* Ghi nhớ: SGK trang 61 Đọc to ghi nhớ 2/ Các bước tóm tắt văn Trả lời câu hỏi theo bản hình thức trao đổi ñoâi baïn Cử đại diện trả lời Nhoùm khaùc nhaän xeùt.. GV nhaän xeùt vaø choát [r]
Trang 1Tuần dạy: 05
Ngày dạy: 02/10/2006
Bài 5 – Tiết 17 : TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
* Kết quả cần đạt : SGK trang 56
A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội
- Biết sử dụng từ ngữ địa phươngvà biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chổ
Tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong giao tiếp
B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên : Sách tham khảo, SGK, SGV, giáo án và bảng phụ
- Học sinh : Soạn bài
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
*Hoạt dộng 1: Kiểm tra bài cũ:
-Cho biết đặc điểm và công dụng
của từ tượng hình và từ tượng
thanh ? cho ví dụ?
- Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2 :
Yêu cầu HS đọc ví dụ ở SGK
GV: Bắp và bẹ ở đây đều có nghĩa
là ngô Trong ba từ bắp, bẹ và
ngô, từ nào là từ địa phương? Từ
nào được sử dụng phổ biến trong
toàn dân?
GV chốt lại treo bảng phụ : Từ
bắp ( miền Nam ), từ bẹ ( miền
trung) là từ địa phương
Từ ngô sử dụng phổ biến trong
toàn dân
Hỏi : Em hãy phân biệt từ ngữ địa
phương và từ toàn dân?
GV bổ sung: Từ ngữ địa phương
chỉ sử dụng ở một địa phương nhất
định còn từ toàn dân dùng chung
Nhớ lại kiến thức trả lời câu hỏi
Ghi tựa bài
Đọc to ví dụ Quan sát các từ ngữ
in đậm trong các đoạn văn thơ trong SGK và trả lời câu hỏi , nhận xét và bổ sung
Trả lời câu hỏi Nhận xét
Lắng nghe
Tên bài I/ Từ ngữ địa phương
Trang 2cho cả nước
Gv hình thành kiến thức mới cho
HS
Cho BT: các từ mè đen, trái thơm
có nghĩa là gì? Chúng là từ địa
phương ở vùng nào?
Gv sửa: nghĩa là vừng đen, quả
dứa Từ địa phương Nam Bộ
Hoạt động 3:
Yêu cầu đọc vd a
Yêu cầu thảo luận nhóm
? Tại sao trong đoạn văn này, có
chỗå tác giả dùng từ mẹ, có chỗ lại
dùng từ mợ? Trước Cách mạng
tháng Tám 1945, trong tầng lớp xã
hội nào ở nước ta, mẹ được gọi
bằng mợ, cha được gọi bằng cậu?
GV chốt lại treo bảng phụ: Tác giả
dùng từ Mẹ và mợ vì là hai từ
đồng nghĩa Mẹ là từ ngữ toàn
dân, mợ là từ ngữ của tầng lớp xã
hội nhất định Trước cách mạng
tháng 8 năm 1945 tầng lớp trung
lưu, thựơng lưu mẹ được gọi bằng
mợ, cha được gọi bằng cậu.
Yêu cầu đọc vd b
? Các từ ngữ ngỗng, trúng tủ có
nghĩa là gì? Tầng lớp xã hội nào
thường dùng các từ ngữ này?
GV chốt lại : Ngỗng có nghĩa là
điểm 2, trúng tủ có nghĩa là đúng
cái phần đã học thuộc lòng Tầng
lớp học sinh sinh viên hay dùng
các từ ngữ này
Em hiểu như thế nào là biệt ngữ
xã hội ?
GV chốt : ghi nhớ
- Đọc to ghi nhớ và ghi vào vở
HS làm theo sự hiểu biết
Nhận xét
Đọc to vd a Trả lời câu hỏi bằng hình thức thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trả lời Nhóm khác nhận xét và bổ sung
Đọc to vd b Trả lời các câu hỏi bằng hình thức đôi bạn thảo luận
Nhóm khác bổ sung
Trả lời theo sự hiểu biết của cá nhân
Đọc to ghi nhớ và ghi
Ghi nhớ: SGK trang 56
II/Biệt ngữ xã hội
Ghi nhớ SGK (trang
Trang 3* Hoạt động 4:
GV nêu vấn đề : khi sử dụng từ
ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã
hội cần chú ý điều gì ? Tại sao
không nên lạm dụng từ ngữ địa
phương, biệt ngữ xã hội ?
GV bổ sung: chú ý đến hoàn cảnh
giao tiếp ( Thời đại đang sống, môi
trường học tập…) , đối tượng giao
tiếp, tình huống giao tiếp ( Nghiêm
túc hay thân mật…)
Lạm dụng dễ gây ra sự tối nghĩa ,
khó hiểu
? Tại sao trong các đoạn văn thơ
sau tác giả vẫn dùng một số từ ngữ
địa phương và biệt ngữ xã hội ?
GV bổ sung : Tô đậm sắc thái địa
phương hoặc xuất thân , tính cách
của nhân vật
GV hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 5: Củng cố
Yêu cầu đọc bài tập 1
Yêu cầu các tổ thi đua với nhau:
Tìm từ ngữ địa phương
GV nhận xét và sửa bài
vào vở
Suy nghĩ trả lời câu hỏi Nhận xét và bổ sung
Trả lời câu hỏi
Nhận xét và bổ sung
Đọc to ghi nhớ
Đọc to bài tập 1
Thi đua các tổ
Ghi bài tập vào vở
57)
III/ Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
Ghi nhớ : SGK trang 58
IV/ Luyện tập:
Bài tập 1: Từ ngữ địa phương:
a Nghệ Tĩnh :
- Dưa muối -> nhút
- Thấy -> chộ
- Loại nước chấm -> chẻo
b Nam bộ:
- Mũ -> nón
- Quả doi -> mận
- Quả dứa -> trái thơm
- Lợn -> heo
c Thừa Thiên Huế :
- Vừng -> mè
Trang 4Yêu cầu đọc to bài tập 2.
Yêu cầu thảo luận đôi bạn
Yêu cầu trả lời
GV nhận xét và sửa bài
Yêu cầu đọc bài tập 3
? Trường hợp nào nên dùng từ ngữ
địa phương ?
? Trường hợp nào không nên dùng
từ ngữ địa phương ?
Yêu cầu đọc bài tập 4
Hướng dẫn về nhà làm
Yêu cầu đọc bài tập 5
Yêu cầu trao đổi nhóm
* Hoạt động 6 :
Yêu cầu đọc thêm SGK – tr 59
* Hoạt động 7 : Dặn dò
- Học thuộc ghi nhớ và làm tất cả
các bài tập
- Về nhà soạn bài trợ từ và thán từ
( Đọc kỹ các VD và trả lời các câu
hỏi sau phần VD trang 69, 70.)
Đọc to bài tập 2
Thảo luận đôi bạn, đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung
Sửa bài vào vở
Đọc to bài tập 3
Trả lời cá nhân
Nhận xét bổ sung
Sửa bài vào vở
Đọc to bài tập 4
Về nhà sưu tầm
Đọc to bài tập 5
Trao đổi trong nhóm
Đọc to phần đọc thêm
Ghi vào vở soạn , về chuẩn bị
- Quả doi -> đào
- Cái túi áo -> bọc
- Cái bát -> tô Bài tập 2: Biệt ngữ xã hội
a Tầng lớp học sinh
- Học gạo : học thuộc lòng một cách máy móc
- Học tủ : đón mò một
so ábài nào đó để học thuộc
- Gậy : điểm 1
b Tầng lớp khác:
- Đẩy : bán
- Phe phẩy : mua bán bất hợp pháp
Bài tập 3: Cách dùng
- Nên dùng từ ngữ địa phương: câu a
- Không dùng b , c , d ,
g e
Bài tập 4 : sưu tầm một số câu thơ , ca dao …có dùng từ địa phương Bài tập 5: chữa các bài tập làm văn
* Đọc thêm : “ Chú giống con bọ hung”
Trang 5Tuần : 05
Ngày dạy: 02/ 10/ 2006
Tiết : 18 - Tập làm văn: TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
A/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS nắm được mục đích và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự
B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: sách tham khảo, SGK, SGV, giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Soạn bài
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
* Hoạt động 1: - Kiểm tra bài cũ:
1/Nêu tác dụng của việc liên kết
đoạn
2/ Nêu phương tiện để liên kết
đoạn văn
- Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2:
GV cho một HS đọc yêu cầu 1
? Muốn hiểu khái quát một văn
bản dài ta phải làm gì ?
GV bổ sung: Phải tóm tắt văn
bản
Cho HS đọc yêu cầu 2
? Theo em thế nào là văn bản tự
sư ï? suy nghĩ và chọn câu trả lời
đúng nhất trong các câu a, b, c d?
GV bổ sung: câu đúng nhất là câu
b
? Tóm tắt văn bản bằng hình thức
nào? ( Lời văn của em )
? Vậy em hiểu như thế nào là
tóm tắt văn bản tự sự?
Hình thành kiến thức mới
Yêu cầu ghi vào vở ghi nhớ 1
* Hoạt động 3
Nhớ lại kiến thức trả lời câu hỏi
Ghi tựa bài
Đọc to yêu cầu 1 Trả lời
Nhận xét Lắng nghe
Đọc to yêu cầu 2 Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trong SGK Nhận xét
Trả lời Nhận xét
HS trả lời theo hiểu biết
Đọc to phần ghi nhớ
Ghi vào vở
Tên bài I/ Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự
* Ghi nhớ: SGK trang 61
II/ Cách tóm tắt văn bản tự
Trang 6Yêu cầu đọc văn bản tóm tắt ở
SGk
? Văn bản tóm tắt trên kể lại nội
dung của văn bản nào?( Sơn Tinh
Thủy Tinh)
? Dựa vào đâu mà em nhận ra
điều đó?
GV bổ sung: Dựa vào các nhân
vật, sự việc và chi tiết tiêu biểu
? Văn bản tóm tắt trên có nêu
được nội dung chính của văn bản
ấy không?
GV bổ sung: Nêu được nội dung
chính của văn bản
Yêu cầu thảo luận câu b: Văn
bản tóm tắt trên có gì khác so với
văn bản ấy ( về độ dài, về lời
văn, về số lượng nhân vật, sự
việc…)?
GV nhận xét và bổ sung treo
bảng phụ:
Độ dài : văn bản tóm tắt ngắn
hơn
Lời văn: của người tóm tắt
Số lượng nhân vật, sự việc: ít
hơn
? Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho
biết các yêu cầu đối với một văn
bản tóm tắt ?
GV bổ sung treo bảng phụ:
-Đúng mục đích và yêu cầu cần
tóm tắt
- Bảo đảm tính khách quan:
+Trung thành với văn bản
+ Không thêm bớt vào các chi
tiết , không chen vào các ý kiến
bình luận, khen chê…
- Bảo đảm tính hoàn chỉnh: Giúp
Trả lời Nhận xét và bổ sung
Trả lời Nhận xét Lắng nghe
Trả lời Nhận xét Lắng nghe
Ngồi theo nhóm thảo luận
Đại diện nhóm trả lời và nhóm khác bổ sung
Trả lời Nhận xét Bổ sung Đọc to bảng phụ
sự 1/ Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt
Trang 7người đọc hình dung được toàn bộ
câu chuyện
- Bảo đảm tính cân đối: Số dòng,
nhân vật…
- Hình thành kiến thức mới
? Muốn viết được một bản tóm
tắt, theo em phải làm những việc
gì ? Những việc ấy phải thực hiện
theo trình tự nào?
GV nhận xét và chốt lại trên
bảng phụ:
- Đọc kĩ văn bản để nắm chắc nội
dung
- Xác định nội dung chính
- Sắp xếp nội dung chính theo
một trình tự
- Viết tóm tắt bằng lời văn của
mình
Hình thành kiến thức mới cho HS
*Hoạt động 4: GV cho bài tập
hướng dẫn HS về làm
* Hoạt động 5: Củng cố
-Thế nào là tóm tắt văn bản tự
sự?
- Nêu các bước tóm tắt văn bản?
* Hoạt động 6: Dặn dò
Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập
Về nhà soạn bài: Luyện tập tóm
tắt văn bản tự sự ( tóm tắt hai văn
bản: Lão Hạc và đoạn trích Tức
nước vỡ bờ.)
Đọc to ghi nhớ Trả lời câu hỏi theo hình thức trao đổi đôi bạn
Cử đại diện trả lời Nhóm khác nhận xét
Đọc to ghi nhớ và ghi vào vở
Ghi vào vở bài tập về nhà làm
Trả lời theo cách hiểu của mình
Ghi vào vở soạn, về chuẩn bị
* Ghi nhớ: SGK trang 61 2/ Các bước tóm tắt văn bản
Ghi nhớ : SGK trang 61
Bài tập: tóm tắt truyện
ngắn Lão Hạc và đoạn trích Tức nước vỡ bờ ( 10
dòng ).
Trang 8
Tuần dạy: 05
Ngày dạy: 06/10/2006
Tiết 19- Tập làm văn : LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
Luyện tập kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự
B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên : Sách tham khảo, SGK, SGV, giáo án và bảng phụ
- Học sinh : Soạn bài
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy Hoạt dộng của trò Nội dung
*Hoạt động 1:
+Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?
Cách tóm tắt văn bản tự sự?
+Giới thiệu bài mới
*Hoạt động 2:
Yêu cầu đọc bài 1
Cho HS thảo luận câu hỏi 1: SGK
trang 62
Nêu nhận xét của nhóm
HS thảo luận : Các sự việc và
nhân vật , một số chi tiết tiêu
biểu tương đối đầy đủ nhưng còn
lộn xộn , thiếu mạch lạc
GV treo bảng phụ : xếp theo thứ
tự : b , a , d , c , g , e , i , h , k
* Hoạt động 3 : HS viết văn bản
tóm tắt theo thứ tự đã xếp lại
GV nêu yêu cầu :
- Nội dung : Tóm tắt văn bản Lão
Hạc
- Hình thức : Văn bản ngắn gọn (
Nhớ lại kiến thức và trả lời
Ghi tựa bài
Đọc to bài 1 Thảo luận theo nhóm Đại diện trả lời
Nhóm khác nhận xét
Ghi vào vở sắp xếp theo thứ tự
HS thực hành viết văn bản tóm tắt
Tên bài Bài 1:
* Đã nêu được sự việc tiêu biểu và cá nhân vật quan trọng, nhưng còn lộn xộn , thiếu mạch lạc
* Sắp xếp theo thứ tự: Câu b- a- d- c- g- e- i-h-k
* Tóm tắt văn bản Lão Hạc
( HS viết )
Trang 9khoảng 10 dòng )
GV chỉnh sửa lại những lỗi cần
thiết để có một văn bản tóm tắt
hoàn chỉnh
* Hoạt động 4 :
Yêu cầu đọc bài 2
? Hãy nêu lên những sự việc tiêu
biểu và các nhân vật quan trọng
trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ ?
GV chốt lại treo bảng phụ
GV cho HS trao đổi văn bản tóm
tắt cho nhau , gọi 2- 3 HS đọc
GV chỉnh sửa những lỗi cần thiết
để có một văn bản hoàn chỉnh
* Hoạt động 5:
Yêu cầu đọc bài 3
GV cho học sinh trao đổi về đặc
điểm của 2 văn bản này : Khó
tóm tắt , tại sao ?
GV chốt lại treo bảng phụ
* Hoạt động 6 : Củng cố và dặn
dò
- Nhắc lại cách tóm tắt văn bản tự
sự
- Làm các bài tập đầy đủ
- Chuẩn bị trả bài viết ( SGK
trang 63 ) để nhận xét bài làm của
Đọc to bài 2
Trao đổi đôi bạn , đại diện trả lời , nhóm khác nhận xét
Cả lớp trao đổi và nhận xét
Đọc to bài 3
Trao đổi câu hỏi 3 trong bàn , đại diện trả lời , nhận xét
Nhớ lại kiến thức trả lời
Ghi vào vở soạn , về nhà chuẩn bị
Bài 2 : Đoạn trích Tức nước vỡ bờ :
- Nhân vật chính : chị Dậu
- Sự việc tiêu biểu : + Chị Dậu chăm sóc chồng bị ốm
+ Bọn Cai Lệ mỗi lúc dồn chị vào bước đường cùng : bị chửi , đánh …
+ Chị van xin -> đánh laị Cai Lệ người nhà Lý trưởng để bảo vệ chồng
* Tóm tắt : ( HS tự viết)
Bài 3 : Tóm tắt văn bản Tôi đi học và Trong lòng me
- Là văn bản tự sự giàu chất thơ và ít sự việc
- Tác giả chủ yếu tập trung miêu tả cảm giác và nội tâm nhân vậtï ->Cho nên khó tóm tắt
Trang 10Tuần 5
Ngày dạy : 06 / 10 / 2006
Tiết 20 – Tập làm văn : TRẢ BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 1
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS.
- Oân lại kiến thức về kiểu văn tự sự
- Rèn luyện các kỹ năng về ngôn ngữ và xây dựng văn bản
B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên : Giáo án – chọn một vài bài khá để đọc
- Học sinh : Xem lại đề bài và cách làm bài số 1
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động :
* Hoạt động 1:
- GV chép lại đề bài lên bảng : “ Kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học”
- Gọi HS nhắc lại mục đích và yêu cầu của đề
- GV nhận xét về bài làm của HS :
+ Ưu điểm :
Xác định đúng yêu cầu và kiểu bài
Bài làm đủ 3 phần : MB , TB , KB
Trình bày rõ , sạch
Một vài bài viết mạch lạc , có cảm xúc , có hình ảnh
+ Khuyết điểm :
Bài viết chỉ thuần kể , thiếu phần cảm nhận về các sự vật , đối tượng
Thân bài viết sơ sài , chưa biết ngắt đoạn , cách viết lời thoại
Sử dụng văn nói , diễn đạt chưa suông , thiếu dấu câu , sai chính tả , còn viết tắt , viết hoa không đúng chỗ
Thiếu vốn từ để diễn đạt
Một bài lạc đề
- GV chọn 1 hoặc 2 bài khá nhất đọc cho HS nghe
* Hoạt động 2 : Trả và sửa bài
- GV phát bài cho HS tự xem
- GV hướng dẫn HS sửa bài ( Bên dưới của bài kiểm tra ) :
Chữa lỗi chính tả
Chấm câu
Lỗi diễn đạt , dùng từ
Trang 11* Hoạt động 3 : Củng cố và dặn dò:
- Đọc lại bài làm và chữa các lỗi
- Về soạn bài : Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự ( Đọc kỹ đoạn văn và trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 73 )