GV: Đến đây, GV có thể HS: Đọc câu 2 của phần dùng phương pháp cộng để câu hỏi ôn tập rồi kết luận số giải hệ phương trình trên hoặc nghiêïm của hệ phương trình có thể dùng dãy các tỉ số[r]
Trang 1Mục Tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong chương, đặc biệt chú ý: Khái niệm
nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất 2 ẩn cùng với minh hoạ hình học của chúng
- Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn bằng hai phương pháp đã được học
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng giải các dạng bài tập của chương.
3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác.
II.
Chuẩn Bị:
- GV: SGK, bảng phụ vẽ hình biểu diễn tập nghiệm của hệ phương trình
- HS: Ôn tập chu đáo
III Phương Pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập thực hành, nhóm
IV.Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:(1’) 9A5: ……… 9A6: …
2 Kiểm tra bài cũ:
Xen vào lúc ôn tập
3 Bài mới:
Hoạt động 1: (22’)
GV: Ta dùng phương pháp
nào để giải hệ phương trình
này?
GV: Nhân phương trình 2
cho bao nhiêu?
GV: Đến đây, GV có thể
dùng phương pháp cộng để
giải hệ phương trình trên hoặc
có thể dùng dãy các tỉ số bằng
nhau của các hệ số của hai
phương trình trong hệ
GV: Việc biểu diễn tập
nghiệm của hệ phương trình
bằng hình học chính là vẽ hai
đương thẳng
GV: Cho HS lên bảng
GV: Nhận xét, chốt ý
Phương pháp cộng
Nhân phương trình 2 cho 5 ta được phương trình:
2x + 5y = 5
HS: Đọc câu 2 của phần câu hỏi ôn tập rồi kết luận số nghiêïm của hệ phương trình
đã cho
HS: Lên bảng vẽ, các em khác vẽ vào vở, theo dõi và nhận xét
Bài 40: Giải các hệ phương trình sau:
a)
2
1 5
x y
x y
x y
x y
Ta có:
2 5 2
2 5 5 nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm
Biểu diễn hình học tập nghiệm của hệ:
b)
0, 2 0,1 0,3 3 1,5 4,5
x y x y
x y x y
x y x
Vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là (2; -1)
x y
O
Ngày soạn: 08 / 01 / 2016 Ngày dạy: 12 / 01 / 2016
Tuần: 20
Tiết: 44
ÔN TẬP CHƯƠNG III
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
GV: Thực hiện tương tự
câu b như các hoạt động ở câu
a
Hoạt động 2: (21’)
GV: Ta giải hệ phương
trình này như thế nào?
GVHD: Đặt
1 u
x ;
1 v
y ,
hệ phương trình (III) trở thành
hệ phương trình như thế nào?
GV: Hướng dẫn HS giải hệ
phương trình mới theo hai ẩn
u và v
GV: Sau khi tìm được giá
trị của u và v, GV cho HS tìm
tiếp giá trị của x và y
GV: Chốt ý
HS: Thực hiện các hoạt động như trên
HS: Đặt ẩn phụ
HS: Trả lời
1
3 4 5
u v
u v
HS: Giải hệ phương trình trên theo u và v
HS: Lên bảng giải hoặc thảo luận theo nhóm
HS: Chú ý Biểu diễn hình học tập nghiệm của hệ: Bài 41: Giải các hệ phương trình sau: b) 1 1 1 1 x y 3 4 5 2 x y (III) Đặt 1 u x ; 1 v y , hệ phương trình (III) trở thành: 1 1' 3 4 5 2' u v IV u v Giải hpt (IV) ta được 9 2 u ; v 7 7 Với 9 u 7 ta có: 1 9 7 x x 7 9 Với 2 v 7 ta có: 1 2 7 y y 7 2 Vậy, hpt đã cho có nghiệm duy nhất: x; y 7 7; 9 2 4 Củng Cố: - Xen vào lúc ôn tập. 5 Hướng Dẫn Về Nhà: (1’) - Về nhà xem lại các bài tập đã giải GV hướng dấn HS về nhà làm các bài tập 43, 44 6 Rút Kinh Nghiệm: ………
………
………
………
x y
O