Mục tiêu: - Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp, hoặc một ước mơ viển vông phi lý - Hiểu truyện,trao đổi được với các bạn về nội dung[r]
Trang 1Hiểu các từ ngữ trong bài: phép lạ, trái bom…
- Hiểu được ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu nói về ước mơ của cácbạn nhỏ muốn có phép lạ để là cho thế giới trở lên tốt đẹp hơn Trả lời được các câu hỏi
C Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
II Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 HS đọc
bài : “ở Vương quốc Tương Lai”+
Nêu nội dung
- GV nhận xét – ghi điểm cho HS
III Dạy bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.
+ Cho HS quan sát tranh ? bức tanh
vẽ gì ?
* Ở bµi ë vương quốc tương lai
những cậu bé mơ có cuộc sống đầy
đủ hạnh phúc Bài học hôm nay các
em sẽ tìm hiểu xem thiếu nhi mơ
+ Trong bài có từ nào khó đọc?
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ đó
nói lên điều gì?
- 5 HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần
+ Bắt hạt giống, đáy biển
- Câu thơ: “ Nếu chúng mình có phép lạ”
được lặp đi lặp lại nhiều lần, mỗi lần bắtđầu một khổ thơ Lặp lại 2 lần khi kết thúcbài thơ
- Nói lên ước muốn của các bạn nhở rất thathiết Các bạn luôn mong mỏi một thế giới
Trang 23’
+ Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
+ Các bạn nhỏ mong ước điều gì
qua từng khổ thơ?
Phép lạ: phép làm thay đổi được
mọi vật như mong muốn
+ Em hiểu câu thơ:“Mãi mãi không
còn mùa đông” ý nói gì?
+ Câu thơ : “ Hoá trái bom thành
trái ngon” có nghĩa là mong ước
điều gì?
+ Em có nhận xét gì về ước mơ cảu
các bạn nhỏ trong bài thơ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn
lại và trả lời câu hỏi:
+ Em thích ước mơ nào trong bài
thơ? Vì sao?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
hoà bình tốt đẹp để trẻ em được sống đầy
Khổ 4: Ước mơ không còn chiến tranh
- Câu thơ nói lên ước muốn của các bạnThiếu Nhi Ước không có mùa đông giálạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, khôngcòn thiên tai gây bão lũ hay bất cứ tai hoạnào đe doạ con người
- Ước thế giới hoà bình không còn bomđạn, chiến tranh
- Đó là những ước mơ lớn, những ước mơcao đẹp, ước mơ về một cuộc sống no đủ,ước mơ được làm việc, ước mơ không cònthiên tai, thế giới chung sống trong hoàbình
- HS tự nêu theo ý mình
- Em thích ước mơ hạt giống vừa gieo chỉtrong chớp mắt đã thành cây đầy quả và ănđược ngay , vì em rất thích ăn hoa quảvàcây lớn nhanh như vậy để bố mẹ ông bàkhông mất nhiều công sức chăm bón
VD: Em thích ước mơ ngủ dậy thành ngườilớn ngay để chinh phục đại dương, bầutrời Vì em rất thích khám phá thế giới
- Bài thơ nói vÒ ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 5 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõicách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
Trang 3- Tính tổng của các số và vận dụng một số tính chất của phép cộng để tính tổng bằngcách thuận tiện nhất.
- Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ ; tính chu vi hình chữ nhật ; giải bàitoán có lời văn
- HS yêu thích môn học
B Đồ dùng dạy – học :
- GV: Giáo án, SGK
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học.
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
II kiểm tra bài cũ :
- Cho HS nêu tính chất kết hợp của
phép cộng?
III dạy học bài mới : (30p)
1 Giới thiệu – ghi đầu bài
2 Hướng dẫn luyện tập :
*Bài 1:(46)
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- Hướng dần cho HS một phép tính
sau đó gọi 1 em lên bảng
- GV nhận xét, cho điểm
*Bài 2 :
+ Hãy nêu yêu cầu của bài học?
+ Để tính được thuận tiện các phép
- HS ghi đầu bài vào vở
- Đặt tính rồi tính tổng các số
- 3 HS sinh lên bảng – Lớp làm vào vở
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Vận dụng tính chất giao hoán và tính chấtkết hợp
a) 96 + 78 + 4 = ( 96 + 4) + 78 = 100 + 78 = 178
* 67 + 21 + 79 = 67 + ( 21 + 79 ) = 67 + 100 = 167
* 408 + 85 + 92 = (408 + 92 ) + 85 = 500 + 85 = 585b) 789 + 285 + 15 = 789 + (825 +15) = 789 +300 = 1 089
* 448 + 594 + 52 = (448 + 52) + 594 = 500 + 594 = 1 094
* 677 + 969 + 123 = (677 + 123) + 969 = 800 + 969 = 1769
- Nêu yêu cầu của bài tập: Tìm x
7 652
123 879
Trang 4+ Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
+ Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
+ Nêu công thức tính chu vi
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộngđược bao nhiêu nhân với 2
- P = ( a + b ) x 2
- Yêu cầu tính chu vi hình chữ nhật
a) P = ( 16 + 12 ) × 2 = 56(cm)b) P = ( 45 + 15 ) × 2 = 120(m)
ĐẠO ĐỨC:
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA ( tiết 2 )
A, Mục tiêu:
-Học xong bài này học sinh có khả năng
+ Nhận thức được thể nào là tiết kiệm tiền của, cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào,
vì sao phải tiết kiệm tiền của
+ HS biết tiết kiệm tiền của, tiết kiệm đồ dùng trong sinh hoạt hàng ngày
+ Đồng tình ủng hộ những hành vi việc làm tiết kiệm, không đồng tình với những hành
vi việc làm lãng phí tiền của
B Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK- giáo án
- HS : SGK, vở
Trang 5C Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
I Ổn định tổ chức
II Bài cũ: (3p)
+Thế nào là tiết kiệm tiền của?
+ Gọi HS nêu ghi nhớ
*Mục tiêu: Biết được những hành vi
đúng để tạo vận dụng tiết kiệm
+ Trong các việc làm trên việc làm nào
thể hiện sự tiết kiệm?
+ Trong các việc làm trên việc làm nào
thể hiện sự không tiết kiệm?
-GV chốt : Việc tiết kiệm tiền của
không phải riêng ai, muốn trong gia đình
tiết kiệm em cũng phải tiết kiệm và nhắc
nhở mọi người Các gia đình đều thực
hiện tiết kiệm sẽ rất có ích cho đất nước
-Tuấn sẽ giải quyết như thế nào?
-Tình huống 2: Em của Tâm Tâm sẽ
nói gì với em?
-TH 3: Cường nhìn thấy Cường sẽ nói
gì với Hà?
-Cần phải tiết kiệm như thế nào?
-Tiết kiệm tiền của có tác dụng gì?
c,Hoạt động 3: Bài tập 7 sgk
*Mục tiêu: Biết xây dựng 1 tương lai tiết
kiệm
-Y/C HS trao đổi dự định sẽ thực hiện
tiết kiệm sách vở đồ dùng học tập như
thế nào?
- Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền củamột cách hợp lý có hiệu quả
- 1 em nêu ghi nhớ
-Làm việc cá nhân Đọc y/c và làm bài
“Em đã tiết kiệm chưa”
-Trong các việc làm trên các việc thể hiệntiết kiệm là câu a, b, g, h, k
-Những việc chưa thể tiết kiệm: c, d, đ, e,c
-Thảo luận nhóm bài 5 sgk Đóng vai
“Em xử lý như thế nào”
-Tuấn không xé vở mà khuyên Bằng chơitrò chơi khác”
-Tâm dỗ em chơi những đồ chơi đã có,như thế mới đúng là bé ngoan
-Cường hỏi Hà xem có thể tận dụng đượckhông và Hà có thể viết tiếp vào đó sẽ tiếtkiệm hơn
-Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, hợp lýkhông lãng phí và biết giữ gìn các đồ vật.-Giúp ta tiết kiệm công sức để tiền củadùng vào việc khác có ích hơn
Dự định tương lai
-Ví dụ:
-Sẽ giữ gìn sách vở đồ dùng-Sẽ dùng hộp bút cũ nốt năm nay cho đếnkhi hỏng
-Tận dụng mặc lại quần áo của anh (chị)
Trang 6- GV kể chuyện một que diêm
IV,Củng cố dặn dò: (3p)
- Gọi hS nêu ghi nhớ
-Nhận xét tiết học-học bài và chuẩn bị
- Dựa vào lược đồ bản đồ,bảng số liệu,tranh ảnh để tìm kiến thức
- Xác lập mối quan hệ địa lý giữa các thành phần tự nhiên với nhau và giữa thiên nhiênvới hoạt động sản xuất của con người
- Giáo dục HS yêu thích môn học yêu quí vùng Tây Nguyên
B
Đồ dùng dạy- học :
- GV: Bản đồ địa lý TNVN.Tranh,ảnh về vùng trồng cà phê,một số sản phẩm cà phê.
- HS : Vở ghi, SGK, đồ dung học tập.
C Các hoạt động dạy -học chủ yếu:
1’
5’
I Ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời:Kể tên một số dân
tộc đã sống lâu đời ở TN?
- Một số dân tộc đã sống lâu đời ở TN: Gia – rai, Ê – đê, Ba – na, Xơ - đăng
Trang 7- Chúng thuộc loại cây gì?(Cây
lương thực hay cây công nghiệp
hoặc rau màu)
+ Dựa vào bảng số liệu em hãy
cho biết cây công nghiệp nào
được trồng nhiều nhất ở Tây
Nguyên?
+Tại sao ở Tây Nguyên lại thích
hợp cho việc trồng cây công
+ Hiện nay khó khăn nhất trong
việc trồng cây ở Tây Nguyên là
gì?
+ Người dân ở TN đã làm gì để
khắc phục khó khăn này?
2, Chăn nuôi trên đồng cỏ:
+ Hãy kể tên những vật nuôi chính
ở Tây Nguyên?
+ Ở Tây Nguyên voi được nuôi để
làm gì?
+ Tây nguyên có những thuận lợi
nào để phát triển chăn nuôi châu
bò?
IV Củng cố- dặn dò :
- Gọi HS nêu bài học
- Về nhà học bài –chuẩn bị bài
sau
- 1 em nêu
- HS dựa vào kênh hình và kênh chữ ở mục
1 SGK + Quan sát H1 thảo luận các câu hỏisau:
+ Cây trồng chính là: cao su, hồ tiêu , càphê, chè…
- Chúng thuộc loại cây công nghiệp lâunăm
- Cây công nghiệp được trồng nhiều nhất ởTây Nguyên là:
+ Cây cà phê với diện tích: 494 200+ Cây chè với diện tích:22 358+ Cây cao su với diện tích: 97 200+ Cây hồ tiêu với diện tích:11 000
- Vì phần lớn các cao nguyên ở TâyNguyên được phủ đất đỏ ba dan,đất tơixốp,phì nhiêu,thuận lợi cho việc trồng câycông nghiệp
- HS lên chỉ vị trí ở ở Buôn-ma-thuột hiệnnay có nhiều vùng trồng cà phê và nhữngcây công nghiệp lâu năm như:caosu,chè ,hồ tiêu
- Cà phê Buôn-ma-thuột thơm ngon nổitiếng không chỉ trong nước mà còn ở ngoàinước
- Khó khăn nhất của Tây Nguyên là thiếunước vào mùa khô
- Người dân phải dùng máy bơm hút nướcngầm lên để tưới cây
- Dựa vào H1 bảng số liệu,mục 2 SGK trảlời các câu hỏi sau:
Trang 8- Biết cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó bằng 2 cách.
- Giải bài toán về tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
- Giáo dục HS có ý thức học tập tốt
B Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK, phiếu học tập.
- HS : SGK, vở ghi, đồ dùng môn học
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
III dạy học bài mới : (30p)
1 Giới thiệu – ghi đầu bài
2 Hướng dẫn HS tìm 2 số khi biết
tổng và hiệu của 2 số đó.
* Giới thiệu bài toán :
- GV chép bài toán lên bảng
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
Trang 9- GV : Nếu bớt phần hơn của số lớn
so với số bé thì số lớn như thế nào so
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì
sao em biết điều đó?
- Nhận xét bài làm của bạn
* Bài 2 :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì
sao em biết điều đó ?
+ Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn
Số lớn :
10 70
Số bé : ?
Bài giải :
Hai lần tuổi bố là : 58 + 38 = 96 ( tuổi ).Tuổi của bố là : 96 : 2 = 48 ( tuổi ).Tuổi của con là : 48 – 38 = 10 ( tuổi ) Đáp số : Bố : 48 tuổi ; Con : 10 tuổi
- HS đọc, phân tích, tóm tắt bài toán
Tóm tắt :Trai : ? em
4 em 28em Gái : ? em
Trang 10- Củng cố kỹ năng phát câu chuyện.
- Sắp xếp các đoạn văn kể chuyện theo trình tự thời gian
- Viết câu mở đoạn để liên kết các đoạn văn theo trình tự thời gian
- HS yêu thích môn học
B Đồ dùng dạy học:
- GV : Tranh minh hoạ cốt truyện vào nghề phiếu học tập.
- HS : Đồ dùng học tập.
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi Học sinh đọc bài viết của tiết
trước
III - Dạy bài mới: (30p)
1- Giới thiệu bài – ghi đầu bài
2- Hướng dẫn làm bài tập.
- Treo tranh minh hoạ
+ Bức tranh minh hoạ cho truyện gì?
+ Hãy kể lại tóm tắt nội dung câu
- Nhắc lại đầu bài
- Bức tranh minhhoạ cho chuyện vàonghề
- Cậu chuyện kể về ước mơ đẹp của cô bé
Va – li – a (HS kể)
- 1 HS đọc Y/cầu, làm việc cặp đôi
- Mở đầu :Tết Nô-en năm ấy, cô bé
Va-li-là 11 tuổi được bố mẹ cho đi xem xiếc
- Diễn biến:Chương trình xiếc hôm ấyhay tuyệt, nhưng Va-li-a thích hơn cả là
Trang 11+ Các câu mở đoạn, đóng vai trò gì
trong việc thể hiện trình tự ấy?
+ Phát triển trình tự câu chuyện theo
trình tự thời gian nghĩa là thế nào
- Về viết lại câu chuyện theo trình tự
- Mở đầu: Rồi một hôm…… ghi tên họcnghề
- Diễn biến: Sáng ấy em đến gặp bácgiám đốc rạp xiếc Bác dẫn em đếnchuồng ngựa, chỉ con ngựa và bảo… -Kết thúc: Bác giám đốc cười, bảo em…
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn văn
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc toàn truyện và thảo luận nhóm2
+ Các đoạn văn được sắp xếp theo ttrình
tự thời gian ( Sự việc nào xảy ra trước thì
kể trước, sư việc nào xảy ra sau thì kểsau)
+ Các câu mở đoạn giúp nối đoạn văntrước với đoạn văn sau bằng các cụm từchỉ thời gian
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS nêu câu chuyện mình sẽ kể:
* Các câu chuyện :+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
+ Lời ước dưới trăng
+ Ba lưỡi rìu
+ Sự tích hồ Ba Bể
+ Người ăn xin…
- 1 đến 3 HS tham gia thi kể
+ Sự việc nào xảy ra tước thì kể trước, sựviệc nào xảy ra sau thì kể sau
- Về viết lại câu chuyện theo trình tự thờigian
Trang 12
Tiết: LỊCH SỬ
ÔN TẬP
A.Mục tiêu :
Học xong bài này HS biết:
- Từ bài 1 đến bài 5 học hai giai đoạn lịch sử : Buổi đầu dựng nước và giữ nước; hơn 1nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập, Kể tên những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này rồi thể hiện nó trên trục và băng thời gian
- Kể lại bằng lời hoặc hình vẽ một trong ba nội dung: Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang; Khởi nghĩa hai bà Trưng; chiến thắng Bạch Đằng
B Đồ dùng dạy- học :
- GV: Một số tranh ảnh ,bản đồ, phiếu học tập.
- HS: SGK, đồ dung môn học.
C
Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời -Nêu ý nghĩa của
chiến thắng Bạch Đằng
- GV nhận xét
III Bài mới : (30p)
1-Giới thiệu bài
2 Nội dung:
*Hoạt động 1: làm việc theo
nhóm
- GV vẽ băng thời gian lên bảng
yêu cầu HS lên điền tên giai đoạn
lich sứ
+ Chúng ta đã học giai đoạn lịch
sử nào của lịch sử dân tộc, nêu
thời gian và từng giai đoạn?
- chiến thắng Bạch Đằng đã chấm dứt hoàn toàn thời kỳ hơn một nghìn năm nhân dân tasống dưới ách đô hộ của phong kiến phươngBắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dântộc
Buổi đầu dựng nước và gĩư nước
Hơn một nghìn năm đấu tranh dành độc lập khoảng Năm 179 TCN Năm 938
700 năm
- HS chỉ trên trục thời gian trả lời: Giai đoạnthứ nhất là buổi đầu dựng nước và giữ nước,giai đoạn này bắt đầu từ 700 năm TCN và kéo dài đến năm 179 TCN; Giai đoạn hai là hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập
Trang 1310’
- GV phát phiếu cho mỗi nhóm 1
bản và y/c ghi nội dung ở mỗi
giai đoạn
*Hoạt động 2: làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS kẻ trục thời gian
vào và ghi các sự kiện tiêu biểu
đã học tương ứng với các mốc
thời gian cho trước
- GV nhận xét
*Hoạt động 3: làm việc cá nhân
- Em hãy viết lại bằng lời 3 nội
dung sau :
a, Đời sống người Lạc Việt dưới
thời Văn Lang sản xuất, ăn mặc,
ở, ca hát, lễ hội )
b, Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra
trong hoàn cảnh nào ? Nêu diễn
biến và kết quả của cuộc khởi
nghĩa ?
c,Trình bày diễn biến và nêu ý
nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
?
giai đoạn này bắt đầu từ năm 179TCN chođến năm 938
- Nhóm 4Khoảng 700TCN đến năm
179 TCN
Từ năm 179 TCN- 938SCN
Khoảng 700 năm TCN trên địa phận Bắc Bộvà Bắctrung Bộ hiện nay nước VănLang ra Đời nối tiếp VănLang là nước Âu Lạc Đó là buổi đầu dựng nước và giữ nước của dân tộc ta
Từ năm 179 TCN Triệu Đà thôn tính được nước Âu Lạc Nước ta bị bọn PKPBđo hộ hơn 1 nghìn năm chúnh áp bức bóc lột ND ta nặng nề ND ta không chịu khuất phục đã liên tục nổi dậy đấu tranh và kết thúc bằngchiwns thắng Bạch Đằng
Nước Nước Âu Chiến thắng Văn Lạc rơi vào Bạch Đằng Lang ra tay Triệu Đà
- Oán hận trước ách đô hộ của nhà Hán Hai
Bà đã phất cờ khởi nghĩa Mùa xuân năm 40tại cửa sông Hát Hai Bà phất cờ khởi nghĩa nhanh chóng làm chủ MêLinh Từ Mê Linhtấn công Luy Lâu trung tâm của chính quyền đô hộ,Quân Hán chống cự không nổi phải bỏ chạy.không đầy 1 tháng cuộc khởi nghĩa đã chiến thắng
- Ngô Quyền dựa vào thuỷ triều đóng cọc gỗđầu vót nhọn, bịt sắt xuống lòng sông Bạch Đằng cho quân mai phục khi thuỷ triều lên thì nhử quân quân Nam Hán vào.Khi thuỷ
Trang 143’ IV Củng cố- dặn dò:
- Củng cố lại nội dung bài
- Về nhà học bài – chuẩn bị bài
sau
triều xuống thì đánh.Quân Nam Hán chống
cự không nổi bị chết quá nửa Hoàng Tháo
tử trận Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền xưng vương Đóng đô ở Cổ Loa Đất nước được độc lập sau hơn 1 nghìn năm bị PKPB
- Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh
- Nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu, không bình thường
- HS có ý thức bảo vệ sức khỏe, biết trăm sóc sức khỏe bản thâm và mọi người
B
- Đồ dùng dạy- học:
- GV: Tranh 32 - 33 SGK Phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi.
C Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
II Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu nguyên nhân và cách đề
phòng bệnh lây qua đường tiêu
hoá?
III – Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài – Viết đầu bài.
2 Nội dung:
a Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Kể được chuyện theo
tranh
- Yêu cầu mỗi nhóm chỉ trình bày
một câu chuyện: Mô tả khi Hùng bị
đau răng, đau bụng thì Hùng cảm
thấy thế nào?
- Lớp hát đầu giờ
- HS nêu
- Nhắc lại đầu bài
Những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh.
- Hoạt động cá nhân: Mở SGK; quan sát vàxắp xếp hình thành 3 câu chuyện
+ N1: câu chuyện thứ nhất gồm các tranh1,4,8
- Hùng đi học về thấy có mấy khúc mía mẹvừa mua để trên bàn Cậu ta dùng răng để xước mía vì cậu thấy răng mình rất khoẻ không bị sâu
- Ngày hôm sau cậu thấy đau răng lợi sưng phồng lên không ăn và nói được Hùng bảo với mẹ và mẹ đưa mẹ đến nha sĩ để chữaN2: câu chuyện thứ hai gồm các tranh 6,
7 ,9Hùng đang tập nặn ô tô bằng đất ở sân thì bác Nga đi chợ về bác đưa Hùng quả ổi cạu ta không ngần ngại ra xin và ăn luôn Tối đến Hùng thấy đau bụng dữ dội và bị tiêu chảy cậu liền bảo với mẹ Mẹ Hùng đưa thuốc cho mẹ uống
N3: câu chuyện thứ ba gồm các tranh 2, 3,
5 Chiều mùa hè oi bức Hùng vừa đá bóng xong liền đi bơi cho khoẻ tối đến cậu liền hắt hơi, sổ mũi, mẹ cậu cặp nhiệt độ thấy
Trang 15+ Khi cảm thấy cơ thể có dấu hiệu
không bình thường em phải làm gì?
Vì sao?
* Kết luận: (Mục bạn cần biết)
2 – Hoạt động 2: “Trò chơi”
* Mục tiêu: Học sinh biết nói với
cha mẹ hoặc người lơn khi trong
người cảm thấy khó chịu, không
bình thường
- Cách tiến hành
- Giáo viên tổ chức hướng dẫn
- Giáo viên nêu ví dụ
VD: Lan bị đau bụng và đi ngoài
vài lần khi ở trường
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
cậu sốt cao Hùng được mẹ đưa đến bác sĩ tiêm thuốc, chữa bệnh
- Ho, cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi, sốt…
- Em cảm thất khó chịu người mệt mỏi
- Em phải báo ngay với bố mẹ, thầy cô giáo, người lớn vì người lớn biết cách giúp
- HS2: Em cảm thấy trong người thế nào?
- HS1: Em bị đi ngoài nhiều lần em mệt lắm
- HS2: Em bị tiêu chảy rồi Cô lấy thuốc cho em uống
Trang 16
- Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm…
Hiểu các từ ngữ trong bài: Ba ta, vận động, cột…
- Thấy được: Để vận độngđược cậu bé lang thang đi học, chi tổng phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của cậu, khiến cậu bé xúc động vui sướng vì được thưởng đôi dày
trong buổi đến lớp đầu tiên
B Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về các nhà máy, các khu công nghiệp ,
băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học.
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
II Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc thuộc bài :
“Nếuchúng em có phép lạ”+ nêu nội
dung
- GV nhận xét – ghi điểm cho HS
III Dạy bài mới: (30P)
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn – GV
kết hợp sửa cách phát âm cho HS
+ Trong bài có từ nào khó đọc ?
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc
mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 - trả lời
+ Nhân vật : “tôi” trong đoạn văn là
ai?
+ Ngày bé chị từng mơ ước điều gì?
+ Những câu văn nào tả vẻ đẹp của
- 3 HS thực hiện yêu cầuBài thơ nói về ước mơ của các em nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhân vật : “ Tôi” trong đoạn văn là chị tổng phụ trách đội Thiếu Niên Tiền Phong
- Chị mơ ước có một đôi giày ba ta màu xanh nước biển như của anh họ chị
- Cổ giày ôm sát chân, thân giày làm bằng
Trang 173’
đôi giày ba ta?
+ Ước mơ của chị phụ trách đội có
trở thành sự thực không? Vì sao?
Tưởng tượng: trong ý nghĩ, không có
thật
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả
lời câu hỏi:
+ Khi làm công tác đội , chị phụ trách
được giao nhiệm vụ gì?
“Lang thang” có nghĩa là gì?
+ Chị đã làm gì để động viên cậu bé
Lái trong ngày đầu tiên đến lớp?
+Tại sao sao chị phụ trách lại chọn
cách làm đó?
+ Những chi tiết nào nói lên sự cảm
động và niềm vui của Lái khi nhận
đôi giày?
Cột: buộc
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
+ Nội dung của bài nói lên điều gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
C Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp cả bài
+ nêu cách đọc bài?
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn
1 trong bài và đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét chung
IV.Củng cố– dặn dò:
- Cho HS nhắc lại nội dung bài
vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu
da trời những ngày thu Phần thân ôm sát
cổ, có hàng khuy dập, luồn một sợi dây nhỏ vắt qua
- Ước mơ của chị không trở thành hiện thực vì chị chỉ được tưởng tượng cảnh mang giày vào chân sẽ bước đi nhẹ nhàng
và nhanh hơn trước con mắt thèm muốn của các bạn chị
1 Vẻ đẹp của đôi giày ba ta.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Chị được giao nhiệm vụ phải vận động Lái một cậu bé lang thang đi học
- “ Lang thang” không có nhà ở, không có người nuôi dưỡng, sống tạm bợ trên
đường phố
- Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày
ba ta màu xanh trong buổi đầu tiên cậu đến lớp
- Vì chị muốn mang lại niềm hạnh phúc cho Lái
- Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắy hết nhìn đôi giày lại nhìn đôi bàn chân mình đang ngọ nguậy dưới đất Lúc ra khỏi lớp Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ , chạy tưng tưng
2 Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng đôi giày
* Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được chị phụ trách tặng đôi giày mới trong ngày đầu tiên đến lớp.
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 2 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc
- Bài văn đọc với giọng kể, tả chậm rãi nhẹ nhàng
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 18- Rèn kĩ năng giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- HS có ý thức học tập tốt
B Đồ dùng dạy – học :
- GV: Giáo án, SGK
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
II Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cách tìm 2 số khi biết tổng và
hiệu của 2 số ?
III Dạy học bài mới : (30p)
1) Giới thiệu – ghi đầu bài
2) Hướng dẫn luyện tập :
* Bài 1 : Gọi Hs nêu y/c của bài.
- Gọi 3 Hs lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn
- Y/c HS nêu cách tìm số lớn, số bé
* Bài 2 :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì
sao em biết điều đó ?
+ Yêu cầu cả lớp làm vào vở
Số bé là : Số bé là ;
15 – 6 = 9 36 – 12 = 24 c) Số bé là : (325 – 99) : 2 =113
Số lớn là : 113 + 99 = 212
- 2 HS nêu
- HS đọc đề bài, làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài(mỗi Hs làm 1cách)
Tóm tắt : Tuổi em : ? tuổi
8 T 36 T Tuổi chị : ? tuổi
Bài giải :
Tuổi của chị là : (36 + 8 ) : 2 = 22( tuổi ).Tuổi của em là : 22 – 8 = 14 ( tuổi ) Đáp số : Chị : 22 tuổi ;
Em : 14 tuổi
* cách 2 :Tuổi của em là : ( 36 – 8 ) : 2 = 14 ( tuổi )Tuổi của chị là : 14 + 8 = 22 ( tuổi )
- HS đọc, phân tích, tóm tắt bài toán
Tóm tắt :
SGK : ? quyển
17 q 65 qSđọc thêm: ? quyển
- HS nghe
Bài giải
Trang 193’
3’
* Bài 4 :
+ Tiến hành tương tự như bài trên
+ Hướng dẫn HS yếu làm bài
Số SGK có là : 24 + 17 = 41 (quyển) Đáp số : SGK : 41 quyển Sách đọc thêm : 24 quyển
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.Tóm tắt :
Pxưởng1 : ? sản phẩm
120 1200SpPxưởng2:
- Chưa cùng đơn vị, ta phải đổi cùng về 1đơn vị đo
Tiết : … LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI
A Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên nước ngoài.
- Kỹ năng: Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lý nước
ngoài phổ biến, quen thuộc
- Thái độ: Có ý thức viết đúng, đẹp tên người, tên địa lý nước ngoài.
Trang 20TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên viết tên 2 bạn trong
lớp
III Dạy bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài:
- GV ghi đầu bài lên bảng
2 Nội dung :
a Tìm hiểu bài:
* Phần nhận xét:
Bài tập 1: GV đọc mẫu các tên
riêng nước ngoài, hướng dẫn HS
đọc đúng
- GV nhận xét, uốn nắn cho HS
Bài tập 2:
Gọi hs đọc y/ c của bài
- Y/c HS suy nghĩ để trả lời các
câu hỏi sau:
+ Mỗi tên riêng trên gồm có mấy
phận mỗi bộ phận có mấy tiếng?
+ Đa – nuýp có mấy bộ phận mỗi
bộ phận có mấy tiếng?
+ Lốt Ăng - giơ lét có mấy bộ
phận?
(Các tên khác phân tích tương tự)
+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được
viết thế nào?
+ Cách viết các tiếng trong cùng
một bộ phận được viết ntn?
Bài tập 3:
+ Cách viết một số tên người, tên
địa lý nước ngoài đã cho có gì đặc
biệt?
GV: Những tên người, tên địa lý
nước ngoài trong bài tập là những
tên riêng được phiên âm theo âm
Hán Việt (âm ta mượn tiếng
- 1 HS đọc y/c, cả lớp theo dõi
- Suy nghĩ , trả lời câu hỏi
- Đa - nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm 2 tiếng:Đa/nuýp
- Có 2 bộ phận đó là Lốt và ăng - giơ - lét
Bộ phận 1: gồm 1 tiếng: Lốt
Bộ phận 2: gồm 3 tiếng: Ăng/ giơ/ lét
- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa
- Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận códấu gạch nối
- 1 HS đọc y/c của bài
- Thảo luận cặp đôi, suy nghĩ về câu trả lời
- Một số tên người tên địa lí nước ngoài viếtgiống như tên người, tên địa lý Việt Nam: tất
cả các tiếng đều viết hoa
Lắng nghe
- HS đọc ghi nhớ
VD: Mi - tin, Tin - tin, Lô - mô - nô - xốp,
Trang 21- Gọi HS lấy ví dụ minh hoạ cho
nội dung ghi nhớ 1 và 2
3 Luyện tập:
Bài tập 1: Gọi HS đọc y/c và nội
dung
+ Đoạn văn viết về ai?
Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c và nội
dung : Viết lại tên riêng cho đúng
qui tắc
- GV kết hợp giải nghĩa thêm về
một số tên người, tên địa danh
tiếp sức mỗi nhóm 6 em
Xin - ga - po, Ma - ni - la
- 1 HS đọc y/c và nội dung cả lớp theo dõi
- Đoạn văn viết về nơi gia đình Lu - i - paxtơ sống, thời ông còn nhỏ Lu - i - pa - xtơ(1822 - 1895) nhà bác học nổi tiếng thế giới
- người đã chế ra các loại vắc - xin bệnh nhưbệnh than, bệnh dại
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS thực hiện viết bài theo y/c
STT Tên nước Tên thủ đô1
2345678910111213
Nga
Ấn ĐộNhật BảnThái LanMĩ
AnhLàoCam- pu –chiaĐức
Ma- lai- xi- aIn- đô- nê- xi-aPhi – líp- pinTrung Quốc
Mát-xcơ- vaNui Đê – li
Tô – ki – ôBăng CốcOa- sinh – tơnLuân ĐônViêng Chăn
Ph nôm PênhBéc – linCu- a- la Săm- pơGác- các- taMa-ni- laBắc Kinh
- 2 đại diện của nhóm đọc, 1 HS đọc tênnước, 1 HS đọc tên thủ đô của nước đó
- Nói về chế độ ăn uống khi bị mắc một số bệnh
- Nêu được chế độ ăn uống của người bị tiêu chảy
- Pha dung dịch Ô- rê- dôn và chuẩn bị nước cháo muối
- Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
C Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1’
3’
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
+ Khi cơ thể có dấu hiệu không
bình thường em phải làm gì?
III Bài mới: (30p)
- Lớp hát đầu giờ
Trang 22+ Đối với người bệnh nặng nên cho
ăn món ăn đặc hay loãng? Tại sao?
+ Đối với người mắc bệnh nặng
không muốn ăn hoặc ăn quá ít nên
cho ăn thế nào?
* Kết luận: (Mục bạn cần biết SGK)
b Hoạt động 2: Thực hành
* Mục tiêu: Nêu được chế độ ăn
uống của người bị bệnh tiêu chảy
Biết cách pha chế dung dịch
Ô-re-dôn và chuẩn bị nấu cháo muối
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan
sát H4, H5 SGK
- Yêu cầu 2 học sinh đọc lời thoại
+ Bác sĩ khuyên người bệnh tiêu
chảy cần phải ăn uống như thế nào?
- Giáo viên tổ chức hướng đãn học
sinh pha dung dịch O-rê-dôn và
chuẩn bị để nấu cháo muối
- Giáo viên nhận xét việc chuẩn bị
và quá trình thực hành của học sinh
C Hoạt động 3: “ Đóng vai”
* Mục tiêu: Vận dụng những điều
đã học vào cuộc sống
- Giáo viên tổ chức, hướng dẫn
- Giáo viên gợi ý tình huống
- Nhắc lại đầu bài
Chế độ ăn uống của người mắc bệnh thông thường.
- Học sinh thảo luận theo câu hỏi
- Khi mắc bệnh ăn thức ăn có nhiềuchấtnhư thịt, cá, sữa, Cháo, hoa quả
- Nên cho ăn loãng như cháo thịt băm nhỏ,cháo cá,chía trứng
- Nên dỗ dành cho ăn nhiều bữa trong 1ngày
Pha dung dich Ô-rê-dôn và chuẩn bị để nấu cháo muối
- Học sinh quan sát Đọc lời thoại trong
H4, H5 trang 35 SGK : 2 học sinh : + 1 em đọc câu hỏi của bà mẹ đưa conđến khám bệnh
+ 1 em đọc câu trả lời của bác sĩ
- Phải uống dung dịch Ô-rê-dôn hoặc nướccháo muối
- Đề phòng suy dinh dưỡng vẫn phải cho
- Xử lý tình huống: Em nói với bà là nấucháo muối lấy nước cho em bé uống Em
bé đã dừng đi ỉa chảy
Trang 23- Nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 24- Kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số tự nhiên
- Kĩ năng tính giá trị của biểu thức số
- Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để giải các bài toán về tính
nhanh
- Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
B Đồ dung dạy- học:
- GV: Giỏo ỏn, Phiếu học tập
- HS: Vở ghi, đồ dung mụn học
C Cỏc hoạt động dạy- học chủ yếu:
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng giải bài toán sau:
Tổng số tuổi của hai mẹ con là 43 tuổi,
biết mẹ hơn con 25 tuổi Hãy tính tuổi
của mẹ và con?
- GV chữa bài nhận xét cho điểm HS
III Dạy học bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó nhận xét và cho
điểm HS
* Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách tính giá trị biểu
- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu
thức trên theo cách thuận tiện nhất
- Hát tập thể
- 2 HS giải theo 2 cách
- HS nhắc lại đầu bài
- 2 HS nêu cách thử lại của phép cộng vàphép trừ
- 2 HS làm bài mỗi HS làm 1 phần – cả lớp làm vào vở
- Tính giá trị biểu thức
- 2 HS làm bảng lớp – cả lớp làm vào
vở a) 570 – 225 – 167 + 67
Trang 25- Dựa vào tính nào các em đã đợc học
để tính đợc giá trị của biểu thức theo
cách thuận tiện
- GV yêu cầu HS phát biểu quy tắc của
hai tính chất trên
* Bài 4:
- Gv yêu cầu HS đọc đề bài
- bài toán thuộc dạng toán nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS nêu cách tìm số lớn , cách
tìm số bé
* Bài 5: (GT hớng dẫn về nhà làm)
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích
- Dựa vào tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
C Cỏc hoạt động dạy – học chủ yếu:
II Kiểm tra bài cũ :
- Goi HS lờn chữa bài
III Dạy học bài mới : (30p)
1 Giới thiệu – ghi đầu bài
Trang 26+ Hãy dùng êke để kiểm tra độ lớn của
góc tù MON và cho biết góc này lớn
hơn hay bé hơn góc vuông
- GV nêu : Góc tù lớn hơn góc vuông
c) Giới thiệu góc bẹt :
- GV vẽ góc bẹt COD và y/c Hs đọc
tên góc, tên đỉnh và các cạnh của góc
- Gv vừa vẽ vừa nêu : Cô tăng dần độ
lớn của góc COD, đến khi hai cạnh OC
và OD của góc COD ( thẳng hàng) –
cùng nằm trên một đường thẳng – với
nhau Lúc đó góc COD được gọi là góc
bẹt
+ Các điểm C, O, D của góc bẹt COD
như thế nào với nhau ?
- Y/c Hs sử dụng ê ke để kiểm tra độ
lớn của góc bẹt so với góc vuông
- Góc nhọn đỉnh o cạnh OP và OQ
- HS nêu : Góc nhọn POQ
- Góc nhọn tạo bởi hai kim đồng hồchỉlúc 2 giờ, góc nhọn tạo bởi hai cạnhcủa hình tam giác
- Góc nhọn nhỏ hơn góc vuônggóc tù đỉnh O cạnh OM, ON
- 1 Hs nêu yêu cầu
- Hs quan sát và trả lời miệng :+ Các góc nhọn là : MAN, UDV+ Góc vuông là ICK
+ Các góc tù là : PBQ, GOH+ Góc bẹt là : XEY
Trang 27- Hs nhận xét bổ sung.
- Dùng Ê ke để đo nếu góc nào nhỏ hơngóc vuông là góc nhọn, góc nào lớnhơn góc vuông là góc tù, góc bằng haigóc vuông là góc tù
DẤU NGOẶC KÉP
A Mục tiêu:
- Kiến thức: Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép.
- Kỹ năng: Biết vận dụng những hiểu biết trên để dùng dấu ngoặc kép khi viết.
- Thái độ: Có ý thức học tập tốt, biết vận dụng trong học tập.
B Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1, 3 Tranh, ảnh con tắc kè.
- Học sinh: Sách vở môn học.
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS nhắc lại ghi nhớ bài
trước
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
III Dạy bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài:
GV ghi đầu bài lên bảng
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc y/c và nội dung
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc đoạn văn vàtrao đổi, trả lời câu hỏi
- Từ ngữ : “Người lính vâng lệnh quốcdân ra mặt trận”, “đầy tớ trung thành của
Trang 285’
5’
+ Những từ ngữ và câu nào được đặt
trong dấu ngoặc kép?
- Những từ ngữ và câu đó là lời của
ai?
+ Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép?
- Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu
chỗ trích dẫn lời nói trực tiếp của
nhân vật lời nói đó là một cụm từ
hay một câu chọn vẹn hoặc cũng có
+Khi nào dấu ngoặc kép được dùng
độc lập Khi nào dấu ngoặc kép được
dùng phối hợp với dấu hai chấm?
Bài tập 3: Gọi HS đọc y/c và nội
dung
+ Từ “lầu” chỉ cái gì?
+ Tắc kè có hoa có xây được “lầu”
theo nghĩa trên không?
+ Từ “lầu” trong khổ thơ được dùng
với nghĩa gì? Dấu ngoặc kép trong
trường hợp này được dùng làm gì?
*Phần ghi nhớ:
Gọi HS đọc ghi nhớ
- Y/c HS lấy ví dụ cụ thể về tác dụng
của dấu ngoặc kép
- Nhân xét, tuyên dương HS
3 Luyện tập:
* Bài tập 1:
Gọi HS đọc y/c và nội dung bài
- Y/c HS trao đổi và tìm lời nói trực
tiếp
- GV nhận xét chung
* Bài tập 2:
Gọi HS đọc y/c của bài
GV gợi ý: Đề bài của cô giáo và các
câu văn của các bạn hs có phải là
nhân dân”
Câu: “Tôi chỉ có một sự hám muốn, hammuốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàntoàn độc lập ai cũng được học hành”
- HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi
- Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khilời dẫn trực tiếp chỉ là một cụm từ như:
“Người lính vâng mệnh quốc dân ra mặttrận”
- Dấu ngoặc kép được dùng, phối hợp vớidấu hai chấm khi dẫn lời trực tiếp là mộtcâu trọn vẹn như câu nói của Bác Hồ:
“Tôi chỉ có một ham muốn được họchành”
1 HS đọc to, cả lớp theo dõi
- Chỉ ngôi nhà tầng cao to, sang trọng đẹpđẽ
- Tắc kè xây tổ trên cây - tổ tắc kè nhỏ bé,không phải là cái lầu theo nghĩa của conngười
- Từ “lầu” nói cái tổ của tắc kè rất đẹp vàquý Dấu ngoặc kép trong trường hợp nàykhông đúng nghĩa với tổ của con tắc kè
- 3 HS đọc to ghi nhớ, cả lớp đọc thầmtheo để thuộc tại lớp
- HS nối tiếp nhau lấy ví dụ
+ Cô hỏi: “ Sao trò không chịu làm bài “
Nó cứ làm thinh mãi sau nó mới bảo: “Thưa cô, con không có ba”
+ Lúc ra về, có đứa hỏi : “ sao mày không
tả ba của đứa khác? ”Nó chỉ cúi đầu, haigiọt nước mát chảy dài xuống má
- 1 HS đọc y/c, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Không phải những lời đối thoại trực
Trang 293’
những lời đối thoại trực tiếp giữa hai
người không?
Vậy: Không thể viết xuống dòng đặt
sau dấu gạch đầu dòng được
* Bài tập 3:
a) Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c học sinh làm bài
- Nhận xét, chữa bài, kết luận lời giải
đúng
+ Tai sao từ “vôi vữa” lại được đặt
trong dấu ngoặc kép?
a cả bầy ong cùng xây tổ con nào con ấyhết sức tiết kiệm “vôi vữa”
- Vì từ “vôi vữa” ở đây không phải cónghĩa như vôi vữa con người dùng nó có
ý nghĩa đặc biệt
b) gọi là đào “trường thọ”, gọi là
“trường thọ”, đổi tên quả ấy là “đoản thọ”
Tiết : … CHÍNH TẢ (NGHE VIÕT)
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết
- GV nhận xét
III Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài : trực tiếp
2 Nội dung:
a Hướng dẫn nghe viết:
- GV đọc bài chính tả
+ Cuộc sống mà anh chiÕn sĩ mơ tới
đất nước ta tươi đẹp như thế nào?
+ Đất nước ta nay đã thực hiện được
mơ ước của anh chiến sĩ chưa?
- Cho HS viết từ khó
Vắt véo, tinh nhanh, thiệt hơn
- Anh mơ ước tới đất nước tươi đẹp với dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện ở giữa biển rộng cờ đỏ sao vàngphấp phới tung bay trên những con tàu lớn, những mái nhà cao chi chít cao thẳm những cánh đồng lúa bát ngát những côngtrường to lớn vui tươi
+ Đất nước ta nay đã thực hiện được mơ ước của anh chiến sĩ : chúng ta đã có các nhà máy thuỷ điện lớn, những khu công nghiệp đô thị lớn
- thác nước, phấp phới, bát ngát, nông
Trang 30-Nêu y/c chọn bài tập 2b.
- Gọi HS lên điền vào ô trống
-GV nhận xét-chốt lại bài
-Tiếng đàn của chú dế sau lò sưởi
khiến cậu bé Mô-da ao ước trở thành
* Qua bài chính tả ta thấy được ước
mơ đẹp đẽ của anh chiến sĩ và ước mơ
của anh nay đã trở thành hiện thực
- HS viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- Lớp đọc thầm đoạn văn-làm vào vở bài tập
Đáp án: yên tĩnh - bỗng nhiên - ngạc nhiên - biểu diễn - buột miệng –tiếng đàn
* HS đọc lại bài văn
- Lời giải :+ Máy truyền từ nơi này đến nơi khác:
điện thoại
+ Máy làm cho một vật nát vụn bằng cách
ném mạnh và sát nhiều lần : nghiền
+ Nâng và chuyển vật nặng bằng sức của
hai tay nhiều người hợp lại : khiêng
Trang 31
Tiết : … KĨ THUẬT :
KHÂU ĐỘT THƯA
A
Mục tiêu:
- HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa
- Khâu được các mũi khâu đột thưa theo theo đường dấu đã vạch
- Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận
- HS yêu lao động, biết quí trọng sản phẩm lao động
B Đồ dùng dạy- học :
- GV : Tranh quy định khâu mũi đột thưa, vật mẫu.
- HS : Đồ dùng học tập.
C Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
II Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra đồ dùng của HS
III Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu: trực tiếp
+ Nhận xét mặt trái đường khâu so
sánh với mũi khâu thường?
* Nếu chia đèu chiều dài mũi khâu
trước làm 3 phần bằng nhau thì mũi
khâu sau lấn lên một phần của mũi
khâu trước Khi khâu phải khâu
thường mũi một không được khâu
nhiều mủiôì mới rút chỉ
+Thế nào là khâu đột thưa?
b, Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật
- Lớp hát
- KT đồ dùng của HS
- Quan sát và nhận xét mẫu và hình 1 SGK
- Ở mặt phải đường khâu, các mũi khâu cách đều nhau giống như đường khâu các mũi khâu thường
- Ở mặt trái đường khâu mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi khâu trước liền kề
- Khâu đột thưa là cách khâu từng mũi
để tạo thành các mũi khâu cách đều nhau
ở mặt phải của sản phẩm, ở mặt trái các mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi khâu trước liền kề
Trang 32+ Vạch dấu đường khâu giống như
vạch dấu đường khâu thường
+ Nêu cách vạch dấu đường khâu?
- Cho HS đọc mục 2 + quan sát H3
GV hướng dẫn cách khâu
* Khâu từ phải trái sang trái lên kim
tại điểm 2 rút chỉ lên cho chặt
+ Nêu cách khâu mũi thứ nhất?
+ Nêu cách khâu mũi thứ hai?
-
* Cứ như vậy cho hết đường khâu
+ Em hãy nêu cách kết thúc đường
khâu?
- Nêu cách khâu đột thưa
- GV chốt: Khâu từ phải sang trái thực
hiện theo quy tắc “lùi một tiến ba”
- Không rút chỉ lỏng quá hoặc chặt
quá
Cuối đường khâu xuống chỉ, kết thúc
*Ghi nhớ:
- Cho HS tập khâu trên giấy
- GV quan sát hướng dẫn giúp đỡ HS
yếu
IV Củng cố, dặn dò:
- CHo HS nhắc lại ghi nhớ.
- Chuẩn bị dụng cụ vật liệu cho bài
sau
- Nhận xét tiết học
-Vạch dấu đường khâu trên mặt trái của vải, khâu lược, khâu thường theo đường theo đường theo đường vạch dấu
- Vạch dấu đường khâu trên mặt trái của vải chấm các điểm cách đều nhau 5mm trên đường vạch dấu
- Lùi lại xuống kim ở một điểm lên kim tại điểm 4 H 3b
- Lùi lại xuống kim tại điểm 3 lên kim tại điểm 6 (H3c)
- Khi đến cuối đường khâu thì xuống kim để kết thúc đường khâu
- Khâu đột thưa theo chiều từ phải sang trái và được thực hiện theo quy tắc “lùi một tiến ba” theo đường vạch dấu
- HS đọc ghi nhớ SGK
- Tập khâu trên giấy ô ly
Trang 33
Thứ sáu ngày 2 tháng 11 năm 2013 Tiết :1 TOÁN
HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
II Kiểm tra bài cũ :
+ Nêu đặc điểm của các góc?
III Dạy học bài mới : (30p)
1 Giới thiệu – ghi đầu bài
2 Giới thiệu hai đường thẳng vuông
góc :
- GV vÏ
+ Đọc tên hình trên bảng và cho biết đó
là hình gì ?
+ Nêu đặc điểm của Hình chữ nhật ?
Nêu các góc vuông của hình chữ nhật
ABCD
+ Kéo dài hai cạnh BC và DC Hai
đường thẳng BC và DC là hai đường
thẳng vuông góc với nhau
+ Hai đường thẳng vuông góc với nhau
tạo thành mấy góc vuông ?
+ 4 góc này có chung đỉnh nào ?
- GV dùng Ê ke vẽ góc vuông chung
đỉnh O cạnh OM,ON
+ Kéo dài hai cạnh của góc vuông ta
được hai đường thẳng vuông góc
- Hai đường thẳng ON và OM vuông
BA
Trang 34- Y/c Hs dùng ê ke để kiểm tra 2 hình
trong SGK và nêu kết quả
* Bài 2: Hãy nêu từng cặp cạnh vuông
góc với nhau trong hình ?(Làm bài
+ Hai cặp cạnh vuông góc với nhau tạo
thành mấy góc vuông và có mấy dỉnh
chung ?
+ Về làm bài tâp trong vở bài tập và
chuẩn bị bài sau
+ Nhận xét giờ học
- Hai cạnh liên tiếp của bảng, hai mép vởliền nhau của quyển vở, Hai cạnh liêntiếp của ô cửa sổ, Hai cạnh liên tiếp củagóc nhà
+ BC và CD là 1 cặp cạnh vuông góc vớinhau
+ CD và AD là 1 cặp cạnh vuông gócvới nhau
+ AD và AB là 1 cặp cạnh vuông gócvới nhau
+ AB và DC là 1 cặp cạnh vuông góc vớinhau
* Góc đỉnh E và D là góc vuông
- AE và ED là một cặp đoạn thẳng vuônggóc với nhau
- CD và DE là một cặp đoạn thẳngvuông góc với nhau
* Góc đỉnh N và P là góc vuông :
- PN và MN là một cặp đoạn thẳngvuông góc với nhau
- PQ và PN là một cặp đoạn thẳng vuônggóc với nhau
Trang 35A Mục tiêu:
- Tiếp tục củng cố kĩ năng phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian
- Nắm được cách phát triển câu chuyện theo trình tự không gian
- Giáo dục HS luôn có những ước mơ đẹp
B Đồ dùng dạy- học:
- GV : Một tờ phiếu ghi ví dụ Một tờ phiếu khổ to ghi bảng so sánh lời mở đầu đoạn 1 ,
2
- HS : Vở ghi, đồ dùng môn học.
C.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
II Kiểm tra bài cũ:
+ Kể lại câu chuyện đã kể ở lớp
hôm trước
III Dạy bài mới: (30p)
1- Giới thiệu bài: Trực tiếp
2- Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài tập 1:
+ Em hiểu không gian nghĩa là gì?
+ Câu chuyện trong công xưởng
xanh là lời thoại trực tiếp hay lời kể?
- Gọi HS kể lời thoại giữa Tin-tin và
em bé thứ nhất
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV treo bảng phụ chuyển lời thoại
thành lời kể ( cách 2 )
- Treo tranh minh hoạ truyện: ở
vương quốc tương lai
- Yêu cầu HS kể trong nhóm theo
trình tự thời gian
- Tổ chức cho HS kể từng màn
- Nhận xét cho điểm cho HS
*Bài tập 2:
- Trong truyện: ở vương quốc Tương
Lai hai bạn Tin-tin và Mi-tin có đi
thăm cùng nhau không?
+ Hai bạn đi thăm nơi nào trước, nơi
+ Một hôm, Tin-tin và Mi-tin đến thămcông xưởng xanh Hai bạn thấy một em béđang mang một cỗ máy có đôi cánh xanh.Tin-tin ngạc nhiên hỏi:
- Cậu làm gì với đôi cánh xanh ấy?
Trang 363’
GVgiảng: Vừa rồi các em kể câu
chuyện theo trình tự thời gian Bây
giờ các em tưởng tượng hai bạn
Mi-tin và Tin-Mi-tin không đi thăm cùng
nhau Mi-tin thăm công xưởng xanh
còn Tin-tin thăm khu vườn kỳ
diệu( hoặc ngược lại )
- Gọi HS nhận xét nội dung truyện
theo dúng trình tự không gian chưa?
- Đọc yêu cầu của bài
- Đọc trao đổi và trả lời câu hỏi
* Kể theo trình tự thời gian:
+ Mở đầu đoạn 1: Trước hết, hai bạn rủnhau đến thăm công xưởng xanh
+ Mở đầu đoạn 2: Rời công xưởng xanhTin-tin và Mi-tin đến khu vườn kì diệu
* Kể theo trình tự không gian:
+ Mở đầu đoạn 1: Mi-tin đến khu vườn kìdiệu
+ Mở đầu đoạn 2: Trong khi Mi-tin đang ởkhu vườn kì diệu thì Tin-tin đến côngxưởng xanh
+ Có thể kể đoạn trong công xưởng xanhtrước đến khu vườn kì diệu ( hoặc ngượclại)
+ Từ ngữ nối được thay đổi bằng các từngữ chỉ địa điểm
- Chuẩn bị bài sau
Tiết: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
A Mục tiêu:
- Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về một ước
mơ đẹp, hoặc một ước mơ viển vông phi lý
- Hiểu truyện,trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
B Đồ dùng dạy- học:
- GV: Một số báo,sách truyện viết về ước mơ, phiếu học tập.
Trang 37- HS: tham khảo một số chuyện
C Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS kể câu chuyện lời ước dưới
trăng
- Nhận xét
III Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
a,Tìm hiểu đề bài
- GV gạch chân: được nghe, được
đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viển vông,
phi lý
+ Theo em thế nào là ước mơ đẹp?
+ Những ước mơ thế nào bị coi là
ước mơ viển vông phi lí?
+ Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện
của mình
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý
+ Những câu chuyện nói về những
ước mơ có những loại nào?
- Về nhà kể cho bố mẹ ông bà nghe
- Chuẩn bị 1 câu chuyện về ước mơ
đẹp
- HS kể chuyện “Lời ước dưới trăng”
- Ước mơ đẹp là ước mơ về cuộc sống con người , chinh phục tự nhiên người ước mơ ở đây không chỉ ước mơ hạnh phúc cho riêng mình
- Những ước mơ thể hiện lòng tham ích
và con cá vàng
- Chú ý tên câu chuyện, nội dung câu chuyện và ý nghĩa câu chuyện
- HS kể theo cặp1-2 em thi kể chuyện trước lớp
- HS nhận xét
- HS cùng bạn kể và trao đổi nội dung truyện cho nhau nghe
Trang 38
+Y/C từ tuần sau ăn sáng ở nhà không mang tiền đến cổng trường mua quà Không vứt rác bừa bãi
+¡n mặc chưa đúng qui định còn 1 số HS mặc áo phông không cổ cộc tay đến lớp học – yêu cầu ăn mặc áo có cổ đến lớp
Trang 39II Học tập:
+Đi học đầy đủ, đúng giờ không có HS nào nghỉ học hoặc đi học muộn
+Sách vở đồ dùng còn mang chưa đầy đủ còn quyên sách vở, vở viết của một số HS cònthiếu nhãn vở
+Trong lớp còn mất trật tự nói chuyện rì rầm, còn 1 số HS làm việc riêng không chú ý nghe giảng: D HuyÒn, Huy
+Viết bài còn chậm- trình bày vở viết còn xấu- quy định cách ghi vở cho HS
Xong 1 số HS không viết theo yêu cầu: Huy, Quang
Thu góp nộp tiền các khoản khẩn chương
Mặc ấm đi học, em Phóng đã dự thi kể chuyện về tấm gương bác Hồ
Trang 40
Tiết : … KĨ THUẬT :
KHÂU ĐỘT MAU ( TIẾT 2)
A Mục tiêu :
- HS khâu được các mũi khâu đột mau theo đường vạch dấu
- Hình thành thói quen làm việc kiên trì cẩn thận
- Giáo dục HS yêu thích lao động, biết quí trọng sản phẩm lao động
B Đồ dùng dạy- học :
- GV : mẫu khâu khâu đột mau, qui trình khâu đột mau.
- HS : Một mảnh vải sợi bông có kích thước 10x 15 cm, kim khâu, bút chì, thước kẻ,
kéo
C Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
1’
3’
1’
I Ổ n định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ:
- Nêu lại bước khâu đột mau?
- Gọi HS nêu phần ghi nhớ
III Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu: ghi đầu bài.