập thể giáo viên, học sinh trờng THPT Hơng Sơn

đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi thực nghiệm thành công đề tài

Và cuối cùng, cảm ơn tập thể 46a-Địa lý, các bạn đã cho tôi nguồn cổ vũ

động viên lớn để tôi có thêm quyết tâm hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.Lần đầu tiên làm quen với NCKH nên tôi còn lúng túng, hạn chế do đókhông tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận đợc sự góp ý chân thành của quíthầy cô và các bạn để đề tài có thể đem ra ứng dụng thực tế có hiệu quả

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu của tôi trong khoá luận này cha

đợc công bố ở bất kỳ văn bản hay hội nghị nào Nếu có vấn đề gì xảy ra, tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Trang 3

2 Mục đích, nhiệm vụ và đối tợng nghiên cứu 7

3 Quan điểm nghiên cứu và phơng pháp nghiên cứu 7

3.1.3 Quan điểm khách quan và thực tiễn giáo dục 8

3.2.2 Các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn 8

Trần Thị Minh Nguyệt – 46 A Địa lý 46 A Địa lý 3

Trang 4

Chơng I Cơ sở khoa học của việc đổi mới phơng pháp kiểm tra

đánh giá trong dạy học Địa lý 11 BCB.

12

1.1.1 Quan niệm chung về kiểm tra và đánh giá 121.1.2 Xu hớng đổi mới trong kiểm tra - đánh giá hiện nay 211.13 Hình thức tự luận trong kiểm tra - đánh giá 23

Trang 5

động tự chủ, năng động, sáng tạo, có năng lực giải quyết những vấn đề thực tế”, và

Địa lý cũng nh các môn học khác cần phải phát triển và bồi dỡng cho học sinhnhững năng lực t duy và hành động cần thiết

Nhằm nâng cao chất lợng giáo dục nói chung và dạy học môn Địa lý nóiriêng, việc đổi mới phơng pháp dạy học trong đó có phơng pháp KT- ĐG ở các tr-ờng PT là hết sức cần thiết

Muốn đạt đợc hiệu quả dạy học, chúng ta phải đổi mới cả nội dung và phơngpháp dạy học Trong đó, cải tiến nội dung có ý nghĩa quan trọng hàng đầu, vì cải tiếnnội dung chính là sự lựa chọn, bổ sung, hoàn thiện và sắp xếp lại kiến thức Song để

HS nắm đợc nội dung chúng ta cần phải đổi mới cả phơng pháp dạy học KT- ĐG kếtquả học tập của HS là một điều kiện không thể thiếu trong việc đổi mới đó

Bộ giáo dục và đào tạo ra chỉ đạo “Đổi mới mạnh mẽ cách thức kiểm tra, vớiyêu cầu học sinh phải học thuộc lòng nhiều sự kiện, các bài văn mẩu, tăng cờngcác câu đòi hỏi HS suy nghĩ, trả lời theo cách hiểu và vận dụng của riêng mình”.Trong bối cảnh đó thì phơng pháp kiểm tra truyền thống cha đáp ứng đợc yêucầu của việc KT- ĐG sự tiếp thu kiến thức, kỹ năng, trình độ phát triển t duy của

Trang 6

Về hình thức: Việc KT- ĐG ở THPT nói chung còn đơn điệu , chủ yếu là tựluận và hỏi miệng.

Về nội dung: Nội dung KT- ĐG chủ yếu về kiến thức, thiên về tái hiện

Giáo viên vẫn còn độc quyền đánh giá

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của việc đổi mới phơng pháp kiểm tra - đánhgiá ở trờng PT, cũng nh đặc điểm tâm sinh lý và khả năng phát triển t duy của HS,với cơng vị là ngời GV trong tơng lai mong muốn góp phần vào đổi mới phơng

pháp KT- ĐG và nâng cao chất lợng dạy học Địa lý, tôi lựa chọn đề tài: Đổi mới

phơng pháp kiểm tra - đánh giá trong dạy học Địa lý lớp 11 BCB

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm định hớng đổi mới phơng pháp kiểm tra đánh giátrong quá trình dạy học địa lý lớp 11 BCB

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề KT- ĐG

- Nghiên cứu hình thức tự luận trong KT- ĐG dạy học môn Địa lý

- Đổi mới hình thức tự luận nhằm nâng cao hiệu quả KT- ĐG kết quả dạyhọc Địa lý 11 BCB

4 Quan điểm nghiên cứu

4.1 Quan điểm hệ thống cấu trúc:

Quá trình dạy học là một quá trình tạo thành từ nhiều yếu tố có mối liên hệhữu cơ, chặt chẽ với nhau, trong đó mục tiêu quyết định đến nội dung; nội dungquyết định đến phơng pháp, phơng tiện và đến lợt mình, phơng pháp, phơng tiệndạy học có tác dụng tích cực hoặc tiêu cực đến thực hiện mục tiêu và nội dungdạy học.Toàn bộ hệ thống này lại đợc đặt trong môi trờng khoa học kĩ thuật vàmôi trờng giáo dục, Chính vì vậy, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi dựa vàoquan điểm này để nhìn nhận một cách sâu sắc, toàn diện, khách quan về đối t ợngcần nghiên cứu

4.2 Quan điểm logic - lịch sử:

Quan điểm logic - lịch sử yêu cầu cần phải xem xét từng vấn đề của quá trìnhdạy học trong từng không gian, thời gian cụ thể, trong mối quan hệ chặt chẽ củanhững yếu tố tác động, từ đó mới xác định đợc các thời điểm thực hiện việc KT-

ĐG, đề xuất biện pháp phù hợp

4.3 Quan điểm khách quan và thực tiễn giáo dục:

Trang 7

Xuất phát từ yêu cầu giải quyết các vấn đề do thực tế giáo dục của cả nớc,của từng địa phơng, từng nhà trờng đặt ra, từ đó tìm kiếm các giải pháp phù hợp.

Đồng thời, trong quá trình nghiên cứu quán triệt nguyên tắc khách quan, chúng tôixem xét, đánh giá đối tợng dựa trên các số liệu, t liệu đủ độ tin cậy và bản thânthu thập đợc

5 Phơng pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phơng pháp nghiên cứu sau:

5.1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết:

- Phơng pháp phân tích hệ thống: Đem đối tợng nghiên cứu là các phơngpháp KT- ĐG xem xét nó là một hệ thống hoàn chỉnh là quá trình dạy học

- Phơng pháp thu thập xử lý tài liệu: Sử dụng các kết quả của việc thu thập tàiliệu về KT- ĐG xử lý thông tin qua hệ thống phân tích tổng hợp

- Phơng pháp so sánh: Đây là phơng pháp không thể thiếu trong quá trìnhnghiên cứu đề tài, từ đó chúng ta dựa vào những tiêu chí nhất định để so sánh cáchình thức KT - ĐG và tìm ra hình thức tốt nhất

- Phơng pháp phân loại: Tập hợp tất cả các đối tợng và những vấn đề liên quan

đến đối tợng nghiên cứu, phân loại chúng theo mục đích của đề tài

- Phơng pháp toán học: Sử dụng các phơng pháp thuộc lý thuyết xác suất vàthống kê toán học đề phân tích xử lý số liệu các kết quả KT- ĐG ở nhà trờng PT

5.2 Các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phơng pháp quan sát: Quan sát quá trình KT- ĐG của GV và HS trên lớp

- Phơng pháp điều tra: Điều tra GV và HS về quá trình kiểm tra - đánh giá

- Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm: Rút ra kinh nghiệm của vấn đề kiểm tra

- đánh giá thông qua quá trình trao đổi, tiếp xúc với GV, HS

- Phơng pháp TNSP ở trờng THPT: Tiến hành thực nghiệm kiểm tra ở một sốlớp 11 của một số trờng để kiểm tra tính khả thi của đề tài

7 Giới hạn đề tài.

Phơng pháp KT- ĐG nói chung và môn Địa lý nói riêng bao gồm nhiều hìnhthức: tự luận, trắc nghiệm khách quan, vấn đáp, quan sát … và đổi mới ph và đổi mới phơngpháp KT- ĐG có nhiều xu hớng khác nhau: hoặc là sử dụng các hình thức mới,hoặc là đổi mới các hình thức cũ, … và đổi mới ph hoặc là kết hợp cả hai xu hớng trên

Tuy nhiên với điều kiện hạn chế nên trong đề tài này tôi chỉ nghiên cứu việc

đổi mới hình thức tự luận trong KT- ĐG dạy học Địa lý 11 BCB

Trần Thị Minh Nguyệt – 46 A Địa lý 46 A Địa lý 7

Trang 8

9 Giả thiết khoa học.

Nếu đề tài này đợc nghiên cứu thành công sẽ cho thấy hình thức tự luận dù làtruyền thống nhng có nhiều u điểm khi chúng ta kết hợp với TNKQ đem lại hiệuquả cao, đợc phát huy trong quá trình KT- ĐG kết quả dạy học Địa lý 11 BCB Từ

đó góp phần nhỏ vào quá trình đổi mới phơng pháp dạy học cũng nh nâng cao chấtlợng dạy học Địa lý 11 nói riêng và dạy học Địa lý ở trờng PT nói chung

10 Lịch sử nghiên cứu của đề tài.

PPDH Địa lý là một kho tàng đề tài Chọn lựa nghiên cứu của các nhà khoahọc, các giáo viên và các sinh viên, và nghiên cứu phơng pháp KT- ĐG cũng làmột vấn đề không mới Theo sự tìm hiểu của bản thân, đề tài liên quan tới phơngpháp KT- ĐG đã đợc nghiên cứu nhiều

Những năm 50 của thế kỷ XX trở lại đây, đổi mới phơng pháp kiểm tra

-đánh giá đã đợc nghiên cứu khá phổ biến Trong các trờng phổ thông đã thửnghiệm hình thức kiểm tra trắc nghiệm: “Trắc nghiệm Vạn vật học” của Lê QuangNghĩa (1963), Phùng Văn Hơng (1964)

Năm 1999, tác giả Nguyễn Trọng Phúc có bài viết “Kiểm tra trắc nghiệm vàvân đề đánh giá trong dạy học Địa lý”

Năm 2001, tác giả Nguyễn Trọng Phúc viết sách “TNKQ và vấn đề đánh giátrong giảng dạy Địa lý”

Năm 2002, tác giả Phạm Thị Sen viết sách “ Đổi mới phơng pháp kiểm tra

-đánh giá trong dạy học Địa lý 10”

Năm 2005, khoá luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mùi “Sử dụngTNKQ trong kiểm tra đánh giá kết quả dạy hoc Địa lý KT-XH 10 - CCGD

Năm 2006, khoá luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Hợi “ Định hớng đổi mớiphơng pháp KT- ĐG trong dạy học lớp 10 chuyên ban”

Trong những năm gần đây Bộ Giáo dục và Đào tạo và các trờng phổ thông đã

có một số hoạt động bớc đầu nâng cao chất lợng đào tạo ở các trờng THPT Cáchội thảo trao đổi thông tin về việc cải tiến hệ thống các phơng pháp KT- ĐG kếtquả học tập của HS, các khoá huấn luyện và cung cấp những hiểu biết cơ bản về l-ợng giá giáo dục và các phơng pháp trắc nghiệm

Đặc biệt trong năm học 2008-2009 diễn ra hội thảo tại các trờng phổ thông

về việc đổi mới phơng pháp KT- ĐG các môn Địa lý, Lịch sử, Ngữ văn

Tuy nhiên, hình thức tự luận trong kiểm tra, đánh giá cha đợc nghiên cứu mộtcách đầy đủ và có hệ thống Đặc biệt là trong chơng trình dạy học Địa lý 11 phân

Trang 9

ban mới nên đề tài Đổi mới phơng pháp kiểm tra - đánh giá trong dạy học Địa lý lớp 11 BCB” là đề tài cha đợc nghiên cứu đúng mức

Vì vậy, tôi chọn riêng cho mình đề tài này để nghiên cứu

11 Kế hoạch nghiên cứu.

Đề tài đợc bắt đầu nghiên cứu từ tháng 10/2008 và đợc tiến hành qua các giai đoạn:

Từ tháng 10/2008: Chọn đề tài và thu thập tài liệu

Từ tháng 11- 12/2008: Xử lí tài liệu và xây dựng đề cơng

Từ tháng 12 – 2/2009: Hoàn thành sơ bộ đề cơng và kế hoạch TNSP

Từ tháng 2 – 5/2009: TNSP và tiếp tục hoàn thiện đề tài

Tháng 5/2009: Bảo vệ đề tài

12 Bố cục và dung lợng đề tài.

Đề tài gồm phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận và phụ lục

6 trang phụ lục

Tổng cộng có 100 trang đánh máy trên giấy A4

Trần Thị Minh Nguyệt – 46 A Địa lý 46 A Địa lý 9

Trang 10

b phần nội dung chơng I: cơ sở khoa học của việc đổi mới phơng pháp kiểm tra - đánh giá trong dạy học địa lý lớp 11 BCB.

1.1 cơ sở lý luận

1.1.1 Quan niệm chung về kiểm tra và đánh giá

1.1.1.1 Một số khái niệm

- Khái niệm kiểm tra:

Trong lý luận dạy học: Kiểm tra là giai đoạn kết thúc của một quá trình dạyhọc, đảm nhiệm chức năng dạy học cơ bản, chủ yếu không thể thiếu đợc của quátrình dạy học

Theo Giáo s Trần Bá Hoành: “Việc kiểm tra cung cấp một dữ liệu, nhữngthông tin làm cơ sở cho việc đánh giá”

Theo từ điển tiếng việt của Viện ngôn ngữ học do Hoàng Phê chủ biên: “Kiểm tra là sự xem xét tình hình thực tế để đánh giá nhận xét”

Nh vậy, kiểm tra là một quá trình trong đó các tiêu chí đã đợc định ra từ trớc,kiểm tra sự phù hợp các sản phẩm với các tiêu chí đã đề ra đó, không quan tâm

đến quyết định đã đề ra

Kiểm tra là việc làm nhằm đa ra các thông tin dữ liệu tạo cơ sở cho việc đánh giá

- Khái niệm đánh giá:

Theo bảng thuật ngữ đối chiếu Anh – Việt: “Đánh giá là quá trình hìnhthành những nhận định, phán đoán về công việc dựa vào sự phân tích nhữngthông tin thu ngợc, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra nhằm đề xuấtnhững quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lợng

và hiệu quả công việc”

Trang 11

Theo RalphTyler – nhà giáo dục và tâm lý học nổi tiếng của Mỹ: “Quá trình đánhgiá chủ yếu là quá trình xác định mức độ thực hiện các mục tiêu trong quá trình dạy học”.Theo Marie Deketele(1989): “Đánh giá có nghĩa là thu thập một tập hợp thôngtin đủ thích hợp các giá trị, đáng tin cậy và xem xét mức độ phù hợp giữa tập hợpthông tin này và tập hợp tiêu chí, phù hợp với các mục tiêu đã định ra ban đầu hay

điều chỉnh trong quá trình thu thập thông tin nhằm đa ra một quyết định

Nh vậy, đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kếtquả công việc nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạngtheo hớng tích cực

Đánh giá không chỉ đơn thuần là ghi nhận thực trạng mà còn đề xuất nhữngquyết định làm thay đổi thực trạng Vì vậy, đánh giá là khâu rất quan trọng trongkhi xây dựng kế hoạch giảng dạy và quá trình giáo dục

Có 3 loại đánh giá trong dạy học:

Đánh giá định hớng

Đánh giá uốn nắn

Đánh giá xác nhận

1.1.1.2 Mối quan hệ giữa kiểm tra và đánh giá.

Kiểm tra và đánh giá là hai công việc có nội dung khác nhau nhng lại có mốiquan hệ mật thiết với nhau Kết quả kiểm tra là cơ sở để đánh giá Ngợc lại, mục

đích đánh giá sẽ quy định nội dung và hình thức kiểm tra Không phải bao giờ haicông việc này cũng đi liền với nhau Bởi có những trờng hợp kiểm tra mà không

đánh giá Việc kiểm tra này chỉ nhằm mục đích tìm hiểu tình hình học tập của HS.Nhng đại bộ phận có kiểm tra (gồm tự kiểm tra, GV kiểm tra, HS kiểm tra lẫnnhau) rồi mới có đánh giá (gồm: GV đánh giá, HS tự đánh giá mình và đánh giálẫn nhau) và kiểm tra là hình thức chủ yếu trong quá trình đánh giá kết quả dạyhọc nói chung và Địa lý lớp 11 BCB nói riêng

Trong đề tài này, tôi xin đề cập đến trờng hợp kiểm tra có đánh giá Đây làcông việc không chỉ của GV, của cán bộ quản lý mà còn của cả HS Và là mộtkhâu không thể thiếu trong quá trình dạy học Đó cũng là một yêu cầu khách quan

đối việc phát triển lý luận dạy học nói chung và PPDH Địa lý nói riêng

1.1.1.3 ý nghĩa của việc kiểm tra - đánh giá.

Trong nhà trờng PT, việc đánh giá kết quả học tập của học sinh chủ yếuthông qua việc tổ chức kiểm tra Nếu KT - ĐG đựơc tiến hành một cách th ờngxuyên, có hệ thống kịp thời sẽ có tác dụng cung cấp những thông tin “liên hệ ng-ợc” đối với HS, GV và cán bộ quản lý giáo dục

Trần Thị Minh Nguyệt – 46 A Địa lý 46 A Địa lý 11

Trang 12

- Đối với học sinh:Việc KT - ĐG sẽ cung cấp cho HS những thông tin “liên

hệ ngợc trong” giúp HS điều chỉnh hoạt động học tập của mình HS sẽ tự thấymình đã tiếp thu những điều vừa học đợc ở mức độ nào, có những khiếm khuyếtnào cần đợc bổ sung để đáp ứng đợc yêu cầu của chơng trình, từ đó giúp HS tựnhận thức, tự đánh giá bản thân Cụ thể:

+ Về mặt phát triển năng lực nhận thức:

Thông qua việc KT- ĐG, học sinh có điều kiện tiến hành các thao tác t duy:phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá, … và đổi mới ph Đặc biệt là khả năngvận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra

- Đối với giáo viên:

Việc KT- ĐG sẽ cung cấp cho giáo viên những thông tin “liên hệ ngợc trong”giúp giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy học

KT- ĐG tiến hành thờng xuyên sẽ cung cấp cho GV những thông tin về trình

độ của HS, phát hiện trình độ nhận thức, tiếp thu bài giảng của HS, nắm đợc sựtiến bộ rõ rệt hay sự sút kém của HS để kịp thời giúp đỡ

Lòng tự trọng Tự tin vào bản thân Sự tự lực

Tác động đến HS

Kết quả đánh giá

Quá trình KT-ĐG

Trang 13

Kết quả của KT- ĐG sẽ thúc đẩy GV xem lại phơng pháp, hình thức tổ chứcdạy học của mình, từ đó có những cải tiến phơng pháp cũng nh hình thức tổ chứchoạt động dạy học.

Có thể tóm tắt bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ: ý nghĩa của việc KT- ĐG đối với GV

- Đối với các cấp quản lý giáo dục:

KT- ĐG sẽ cung cấp cho cán bộ quản lý giáo dục các thông tin cơ bản về thựctrạng dạy và học về cả định lợng lẫn định tính trong một đơn vị giáo dục Đây chính làcơ sở thực tiễn đáng tin cậy để xây dựng chiến lợc giáo dục, đề ra những chỉ đạo kịpthời, uốn nắn, động viên, khuyến khích GV và HS thực hiện tốt mục tiêu giáo dục

Có thể tóm tắt bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ: ý nghĩa của việc KT- ĐG đối với cán bộ quản lý giáo dục.

Nh vậy, KT- ĐG là một khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học Nó cóvai trò quan trọng đối với HS, sinh viên, phụ huynh, GV cũng nh các cấp quản lý

Trần Thị Minh Nguyệt – 46 A Địa lý 46 A Địa lý 13

Chỉ đạo giáo dục

Chiến l ợc giáo dục

Trang 14

giáo dục, góp phần đổi mới phơng pháp dạy học và nâng cao hiệu quả, chất lợnggiáo dục Nó là khâu cuối cùng của quá trình dạy học nhng đồng thời lại mở đầucho quá trình dạy học tiếp theo Do vậy, việc đảm bảo tính khách quan chính xáccũng nh việc đổi mới KT- ĐG là mối quan tâm không chỉ của các nhà giáo dục mà

là của toàn xã hội

1.1.1.4 Nguyên tắc của việc kiểm tra - đánh giá trong dạy học.

Lý luận và thực tiễn dạy học ngày nay càng chứng tỏ rằng việc KT- ĐG kếtquả dạy học chỉ có tác dụng khi thực hiện các quá trình đó dựa trên các nguyên tắc Cũng nh các môn khoa học khác, môn Địa lý bậc THPT cũng dựa vào một sốnguyên tắc nhất định trong quá trình KT- ĐG Cụ thể:

- Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính khách quan.

Tính khách quan là nguyên tắc đặc biệt quan trọng nhằm nâng cao hiệu quảcông tác kiểm tra - đánh giá Đây là sự phản ánh trung thực kết quả lĩnh hội nộidung tài liệu học tập của HS so với yêu cầu do chơng trình môn học quy định Nếukhông đảm bảo tính khách quan thì quá trình KT- ĐG vô tình đã làm triệt tiêu

động lực học tập của HS

Tính khách quan trong quá trình kiểm tra đánh giá thể hiện ở chỗ:

Nội dung KT- ĐG phải phù hợp với yêu cầu chung của chơng trình đề ra,không thể theo ý chủ quan của GV hay ngời ra đề thi

Tổ chức kiểm tra phải nghiêm minh đúng theo quy định của cấp trên đề ra nh

bí mật đề thi, coi thi nghiêm túc, tránh những hiện tợng tiêu cực có thể xảy ra

Chuẩn đánh giá đúng đắn, rõ ràng, toàn diện

Chấm bài phải nghiêm minh, ngời chấm bài phải có tinh thần trách nhiệm trong đánh giá

- Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính toàn diện.

Yêu cầu đảm bảo tính toàn diện trong KT- ĐG kết quả dạy học bao gồmnhiều lĩnh vực: về khối lợng và chất lợng chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo; vềkết quả năng lực hoạt động trí tuệ đặc biệt là năng lực t duy, độc lập, sáng tạo… và đổi mới ph;

về ý thức tinh thần thái độ học tập tự giác, tích cực… và đổi mới ph trong đó cần chú ý đánh giácả về số lợng lẫn chất lợng cả nội dung lẫn hình thức

- Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính thờng xuyên và có hệ thống.

Trong quá trình dạy học, việc KT- ĐG tri thức, kỹ năng kỹ xảo của HS cần

đ-ợc tiến hành thờng xuyên, liên tục kịp thời và có hệ thống Có nh vậy, GV mới thu

đợc những thông tin ngợc về kết quả học tập của HS và kết quả dạy của GV để từ

đó có cơ sở kịp thời đánh giá và điều chỉnh hoạt động học tập của HS nói riêng và

Trang 15

quá trình dạy học nói chung Mặt khác, kiểm tra thờng xuyên và có hệ thống còntạo nên nguồn kích thích tích cực học tập, không ngừng vơn lên đạt những thànhtích mới trong môn học Chính vì vậy, quá trình dạy học ở trờng THPT, trong đó

có môn Địa lý đã quy định chế độ kiểm tra và thi một cách nghiêm túc gồm: kiểmtra thờng xuyên, kiểm tra định kỳ… và đổi mới ph

- Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính phát triển.

Quá trình dạy học luôn luôn vận động và phát triển KT- ĐG tri thức, kỹnăng, kỹ xảo là một khâu quan trọng của quá trình dạy học nên khi tiến hành quytrình KT- ĐG cần nhìn chung cả quá trình trên cơ sở xem xét từng giai đoạn, từngkhâu của hoạt động học tập Tuyệt đối không nên nhầm lẫn giữa những kết quả cóthể cha tốt ở những thời điểm nhất định với kết quả khả quan chung của cả quátrình học tập Trong quá trình dạy học, ngời GV có lơng tâm, có phơng pháp sphạm là ngời biết tôn trọng sự cố gắng, biết đánh giá cao những tiến bộ trong họctập của HS mình dù đó là những dấu hiệu, những mầm mống, những tia hy vọngnhỏ bé GV phải thờng xuyên động viên giúp đỡ các em tiếp tục vơn lên đạt kếtquả cao với sự nổ lực cá nhân cao nhất

Nh vậy, đó là bốn nguyên tắc cơ bản cần đảm bảo trong quá trình KT- ĐGdạy học nói chung và môn Địa lý nói riêng Các nguyên tắc này bổ sung, hổ trợnhau với mục đích cuối cùng là đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình KT- ĐG

1.1.1.5 Nội dung kiểm tra - đánh giá trong dạy học Địa lý bậc THPT Mỗi môn khoa học đều có nội dung đánh giá riêng Và đối với môn Địa lý ở bậc

THPT nói chung và lớp 11 BCB nói riêng, quá trình KT- ĐG cơ bản gồm 3 nội dung:

- Về kiến thức

Kiến thức Địa lý bao gồm kiến thức lý thuyết (tức là các khái niệm, mối quan

hệ nhân quả, các thuyết, các quan điểm… và đổi mới ph) và kiến thức thực tiễn (tức là các sựkiện, số liệu, biểu tợng Địa lý… và đổi mới ph)

Kiểm tra - đánh giá kiến thức Địa lý nghĩa là cần xem xét HS lĩnh hội kiếnthức đến mức độ nào

Theo B.lom, dựa vào mục đích học tập, chia mức độ nhận thức của HS làm 6 mức:

Mức 1: Biết

Đây là mức độ đơn giản của nhận thức, tức là biết đợc những dấu hiệu cơ bảncủa đối tợng Địa lý, ghi nhớ đợc một số địa danh số liệu

Mức 2: Hiểu

Tức là so sánh đợc những nét giống nhau và khác nhau giữa các đối tợng Địa

Trần Thị Minh Nguyệt – 46 A Địa lý 46 A Địa lý 15

Trang 16

lý, giải thích đợc nguyên nhân sự khác nhau đó.

ơng trình học tập

- Về kỹ năng

Kỹ năng Địa lý cần rèn luyện cho HS là kỹ năng đọc và sử dụng bản đồ, kỹnăng đo vẽ ngoài trời, kỹ năng sử dụng số liệu thống kê, kỹ năng lập biểu đồ, kỹnăng quan sát, điều tra, … và đổi mới ph

KT- ĐG kỹ năng Địa lý của HS nghĩa là đánh giá mức độ hiểu và vận dụngcác kỹ năng Đồng thời kiểm tra khả năng HS biết cách khai thác kiến thức Địa lý

từ nhiều nguồn tri thức khác nhau

- Về thái độ

Thái độ dạy học Địa lý là thái độ ứng xử với môi trờng với các vấn đề của địaphơng… và đổi mới ph cũng nh khả năng vận dụng những kiến thức Địa lý vào giải quyết nhữngvấn đề thực tiễn đặt ra

KT- ĐG thái độ tức là xem mức độ vận dụng những kiến thức, những thao tác tduy (so sánh, phân tích, khái quát, tổng hợp), xem xét thái độ (tôn trọng ứng xử đúngmực với môi trờng… và đổi mới ph) quan tâm đến các vấn đề của địa phơng, của đất nớc

1.1.1.6 Quy trình kiểm tra, đánh giá.

* Các cơ sở để xây dựng quy trình kiểm tra, đánh giá.

Trang 17

Ta thấy rằng, giữa hoạt động dạy, học và hoạt động kiểm tra, đánh giá có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau Và về mặt nhận thức thì quá trình KT- ĐG vẫn đợc coi là quá trìnhgiáo dục và tự giáo dục cho HS Đây là nhiệm vụ thờng xuyên của nhà trờng

Với sự phong phú về phơng pháp dạy và học ở trờng PT, nên qui trình

KT-ĐG cũng là một vấn đề phong phú Việc xác định một quy trình cụ thể với các bớctrong quá trình KT- ĐG đang còn cha thống nhất và ở đây vai trò của ngời thầy giáovẫn là chủ đạo

Trong thực tế giáo dục ở nớc ta hiện nay tại các trờng PT thì đối tợng đợcKT- ĐG là các thế hệ HS đợc học tập theo phơng pháp dạy học truyền thống, họctheo định hớng thầy truyền kiến thức và trò tiếp nhận kiến thức Chính phơng phápdạy học này cũng đã này cũng đã tác động tới việc xác định quy trình KT- ĐG cụthể

Theo các nhà nghiên cứu, thì qui trình KT- ĐG đợc chủ yếu dựa vào các

ph-ơng pháp đo lờng trực tiếp rồi đánh giá HS về kiến thức, kỹ năng, thái độ

Theo các tác giả là Stufflebean và Guber thì có 5 nguyên tắc chung về đánh giá:

1 Đánh giá là quá trình thu thập, phân tích và so sánh hiện trạng với các mục tiêu

đã đợc đề ra Vì vậy, điều kiện kiên quyết là phải xác định mục tiêu khi đánh giá

2 Quy trình, công cụ đánh giá kết hợp phải đợc lựa chọn theo mục tiêu đề rakhi đánh giá

3 Phải tiến hành đánh giá kết hợp với việc sử dụng nhiều công cụ và biệnpháp để có đợc kết quả chính xác, tổng hợp

4 Nắm đợc hạn chế của từng công cụ để sử dụng hợp lý

5 Đánh giá chỉ là phơng tiện để kiểm tra mức độ đạt đợc của mục đích (đã

đề ra) chứ bản thân không phải là mục đích

3 Xây dựng các câu hỏi kiểm tra

4 Phân tích các câu hỏi kiểm tra

5 Chọn các phơng pháp chấm và cách đo điểm

Trần Thị Minh Nguyệt – 46 A Địa lý 46 A Địa lý 17

Trang 18

6 Phân tích số liệu kết quả và đánh giá.

7 Điều chỉnh kết quả

8 Kết thúc kiểm tra

Tuy nhiên không phải quy trình tiến hành KT- ĐG nào là bất biến Mà nó sẽthay đổi tuỳ thuộc vào nhu cầu KT- ĐG vào từng đối tợng, nội dung KT- ĐG

1.1.2 Xu hớng đổi mới trong kiểm tra - đánh giá hiện nay

1.1.2.1 Nguyên nhân phải đổi mới phơng pháp kiểm tra - đánh giá.

Kiểm tra - đánh giá là một khâu quan trọng có ý nghĩa hàng đầu đối với việcnâng cao chất lợng giáo dục Hiện nay, trong quá trình chấn hng nền giáo dục thìviệc KT- ĐG kết quả dạy học cần phải đợc đổi mới vì những lý do cơ bản sau đây:

• Trớc sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng KHKT thì những yêu cầu

về năng lực, phẩm chất của những ngời công dân cũng có nhiều thay đổi Đó lànhững con ngời không chỉ có những hiểu biết cơ bản về các vấn đề cơ bản trongcuộc sống mà phải có t duy so sánh sáng tạo, phê phán … và đổi mới ph để có thể phân tích vàứng xử trớc những vấn đề mà thực tiễn đặt ra Từ những yêu cầu đó thì mục tiêu

đào tạo của con ngời cũng có nhiều thay đổi

Xuất phát từ yêu cầu về phẩm chất, năng lực cần thiết của ngời lao động thếgiới đơng đại nói chung, đó là: khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn, t duy sáng tạo,linh hoạt và biết thích ứng để đáp ứng với những thay đổi nghề nghiệp, khả nănglàm việc theo nhóm, biết sử dụng công nghệ… và đổi mới ph Đây cũng là những năng lực cầnhình thành và rèn luyện cho HS qua môn Địa lý ở trờng PT Việc giúp HS phát triểnnhững khả năng này đòi hỏi phải có sự thay đổi trong KT- ĐG ở cấp độ nhà trờng,lớp học cũng nh cấp độ rộng hơn với những nguyên tắc đánh giá cao hơn

• Quá trình dạy học bao gồm các yếu tố sau: mục đích, nội dung, phơngpháp, phơng tiện, hình thức và KT- ĐG Các yếu tố này có mối quan hệ qua lạimật thiết với nhau trong quá trình dạy học Hiện nay, việc đổi mới mục tiêu, nộidung và phơng pháp đang đợc quan tâm mạnh mẽ nên không thể không đổi mớiphơng pháp KT- ĐG Đặc biệt, việc đổi mới KT- ĐG có ý nghĩa thúc đẩy quátrình đổi mới PPDH và góp phần nâng cao chất lợng giáo dục KT- ĐG có tác

động việc cách tân trong đào tạo Đúng nh G.K.Miller đã khẳng định: “Thay đổimột chơng trình hoặc những kĩ thuật giảng dạy mà không thay đổi hệ thống đánhgiá chắc chắn là chẳng đi tới đâu! Thay đổi hệ thống đánh giá mà không thay đổichơng trình giảng dạy có thể có một tiếng vang đến chất lợng học tập hơn là một

sự sửa đổi chơng trình mà không hề sờ đến KT- ĐG, thi cử”

Đổi mới PPDH đang là vấn đề cấp bách của giáo dục trong đó đổi mới

ph-ơng pháp KT- ĐG là một biện pháp có tác dụng không nhỏ Mặt khác, hiện nay

Trang 19

trong giáo dục đang tích cực thực hiện phong trào “hai chống”: “Chống tiêu cựctrong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” nên việc KT- ĐG cần phải đợcquan tâm đổi mới đặc biệt.

• Trớc những yêu cầu của xã hội cũng nh môn học đặt ra thì việc đổi mới

ơng pháp KT- ĐG là rất quan trọng Và nó còn quan trọng hơn trong điều kiện

ph-ơng pháp KT- ĐG còn tồn tại một số vấn đề:

Phơng pháp KT- ĐG hiện nay nhìn chung còn tồn tại một số bất cập:

- Về nội dung: Nội dung KT- ĐG chủ yếu tập trung vào kiểm tra kiến thức,gần đây nhiều GV đã quan tâm đến việc đánh giá kĩ năng nhng cha phải là thờngxuyên Vấn đề đánh giá năng lực và thái độ cha đợc chú ý

- Về hình thức: Hình thức KT- ĐG còn đơn điệu chủ yếu tự luận nên phạm vikiểm tra hạn chế và ít nhiều mang tính chủ quan

- Đánh giá chủ yếu qua hình thức kiểm tra

- Phần lớn GV cha quan tâm đúng mức đến qui trình biên soạn đề kiểm tra nên

ít nhiều bài kiểm tra còn mang tính chủ quan của ngời dạy và mới chỉ kiểm tra đợcnhững gì HS nhớ từ SGK, từ GV, bỏ qua những kiến thức học tập quan trọng khác

- GV độc quyền đánh giá, còn sự tự đánh giá của HS và HS đánh giá lẫn nhau rất ít

Nh vậy, do những nguyên nhân cơ bản trên nên đổi mới phơng pháp KT- ĐGtrong dạy học nói chung và dạy học Địa lý nói riêng là công việc cần thiết và cấp bách

1.1.2.2 Xu hớng đổi mới phơng pháp kiểm tra - đánh giá.

Trớc sự đổi mới của mục tiêu, nội dung cũng nh PPDH thì đổi mới phơngpháp KT- ĐG là một điều tất yếu phải tiến hành trong quá trình dạy học Tuynhiên, đổi mới nh thế nào mới là điều quan trọng và đó mới là điều chúng ta cầnquan tâm Liệu có phải “Đổi mới” là thay đổi hoàn toàn hay không? Theo tôi, bất

cứ sự cải tiến, sự đổi mới nào cũng phải tôn trọng nguyên tắc “kế thừa và pháttriển” Nh vậy, nhìn chung đổi mới phơng pháp KT- ĐG kết quả dạy học thờng cóhai xu hớng chủ yếu:

Xu hớng 1: Sử dụng các hình thức mới vào quá trình KT- ĐG nh hình thức TNKQ

Xu hớng 2: Cải tiến, đổi mới các hình thức kiểm tra truyền thống nh hìnhthức tự luận, vấn đáp… và đổi mới phtừ khâu ra đề thi đến coi thi và chấm thi

Và dù là xu hớng nào đi nữa thì cũng phải vừa làm, vừa rút kinh nghiệm bổsung và hoàn thiện Đặc biệt tránh tuyệt đối hoá một cách làm thế nào đó mà phảiphối hợp linh hoạt, đồng bộ để mang lại hiệu quả cao nhất cho quá trình dạy học

1.1.3 Hình thức tự luận trong kiểm tra - đánh giá

Trần Thị Minh Nguyệt – 46 A Địa lý 46 A Địa lý 19

Trang 20

KT- ĐG gồm nhiều hình thức: quan sát, vấn đáp, TNKQ, tự luận,… và đổi mới phTrong đó,

tự luận là một trong những hình thức KT- ĐG truyền thống và phổ biến nhất từ

tr-ớc tới nay Hay nói cách khác, trong KT- ĐG kết quả dạy học ở THPT nói chung

và môn Địa lý lớp 11 BCB nói riêng thì đây là hình thức không thể thay thế đợc từkiểm tra 15 phút, 1 tiết đến kiểm tra học kỳ Mỗi hình thức KT- ĐG đều có u, nh-

ợc điểm riêng và hình thức tự luận cũng có một số u nhợc điểm sau:

1.1.3.1 Ưu điểm.

Tự luận là một trong những hình thức KT- ĐG truyền thống đợc sử dụng

rộng rãi đặc biệt là những môn xã hội, mà theo quan niệm trong đó có môn Địa lý.

Bởi nó có một số u điểm sau:

- Bài làm của HS không những thể hiện nội dung kiểm tra kiến thức mà qua

đó có thể kiểm tra khả năng lập luận, t duy logic, so sánh… và đổi mới ph của HS Bởi vì để làm

đợc một câu tự luận, HS không phải chỉ nhớ lại kiến thức mà quan trọng hơn làcòn phải lựa chọn và sắp xếp kiến thức phù hợp với yêu cầu câu hỏi Hay nói cáchkhác, câu hỏi tự luận tạo điều kiện cho HS tự do diễn đạt t tởng và kiến thức nênloại câu hỏi này không chỉ cho phép đánh giá khả năng ghi nhớ, tái hiện kiến thức

mà còn cho phép đánh giá năng lực sáng tạo, khả năng phán đoán, phê phán vàsuy luận của HS Đặc biệt là qua bài KT- ĐG bằng hình thức tự luận GV cũng cóthể biết đợc thái độ của HS trớc các vấn đề KT- XH

- Hình thức tự luận cùng một lúc kiểm tra đợc nhiều HS, giống hình thức TNKQ.Nhng đây là điều mà hình thức vấn đáp không hề có đợc Đặc biệt, hình thức này có thể

lu bài của HS Nghĩa là luôn có minh chứng cụ thể cho kết quả đã kiểm tra

- Ra đề ít tốn thời gian

Nếu so sánh với hình thức TNKQ, trong bài kiểm tra 1 tiết (45 phút) việc ra bacâu hỏi tự luận ít tốn thời gian hơn rất nhiều so với việc khi soạn ra 45 câu hỏi TNKQ

1.1.3.2 Nhựơc điểm

Tuy nhiên hình thức này còn tồn tại một số nhợc điểm là:

- Nội dung kiểm tra có chọn lựa trên phạm vi hẹp nên dễ dẫn đến tình trạnghọc tủ, học lệch của HS

- GV chấm bài mất nhiều thời gian Mỗi HS có ý tởng riêng và cách diễn đạtkhông giống nhau nên việc GV đọc và tìm ý của bài làm HS là rất khó khăn Vàcàng mất thời gian hơn khi bài làm của HS có lỗi chính tả nhiều hay chữ xấu

- Tính khách quan và độ tin cậy không cao Đây là nhợc điểm lớn nhất của hìnhthức tự luận Bởi vì cùng một bài kiểm tra tự luận nhng 2 GV chấm thậm chí 1 GV

Trang 21

chấm trong hai thời điểm khác nhau thì kết quả có thể khác nhau Hay nói khác đi,khi chấm bài thi tự luận, kết quả chịu ảnh hởng rất lớn tính chủ quan của GV.

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình sử dụng hình thức tự luận trong kiểm tra - đánh giá

Trong nhà trờng PT, đánh giá chủ yếu thông qua hình thức kiểm tra Và trongkiểm tra thì hình thức tự luận là hình thức đợc sử dụng phổ biến, khó thay thế đợc

và đặc biệt là với môn Địa lý- một môn học mà từ lâu ngời ta xếp vào môn xã hội.Hình thức này đợc sử dụng trong kiểm tra Địa lý từ 15 phút, kiểm tra 1 tiết đếnkiểm tra cuối kỳ

Tuy nhiên, việc sử dụng hình thức tự luận vào KT- ĐG không phải GV nàocũng phát huy hết u điểm của nó Có một số GV đã biết cách ra đề mở, phát huytính sáng tạo của HS Đặc biệt một số GV đã đa HS vào tình huống có vấn đềbuộc HS phải giải quyết nh đem ra thái độ đối với môi trờng xung quanh, … và đổi mới ph Nhngnhìn chung qua tìm hiểu GV và HS trờng tôi thực tập (Trờng THPT Hơng Sơn- HàTĩnh), tôi thấy sử dụng hình thức tự luận trong KT- ĐG kết quả dạy học môn Địa

lý còn tồn tại một số vấn đề:

* Ra đề thi:

Mặc dù đây là khâu rất quan trọng nhng lại ít GV quan tâm và đầu t thờigian GV chủ yếu ra đề theo kiểu: “Em hãy trình bày… và đổi mới ph”; “Em hãy nêu… và đổi mới ph”; “Emhãy liệt kê… và đổi mới ph … và đổi mới ph”; Một số ít thì “Giải thích tại sao… và đổi mới ph” nhng cũng cha phát huy hếttính sáng tạo của HS Còn cách ra đề “làm nh thế nào… và đổi mới ph”; “có cách giải quyết nàokhác không?”… và đổi mới ph hầu nh không có Hay nói khác đi, cách ra đề của GV mới chỉyêu cầu HS tái hiện, ghi nhớ kiến thức SGK và lời GV dạy chứ cha yêu cầu cao

đối với HS trong việc sáng tạo, tích cực t duy để tìm ra kiến thức mới

Đã thế cùng một GV dạy ở một số lớp nhất định thì xảy ra tình trạng chung

đề Mà các giờ kiểm tra của các lớp sẽ không trùng nhau nên HS lớp kiểm tra sau

sẽ biết đề thông qua HS kiểm tra trớc Và chính điều đó đã làm giảm tính kháchquan và công bằng trong kiểm tra

đã dẫn đến tình trạng gian lận trong thi cử là điều khó tránh khỏi, làm giảm đi tínhcông bằng và khách quan trong kiểm tra

Trần Thị Minh Nguyệt – 46 A Địa lý 46 A Địa lý 21

Trang 22

* Chấm thi:

Dù là một khâu không kém phần quan trọng nhng nhìn chung GV ít có đáp án

và thang điểm sẵn mà chủ yếu là chấm điểm theo cảm tính và ít có GV chấm điểmthành phần Đặc biệt là lời nhận xét của GV còn sơ sài Hầu hết là không nhận xét.Nếu có thì chỉ nhận xét chung chung, ít khi chỉ ra chỗ sai của HS cả nội dung kiếnthức lẫn hình thức Có một số GV phê “Em cần cố gắng hơn”, nh thế HS sẽ khôngbiết mình yếu chỗ nào và cần cố gắng mặt nào Thậm chí một số GV còn nhận xét

“Rất tốt”, hay “Giỏi”… và đổi mới ph đã làm cho HS nảy sinh tâm lý tự mãn, tự bằng lòng với kếtquả của mình và không có ý thức vơn lên hơn nữa trong học tập

* Tổng kết:

Trong tâm lý của hầu hết GV là mình đã hết trách nhiệm khi chấm bài xong

Và xem trả bài chỉ là khâu phụ Sau khi chấm xong, GV trả bài cho HS tranh thủ ítphút ở đầu tiết tiếp theo hoặc giờ ra chơi chứ không có một tiết trả bài riêng trongphân phối chơng trình Khi trả bài GV ít trực tiếp trả bài cho HS mà chủ yếu đacho lớp trởng hoặc lớp phó để trả cho các bạn HS phần lớn phải tự chấp nhận vớikết quả đó dù đôi lúc không biết vì sao mình có kết quả nh vậy và có tâm lý: “Côcho bao nhiêu thì nhận bấy nhiêu” Nếu có thắc mắc gì thì cũng ít dám trao đổivới GV vì sợ GV sẽ trừ điểm

Nh vậy, hình thức tự luận trong KT- ĐG kết quả dạy học Địa lý ở bậc THPT nóichung và lớp 11 nói riêng còn tồn tại nhiều nhợc điểm cần khắc phục Chính nhữnghạn chế trong các khâu ra đề, coi thi và chấm thi đó đã làm cho hiệu quả các bài kiểmtra Địa lý không cao, giảm đi tính khách quan và độ tin cậy trong KT- ĐG Đó là mộthiện tợng khá phổ biến trong KT- ĐG ở THPT nói chung và ở môn Địa lý nói riêng

1.2.2 Nguyên nhân của việc sử dụng hình thức tự luận thiếu hiệu quả trong KT- ĐG

Tự luận là hình thức KT- ĐG có nhiều u điểm đặc biệt là đối với môn Địa lý.Tuy nhiên, hiện nay việc sử dụng hình thức này trong KT- ĐG kết quả dạy học

Địa lý ở trờng THPT còn thiếu hiệu quả Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạngtrên, thuộc về cả GV lẫn HS

1.2.2.1 Về phía giáo viên

Kiểm tra là công việc trực tiếp của ngời GV để đánh giá quá trình học của

HS và quá trình dạy của GV Và việc sử dụng hình thức tự luận trong KT- ĐG kếtquả dạy học môn Địa lý ở bậc THPT còn nhiều hạn chế do nhiều nguyên nhân màtrớc hết từ phía GV

Quan niệm dạy học “Lấy GV làm trung tâm” còn tồn tại trong tâm lý rấtnhiều GV Theo họ thì quá trình dạy học là quá trình GV truyền thụ kiến thức còn

HS thụ động tiếp thu kiến thức Và kết quả của quá trình dạy học là GV tự quyết

Trang 23

định, không quan tâm nhiều đến quá trình đến quá trình nhận thức của HS Mặtkhác, một số GV lại cha hiểu hết vai trò của công tác KT- ĐG đối với HS cũng

nh đối với chính bản thân mình Từ xa tới nay, theo quan niệm của một số GV thìkết quả bài kiểm tra của HS đạt điểm kém là do HS lời học chứ mình không có lỗigì cả Chính những quan niệm đó nên trong quá trình sử dụng hình thức KT- ĐGnói chung và tự luận nói riêng còn có nhiều hạn chế từ khâu ra đề đến khâu chấmthi Ngay từ khâu ra đề, GV cha xác định đúng nội dung cần đánh giá theo mụctiêu bài học mà GV chỉ ra theo chiếu lệ nghĩa là chỉ cần yêu cầu HS nêu tái hiệnnhững kiến thức mà GV đã truyền thụ Và GV ít coi trọng công tác coi thi cũng

nh chấm thi, miễn rằng cuối kì có điểm của HS để tổng kết là đợc

Mặt khác, trong hoàn cảnh bệnh thành tích trong giáo dục còn khá phổ biếnnên việc thi đua giữa các GV, các lớp… và đổi mới ph đã giảm đi ý nghĩa tích cực của nó Đặcbiệt, khi chấm bài những tình cảm cá nhân của GV đã ảnh hởng đến số điểm của

HS làm cho KT- ĐG giảm tính khách quan, độ tin cậy lớn Đúng nh nhận xét của Jean Cardinet – chuyên gia tại viện nghiên cứu và t liệu s phạm Thuỵ Sĩ đã khẳng

định: “Có bao nhiêu thầy giáo thì có thể có bằng ấy cách cho điểm”

1.2.2.2 Về phía học sinh

Không những chỉ do GV mà còn một phần là lỗi của HS làm cho hình thức tựluận trong KT- ĐG kém hiệu quả Trớc hết Địa lý theo tâm lý của hầu hết HS làmôn phụ môn học thuộc Đó là câu trả lời của đa phần HS lớp 11 trờng tôi thực tập(Trờng THPT Hơng Sơn - Hà Tĩnh) khi tôi hỏi: “Quan niệm của các em về môn

Địa lý?” Đặc biệt, đối với những em không thi khối C lại trong hoàn cảnh thi tốtnghiệp rất hiếm có môn Địa lý thì các em rất ít chú trọng môn này Hầu hết các

em đều nghĩ rằng: “Thi cho đủ 5 điểm là đợc” Từ quan niệm đó nên trong các em

ít có động cơ học tập đúng đắn và ít hứng thú khi học giờ Địa lý

Mặt khác, cách kiểm tra đã chi phối rất lớn đến cách học Kiểm tra đối phóthì học cũng đối phó là điều tất nhiên Nhất là khâu ra đề thi đến khâu coi thi vẫncòn nhiều khoảng trống để cho ngời học nảy sinh t tởng “quay bài” Đây cũng làtâm lý chung của ngời đi học đã tồn tại lâu nay Trong kiểm tra, thi cử nếu có điềukiện là “quay bài” Có nhiều lí do để biện minh cho việc này: “nào là nội dungkiến thức kiểm tra quá rộng mà trớc khi kiểm tra lại không đợc giới hạn chơngtrình nên ngời học không đủ thời gian và sức lực để học; nào là nếu điểm kiểm trathấp sẽ dẫn đến nhiều hậu quả xấu nh không đợc học sinh tiên tiến,… và đổi mới ph” Đặc biệt

có những thầy cô coi thi quá dễ tạo điều kiện cho những HS học kém, lời học cótài liệu để chép đợc thì đợc điểm cao Ngợc lại, những ngời học hành nghiêm túc,chăm chỉ, làm bài bằng chính khả năng của mình thì điểm thi có khi lại khôngbằng của những HS kia Từ đó, trong các em nảy sinh tâm lý: Đã đi thi dù ngời

Trần Thị Minh Nguyệt – 46 A Địa lý 46 A Địa lý 23

Trang 24

học giỏi, học khá cũng có khi vẫn mang theo tài liệu để dự phòng nếu có điều kiệnthì “quay bài” cho đỡ thiệt.

Hơn nữa, ý thức chủ quan của GV đã chi phối đến điểm số của HS làm chocác em giảm hứng thú khi kiểm tra Các em luôn có tâm lý: “Mình không đ ợc côthích, dù làm bài tốt đến đâu thì cũng thấp điểm” Trong thi cử vi phạm tính kháchquan đã làm giảm động cơ học tập của HS

Nh vậy, đó là những nguyên nhân cơ bản làm cho hình thức tự luận trongKT- ĐG môn Địa lý ở bậc THPT giảm đi tính khách quan cao và độ tin cậy lớn

Chơng II: đổi mới hình thức tự luận trong kiểm tra

đánh giá dạy học địa lý lớp 11 BCB.

2.1 đặc điểm chơng trình và sách giáo khoa địa lý lớp 11- bcb

2.1.1 Đặc điểm chơng trình Địa lý lớp 11 BCB.

2.1.1.1 Mục tiêu của chơng trình:

a Về mặt kiến thức:

Học chơng trình Địa lý lớp 11- BCB, HS sẽ nắm đợc những đặc điểm cơ bảncủa nền KT- XH thế giới thời kỳ hiện đại và sự chênh lệch về trình độ giữa cácnhóm nớc Và những ảnh hởng của cuộc cách mạng KHKT cùng với xu hớng khuvực hoá, toàn cầu hoá nhằm giải quyết những vấn đề chiến lợc mang tính toàn cầu

Đồng thời thấy đợc quá trình phát triển và những nét chính về tự nhiên, dân c, xãhội của các khu vực và quốc gia tiêu biểu ở các châu lục

b Về mặt kỹ năng:

- Chơng trình Địa lý lớp 11 là bớc phát triển kế tiếp và dần hoàn thiện một số

kỹ năng Địa lý, quan trọng hơn cả là kỹ năng làm việc với bản đồ, xây dựng biểu

đồ và khai thác các số liệu thống kê liên quan đến Địa lý KT- XH của một số quốcgia và khu vực

- Thông qua các bài thực hành rèn luyện cho HS kỹ năng thu thập, xử lý tàiliệu và kỹ năng báo cáo

- HS sẽ có những vận dụng kiến thức để giải thích các sự vật, hiện tợng Địa

lý đang diễn ra trên thế giới và khu vực

c Về mặt thái độ:

Thông qua sự hiểu biết về bức tranh toàn cảnh của thế giới, bồi dỡng cho HS

Trang 25

một thế giới quan khoa học và những quan niệm nhận thức đúng đắn Giúp chocác em thấy đợc những xu thế tiến bộ, tất yếu của thời đại Mặt khác, hớng HSquan tâm đến những vấn đề gay gắt: sự chênh lệch giàu nghèo, quan hệ quốc tếbất bình đẳng, hay vấn đề dân số, môi trờng, đặc biệt chủ yếu là chủ nghĩa khủng

bố… và đổi mới ph Từ đó đồng tình với cuộc đấu tranh của nhân loại, có ý thức sâu sắc hơn vềtình cảm đoàn kết giữa các quốc gia không phân biệt dân tộc, màu da Và cái đíchcuối cùng HS phải có những nhận thức đúng đắn về bối cảnh thế giới và rút ra cácbài học kinh nghiệm trên con đờng phát triển của Việt Nam trong tơng lai

2.1.1.2 Cấu trúc chơng trình.

Chơng trình Địa lý 11 đợc xây dựng trên những yêu cầu cơ bản của mục tiêumôn học và đảm bảo tính khoa học, cập nhật thông tin mới Nội dung chơng trình11- BCB đề cập tới 2 phần:

Phần một: Khái quát nền KT- XH thế giới đã đợc phác hoạ với cấu trúc:+ Sự phân chia các nhóm nớc và sự tơng phản về trình độ phát triển KT- XHcủa các nhóm nớc

Cuộc cách mạng khoa hoc công nghệ và sự tác động của nó tới sự phát triểnkinh tế và đời sống con ngời

+ Những biểu hiện và hệ quả chủ yếu của xu hớng toàn cầu hoá và khu vực hoá.+ Một số vấn đề của châu lục và khu vực: châu Phi, Mĩ La Tinh, Tây Nam á

và Trung á

Phần hai: Địa lý khu vực và quốc gia

+ Vấn đề về KT- XH của một số khu vực trên thế giới: Liên minh Châu âu(eu), Đông Nam á…

+ Tìm hiểu về một một số quốc gia: Hoa Kỳ, Liên Bang Nga, Nhật Bản,Trung Quốc, Ô-xtrây-li-a

2.1.2 Đặc điểm sách giáo khoa Địa lý lớp 11- BCB.

2.1.2.1 Đặc điểm của sách giáo khoa:

Sách giáo khoa Địa lý lớp 11 BCB đợc biên soạn phù hợp với nội dung chơngtrình, thể hiện rõ tính khoa học và hiện đại

- Về cấu trúc: SGK gồm có hai phần nội dung lớn:

Trần Thị Minh Nguyệt – 46 A Địa lý 46 A Địa lý 25

b.

Địa

lý khu vực

và quốc gia

I Sự t ơng phản về trình độ phát triển

II Xu h ớng toàn cầu hoá, khu vực hoá

III Một số vấn đề mang tính toàn cầu

IV Một số vấn đề của châu lục và khu vực

1 Châu Phi

2 Khu vực Mỹ

La Tinh

3 Khu vực Tây Nam á

4 Khu vực Trung á

I Khu vực

1 Liên minhEU

2 Khu vực

Đông Nam á asáá

II Quốc gia

1 Hoa Kỳ

2 Liên Bang Nga

3 Nhật Bản

4 Trung Quốc

5 Ôxtrâylia

Trang 26

Sơ đồ cấu trúc SGK 11 BCB

Phần A: Khái quát nền KT- XH thế giới

Trong phần này gồm có 5 bài đợc quy định trong 8 tiết, trong đó có 7 tiết lýthuyết và 1 tiết thực hành, còn lại là ôn tập và kiểm tra

Phần B: Địa lý khu vực và quốc gia, gồm có 7 bài, trong đó có 22 tiết với 15tiết lý thuyết và 7 tiết thực hành, còn lại là ôn tập và kiểm tra

- Về hình thức: SGK Địa lý 11BCB trình bày kiến thức với hình thức đa dạng, phongphú, đảm bảo tính khoa học và thẩm mĩ cao, trên hai kênh: đó là kênh chữ và kênh hình

Trang 27

+ Về kênh chữ: Là sự sắp xếp các kiến thức cơ bản thành những phần, nhữngbài, những đề mục với các cở chữ khác nhau tạo nên một hệ thống để HS dễ tiếpthu Kênh chữ của SGK Địa lý 11 BCB nhìn chung có tính khoa học cao Nhữngkiến thức trọng tâm thờng đợc in nghiêng và trình bày ở đầu mỗi bài học giúp HS

dễ nhận thấy; những kiến thức còn lại đợc trình bày ngắn gọn, súc tích Cuối mỗi đềmục và cuối mỗi bài học đều có hệ thống câu hỏi nhằm kiểm tra đánh giá kiến thức

và kỹ năng của HS Ngoài ra, trong SGK Địa lý lớp 11 BCB có một số phần kiếnthức cơ bản đợc in trên nền màu hoặc kẻ bảng gây đợc sự chú ý của HS

+ Về kênh hình: là hệ thống các lợc đồ, biểu đồ, lát cắt, tranh ảnh… và đổi mới ph ợc sắp đxếp bên cạnh chữ để làm phơng tiện nguồn minh hoạ tri thức SGK Địa lý lớp 11BCB có tỷ lệ kênh hình khá lớn 75 hình trong đó chủ yếu là lợc đồ và tranh ảnh.Việc bố trí kênh hình phối hợp chặt chẽ với kênh chữ tạo điều kiện rất thuận lợicho HS trong quá trình học tập; bởi vì nh chúng ta đã biết, Địa lý 11 BCB là ch-

ơng trình về các lãnh thổ trên thế giới mà các HS không thể tri giác trực tiếp

đ-ợc, do đó, việc tăng cờng số lợng kênh hình rất cần thiết giúp các em hình thànhbiểu tợng Địa lý đúng đắn

2.1.2.2 Những điểm mới và khó trong nội dung SGK Địa lý lớp 11 BCB.

đặc điểm của nền kinh tế thế giới Một số nội dung trong phần này của SGK Địa

lý 11 BCB có sự kế thừa SGK cũ, nh bức tranh tơng phản KT- XH của nhóm nớcphát triển và nhóm nớc đang phát triển, sự tăng cờng quan hệ kinh tế giữa các nớctrên thế giới, cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại Tuy nhiên, trong SGK

Địa lý 11 BCB, nền KT- XH thế giới đợc trình bày khái quát và tập trung vào một

số điểm nổi bật có tính phổ biến và chi phối nhiều mặt khác của đời sống KT- XHcác quốc gia trên thế giới Ví dụ: Sách không đi sâu vào trình bày đặc điểm củanhóm nớc phát triển, đang phát triển, mà chỉ tập trung làm rõ sự tơng phản vềtrình độ phát triển KT – XH của hai nhóm nớc Trong đó cũng chỉ đi sâu cáckhía cạnh nổi bật nh tổng sản phẩm trong nớc, cơ cấu kinh tế, đầu t nớc ngoài, nợnớc ngoài, chỉ số xã hội

- Về bài thực hành cuối mỗi phần, ngoài các mục tiêu cụ thể về kiến thức, kỹnăng của bài, còn có vai trò nh một bài tổng kết phần khái quát hoặc làm nổi bậtmột vấn đề trọng tâm mang tính chất trội của quốc gia hay một khu vực nào đó

Trần Thị Minh Nguyệt – 46 A Địa lý 46 A Địa lý 27

Trang 28

- ở phần khái quát chung, SGK mới không trình bày hoàn toàn bằng kênhchữ mà chọn cách trình bày phù hợp với toàn cuốn SGK là giảm kênh chữ, tăng c-ờng trình bày kiến thức bằng kênh hình và bảng số liệu Do vậy, kiến thức trongbài đợc trình bày dới nhiều dạng khác nhau: các đoạn văn, lợc đồ, biểu đồ, sơ đồ,bảng thống kê, tranh ảnh … và đổi mới ph Các trình bày này một mặt làm giảm tính nặng nề củaphần khái quát: mặt khác, tạo cơ hội điều kiện cho HS tìm tòi, khám phá kiến thứctrong bài học GV sử dụng các hình và bảng số liệu kèm theo câu hỏi để tổ chứccho HS hoạt động nhận thức, nắm kiến thức trên cơ sở phát triển t duy và rènluyện kỹ năng Địa lý Đó cũng chính là cơ hội dạy cho HS cách học

b Về những điểm khó:

- Nhiều nội dung khái quát đợc trình bày cụ thể với kiến thức có tính đại diện,

đặc trng, ví dụ nh: Cuộc cách mạng KHCN, tác động của nó đến sự phát triển XH; xu hớng toàn cầu hoá… và đổi mới ph Đây là những vấn để rộng lớn, phức tạp, có mặt ở tất cảcác khía cạnh của nền KT- XH thế giới, nhng chỉ đợc trình bày trong một số nộidung ngắn, thuộc phạm vi của một tiết học, hay một phần của tiết học Điều này đòihỏi GV trong quà trình dạy học phải biết lựa chọn các kiến thức then chốt, các ví dụ

KT-có tính điển hình mới đa đến sự khái quát hoá đúng đắn và làm cho HS hiểu rõ nộidung bài học Đồng thời, GV phải thờng xuyên thu thập, xử lý, tổng hợp các thôngtin thực tế, chọn lọc đa vào bài học các thông tin có tính đại diện cao

- Một số nội dung, do phản ánh một thực tế đang xuất hiện, cha có tính phổbiến ở nớc ta nên GV cha có nhiều tri thức và ví dụ thực tế để minh hoạ; ví dụ nh

sự ra đời của nền kinh tế tri thức

- Một số khái niệm, thuật ngữ, kiến thức nói chung cha thực sự dễ hiểu đối với

HS nh: dịch vụ nhiều kiến thức, công nghiệp tri thức, công nhân tri thức… và đổi mới ph Để cho

HS hiểu đợc, phải nghiên cứu và cần nhiều thời gian để giải thích, đồng thời phải sửdụng nhiều tri thức của các lĩnh vực ngoài môn Địa lý, đòi hỏi GV phải có sự amhiểu rộng

Với những điểm mới và khó trong nội dung SGK Địa lý 11 BCB thì vấn đề

đổi mới phơng pháp KT- ĐG Địa lý lại càng mang tính cấp thiết hơn

2.2 đặc điểm tâm sinh lý và nhận thức của học sinh lớp 11

2.2.1 Đặc điểm tâm sinh lý

Theo một số nhà nghiên cứu, tâm sinh lý và trình độ nhận thức của HS lớp 11

đang đạt tới sự hoàn thiện về mặt thể chất Các em đã có những dấu hiệu trởngthành thờng quan tâm đến nhau hơn và cả những vấn đề cấp bách của cuộc sốnghàng ngày Các em có nhu cầu đợc khẳng định bản thân mình trớc thầy cô giáo, bạn

bè Vì thế, các em luôn muốn GV đánh giá đúng khả năng của mình trong học tập

và lao động Hầu hết các em có tính tự trọng cao trong học tập luôn có xu hớng bảo

Trang 29

vệ những ý kiến, suy nghĩ độc lập của mình ở lứa tuổi này hoạt động cảm giác, trigiác đã đạt tới mức độ phát triển cao hơn so với lứa tuổi trung học cơ sở.

2.2.2 Đặc điểm trí tuệ

Năng lực quan sát trở nên sâu sắc và nhạy bén của các em không chỉ ghi nhớcác sự kiện, hiện tợng một cách máy móc mà còn biết tổng hợp, so sánh, phân tích tduy logic Hơn nữa trí nhớ của HS đã thiên về chất lợng các kiến thức đợc ghi nhớ,cũng nh khả năng gợi lại ý nghĩa nhờ mối quan hệ bản chất giữa các sự vật, hiện tợng

Địa lý ở lứa tuổi này, ghi nhớ có chủ định trong hoạt động trí tuệ đồng thời có vaitrò ghi nhớ logic trừu tợng và ghi nhớ ý nghĩa ngày càng tăng rõ rệt

2.2.3 Đặc điểm nhân cách

Các em đã dần ý thức đợc nhân cách của mình Các em không chỉ nhận thứccái tôi của mình trong hiện tại mà còn nhận thức đợc vị trí của mình trong tơnglai, dần hình thành nhu cầu đánh giá phẩm chất và năng lực của nhân cách Songcác em có xu hớng đánh giá cao nhân cách của mình

Với những đặc điểm trên về tâm sinh lý và trình độ nhận thức của HS thì việc

đổi mới phơng pháp KT- ĐG càng trở nên cấp thiết hơn

2.3 Đổi mới hình thức tự luận trong KT- ĐG kết quả dạy học Địa lý lớp 11 BCB

Tự luận là hình thức KT- ĐG truyền thống và phổ biến ở trờng THPT, trong đó

có môn Địa lý lớp 11CB Để hình thức này phát huy hết những u điểm và bớc đầuhạn chế những nhợc điểm nhằm nâng cao hiệu quả dạy học thì có nhiều biện phápkhác nhau ở đề tài này, tôi mạnh dạn đa ra định hớng đổi mới cơ bản là:

Kết hợp hình thức tự luận với hình thức trắc nghiệm khách quan nhằm nâng

cao hiệu quả kiểm tra - đánh giá trong dạy học Địa lý lớp 11 BCB

- Dạng câu hỏi nhiều lựa chọn (MCQ):

Dạng câu hỏi này còn gọi là trắc nghiệm dạng MCQ (Mutiple choice question)

Đây là dạng câu hỏi đợc xây dựng bởi một phát biểu không đầy đủ hay bởi một câu

Trần Thị Minh Nguyệt – 46 A Địa lý 46 A Địa lý 29

Trang 30

dẫn đợc tiếp nối bằng một số câu trả lời (thờng từ 3-5 câu); HS đánh dấu bằng câu trảlời đúng nhất Các câu ít hợp lý hơn đợc gọi là câu nhiễu hay câu mồi.

Ví dụ 1:

Câu 1: Ngời Nhật canh tác cả trên những vùng đất có độ dốc tới 150 vì:

a Trình độ cơ giới hoá cao b Tập quán sản xuất lâu đời

c Đồi núi nhiều d Thiếu đất canh tác

Ví dụ 2:

Câu 2: Đây là ngành xơng sống của nền kinh tế nớc Nga là:

a Công nghiệp b Nông nghiệp

c Dịch vụ d Khai thác dầu

Dạng câu hỏi này có nhiều u điểm là khả năng đo đợc những trình độ cao hơn vềnhận thức, độ tin cậy cao hơn vì yếu tố đoán mò khi trả lời của học sinh giảm xuống

- Dạng câu hỏi điền thêm.

Đây là dạng câu hỏi mà khi trả lời, HS điền thêm một vài từ vào chỗ trống cho

đúng với nội dung câu dẫn, nên ngời ta hay gọi đây là dạng câu hỏi trả lời ngắn Nộidung của câu dẫn có thể là một phát biểu, một nội dung kiến thức với một vài từ quantrọng còn thiếu, hoặc cũng có thể là một khái niệm và học sinh buộc phải nhớ

Ví dụ 3: Diện tích rừng của Liên Bang Nga chiếm … và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới phdiện tích

đất nớc, kiểu rừng … và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph.là chủ yếu

Ví dụ 4: Khu vực giàu khoáng sản kim loại màu bậc nhất của Trung Quốctập trung ở vùng… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph

- Dạng câu hỏi với câu trả lời Đúng- Sai (Có- Không).

Loại câu hỏi “Đúng- Sai” có thể là những phát biểu đợc đáng giá là “đúng” hay

“sai” hoặc lựa chọn câu nào là “đúng”, câu nào là “sai” so với nội dung của câu dẫn,hoặc chúng có thể là những câu hỏi trực tiếp để đợc trả lời là “có” hay “không”

Ví dụ 5: Để tăng sản lợng nông nghiệp, Trung Quốc đã thực hiện “tứ hoá”trong sản xuất

a Đúng b Sai

- Dạng câu hỏi ghép đôi:

Đây là dạng câu hỏi gồm hai dãy thông tin gọi là câu dẫn và các câu hỏi đáp,học sinh cần lựa chọn và ghép hai dãy thông tin đó với nhau thành từng nhóm saocho phù hợp về nội dung và cấu trúc

Trang 31

Ví dụ 6: Hãy điền đúng tên của các con sông và các đồng bằng tơng ứng ở Trung Quốc: Sông Đồng bằng

- Nhóm câu hỏi sắp xếp theo thứ tự:

Là dạng câu hỏi với một số câu dẫn và một số câu trả lời Nhiệm vụ của họcsinh là phải sắp xếp các nội dung của câu trả lời theo thứ tự giảm dần hoặc tăngdần độ khó mức độ so với câu dẫn

Ví dụ 7: Sắp xếp theo thứ tự nhỏ dần diện tích của các quốc gia sau:

a Hoa Kỳ b Nhật Bản

c.Liên Bang Nga d Trung Quốc

e Việt Nam

Phơng pháp TNKQ có nhiều dạng câu hỏi khác nhau, và mỗi dạng lại có những

u nhợc điểm riêng Tuy nhiên, trong đó dạng câu hỏi lựa chọn câu đúng đợc sửdụng rộng rãi nhất

2.3.1.2 Những yêu cầu của câu hỏi TNKQ

Một bộ câu hỏi TNKQ có giá trị phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

- Có mức độ chính xác cao về kiến thức khoa học Địa lý

- Có độ tin cậy cao, xác định đúng trình độ nắm vững kiến thức và khái niệm,khả năng t duy, vận dụng của HS

đều có những u và nhợc điểm nhất định

Trần Thị Minh Nguyệt – 46 A Địa lý 46 A Địa lý 31

Trang 32

Đối với chơng trình Địa lý lớp 11 BCB việc áp dụng hình thức tự luận trongKT- ĐG đã phát huy đợc nhiều u điểm của hình thức này Đặc biệt là kiểm tra đợcquá trình phát triển ngôn ngữ, rèn luyện đợc cách viết, cách lập luận, kỹ năng diễn

đạt kiến thức bằng văn viết và đánh giá đợc trình độ nhận thức, phát huy đợc t duysáng tạo của HS Tuy nhiên nhợc điểm lớn nhất của hình thức này là kiểm tra đợc

ít kiến thức, thiếu tính khách quan và cha kích thích đợc năng lực của các em Vìthế để hạn chế những nhợc điểm của hình thức này chúng ta có thể kết hợp vớihình thức TNKQ Bởi đây là hình thức có nhiều u điểm có thể khắc phục chonhững khuyết điểm của hình thức tự luận

Những u điểm của hình thức TNKQ là:

- Kiểm tra cùng một lúc đợc nhiều kiến thức, tránh học tủ, cho phép trong một thờigian ngắn kiểm tra đợc nhiều kiến thức cụ thể, đi vào nhiều khía cạnh của kiến thức

- Tiết kiệm thời gian cho HS và GV

- Đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khi chấm bài

- Gây hứng thú và tính tích cực trong học tập của HS, vì đây là một hình thứckiểm tra mới so với hình thức kiểm tra cổ truyền nên nó đợc nhiều HS a thích

Khi chúng ta kết hợp hình thức tự luận với hình thức TNKQ không những khắcphục đợc những khuyết điểm của hình thức tự luận mà còn hạn chế đợc những nhợc

điểm của hình thức TNKQ từ đó mới phát huy đợc toàn diện năng lực của HS

- Khi làm bài TNKQ không tránh khỏi làm bài một cách đoán mò, ảnh hởng

đến điểm thật của HS

Vì vậy, sẽ không có phơng pháp nào hoàn hảo nhng khắc phục những nhợc

điểm, phát huy những u điểm của từng phơng pháp để kết hợp các phơng pháp vớinhau để có kết quả chính xác nhất

Trang 33

Tuy nhiên, việc kết hợp ở đây không có ý nghĩa là làm giảm vai trò của hìnhthức tự luận trong KT- ĐG kết quả dạy học Địa lý lớp 11 BCB mà mục đích là kếthợp linh hoạt các hình thức để hạn chế nhợc điểm của hình thức này nhằm nângcao hiệu quả dạy học.

2.3.3 Định hớng kết hợp

Sự kết hợp hình thức tự luận với TNKQ đợc tiến hành theo 4 khâu:

- Khâu 1: Khâu ra đề thi

- Khâu 2: Coi thi và chấm thi

- Khâu 3: Tổng kết

- Khâu 4: Bổ sung và cải tiến đề thi

Nhìn chung, các khâu coi thi, chấm thi, tổng kết và bổ sung cải tiến đề thi thìtơng tự giống với bài kiểm tra gồm các câu hỏi tự luận Chỉ có khâu ra đề thi là có

sự khác biệt cơ bản gồm cả câu hỏi tự luận lẫn câu hỏi TNKQ Trong đề tài nàytôi đặc biệt nhấn mạnh khâu ra đề

Việc ra đề kiểm tra cũng cần có những yêu cầu và theo qui trình nhất định:

a Những yêu cầu của đề kiểm tra

Để bài kiểm tra có hiệu quả thì việc ra đề cần đảm bảo một số yêu cầu cơ bản sau:

- Đề kiểm tra phải đảm bảo tính khoa học và hợp lý

Tính khoa học nghĩa là đề kiểm tra có khoa học không cả về nội dung lẫn hình thức

Đề kiểm tra phải hợp lý, nghĩa là đề kiểm tra có đánh giá đợc những gì muốn kiểmtra hay không và nội dung có nằm trong chơng trình học hay hoàn toàn không liên quan

- Đề kiểm tra phải đảm bảo tính vừa sức:

Tuỳ vào chơng trình SGK cũng nh trình độ nhận thức của HS để GV có cách

ra đề hợp lý Đề kiểm tra phải đảm bảo cho HS trung bình cũng có thể làm đủ

điểm trung bình nhng mặt khác đề phải có một câu hay một ý khó khoảng 1-2

điểm để phân loại đợc HS

Trần Thị Minh Nguyệt – 46 A Địa lý 46 A Địa lý 33

Trang 34

- Đề kiểm tra phải đợc diễn đạt rõ ràng, càng ngắn gọn càng tốt nhng phải dễhiểu tránh gây sự hiểu nhầm của HS Và câu hỏi quá tổng quát hay cần câu trả lờiquá dài nên đợc phân ra thành nhiều câu hỏi ngắn.

- Đề kiểm tra nên nhằm đến việc KT- ĐG các mục tiêu quan trọng ở mức trílực cao, nên dùng các từ “so sánh”, “tơng phản”, “cho biết lý do”, “trình bày các

lý lẽ”, “cho một ví dụ mới về… và đổi mới ph”, “giải thích tại sao”, “làm thế nào” để rèn luyệncho HS chọn lựa, sắp đặt và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn hơn là hỏinhững điều tái hiện chỉ cần trí nhớ Không nên dùng các từ nh “Anh (chị) nghĩgì?”, “Theo ý kiến anh (chị )”hay “Anh (chị ) biết gì về… và đổi mới ph … và đổi mới ph” để KT- ĐG thànhquả học tập của HS Chỉ nên dùng các từ trên đây khi GV thực sự muốn biết thái

độ của HS hay muốn đánh giá lập luận của HS nh thế nào Trong trờng hợp này,

điểm của bài kiểm tra sẽ không căn cứ trên lập trờng của HS mà chỉ tuỳ thuộc vàokhả năng biện minh và chống đỡ cho lập trờng của HS

- Đề kiểm tra không nên ít câu quá GV nên dự kiến cho HS có đủ thời gian

để trả lời tốt các câu hỏi Một bài kiểm tra không phải là một bài chính tả đơnthuần yêu cầu tốc độ nhanh HS phải có thời gian để tìm hiểu suy nghĩ về câu hỏi

và viết câu trả lời Và đặc biệt để kiểm tra phải cho HS biết trớc điểm của mỗi câu

để học sinh biết cách phân phối thời gian khi trả lời, mức độ kiến thức hay khảnăng vận dụng, tầm quan trọng của loại mục tiêu hay nội dung đề cập trong câuhỏi tránh tình trạng viết tràn lan ở câu này nhng lại sơ sài ở câu khác

- Đề kiểm tra phải kèm theo đáp án và thang điểm cụ thể cho từng nội dung.Nghĩa là sau khi soạn đề kiểm tra thì GV cũng phải chuẩn bị trớc đáp án và điểmcho cả câu, cho từng ý trả lời Thang điểm không nên giới hạn trong điểm kiếnthức mà nên có 0,5 -1 điểm cho phần sáng tạo hoặc diễn đạt của HS

Việc xây dựng đáp án và thang điểm cụ thể cho đề kiểm tra có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng Trớc hết, đó là cơ sở đáng tin cậy nhất khi GV chấm bài và làmtăng tính khách quan, công bằng của bài kiểm tra Mặt khác, dù ít hay nhiều còngiúp HS hình dung đợc nội dung cũng nh yêu cầu trả lời của câu hỏi

b Quy trình biên soạn đề kiểm tra

Việc soạn đề kiểm tra muốn đạt đợc hiệu quả cao cần tiến hành theo mộtquy trình nhất định Bao gồm các bớc cơ bản sau:

Thiết kế câu hỏi theo

ma trận

Soạn đáp án và biểu điểm

Trang 35

Cụ thể nh sau:

B

ớc 1: Xác định mục tiêu và nội dung kiểm tra.

Đánh giá kết quả học tập là sự phân tích đối chiếu thông tin về trình độ, khảnăng học tập của từng HS so với mục tiêu dạy học đã đợc xác định Do đó, cầncăn cứ mục tiêu môn học nói chung, của từng phần, từng chơng, từng bài nói riêng

để xác định mục tiêu và nội dung bài kiểm tra

Chẳng hạn nội dung bài kiểm tra kiến thức sau khi học xong bài Nhật Bảntrong vòng một tiết (45 phút) thì trớc khi biên soạn đề kiểm tra, GV phải xác định

rõ mục tiêu và Nhật Bản nội dung của bài này là gì?

Cụ thể:

- Về kiến thức:

+ Đặc điểm tự nhiên, dân c của Nhật Bản

+ Sự phát triển và phân bố của những ngành kinh tế chủ chốt của Nhật Bản.

+ Hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản

ớc 2: Thiết lập ma trận hai chiều:

Ma trận hai chiều là một bảng với một chiều thờng là nội dung với các lĩnhvực kiến thức cần đánh giá và một chiều là mức độ nhận thức của HS Có thể dựavào mức độ cần đạt của nội dung trong chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ để xác

định mức độ nhận thức cần KT- ĐG

Việc xây dựng ma trận để kiểm tra vừa đảm bảo kiểm tra đợc phạm vi rộngcác kiến thức, kỹ năng, vừa kiểm tra đợc các mức độ nhận thức, có tác dụng địnhhớng cho quá trình ra đề thi, tránh tình trạng mất cân đối giữa các nội dung cầnKT- ĐG Đồng thời có thể chủ động kết hợp câu hỏi tự luận với câu hỏi TNKQ

Trần Thị Minh Nguyệt – 46 A Địa lý 46 A Địa lý 35

Trang 36

Cụ thể: Ta có thể thiết lập ma trận hai chiều nh sau:

Trong mỗi ô là số câu hỏi và số điểm tơng ứng

Ví dụ: ở bài 9 tiết 1: 2 (1đ) nghĩa là có hai câu hỏi TNKQ và mỗi câu

đúng đợc 0.5 điểm

B

ớc 3: Thiết kế câu hỏi theo ma trận.

Dựa vào ma trận đã lập để thiết kế câu hỏi đảm bảo cả về mặt nội dung lẫnhình thức nhằm đạt hiệu quả cao trong KT- ĐG

Do đề ra bao gồm cả câu hỏi tự luận và câu hỏi TNKQ nên trong khi biên soạn

đề GV nên lu ý Tốt hơn hết là chia ra đề chẵn lẽ đối với câu TNKQ còn câu tự luậnthì cả lớp giống nhau hoặc khác nhau cả câu hỏi tự luận lẫn câu hỏi TNKQ

Đề kiểm tra theo ma trận trên nh sau:

Phần I (chung): Tự luận (7 điểm)

Câu 1: (4 điểm)

Dựa vào bảng:

Sự biến động về cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản

Trang 37

a Vẽ biểu đồ thể hiện sự biến động về cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản

b Nhận xét và nêu sự tác động của sự biến đổi đó tới sự phát triển kinh tế xã hội.Câu 2: (3 điểm)

Vì sao dịch vụ là khu vực kinh tế quan trọng của Nhật Bản?

Câu 2: “Nhật Bản – Ngời khổng lồ đứng trên đất sét” câu này muốn nói:

a Một dân số quá đông trên một quần đảo hẹp

b Nền kinh tế siêu cờng và một đất nớc nhỏ hẹp

c Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp và sự nghèo nàn về khoáng sản

d Sự mất cân đối giữa dân c và kinh tế với diện tích lãnh thổ

Câu 3: Bốn đảo lớn của Nhật Bản theo thứ tự từ lớn đến nhỏ về diện tích là:

a Hôcaiđô, Kiuxiu, Hônsu, Xicôc b Hôcaiđô, Hônsu, Xicôc, Kiuxiu

c Kiuxiu, Hôcaiđô, Xicôc, Hônsu d Hônsu, Hôcaiđô, Kiuxiu, Xicôc.Câu 4: Khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất của Nhật Bản là:

a Khu vực phía Bắc đảo Hônsu b Khu vực phía Nam đảo Hônsu

c Phía Đông đảo Xicôc d Phía Bắc đảo Kiuxiu

Câu 5: Nhận định sau đây đúng hay sai: “Công nghiệp chế biến là ngành mũinhọn của Nhật Bản”

a Đúng b Sai

Trần Thị Minh Nguyệt – 46 A Địa lý 46 A Địa lý 37

Trang 38

Câu 6: Lựa chọn cụm từ thích hợp, điền tiếp vào ô trống trong các câu sau,thể hiện đúng đặc điểm khí hậu của Nhật Bản:

Cụm từ:

(1) mùa hạ nóng, thờng có ma to và bão (2) khí hậu ôn đới, mùa đông.(3) khu vực khí hậu gió mùa, ma nhiều (4) cận nhiệt đới, mùa đông.Nhật Bản nằm trong (a)… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph Phía Bắc có (b) … và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph kéo dài, lạnh

và có nhiều tuyết Phía Nam có khí hậu (c)… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph không lạnh lắm, (d)

… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph

Đề lẻ:

Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu làm cho Nhật Bản có lợng ma lớn là:

a Tính chất quần đảo

b Nằm trong khu vực gió mùa

c Chịu ảnh hởng của cả hai dòng biển nóng và lạnh

d Lãnh thổ hẹp ngang, lại trải dài trên 150 vĩ tuyến

Câu 2: Núi Phú Sĩ của Nhật Bản nằm trên đảo:

a Hôcaiđô c Hônsu

b Kiuxiu d Xicôc

Câu 3: Hãy nối mỗi ý ở cột trái với mỗi ý ở cột phải để đợc một câu đúng:Vùng kinh tế

đảo của Nhật Bản Đặc điểm nổi bật

a Hôcaiđô 1 Diện tích lớn nhất, dân số đông nhất, kinh tế phát

triển nhất

b Hônsu 2 Phát triển công nghiệp nặng, đặc biệt là khai thác

than, luyện thép

c Xicôc 3 Khai thác quặng đồng, nông nghiệp đóng vai trò chính

d Kiuxiu 4 Diện tích lớn, phát triển công nghiệp và lâm nghiệp

5 Rừng bao phủ phần lớn diện tích Khai thác than đá,quặng sắt, luyện kim đen, khai thác và chế biến gỗ

Câu 4: Nhật Bản là một quốc gia có cơ cấu dân số:

a Dân số già c Dân số đang già đi

Trang 39

b Dân số trẻ d Dân số đang đợc trẻ hoá.Câu 5: Lựa chọn từ phù hợp điền vào ô trống:

(1)……… là cây trồng chính, chiếm 50% diện tích đất canh tác

Sản lợng (2) … và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph… và đổi mới ph của Nhật Bản đứng đầu thế giới

Câu 6: Bốn đảo lớn của Nhật Bản theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là:

a Hôcaiđô, Kiuxiu, Hônsu, Xicôc b Hôcaiđô, Hônsu, Xicôc, Kiuxiu

c Kiuxiu, Hôcaiđô, Xicôc, Hônsu d Hônsu, Hôcaiđô, Kiuxiu, Xicôc

B

ớc 4: Soạn đáp án và biểu điểm

Theo quy chế Bộ giáo dục và đào tạo, thang đánh giá gồm 11 bậc từ điểm 0 đến điểm 10.Với bài kiểm tra kết hợp cả tự luận và TNKQ có thể xây dựng biểu điểu theonguyên tắc tỉ lệ thuận với thời gian dự định cho HS hoàn thành từng phần Mỗi câuTNKQ nếu trả lời đúng đều có số điểm nh nhau

Đối với đề trên ta có thể soạn đáp án và biểu điểm nh sau:

+ Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản có sự biến động rõ

rệt trong giai đoạn từ năm 1950 tới nay

0.5 đ

Trần Thị Minh Nguyệt 46 A Địa lý – 46 A Địa lý 39

Trang 40

+ Nhóm dới 15 tuổi có xu hớng ngày càng giảm trong khi nhóm

dân số 65 tuổi trở lên lại đang tăng dần và tăng khá nhanh, vì thế

nhóm từ 15- 64 cũng đang giảm dần

0.5 đ

+ Với xu hớng này thì dân số Nhật Bản trong tơng lai sẽ giảm

dần, v lực là lực l ợng lao động của Nhật Bản sẽ bị giảm sút nghiêm trọng,

ảnh hởng rất lớn đến nền kinh tế quốc gia

- Nghèo tài nguyên nên cần phải nhập nguyên liệu, do đó phát

triển ngành ngoại thơng, giao thông vận tải

b

Mỗi câu0.5 đ

2.3.3.2 Khâu coi thi và chấm thi

a Coi thi

Coi thi là một công việc khá dễ dàng theo quan niệm của nhiều GV Tuy nhiên,

để coi thi đúng qui chế coi thi “thật” chứ không phải “xem thi” thì ngời GV phải đợctrang bị nghiệp vụ coi thi Sau đây là một số điều GV cần lu ý khi coi thi:

Ngày đăng: 27/12/2013, 20:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tỉ lệ tơng ứng (%): - Đổi mới phương pháp kiểm tra   đánh giá trong dạy học địa lí lớp 11   ban cơ bản
Bảng t ỉ lệ tơng ứng (%): (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w