1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GA lop 5 tuan 7 1516

44 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rèn Chữ: Bài 7 Sửa Lỗi Phát Âm: L,N
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 118,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động dạy Hoạt động học KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIỆU BÀI MỚI - GV gọi 3 HS lờn bảng, yờu cầu trả lời - 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu các câu hỏi về nội dung bà[r]

Trang 1

TUẦN 7

Rèn chữ: bài7Sửa lỗi phát âm: l,n

Ngày soạn: 15/10/2015

Ngày giảng: Từ 19/10/2015 đến 23/10/2015

Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2015

Tiết 1: ToánLUYỆN TẬP CHUNG

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số

- Giải bài toán có lời quan đến số TB cộng

- Làm BT1,2,3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ

- Làm bài tập 1

- GV nhận xét và đánh giá HS

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu :

- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa

bài yêu cầu HS giải thích cách tìm x

của mình

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi và nhận xét

- HS nghe

- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó 1

HS đọc bài chữa trước lớp

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

- HS chữa bài của bạn trên bảng lớp

- HS nêu cách tìm SH chưa biết trongphép cộng, SBT chưa biết trong phéptrừ, TS chưa biết trong phép nhân,SBCchưa biết trong phép chia

2 2

2 7

x

5

3 4

3 : 20

Trang 2

- GV nhận xét và đánh giá HS.

c, Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số

trung bình cộng

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS chữa bài của bạn

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

Bài giải

TB mỗi giờ vòi nước chảy được là:

1 15

1

(bể nước)

Tiết 1:Tập đọcNHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I MỤC TIÊU:

- Biết đầu đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cáheo đối với con người.(Trả lời các câu hỏi 1,2,3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C :Ạ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn bài trước

- Hỏi về nội dung bài

- Chia đoạn: 4 đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 4 đoạn

- GV chú ý sửa lỗi phát âm

- GV ghi từ khó lên bảng cho HS đọc

Trang 3

b) Tìm hiểu nội dung bài.

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn và câu hỏi

- Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba

a- ri- ôn?

- Đoạn 1 ý nói gì

- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất

tiếng hát giã biệt cuộc đời

- Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá

heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào?

- Em có suy nghĩ gì về cách đối sử của

đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với

nghệ sĩ A-ri-ôn?

-Nội dung ý 2 nói gì

- Trong khi đang bịa chuyện A-ri-ôn ở

lại đảo chuyện gì đã xảy ra

- Em hãy nêu nội dung đoạn 3

- Những đồng tiền khắc hình một con cá

heo cõng người trên lưng có ý nghĩa gì?

- Đây cũng là nội dung đoạn 4 Em nhắc

lại

- Em có thể nêu nội dung chính của bài?

- GV ghi nội dung lên bảng

Ý 1: A–ri–ôn gặp nạn

+ Đàn cá heo đó bơi đến vây quanhtàu, say sưa thưởng thức tiếng hát củaông Bầy cá heo đó cứu A- ri-ôn khiông nhảy xuống biển và đưa ông nhảyxuống biển nhanh hơn tàu

+ Cá heo là con vật thông minh tìnhnghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng hátcủa nghệ sĩ và biết cứu giúp người khigặp nạn

+ Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vôcùng tham lam độc ác, không biết chântrọng tài năng Cá heo là loài vật nhưngthông minh, tình nghĩa

- Ý 2: Sự thông minh và tình cảm của

cá heo đối với con người

+ Đúng lúc đó A-ri-ôn bước ra Bọncướp bị trị tội, A-ri-ôn được trả tự do

- Ý 3: A-ri-ôn được trả tự do

+ những đồng tiền khắc hình một con

cá heo cõng người trên lưng thể hiệntình cảm yêu quý của con người vớiloài cá heo thông minh

Ý 4: Tình cảm của con người với loài

cá heo thông minh

+ Câu chuyện ca ngợi sự thông minhtình cảm gắn bó của loài cá heo đối vớicon người

Trang 4

Tiết 4: Lịch sử ( đ/c Nhung ) Tiết 5,6 Tin học( đ/c Sơn ) Tiết 7: Hoạt động tập thể ( đ/c Sơn )

Ngày soạn: 15/10/2015

Ngày giảng: Thứ ba, ngày 20 tháng 10 năm 2015

Tiết 1:Thể dục (đ/c Nhung) Tiết 2: địa lí (đ/c Nhung)

Tiết 3: ToánKHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc, viết các số thập phân dạng đơn giản Làm BT 1,2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C :Ạ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Giới thiệu khái niệm ban đầu về số

- HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào

Trang 5

thẳng hàng với 10

1

m để có :1dm = 10

1

m = 0,1

- GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : Có mấy

mét, mấy đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét ?

m được viết thành bao nhiêu mét ?

- Vậy phân số thập phân 10

1

được viếtthành gì ?

- 100

1

m được viết thành bao nhiêu mét ?

- Vậy phân số thập phân 100

1

được viếtthành gì ?

- HS : Có 0m 0dm 1cm

- HS : 1cm bằng một phần trăm củamét

- HS theo dõi thao tác của GV

- HS đọc và nêu :0,01 đọc là khôngphẩy không một

Trang 6

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

- GV treo bảng phụ đó vẽ sẵn tia số như

- HS làm tiếp các phần còn lại của bài

- GV chữa bài và đánh giá HS

- HS quan sát và tự đọc các phân sốthập phân, các số thập phân trên tia số

- HS làm theo hướng dẫn của GV

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1phần

Tiết 4: Chính tảDÒNG KINH QUÊ HƯƠNG

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả 3 chỗ trống trong đoạn thơ (BT2)thực hiện được 2 trong 3 ý(a,b,c)của BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài tập 2 viết sẵn trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động cúa giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS viết bảng lớp, HS viết vào vở các - 2 HS viết bảng

Trang 7

từ ngữ: lưa thưa, thửa ruộng, con

mương, tưởng tượng, quả dứa

- GV nhận xét, đánh giá

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn nghe - viết chính tả

a) Tìm hiểu nội dung bài

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Gọi hS đọc phần chú giải

- Những hình ảnh nào cho thấy dòng

kinh rất thân thuộc với tác giả?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu hS tìm từ khó khi viết

- Yêu cầu hS đọc và viết từ khó đó

- Gọi hS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

3 Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học

- HS nghe

- HS đọc đoạn viết

- HS đọc chú giải + Trên dòng kinh có giọng hò ngânvang, có mùi quả chín, có tiếng trẻ em

nô đùa, giọng hát ru em ngủ

- HS tìm và nêu các từ khó : dòngkinh, quen thuộc, mái xuồng, giãbàng, giấc ngủ

- HS viết theo lời đọc của GV

I MỤC TIÊU:

- Sau bài học, học sinh biết : Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thông tin và hình trang 28; 29 SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Phòng bệnh sốt rét

+ Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét là gì ?

+ Bệnh lây từ người qua người bằng con

Trang 8

HĐ1: Giới thiệu bài

HĐ2: Làm việc SGK

- GV chia lớp thành các nhóm

- GV yêu cầu nhóm quan sát và đọc thông

tin trang 28 SGK trả lời

- Theo em, bệnh sốt xuất huyết có nguy

hiểm không? Tại sao?

- Nhóm trình bày

- GV chốt ý và cho vài em nhắc lại

HĐ3: Quan sát

- Yêu cầu HS quan sát hình 2,3 và 4 SGK

và trả lời câu hỏi:

+ Hãy cho biết nội dung từng hình ?

+ Hãy giải thích việc làm của từng hình

trong phòng chống bệnh sốt xuất huyết ?

- GV kết luận :

- Liên hệ giáo dục thực tiễn: Gia đình bạn

sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy ?

4 Củng cố dặn dò:

- Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ

- Thảo luận theo nhóm 4 làm việc theo yêu cầu của GV

- Đại diện nhóm trình bày

- Hình 3: 1bạn ngủ có màn, kể cả ban ngày( ngăn không cho muỗi đốt

vì muỗi vằn đốt cả ngày và đêm)

- Hình 4: Chum nước có nắp đậy ( để ngăn không cho muỗi đẻ trứng )

- 2 em nhắc lại ghi nhớ

Tiết 6: Toán

ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN

I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về:

- Giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ

- Mối quan hệ giữa các đại lượng tỉ lệ

2 Kiểm tra bài cũ :

- Cho HS nêu các bước giải bài toán về đại

lượng tỉ lệ

3 HD HS luyện tập :

a Giới thiệu nội dung luyện tập:

b Luyện tập - thựchành:

* Bài 1: May 15 bộ quần áo như nhau hết

45m vải Hỏi may 25 bộ quần áo cùng loại

cần bao nhiêu mét vải?

- HS trả lời

Bài giải

Số mét vải may 1 bộ quần áo là:

45 : 15 = 3 (m)

Trang 9

- HS làm việc cá nhân.

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng

* Bài 2: Sửa 24m đường trong một ngày cần

4 công nhân Hỏi sửa 72m đường với năng

suất đó trong một ngày cần bao nhiêu công

nhân?

- HS thảo luận cặp đôi

- Đại diện cặp trình bày kết quả

- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng

* Bài 3: Hiện nay số dân ở một xã có 5000

người Biết rằng mức tăng hằng năm là cứ

1000 người thì tăng thêm 18 người, sau năm

sau số dân ở xã đó là bao nhiêu người?

- GV chia lớp thành 6 nhóm

- Các nhóm thảo luận, làm bài

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng

* Bài 4: Cửa hàng có 12 thùng dầu như nhau

chứa 216 lít dầu, cửa hàng đã bán hết 90 lít

dầu Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu thùng

dầu?

- HS thảo luận cặp đôi

- Đại diện cặp trình bày kết quả

- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng

4 Củng cố - Dặn dò : GV nhận xét giờ học.

Số mét vải may 25 bộ quần áo là:

3 x 25 = 75 (m) Đáp số: 75m

Bài giải72m gấp 24m số lần là:

72 : 24 = 3 (lần)

Để làm được 72m cần số công nhân là:

4 x 3 = 12 (công nhân) Đáp số: 12 công nhân

Bài giải

5000 người so với 1000 người thì gấp số lần là:

5000 : 1000 = 5 (lần)Một năm sau số dân của xã tăng thêm là:

18 x 5 = 90 (người)

1 năm sau số dân của xã đó là:

5000 + 90 = 5090 (người) Đáp số: 5090 người

Tiết 7: Tiếng việtLUYỆN VIẾT: BÀI 7

I MỤC TIÊU:

- Học sinh viết đúng, đẹp mẫu chữ ở vở

- Rèn thói quen viết cẩn thận cho HS

II CHUẨN BỊ: Vở luyện viết.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Viết vở luyện viết

a Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài viết.

- 1HS đọc nội dung bài 07 - 1 HS đọc

Trang 10

- Nội dung bài văn gợi cho các em điều gì.

b Hướng dẫn HS viết bài

- Nêu những chữ hay viết sai trong bài?

- GV gọi 2 HS lên bảng viết những từ khó

viết Lớp viết nháp:

- Gọi học sinh nhận xét

c Học sinh viết bài:

- Nêu cách trình bày đoạn văn

- Nhắc nhở hs cách cầm bút và tư thế ngồi

- GV quan sát giúp đỡ học sinh viết

B Luyện viết bài tuần 7:

- Dòng kinh quê hương

3 Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học.

- Thấy sự thanh bình, hạnh phúc của 1 miền quê miền Nam

- lên, giã, ru, lảnh lót

I MỤC TIÊU: Giúp HS biết:

- Biết đọc, viết các số thập phân (Các dạng đơn giản thường gặp)

- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân Làm BT 1,2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C :Ạ Ọ

Hoạt động của giáo viên Họat động cúa học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS lên bảng làm bài tập của tiết học

trước

- GV nhận xét và đánh giá

2 Dạy – học bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

2.2.Giới thiệu k/n về số thập phân.

a)Ví dụ :

- GV treo bảng phụ có viết sẵn bảng số

ở phần bài học, yêu cầu HS đọc

- GV chỉ dòng thứ nhất : Đọc và cho cô

biết có mấy mét, mấy đề-xi-mét ?

- GV yêu cầu : Em hãy viết 2m7dm

thành số đo có một đơn vị đo là mét

- GV viết lên bảng 2m7dm = 10

7 2

m

- GV giới thiệu : 2m7dm hay 10

7 2

mđược viết thành 2,7m GV viết 2,7m lên

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theodõi

m

- HS theo dõi thao tác của GV

Trang 11

bảng thằng hàng với 10

7 2

m để có :2m7dm = 10

7 2

m = 2,7m

- GV giới thiệu : 2,7m đọc là hai phẩy

bẩy mét

- GV chỉ dòng thứ hai và hỏi: Có mấy

mét, mấy đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét ?

- GV : Có 8m 5dm 6cm tức là có 8m và

56cm

- GV yêu cầu : Hãy viết 8m 56cm dưới

dạng số đo có một đơn vị đo là mét

- GV viết lên bảng: 8m 56cm = 100

56 8

m

- GV giới thiệu : 8m56cm hay 100

56 8

m = 8,56m

- GV giới thiệu : 8,56m đọc là tám phẩy

năm mươi sáu mét

- GV tiến hành tương tự với dòng thứ

ba để có :

0m 195 cm = 1000

195

m = 0,195m

- GV giới thiệu : 0,195m đọc là không

phẩy một trăm chín mươi lăm mét

- GV nêu kết luận : Các số 2,7 ; 8,56 ;

0,195 cũng là các số thập phân

b) Cấu tạo của số thập phân

- GV viết to lên bảng số 8,56 yêu cầu

HS đọc số, quan sát và hỏi :

+ Các chữ số trong số thập phân 8,56

được chia thành mấy phần ?

- Nêu : Mỗi số thập phân gồm hai

8, 56

Phần nguyên Phần thập phân8,56 đọc là : tám phẩy năm mươi sáu

- 1 HS lên bảng chỉ, các HS khác theodõi và nhận xét : Số 8,56 có một chữ số

ở phần nguyên là 8 và hai chữ số ởphần thập phân là 5 và 6

Trang 12

- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ các chữ

số phần nguyên và phần thập phân của

số 8,56

- GV viết tiếp số 90,638 lên bảng, yêu

cầu HS đọc và chỉ ra các phần chữ ở

mỗi phần của số thập phân

* Lưu ý : Với số 8,56 không nói tắt

phần thập phân là 56 vì thực chất phần

thập phân của số này là 100

56

; Với số90,638 không nói phần thập phân 638

vì thực chất phần thập phân của số này

và yêucầu HS viết thành số thập phân

- GV yêu cầu HS tự viết các số còn lại

- GV cho HS đọc từng số thập phân sau

= 5,9

- 2 HS lên bảng viết số thập phân, HS

cả lớp viết vào vở bài tập

Tiết 4: Luyện từ và câu

TỪ NHIỀU NGHĨA

I MỤC TIÊU:

- Nắm được kiến thức cơ bản về từ nhiều nghĩa.(ND ghi nhớ)

- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc,từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn

có dùng từ nhiều nghĩa(BT1 mụcIII); Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa 3 trong

số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật(BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động cúa học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

HS làm lại bài tập 2

- GV nhận xét đánh giá

B Bài mới:

- 2 HS lên làm bài

Trang 13

1 Giới thiệu bài:

2 Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1

- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

Tai a) Bộ phận ở hai bên đầu người hoặc động vật, dùng để nghe

Răng b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai

thức ăn

Mũi c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng

để thở và ngửi

B i 2à

- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- HS trao đổi thảo luận theo nhóm 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ.+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ đượcsuy ra từ nghĩa gốc

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào tranh minh hoạ trong SGK kể được từng đoạn và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to.

Trang 14

- Vật thật: , đinh lăng, cam thảo.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định:

B Kiểm tra bài cũ:

- Kể chuyện đã nghe, đã đọc

- Nhận xét cách kể

C Dạy bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài:

HĐ2: GV kể chuyện

- GV kể lần một

- GV kể lần hai kết hợp chỉ 6 tranh minh hoạ

Ghi bảng: Sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam

Giảng từ: trưởng tràng : người đứng đầu nhóm

học trò cùng học một thầy thời xưa

Dược sơn: núi thuốc

HĐ3: Hướng dẫn HS kể chuyện , trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm

- Yêu cầu HS dựa vào tranh kể lại từng đoạn

- Kể lại cả câu chuyện

- HS trao đổi ý nghĩa câu chuyện

GV tổng kết : Câu chuyện ca ngợi danh y Tuệ

Tĩnh đã biết yêu quý những cây cỏ trên đất

nước , hiểu giá trị của chúng , biết dùng chúng

làm thuốc chữa bệnh cho nhân dân

D Củng cố dặn dò:

-Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

-Giáo dục yêu quý , bảo vệ thiên nhiên

- Nhận xét tiết học

- 2 em kể lại câu chuyện ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh

- Trao đổi nhóm đôi

- 3 em phát biểu ý nghĩa câu chuyện

- 2HS

- 1HS

Tiết 4: Tập đọcTIẾNG ĐÀN BA-LA- LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I MỤC TIÊU

- Biết đọc diễn cảm bài thơ ,ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài thơ:Cảnh đẹp kì vĩ của công trình thuỷ điệnsông Đà cùng với tiếng đàn Ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương laitươi đẹp khi công trình hoàn thành.(Trả lời các câu hỏi SGK; thuộc 2 khổ thơ)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc từng đoạn của bài tập đọc

những người bạn tốt

- 3 HS lần lượt đọc và trả lời

Trang 15

- Hỏi về nội dung bài.

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- 1 HS đọc toàn bài

- chia đoạn: 3 khổ thơ

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ

GV kết hợp sửa lỗi phát âm

- Qua đó em thấy tác giả muốn miêu tả

cảnh đep trên sông Đà thế nào

-HS đọc thầm khổ thơ 2,3

- Những chi tiết nào trong bài thơ gợi

hình ảnh đêm trăng trong bài thơ rất tĩnh

mịch?

- Những chi tiết nào gợi hình ảnh đêm

trăng trên công trường vừa tĩnh mịch vừa

sinh động?

- Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể

hiện sự gắn bó giữa con người với thiên

nhiên trong đêm trăng trên sông Đà?

- 1 HS đọc to, lớp theo dõi

- Câu: Một đêm trăng chơi vơi

- (Giải nghĩa)

- Ý 1: Cảnh đẹp của công trình thủyđiện trên sông Đà trong đêm trăngcùng với tiếng đàn

- Cả lớp đọc thầm

+ Cả công trường ngủ say cạnh dòngsông , những tháp khoan nhô lên trờingẫm nghĩ, những xe ủi, xe ben sóngvai nhau nằm nghỉ

+ Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinhđộng vì có tiếng đàn của cô gái Nga,

có dòng sông lấp loáng dưới trăng và

có những sự vật được tác giả miêu tảbằng biện pháp nhân hoá: côngtrường say ngủ, tháp khoan đang bậnngẫm nghĩ, xe ủi xe ben sóng vainhau nằm nghỉ

+ Câu: chỉ còn tiếng đàn ngân nga/với một dòng trăng lấp loáng sông Đàgợi lên một hình ảnh đẹp, thể hiện sựgắn bó giữa con người và thiên nhiêngiữa ánh trăng với dòng sông Tiếngđàn ngân lên, lan toả vào dòng sôngnhư một " dòng trăng" lấp loáng

- Khổ thơ cuối bài cũng gợi một hìnhảnh thể hiện sự gắn bó giữa con ngườivới thiên nhiên bằng bàn tay khối óc

Trang 16

- Hãy tìm những câu thơ có sử dụng biện

pháp nhân hoá?

- Nêu ý chính khổ thơ 2,3

- Em nêu nội dung chính của bài

- GV ghi nội dung bài

c) Học thuộc lòng bài thơ

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp bài

- HS đọc diễn cảm khổ thơ 3: GV treo

+ Cả công trường dòng sông + Những ngẫm nghĩ+ Những xe ủi, xe ben nghỉ.+ Biển giữa cao nguyên

+ Sông đà chia ánh sáng đi muôn ngả

- Cảnh đẹp kì vĩ của công trường vàước mơ về tương lai tươi đẹp khicông trình hoàn thành

- HS nêu nội dung

I MỤC TIÊU: Biết

- Tên hàng của số thập phân

- Đọc, viết số TP, chuyển số TP thành hỗn số có chứa phân số thập phân

- Bài tập 1, 2 (a, b)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS làm bài tập SGK

- GV nhận xét và đánh giá HS

2 Dạy – học bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theodõi

- HS nghe

Trang 17

2.2.Giới thiệu về các hàng, giá trị của

các chữ số ở hàng của số thập phân

a) Các hàng và quan hệ giữa các đv của

hai hàng liền nhau của số thập phân

- GV nêu : Các số thập phân 375,406

Viết số thập phân 375,406 vào bảng

phân tích các hàng của số thập phân thì

ta được bảng như sau

Phầnnghìn

- HS quan sát và đọc bảng phân tích

- GV hỏi : Dựa vào bảng hãy nêu các

hàng của phần nguyên , các hàng của

phần thập phân trong số thập phân

- Mỗi đơn vị của một hàng bằng bao

nhiêu đơn vị của hàng thấp hơn liền

sau?

- Mỗi đơn vị của một hàng bằng một

phần mấy đơn vị của hàng cao hơn liền

- Em hãy viết số thập phân gồm 3

trăm, 7 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 0

- Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn

vị của hàng thấp hơn liền sau Ví dụ : 1phần mười bằng 10 phần trăm., 1 phầntrăm bằng 10 phần nghìn

1000

10 100

- Ví dụ : 1 phần trăm bằng 10

1

của 1phần mười

- 375,406 gồm 3 trăm, 7 chục, 5 đv, 4phần mười, 0 phần trăm, 6 phần nghìn

- Phần nguyên gồm có 3 trăm, 7 chục, 5đơn vị

- Phần thập phân của số này gồm 4 phầnmười, 0 phần trăm, 6 phần nghìn

- 1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết sốvào giấy nháp: 375, 406

- Viết từ hàng cao đến hàng thấp, viếtphần nguyên trước, sau đó viết dấu phẩyrồi viết đến phần thập phân

- HS đọc : Ba trăm bảy mươi lăm phẩybốn trăm linh sáu

- HS nêu : Đọc từ hàng cao đến thấp,

Trang 18

- GV viết lên bảng số : 0,1985 và yêu

cầu HS nêu rõ cấu tạo theo hàng của

từng phần trong số thập phân trên

- GV yêu cầu HS đọc số thập phân

trên

2.3 Luyện tập - thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV viết lên bảng phần a) 2,35 và yêu

cầu học sinh đọc

- GV nhận xét

Bài 2

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

- HS đọc : không phẩy một nghìn chíntrăm tám mươi lăm

- HS đọc đề bài trong SGK

- HS theo dõi và thực hiện yêu cầu

- 1 HS lên bảng viết số, các HS khácviết số vào vở bài tập

a) 5,9 ; b) 24, 18 ;c) 55 , 555 ; d) 2008,08e) 0,001

- HS nhận xét bạn làm đúng/sai

Tiết 3: Tập làm vănLUYỆN TẬP TẢ CẢNH

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ

- Chấm dàn ý bài văn miêu tả một

cảnh sông nước của 3 HS

- GV nhận xét bài làm của HS

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Luyện tập tả cảnh

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Tổ chức HS thảo luận nhóm

- HS đọc đoạn văn: Vịnh Hạ Long

H: Xác định phần mở bài, thân bài,

kết bài của bài văn trên

Trang 19

H: Phần thân bài gồm có mấy đoạn?

mỗi đoạn miêu tả những gì?

H: Những câu văn in đậm có vai trò

gì trong mỗi đoạn và cả bài?

Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2

để chọn câu mở đoạn cho mỗi đoạn

- Gọi 2 HS viết vào bảng phụ

- HS đọc câu mở đoạn của mình

- GV nhận xét sửa chữa bổ sung

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học

gió ngân lên vang vọng

+ Kết bài: Núi non, sông nước giữ gìn

- Phần thân bài gồm 3 đoạn:

+ Đ1: tả sự kì vĩ của thiên nhiên Hạ Long+ Đ2: tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ Long+ Đ3: tả nét riêng biệt, hấp dẫn lòngngười của Hạ Long qua mỗi mùa

- Những câu văn in đậm là câu mở đầucủa mỗi đoạn, câu mở đoạn nêu ý baotrùm cả đoạn với cả bài, mỗi câu văn nêumột đặc điểm của cảnh vật được tả, đồngthời liên kết các đoạn trong bài với nhau

- HS đọc

- HS thảo luận + Đ1: Câu mở đoạn b Vì câu mở giớithiệu được cả một vùng núi cao và rừngdày của Tây Nguyên được nhắc đến trongđoạn văn

+ Đ2: Câu mở đoạn c Vì có quan hệ từnối tiếp nối 2 đoạn Giới thiệu đặc điểmcủa địa hình Tây Nguyên

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn văn đãhoàn chỉnh

Đ1: Tây nguyên có núi cao chất ngất, córừng cây đại ngàn Phần phía Nam indấu chân người

Đ2: Nhưng Tây Nguyên Trên nhữngngọn đồi

- Đặt câu phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ (BT4)

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C :Ạ Ọ

Trang 20

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng tìm nghĩa chuyển của

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

A- Câu B- Nghĩa của từ

( 1) Bé chạy lon ton trên sân a) Hoạt động của máy móc

(2) Tàu chạy băng băng trên b) Khẩn trương tránh những điều đường ray không may sắp sảy ra

( 3) Đồng hồ chạy đúng giờ c) Sự di chuyển nhanh của phương tiện giao thông

( 4) Dân làng khẩn trương chạy lũ d) Sự di chuyển nhanh bằng chân

B i t p 2à ậ

- Từ chạy là từ nhiều nghĩa Các

nghĩa của từ chạy có nét gì chung?

các em cùng làm bài 2

- Gọi HS đọc nét nghĩa của từ chạy

được nêu trong bài 2

H: HĐ của đồng hồ có thể coi là sự

di chuyển được không?

H: HĐ của tàu trên đường ray có

thể coi là sự di chuyển được

không?

KL: từ chạy là từ nhiều nghĩa các

nghĩa chuyển được suy ra từ nghĩa

gốc Nghĩa chung của từ chạy trong

- Nét nghĩa chung là: Sự vận động nhanh

+ HĐ của đồng hồ là hoạt động của máymóc

+ HĐ của tàu trên đường ray là sự dichuyển của phương tiện giao thông

- HS đọc

- HS làm bài vào vởa) Bác Lê lội ruộng nhiều nên nước ănchân

b) Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi

Trang 21

H: Nghĩa gốc của từ ăn là gì?

GV: Từ ăn có nhiều nghĩa …

tàu vào cảng ăn than

c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng

ăn với nhau bữa cơm tối rất vui vẻ

+ Ăn là chỉ hoạt động tự đưa thức ăn vàomiệng

I MỤC TIÊU: Biết

- Biết cách chuyển một phân số thập phân thành hỗn số

- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân

- Làm BT1;BT2 (3 phân số thứ 2,3,4); BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C :Ạ Ọ

Hoạt động của giáo viên Họat động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS làm bài tập 1 của tiết học trước

- GV nhận xét, đánh giá HS

2 Dạy - học bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

thành hỗn số

- GV cho HS trình bày các cách làm

của mình, nếu có HS làm bài như mẫu

SGK thì yêu cầu em đó nêu cụ thể

- 2 HS lên bảng, HS cả lớp cùng làm vàchữa bài

- HS nghe

-HS đọc

-Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển cácphân số thập phân thành hỗn số sau đóchuyển hỗn số thành phân số thập phân

- HS trao đổi và tìm cách chuyển HS cóthể làm như sau :

2 16 10

2 16 10

2 10

160 10

- HS trình bày các cách chuyển từ phân

số thập phân sang hỗn số của mình

Trang 22

từng bước làm.

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS dựa theo cách làm

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV viết lên bảng 2,1 m = .dm yêu

cầu HS tìm số thích hợp để điền vào

chỗ chấm

- GV gọi HS nêu kết quả và cách làm

của mình trước lớp

- GV giảng lại cho HS cách làm như

trên cho HS, sau đó yêu cầu HS làm

- 1 HS đọc đề bài toán trong SGK

- HS trao đổi với nhau để tìm số

- Một số HS nêu, các HS khác theo dõi

và bổ sung ý kiến Cả lớp thống nhấtcách làm như sau :

2,1m = 10

1 2

m = 2m1dm = 21dm

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

* 5,27m = cm5,27m = 100

27 5

m = 5m27cm = 527 cm

Tiết 2: Tập làm vănLUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I MỤC TIÊU:

- Biết chuyển một phần dàn ý(thân bài) thành đoạn văn miêu tả cảnh sôngnước rõ một số đặc điểm nổi bật, rõ trình tự miêu tả

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ.

- Dàn ý bài văn tả cảnh sông nước của từng HS

- Một số bài văn hay tả cảnh sông nước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc lại dàn ý bài văn miêu

tả cảnh sông nước

- Nhận xét

B Bài mới:

- 3 HS đọc bài

Ngày đăng: 18/09/2021, 09:44

w