1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TUẦN 9 + 10

99 192 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Tuần 9 + 10
Tác giả Trònh Thò Oanh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 867 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập, quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng song -3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn.. c.Luyện tập, thực hành :

Trang 1

Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010

TIẾT 1 : TOÁN

Bài 41 : HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I.MỤC TIÊU:

- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

- Nhận biết được hai đường thẳng song song

2.K iể tra bài cũ: ( 4’ )

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 41

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới : ( 30’ )

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được

làm quen với hai đường thẳng song song

b.Giới thiệu hai đường thẳng song song :

-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu

cầu HS nêu tên hình

-GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối diện

AB và DC về hai phía và nêu: Kéo dài hai cạnh

AB và DC của hình chữ nhật ABCD ta được

hai đường thẳng song song với nhau

-GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối còn

lại của hình chữ nhật là AD và BC và hỏi: Kéo

dài hai cạnh AC và BD của hình chữ nhật

ABCD chúng ta có được hai đường thẳng song

song không ?

-GV nêu: Hai đường thẳng song song với

nhau không bao giờ cắt nhau

-GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập,

quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng song

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe giảng

-HS tìm và nêu Ví dụ: 2 mép đối diệncủa quyển sách hình chữ nhật, 2 cạnh đối

TUẦN 9

Trang 2

song có trong thực tế cuộc sống.

-GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng song

song (chú ý ước lượng để hai đường thẳng

không cắt nhau là được)

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó

chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là một

cặp cạnh song song với nhau

-GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình

chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song song

với nhau ?

-GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu

cầu HS tìm các cặp cạnh song song với nhau có

trong hình vuông MNPQ

Bài 2

-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

-GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu

các cạnh song song với cạnh BE

-GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song

song với AB (hoặc BC, EG, ED)

Bài 3

-GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình trong

bài

-Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào song

song với nhau ?

-Trong hình EDIHG có các cặp cạnh nào song

song với nhau ?

-GV có thể vẽ thêm một số hình khác và yêu

cầu HS tìm các cặp cạnh song song với nhau

4.Củng cố- Dặn dò:( 5’ )

- Hai đường thẳng như thế nào được gọi là hai

đuờng thẳng song song?

Bài học hôm nay các em nhận biết đường

thẳng song song từ đó các em ứng dụng vào

C D-Cạnh AD và BC song song với nhau

-Cạnh MN song song với QP, cạnh MQsong song với NP

-Cạnh MN song song với cạnh QP

-Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh

DG song song với IH

HS nêu: hai đường thẳng song song làhai đường thẳng không bao giờ gặpnhau

Trang 3

- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân.

- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh : Đinh Bộ Lĩnh quê ở Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh ảnh về Đinh Bộ Lĩnh, vùng Hoa Lư, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

- GV yêu cầu HS nêu:

+ Hai giai đoạn lịch sử đầu tiên của nước ta

bắt đầu từ năm nào đến năm nào?

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào thời

gian nào và có ý nghĩa như thế nào đối với

lịch sử dân tộc?

+ Chiến thắng Bạch Đằng xảy ra vào thời

gian nào và có ý nghĩa như thế nào đối với

lịch sử dân tộc?

* GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới : ( 30’ )

a Giới thiệu bài :

Chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngô

Quyền xưng vương đã chấm dứt hơn một

nghìn năm nước ta bị phong kiến phương

Bắc đô hộ Sau khi Ngô Quyền mất, đất

nước ta rơi vào cảnh loạn lạc chiến tranh

liên miên, nhân dân vô cùng cực khổ Trong

hoàn cảnh đó, cần phải thống nhất đất

nước Vậy ai là người đã làm được điều

- Hai giai đoạn lịch sử đầu tiên là: Buổi đầudựng nước và giữ nước từ khoảng 700 năm TCN đến 179 TCN Hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập từ năm 179 TCN đến năm 938

- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra năm 40 Lần đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập

- Chiến thắng Bạch Đằng diễn ra trên sông Bạch Đằng vào cuối năm 938 Chiến thắng Bạch Đằng đã chấm dứt hơn một nghìn năm

đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc

Trang 4

này? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học

hôm nay.

b Nội dung:

Hoạt động 1

Tình hình đất nước ta sau khi Ngô Quyền mất

GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi :

Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước

ta như thế nào?

- GV kết luận về tình hình đất nước sau khi

Ngô Quyền mất và nêu vấn đề : Yêu cầu bức

thiết trong hoàn cảnh đó là phải thống nhất

đất nước quy về một mối

- HS đọc SGK và làm việc cá nhân để tìm hiểu Sau khi Ngô Quyền mất, triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng Các thế lực phong kiến địa phương nổi dậy, chia cắt đấtnước thành 12 vùng đánh nhau liên miên Dân chúng phải đỗ máu vô ích, ruộng đồng

bị tàn phá, còn quân thù thì lâm le ngoài bờ cõi

Hoạt động 2

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo nội

dung sau :

1 Quê hương Đinh Bộ Lĩnh ở đâu?

2 Truyện cờ lau tập trận nói lên điều gì về

Đinh Bộ Lĩnh khi còn nhỏ?

3 Đinh Bộ Lĩnh có công gì?

4 Vì sao nhân dân ủng hộ Đinh Bộ Lĩnh?

5 Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ

Lĩnh làm gì?

6 Đời sống nhân dân dưới thời Đinh Bộ

Lĩnh có gì thay đổi so với thời “ loạn 12 sứ

quân”?

* GV nhận xét

3 Củng cố - dặn dò : ( 5’ )

- Vì sao nhân dân ủng hộ Đinh Bộ Lĩnh?

- GV treo bản đồ Việt Nam yêu cầu HS chỉ

3 Dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước

4 Vì ông lãnh đạo nhân dân dẹp loạn, manglại hòa bình cho đất nước

5 Lên ngôi vua lấy niên hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu là Thái Bình

6 Nhân dân không còn phiêu tán, họ trở về quê hương làm ruộng, đời sống dần dần no ấm

- Vì ông lãnh đạo nhân dân dẹp loạn, mang lại hòa bình cho đất nước

- 2 HS lên bảng chỉ

Trang 5

- GV nhận xét tiết học.

TIẾT 3: KHOA HỌC

Bài 17 : PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước :

- Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III CÁC HOẠT ĐỘNG::

1.Ổn định lớp:(1’ )

2.Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )

Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1) Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho

người bệnh ăn uống như thế nào ?

2) Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chăm

sóc như thế nào ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới: ( 30’ )

* Giới thiệu bài:

Mùa hè nóng nực chúng ta thường hay đi

bơi cho mát mẻ và thoải mái Vậy làm thế

nào để phòng tránh các tai nạn sông nước ?

Các em cùng học bài hôm nay để biết điều

đó

Hoạt động

- Những việc nên làm và không nên làm để

phòng tránh tai nạn sông nước

Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và không

nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước

Cách tiến hành:

-Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi theo

các câu hỏi:

1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình

vẽ 1, 2, 3 Theo em việc nào nên làm và

không nên làm ? Vì sao ?

+Hình 2: Vẽ một cái giếng Thành giếng

được xây cao và có nắp đậy rất an toàn đốivới trẻ em Việc làm này nên làm để phòng

Trang 6

Những điều cần biếtkhi đi bơi hoặc tập bơi.

Mục tiêu: Nêu một số nguyên tắc khi đi bơi

hoặc tập bơi

Cách tiến hành:

-GV chia HS thành các nhóm và tổ chức

cho HS thảo luận nhóm

-Yêu cầu HS các nhóm quan sát hình 4, 5

trang 37 / SGK, thảo luận và trả lời các câu

hỏi sau:

1) Hình minh hoạ cho em biết điều gì ?

2) Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu ?

3) Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý

điều gì ?

-GV nhận xét các ý kiến của HS

* Kết luận: Các em nên bơi hoặc tập bơi ở

nơi có người và phương tiện cứu hộ Trước

khi bơi cần vận động, tập các bài tập theo

hướng dẫn để tránh cảm lạnh, chuột rút,

cần tắm bằng nước ngọt trước và sau khi

bơi Không nên bơi khi người đang ra mồ

hôi hay khi vừa ăn no hoặc khi đói để tránh

tai nạn khi bơi hoặc tập bơi.

tránh tai nạn cho trẻ em

+Hình 3: Nhìn vào hình vẽ, em thấy các HS

đang nghịch nước khi ngồi trên thuyền.Việc làm này không nên vì rất dễ ngã xuốngsông và bị chết đuối

2) Chúng ta phải vâng lời người lớn khitham gia giao thông trên sông nước Trẻ emkhông nên chơi đùa gần ao hồ Giếng phảiđược xây thành cao và có nắp đậy

-HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung

-HS đọc

HS tiến hành thảo luận

-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận:

1) Hình 4 minh hoạ các bạn đang bơi ở bểbơi đông người.Hình 5 minh hoạ các bạnnhỏ đang bơi ở bờ biển

2) ở bể bơi nơi có người và phương tiện cứuhộ

3) Trước khi bơi cần phải vận động, tập cácbài tập để không bị cảm lạnh hay “chuộtrút”, tắm bằng nước ngọt trước khi bơi Saukhi bơi cần tắm lại bằng xà bông và nướcngọt, dốc và lau hết nước ở mang tai, mũi.-HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung

-Cả lớp lắng nghe

Trang 7

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.

-Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm

-Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời câu

hỏi: Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ

+Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về Nga

thấy mấy em nhỏ đang tranh nhau cuối

xuống bờ ao gần đường để lấy quả bóng

Nếu là Nga em sẽ làm gì ?

+Nhóm 3: Tình huống 3: Minh đến nhà

Tuấn chơi thấy Tuấn vừa nhặt rau vừa cho

em bé chơi ở sân giếng Giếng xây thành cao

nhưng không có nắp đậy Nếu là Minh em sẽ

nói gì với Tuấn ?

+Nhóm 4: Tình huống 4: Chiều chủ nhật,

Dũng rủ Cường đi bơi ở một bể bơi gần nhà

vừa xây xong chưa mở cửa cho khách và

đặc biệt chưa có bảo vệ để không mất tiền

mua vé Nếu là Cường em sẽ nói gì với

Dũng ?

+Nhóm 5: Tình huống 5: Nhà Linh và Lan

ở xa trường, cách một con suối Đúng lúc đi

học về thì trời đổ mưa to, nước suối chảy

mạnh và đợi mãi không thấy ai đi qua Nếu

nạn sông nước và vận động bạn bè, người

-Nhận phiếu, tiến hành thảo luận

-Đại diện nhóm trình bày ý kiến

+Em sẽ nói với Nam là vừa đi đá bóng vềmệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi hay tắmngay rất dễ bị cảm lạnh Hãy nghỉ ngơi cho

đỡ mệt và khô mồ hôi rồi hãy đi tắm

+Em sẽ bảo các em không cố lấy bóng nữa,đứng xa bờ ao và nhờ người lớn lấy giúp

Vì trẻ em không nên đứng gần bờ ao, rất dễ

bị ngã xuống nước khi lấy một vật gì đó, dễxảy ra tai nạn

+Em sẽ bảo Minh mang rau vào nhà nhặt đểvừa làm vừa trông em Để em bé chơi cạnhgiếng rất nguy hiểm Thành giếng xây caonhưng không có nắp đậy rất dễ xảy ra tainạn đối với các em nhỏ

+Em sẽ nói với Dũng là không nên bơi ở

đó Đó là việc làm xấu vì bể bơi chưa mởcửa và rất dễ gây tai nạn vì ở đó chưa cóngười và phương tiện cứu hộ Hãy hỏi ýkiến bố mẹ và cùng đi bơi ở bể bơi khác có

đủ điều kiện đảm bảo an toàn

+Em sẽ trở về trường nhờ sự giúp đỡ củacác thầy cô giáo hay vào nhà dân gần đónhờ các bác đưa qua suối

- 2HS nêu

Trang 8

thân cùng thực hiện.

-Dặn mỗi HS chuẩn bị 2 mô hình (rau, quả,

con giống) bằng nhựa hoặc vật thật

-Phát cho HS phiếu bài tập, yêu cầu các em

về nhà hoàn thành phiếu

GV nhận xét tiết học, tuyên dương những

HS, nhóm HS tích cực tham gia xây dựng

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

- Biết được lợi ích của việc tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập sinh hoạt,… Hằng ngày một cách hợp lí

2.Kiểm tra bài cũ : ( 4’ )

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiết kiệm tiền

của”

+ Hãy giúp bạn hà chọn cách giải quyết phù

hợp trong tình huống sau: Hà đang dùng hộp

bút màu rất tốt, nay lại được bạn tặng thêm

một hộp giống hệt hộp cũ nhân dịp sinh

Trang 9

b.Nội dung:

Hoạt động 1

Kể chuyện “Một phút” –trong SGK/14-15

-GV kể chuyện kết hợp với việc đóng vai

minh họa của một số HS

-GV cho HS thảo luận theo 3 câu hỏi trong

SGK/15

+Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ như

thế nào?

+Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a trong

cuộc thi trượt tuyết?

+Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu ra điều

gì?

-GV kết luận:

Mỗi phút điều đáng quý Chúng ta phải tiết

kiệm thời giờ

Hoạt động 2:

Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK/16)

-GV chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm thảo luận về một tình huống

Nhóm 1 : Điều gì sẽ xảy ra nếu HS đến

phòng thi bị muộn

Nhóm 2 : Nếu hành khách đến muộn giờ

tàu, máy bay thì điều gì sẽ xảy ra?

Nhóm 3 : Điều gì sẽ xảy ra nếu người bệnh

được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm?

-GV kết luận:

+HS đến phòng thi muộn có thể không được

vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết quả bài

thi

+Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu,

nhỡ máy bay

+Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp

cứu chậm có thể bị nguy hiểm đến tính mạng

*Hoạt động 3:

Bày tỏ thái độ(bài tập 3-SGK)

Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK/16)

-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 3

Em hãy cùng các bạn trong nhóm trao đổi và

bày tỏ thái độ về các ý kiến sau (Tán thành,

phân vân hoặc không tán thành) :

a/ Thời giờ là quý nhất

-HS lắng nghe và xem bạn đóng vai

-HS thảo luận

-Đại diện lớp trả lời

+ HS khơng được vào phịng thi

+ Tu d chạy rồi

+ Bệnh nhn sẽ bị chết

-Cả lớp trao đổi, thảo luận và giải thích

Trang 10

b/ Thời giờ là thứ ai cũng có, chẳng mất tiền

mua nên không cần tiết kiệm

c/ Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày, không

- Nêu nội dung bài học

*./ GDTT : Viết, vẽ, sưu tầm các mẩu

chuyện, truyện kể, tấm gương, ca dao, tục ngữ

về tiết kiệm thời giờ (Bài tập 5- SGK/ 16)

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trong bài Đôi giày ba ta màu xanh và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

-Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu nội dung

chính của bài

-Nhận xét và cho điểm HS

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 11

2 Bài mới: ( 30’ )

a Giới thiệu bài:

-Treo tranh minh hoạ và gọi 1 HS lên bảng

mô tả lại những nét vẻ trong bức tranh

-Cậu bé trong tranh đang nói chuyện gì

với mẹ? Bài học hôn nay cho các em hiểu

+Toàn bài đọc với giọng trao đổi, trò

chuyện thân mật, nhẹ nhàng Lời Cương

đọc với giọng lễ phép, khẩn khoản thiết

tha xin mẹ cho em được học nghề rèn và

giúp em thuYết phục cha Giọng mẹ

Cương ngạc nhiện khi nói: “Con vừa bảo

gì? Ai xui con thế?”, cảm động dịu dàng

khi hiểu lòng con: “Con muốn giúp mẹ…

anh thợ rèn” 3 dòng cuối bài đọc chậm

chậm với giọng suy tưởng, sảng khoái,

hồn nhiên thể hiện hồi tưởng của Cương

-Lắng nghe

-HS đọc bài tiếp nối nhau theo trình tự

+Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học … đến phải

Trang 12

+Cương xin mẹ đi học nghề gì?

+ “Kiếm sống” có nghĩa là gì?

+Đoạn 1 nói lên điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 1

-Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

+Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em

trình bày ước mơ của mình?

+Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế

nào?

+Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?

+Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

-Ghi ý chính đoạn 2

-Gọi HS đọc bài Cả lớp đọc thầm và trả

lời câu hỏi 4, SGK

-Gọi HS trả lời và bổ sung

+Nội dung chính của bài là gì?

- Ghi nội dung chính của bài

* Luyện đọc diễn cảm :

-Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi để

về một vấn đề nào đó với cung cách lễ phép,ngoan ngoãn

+Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn

+Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ cha mẹ.Cương thươ mẹ vất vả Cương muốn tự mìnhkiếm sống

+ “kiếm sống” là tìm cách làm việc để tự nuôimình

+Đoạn 1: Nói lên ước mơ của Cương trở

+Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ Em nóivới mẹ bằng những lời thiết tha: nghề nàocũng đáng trọng, chỉ có ai trộm cắp hay ănbám mới đáng bị coi thường

+Đoạn 2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu và

+Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tìnhcảm Mẹ xoa đầu Cương khi thấy Cương biếtthương mẹ Cương nắm lấy tay mẹ, nói thiếttha khi mẹ nêu lí do phản đối

+ Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu

đã thuyết phục được mẹ.

-2 HS nhắc lại nội dung bài

-3 HS đọc phân vai HS phát biểu cách đọc

Trang 13

lấy tay mẹ thiết tha:

-Mẹ ơi ! Người ta ai cũng phải có một

nghề Làm ruộng hay buôn bán, làm thầy

hay làm thợ đều đáng trọng như nhau Chỉ

những ai trộm cắp, hay ăn bám mới đáng

bị coi thường.

Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ

nhễ nhại mồ hôi mà vui vẻ bên tiếng bễ

thổi “phì phào” tiếng búa con, búa lớn

theo nhau đập “cúc cắc” và những tàn

lửa đỏ hồng, bắn toé lên như khi đất cây

bông.

-Yêu cầu HS đọc trong nhóm

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước

- Vẽ được đường cao của một hình tam giác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bài 3 : Dành cho HS khá, giỏi.

Eke, thước

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Trang 14

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Ổn định: ( 1’ )

2.K ỉểm tra bài cũ: ( 4’ )

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 42,

đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số

HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới : ( 30’ )

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ

cùng thực hành vẽ hai đường thẳng vuông

góc với nhau

b.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một

điểm và vuông góc với một đường thẳng cho

trước :

-GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã giới

thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho HS

cả lớp quan sát (vẽ theo từng trường hợp)

-Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với

đường thẳng AB

-Chuyển dịch ê ke trượt theo đường thẳng

AB sao cho cạnh góc vuông thứ hai của ê ke

gặp điểm E Vạch một đường thẳng theo cạnh

đó thì được đường thẳng CD đi qua E và

vuông góc với đường thẳng AB

Điểm E nằm trên đường thẳng AB

-GV tổ chức cho HS thực hành vẽ

+Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB bất kì

+Lấy điểm E trên đường thẳng AB (hoặc

nằm ngoài đường thẳng AB)

+Dùng ê ke để vẽ đường thẳng CD đi qua

điểm E và vuông góc với AB

-GV nhận xét và giúp đỡ các em còn chưa

vẽ được hình

c.Hướng dẫn vẽ đường cao của tam giác :

-GV vẽ lên bảng tam giác của ABC như

phần bài học của SGK

-GV yêu cầu HS đọc tên tam giác

-GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua

điểm A và vuông góc với cạnh BC của hình

tam giác ABC

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

- Điểm E nằm ngoài đường thẳng AB.-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào VBT

-Tam giác ABC

-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấynháp

Trang 15

-GV nêu: Qua đỉnh A của hình tam giác

ABC ta vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh

BC, cắt cạnh BC tại điểm H Ta gọi đoạn

thẳng AH là đường cao của hình tam giác

ABC

-GV nhắc lại: Đường cao của hình tam giác

chính là đoạn thẳng đi qua một đỉnh và vuông

góc với cạnh đối diện của đỉnh đó

-GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B,

đỉnh C của hình tam giác ABC

-GV hỏi: Một hình tam giác có mấy đường

cao ?

d Hướng dẫn thực hành.

Bài 1

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó vẽ hình

-GV yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của các

bạn, sau đó yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần

lượt nêu cách thực hiện vẽ đường thẳng AB

của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Đường cao AH của hình tam giác ABC là

đường thẳng đi qua đỉnh nào của hình tam

giác ABC, vuông góc với cạnh nào của hình

tam giác ABC ?

-GV yêu cầu HS cả lớp vẽ hình

-GV yêu cầu HS nhận xét hình vẽ của các

bạn trên bảng, sau đó yêu cầu 3 HS vừa lên

bảng lần lượt nêu rõ cách thực hiện vẽ đường

cao AH của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi.

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường

thẳng qua E, vuông góc với DC tại G

A

B H C-HS dùng ê ke để vẽ

-Một hình tam giác có 3 đường cao

-3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ theomột trường hợp, HS cả lớp vẽ vào vở.-HS nêu tương tự như phần hướng dẫncách vẽ ở trên

-Vẽ đường cao AH của hình tam giácABC trong các trường hợp khác nhau.-Qua đỉnh A của tam giác ABC và vuônggóc với cạnh BC tại điểm H

-3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ đườngcao AH trong một trường hợp, HS cả lớpdùng bút chì vẽ vào SGK

-HS nêu các bước vẽ như ở phần hướngdẫn cách vẽ đường cao của tam giác trongSGK

-HS vẽ hình vào VBT

A E B

Trang 16

-Hãy nêu tên các hình chữ nhật trong có trong

hình

-GV hỏi thêm:

+Những cạnh nào vuông góc với EG ?

+Các cạnh AB và DC như thế nào với nhau ?

+Những cạnh nào vuông góc với AB ?

+Các cạnh AD, EG, BC như thế nào với

TIẾT 3 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I MỤC TIÊU:

- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ ; bước đầu tìm được một

số từ cùng nghĩa với ước mơ, bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ ( BT1, BT2 ); ghépđược từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó ( BT3), nêu được ví

dụ minh họa về một loại ước mơ ( BT4 ), hiểu được ý nghĩa hai thành ngữ thuộc chủ điểm ( BT5 a, b )

II CHUẨN BỊ :

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc kép có

tác dụng gì?

-Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm ví

dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép

-Nhật xét bài làm, cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp các

Trang 17

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc đề bài

-yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc lập,

ghi vào vở nháp những từ ngữ đồng nghĩa

với từ ước mơ.

-Gọi HS trả lời

-Mong ước có nghĩa là gì?

-Đặt câu với từ mong ước.

-Mơ tưởng nghĩa là gì?

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS Yêu

Lưu ý: Nếu HS tìm các từ : ước hẹn, ước ,

đoán, ước ngưyện, mơ màng…GV có thể

giải nghĩa từng từ để HS phát hiện ra sự

không đồng nghĩa hoặc cho HS đặt câu với

những từ đó

Ước hẹn: hẹn với nhau.

Ước đóan:đoán trước một điều gì đó.

Ước nguyện: mong muốn thiết

Mơ màng: thấy phản phất, không rõ

ràng, trong trạng thái mơ ngủ hay

tựa như mơ,

Ước lệ: quy ước trong biểu diễn nghệ

thuật

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm vàtìm từ

-Các từ: mơ tưởng, mong ước.

-Mong ước : nghĩa là mong muốn thiết tha

điều tốt đẹp trong tương lai

 Em mong ước mình có một đồ chơiđẹp trong dịp Tết Trung thu

 Em mong ước cho bà em không bịđau lưng nũa

 Nếu cố gắng, mong ước của bạn sẽthành hiện thực

“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và tưởng

tượng điều mình muốn sẽ đạt được trongtương lai

-1 HS đọc thành tiếng

-Nhận đồ dùng học tập và thực hiện theoyêu cầu

-Viết vào vở bài tập

Mơ ước mơ tưởng,

mơ mộng

Trang 18

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đội để ghép từ

ngữ thích thích hợp

-Gọi HS trình bày,GV kết luận lời giải

đúng

Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước

mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ lớn,

ước mơ chính đáng.

Đánh giá không cao:ước mơ nho nhỏ.

Đánh giá thấp: ước mơ viễn vong,

ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột.

Bài 4:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ

minh hoạ cho những ước mơ đó

-Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS

-Ước mơ về cuộc sống no đủ, hạnh phúc, không có chiến tranh… -Ước mơ chinh phục vũ trụ…

Đó là những ước mơ giản dị, thiết thực có thể thực hiện được , không cần nổ lực lớn: ước mơ muốn có chuyện đọc/ có xe đạp.

Có một đồ chơi/ đôi giày mới Chiếc cặp mới/ được ăn một quả đào tiên/ muốn có gậy như ý của Tôn Hành Giả…

Đó là những ướn mơ phi lí, không thể thực hiện được; hoặc là những ước mơ ích kỉ, có lợi cho bản thân nhưng có hại cho người khác…

Ước mơ viển vông của chàng Rít trong truyện Ba điều ước.

-Ước mơ thể hiện lòng tham không đáy của vợ ông lão đánh cá : Ông lão đánh cá và con cá vàng.

-Ước mơ tầm thường- ước mơ ăn dồi chó-ba điều ước.

-Ước mơ học không bị cô giáo kiểm tra bài, ước mơ xem ti visuốt ngày, ước không phải học mà vẫn được điểm cao, ước

Trang 19

không phải làm mà cái gì cũng có…

Bài 5 (4 phút )

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghĩa của các

câu thành ngữ và em dùng thành ngữ đó trong

những trường hợp nào?

-Gọi HS trình bày.GV kết luận về nghĩa đúng

hoặc chưa đủ và tình huống sử dụng

+Cầu được ước thấy: đạt được điều mình mơ

+Đứng núi này trông núi nọ: không bằng lòng

với cái hiện đang có, lại mơ tưởng đến cái khác

chưa phải của mình

 Tình huống sử dụng:

+Em được tặng thứ đồ chơi mà hình dáng đang

mơ ước Em nói: thật đúng là cầu được ước

thấy.

+Bạn em mơ ước đạt danh hiệu học sinh giỏi

Em nói với bạn: Chúc cậu ước sao được vậy.

+Cậu chỉ toàn ước của trái mùa , bây giờ làm

gì có loại rau ấy chứ

+Cậu hãy yên tâm học võ đi, đừng đứng núi

này trông núi nọ kẻo hỏng hết đấy.

-Yêu cầu HS đọc thuộc các thành ngữ

3 Củng cố- dặn dò:(4 phút )

Qua bài học hôm nay cho em ghi nhớ điều gì

-Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm ước

mơ và học thuộc các câu thành ngữ.

GV nhận xét tiết học

-1 HS đọc thành tiếng

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận

HS lân lượt trả lời Lớp theo dõi nhận xét

Trang 20

+ Sử dụng sức nước để sản xuất điện.

+ Khai thác gỗ và lâm sản

- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất : cung cấp gỗ, lâm sản, nhiều thú quý,……

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng

- Mô tả sơ lược đặc điểm của sông ở Tây Nguyên : có nhiều thác gềnh

- Mô tả sơ lược : rừng rậm nhiệt đới ( rừng rậm, nhiều loại cây, tạo thành nhiều tầng,…) rừng khộp ( rừng rụng lá về mùa khô )

- Chỉ trên bản đồ ( lược đồ ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên : sông Xê Xan, sông Xrê Pốk, sông Đồng Nai

GDBVMT: Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bản đồ, lược đồ

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

- GV yêu cầu HS trình bày về hoạt động

sản xuất của người dân ở Tây Nguyên

+ Người dân ở Tây Nguyên trồng trọt

những loại cây gì? Nuôi con gì ?

- GV yêu cầu HS nu nội dung bi học

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới: ( 30’ )

a Giới thiệu bài :

Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu các nội

dung về hoạt động sản xuất của người dân ở

- Yêu cầu HS quan sát lược đồ các sông

chính ở Tây Nguyên, trả lời các câu hỏi:

1 Nêu tên và chỉ một số con sông chính ở

Tây Nguyên trên bản đồ

2 Đặc điểm dòng chảy của các con sông ở

đây thế nào ? Điều đó có tác dụng gì ?

2 Các sông ở đây chảy qua nhiều vùng có

độ cao khác nhau nên lịng sơng lắm thc nhiều ghềnh Người dân đ tận dụng sức nước chảy để chạy tua bin sản xuất ra điẹn, phục vụ đời sống con người

+ HS lắng nghe, nhận xét câu trả lời

- Nhà máy Y- a – li

Trang 21

nổi tiếng nào ở Tây Nguyên ?

+ Chỉ vị trí nhà máy điện Y- a – li trên

lược đồ hình 4 và cho biết nó nằm trên con

sông nào ?

+ Nhận xét câu trả lời của HS:

+ GV mô tả thêm vị trí của nhà máy thủy

điện Y- a – li

* GV kết luận : Tây Nguyên là nơi bắt

nguồn của các con sông Địa hình với nhiều

cao nguyên xếp tầng đã khiến cho lòng

sông lắm thác gềnh, là điều kiện để khai

thác nguồn nước, sức nước của các nhà

máy thủy điện, trong đó phải kể đến nhà

máy thủy điện Y- a – li

GDBVMT: Khai thác sức nước như thế

nào cho hợp lí ?

- 2 HS chỉ trên lược đồ

Hoạt động 2

Rừng và việc khai thác rừng ở Tây Nguyên

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời

các câu hỏi sau :

1 Rừng ở Tây Nguyên có mấy loại ? Tại

sao lại có sự phân chia như vậy ?

2 Rừng ở Tây Nguyên cho ta những sản

vật gì ? Quan sát hình 8, 9, 10 Hãy nêu quy

- HS tiến hành thảo luận nhóm

1 Rừng Tây Nguyên có hai lọai rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp vào mùa khô Có sự phân chia như vậy vì điều đó phụ thuộc vào đặc điểm khí hậu của Tây Nguyên có hai ùamưa và mùa khô rõ rệt

2 Rừng Tây Nguyên cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ Ngoài gỗ, rừng còn có tre, nứa, mây, các loại cây làm thuốc và nhiều loại thuốc quý Quy trình sản xuất gỗ: Gỗ được khai thác và vận chuyển đến xưởng cưa, xẻ

gỗ sau đó được đưa đến xưởng một để làm

ra các sản phẩm đồ gỗ

3 Việc khai thác rừng hiện nay chưa tốt, vẫn còn hiện tượng khai thác bừa bãi, ảnh hưởng xấu đến môi trường và sinh hoạt của con người

4 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến rừng

là : khai thác rừng bừa bãi, đốt phá rừnglàm nương rẫy, mở rộng diện tích trồng câycông nghiệp không hợp lí và tập quán ducanh, du cư

- HS lắng nghe

Trang 22

* GV kết luận : Tây Nguyên có 2 mùa mưa

và mùa khô rõ rệt nn cũng có hai loại rừng

đặc trưng Rừng Tây Nguyên cho ta nhiều

sản vật, nhất là gỗ…Tuy nhiên việc khai

thác bừa bãi với nhiều nguyên nhân khác

nhau đã và đang ảnh hưởng tới môi trường

- Rừng ở Tây Nguyên có mấy loại ? Tại

sao lại có sự phân chia như vậy ?

- Không đốt phá rừng làm nương rẫy

- Mở rộng diện tích trồng cây công nghiệphợp lí

- Rừng Tây Nguyên có hai lọai rừng rậmnhiệt đới và rừng khộp vào mùa khô Có sựphân chia như vậy vì điều đó phụ thuộc vàođặc điểm khí hậu của Tây Nguyên có haimùa mưa và mùa khô rõ rệt

Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2010

TIẾT 1: THỂ DỤC

Bài 17: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY VÀ CHÂN, LƯNG – BỤNG CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI : “ NHANH LÊN BẠN ƠI” VÀ “ CON CÓC LÀ CẬU

ÔNG TRỜI”

I MỤC TIÊU:

- Thực hiện động tác vươn thở, tay và bước đầu biết cách thực hiện động tác chân, lưng – bụng của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách chơi và tham gia được các trò chơi

II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN.

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện : Chuẩn bị 1-2 còi, phấn viết, thước dây, 4 cờ nhỏ, cốc đựng cát.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:

1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút

Trang 23

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ

số

-GV phổ biến nội dung : Nêu mục

tiêu - yêu cầu giờ học

-Khởi động : Đứng tại chỗ xoay các

khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông,

* Ôn hai động tác vươn thở và tay :

-GV vừa làm mẫu vừa hô nhịp cho

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo

-HS đứng theo đội hình 4 hàngngang

Trang 24

đồng thời hai tay dang ngang bàn tay

sấp

Nhịp 2: Hạ chân trái về trước đồng

thời khuỵu gố , chân phải thẳng và

kiểng gót, hai tay đưa ra trước bàn tay

sấp

Nhịp 3:Chân trái đạp nhanh lên thành

tư thế đứng trên chân phải, chân trái

và hai tay thực hiện như nhịp 1

Nhịp 4: về TTCB

Nhịp 5 ,6, 7, 8 như nhịp 1 , 2, 3, 4

* GV treo thanh: HS phân tích, tìm

hiểu các cử động của động tác theo

tranh

* GV vừa hô nhịp chậm vừa quan sát

nhắc nhở hoặc tập cùng với các em

* GV hô nhịp cho HS tập toàn bộ

động tác

* Cho cán sự lớp lên hô nhịp cho cả

lớp tập, GV theo dõi sửa sai cho các

+ Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều

khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót

cho HS các tổ

+Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các

tổ thi đua thực hiện 3 động tác vươn

thở, tay, chân GV quan sát, nhận xét,

đánh giá, sửa chữa sai sót, biểu dương

các tổ thi đua tập tốt

+GV điều khiển tập lại cho cả lớp để

củng cố

b) Trò chơi : “Nhanh lên bạn ơi ”

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi

1 lần, mỗi động tác

Trang 25

-GV giải thích cách chơi và phổ biến

luật chơi

-Cho một tổ HS chơi thử

-Tổ chức cho HS thi đua chơi chính

thức có phân thắng thua và đưa ra hình

thức thưởng phạt

-GV quan sát, nhận xét, biểu dương tổ

HS chơi đúng luật, nhiệt tình, chủ

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan bài

Thưa chuyện với mẹ và trả lời câu hỏi trong

SGK

-Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu đại ý của bài

-Nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới: ( 30’ )

a.Giới thiệu bài:

-Gọi HS quan sát tranh và mô tả những gì bức

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Bức tranh vẻ cảnh trong một cung điện

GV

Trang 26

tranh thể hiện được.

-Tại sao vua lại khiếp sợ khi nhìn thấy thức

ăn như vậy? Câu chuyện Điều ước của vua

Mi- đát sẽ cho các em hiểu điều đó.

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Yêu cầu HS đọc toàn bài

-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đọc của

bài (2 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho HS nếu có Lưu ý các câu cầu

khiến: Xin thần tha tội cho tôi ! Xin người lấy

lại điều ước cho tôi được sống

Đọc nối tiếp lân 2 kêt hợp giảy nghĩa từ mới

-Gọi HS đọc kết hợp giải nghĩa từ

-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc

*Toàn bài đọc với giọng khoan thai Lời vua

Mi- đát chuyển từ phấn khởi, thoả mãn sang

hốt hoảng, cầu khẩn, hối hận Lời phán của

thần Đi-ô-ni-dốt đọc với giọng điềm tĩnh, oai

vệ

*Nhấn giọng ở những từ ngũ: tham lam, hoá,

ưng thuận, biến thành, sung sướng, khủng

khiếp, cồn cào, cầu khẩn, tha tội, phán, thoát

+Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát cái gì?

+Vua Mi-đát xin thần điều gì?

+Theo em, vì sao vua Mi-đát lại ước như

-Lắng nghe

-HS đọc thành tiếng

-HS nối tiếp nhau đọc bài theo trình tự

+Đoạn 1: Có lần thần Đi-ô-ni-dốt…đến

sung sướng hơn thế nữa.

+Đoạn 2: Bọn đầy tớ … đến cho tôi được

+Thần Đi-ô-ni-dốt cho Mi-đát một điềuước

+Vua Mi-đát xin thần làm cho mọi vật ôngchạm vào đều biến thành vàng

+Vì ông ta là người tham lam

+Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử mộtquả táo, chúng đều biến thành vàng Nhàvua tưởng như mình là người sung sướngnhất trên đời

Trang 27

+Nội dung đoạn 1 là gì?

-Ghi ý chính đoạn 1

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

+Khủng khiếp nghĩa là thế nào?

+Tại sao vua Mi-đát lại xin thần Đi-ô-ni-dôt

lấy lại điều ước?

+ Đoạn 2 của bài nói điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, trao đổi và trả lời

câu hỏi

+Vua Mi-đát có được điều gì khi nhúng mình

vào dòng nước trên sông Pác-tôn?

+Vua Mi-đát hiểu ra điều gì?

+Nội dung đoạn cuối bài là gì?

-Yêu cầu HS đọc trong nhóm

-Tổ chức cho HS đọc phân vai

-Bình chọn nhóm đọc hay nhất

Mi-đát bụng đói cồn cào, chịu không nổi,

liền chắp tay cầu khẩn,.

- Xin thần tha tội cho tôi! Xin người lấy lại

điều ước để cho tôi được sống

Thần Đi-ô-ni-dốt liền hiện ra và phán:

-Nhà ngươi hãy đến sông Pác-tôn, nhúng

mình vào dòng nước, phép màu sẽ biến mất

+ Điều ước của vua Mi-đát được thực

ăn vàng được

+Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp

của điều ước.

-1 HS nhắc lại ý chính đoạn 2

-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi

+Ông đã mất đi phép màu và rửa sạch lòngtham

+Vua Mi-đát hiểu ra rằng hạnh phúckhông thể xây dựng bằng ước muốn thamlam

+Vua Mi-đát rút ra bài học quý.

-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc, sửa chonhau

-Nhiều nhóm HS tham gia

Trang 28

và nhà ngươi sẽ rửa sạch được lòng tham.

Mi-đát làm theo lời dạy của thần, quả nhiên

thoát khỏi cái quà tặng mà trước đây ông

hằng mong ước Lúc ấy nhà vua mới hiểu

rằng hạnh phúc không thể xây dựng bằng

ước muốn tham lam.

3 Củng cố – dặn dò: ( 5’ )

-Gọi HS đọc toàn bài theo phân vai

-Hỏi: câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe và soạn bài ôn tập tuần 10

1.Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS 1 vẽ

hai đường thẳng AB và CD vuông góc với

nhau tại E, HS 2 vẽ hình tam giác ABC sau

đó vẽ đường cao AH của hình tam giác này

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ

cùng thực hiện vẽ hai đường thẳng song

song với nhau

b.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một

-2 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp

A E B A

D C B H C

-HS nghe

Trang 29

điểm và song song với một đường thẳng cho

trước :

-GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã

giới thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ

cho HS cả lớp quan sát

+GV vẽ lên bảng đường thẳng AB và lấy

một điểm E nằm ngoài AB

+GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng MN đi

qua E và vuông góc với đường thẳng AB

+GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua E

và vuông góc với đường thẳng MN vừa vẽ

+GV nêu: Gọi tên đường thẳng vừa vẽ là

CD, có nhận xét gì về đường thẳng CD và

đường thẳng AB ?

+GV kết luận: Vậy chúng ta đã vẽ được

đường thẳng đi qua điểm E và song song

với đường thẳng AB cho trước

-GV nêu lại trình tự các bước vẽ đường

thẳng CD đi qua E và vuông góc với đường

thẳng AB như phần bài học trong SGK

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV vẽ lên bảng đường thẳng CD và lấy

một điểm M nằm ngoài CD như hình vẽ

trong bài tập 1

-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Để vẽ được đường thẳng AB đi qua M và

song song với đường thẳng CD, trước tiên

chúng ta vẽ gì ?

-GV yêu cầu HS thực hiện bước vẽ vừa

nêu, đặt tên cho đường thẳng đi qua M và

vuông góc với đường thẳng CD là đường

thẳng MN

-GV: Sau khi đã vẽ được đường thẳng

-Theo dõi thao tác của GV

M

C E D

A B N

-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp

-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp

-Hai đường thẳng này song song với nhau

-Vẽ đường thẳng AB đi qua điểm M và songsong với đường thẳng CD

-Chúng ta vẽ đường thẳng đi qua M và vuông góc với đường thẳng CD

-1 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp thực hiện

vẽ hình vào VBT

Trang 30

Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi.

-GV gọi 1 HS đọc đề bài và vẽ lên bảng

hình tam giác ABC

-GV hướng dẫn HS vẽ đường thẳng qua A

song song với cạnh BC:

+Bước 1: Vẽ đường thẳng AH đi qua A,

vuông góc với cạnh BC

+Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua A và

vuông góc với AH, đó chính là đường thẳng

AX cần vẽ

-GV yêu cầu HS tự vẽ đường thẳng CY,

song song với cạnh AB

-GV yêu cầu HS quan sát hình và nêu tên

các cặp cạnh song song với nhau có trong

-GV yêu cầu HS nêu cách vẽ đường thẳng

đi qua B và song song với AD

C N D

A M B-Vẽ đường thẳng đi qua điểm M và vuông góc với đường thẳng MN

+Vẽ đường thẳng CG đi qua điểm C và vuông góc với cạnh AB

+Vẽ đường thẳng đi qua C và vuông góc với

CG, đó chính là đường thẳng CY cần vẽ.+Đặt tên giao điểm của AX và CY là D.-Các cặp cạnh song song với nhau có trong hình tứ giác ABCD là AD và BC, AB và DC

-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào VBT C

B E

A D-Vẽ đường thẳng đi qua B, vuông góc với

AB, đường thẳng này song song với AD

Trang 31

-Tại sao chỉ cần vẽ đường thẳng đi qua B

và vuông góc với BA thì đường thẳng này

sẽ song song với AD ?

-Góc đỉnh E của hình tứ giác BEDA có là

góc vuông hay không ?

-GV hỏi thêm:

+Hình tứ giác BEDA là hình gì ? Vì sao ?

+Hãy kể tên các cặp cạnh song song với

-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

-Vì theo hình vẽ ta đã có BA vuông góc với AD

-Là góc vuông

+Là hình chữ nhật vì hình này có bốn góc ở đỉnh đều là góc vuông

+AB song song với DC, BE song song với AD

+BA vuông góc với AD, AD vuông góc với

DC, DC vuông góc với EB, EB vuông góc với BA

HS nêu -lớp nhận xét-HS cả lớp

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào trích đoạn kịch Yết Kiêu và gợi ý trong SGK, bước đầu kể lại được câu chuyện

theo trình tự không gian.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

-Gọi HS kể lại chuyện ở vương quốc tương

lai theo trình tự không gian và thời gian.

-Gọi HS nêu sự khác nhau giữa hai cách kể

chuyện theo trình tự không gian và thời

gian

-Nhận xét cách kể, câu trả lời và cho điểm

2 Bài mới: ( 30’ )

a Giới thiệu bài:

-Cho HS quan sát tranh minh hoạ và nêu

-2 HS kể chuyện

-2 HS nêu nhận xét

-Truyện kể về Yết Kiêu, một chàng trai

Trang 32

những hiểu biết của em về câu chuyện Yết

Kiêu

-Câu chuyện kể về tài trí và lòng dũng cảm

của Yết kiêu, một danh tướng thời Trần, có

tài bơi, lăn, từng đánh dám nhiều thuyền

chiến của giặc Nguyên (một triều đại phong

kiến Trung hoa đã ba lần mang quân xâm

lượt nước ta vào thời nhà Trần) Trong tiết

học hôm nay, các em sẽ phát triển câu

chuyện từ một trích đoạn theo trình tự

-Nhắc HS : Giọng Yết Kiêu khải khái, rắn

rỏi, giọng người cha hiền từ, động viên,

giọng nhà vua dõng dạc, khoan thai

-Hỏi: + Cảnh 1 có những nhân vật nào?

+ Cảnh 2 có những nhân vật nào?

+ Yết Kiêu xin cha điều gì?

+ Yết Kiêu là người như thế nào?

+ Cha Yết Kiêu có đức tính gì đáng quý?

+Những sự việc trong hai cảnh của vở kịch

được diễn ra theo trình tự nào?

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Câu chuyện Yết kiêu kể như gợi ý trong

SGK là kể theo trình tự nào?

-Khi kể chuyện theo trình tự không gian

chúng ta có thể đảo lộn trật tự thời gian mà

khoẻ mạnh, yêu nước, quyết tâm giết giặccứu nước

+Những sự việc trong hai của truỵên đượcdiễn ra theo trình tự thời gian

Giặc Nguyên sang xâm lượt nước ta , YếtKiêu xin cha lên đường giết giặc Sau khicha đồng ý, Yết Kiêu đến kinh đô ThăngLong Yết kiến vua Trần Nhân Tông

-2 HS đọc thành tiếng

-Câu chuyện kể theo trình tự không gian,Yết Kiêu tới kinh thành, yết kiến vua TrầnNhân Tông kể trước sự việc diễn ra ở quêgiữa Yết Kiêu và cha mình

Trang 33

không làm cho câu chuyện bớt hấp dẫn.

+Muốn giữ lại những lời đối thoại quan

-GV chuyển mẫu 1 câu đoạn 2

+Đặt lời đối thoại sau dấu 2 chấm, trong dấungoặc kép

+Giữ lại lời đối thoại

 Con đi giết giặc đây, cha ạ!

 Cha ơi, nước mất thì nhà tan…

 Để thần dùi thủng chiến thuyền củagiặc vì thần có thể lặn hàng giời dướinước

 Vì căm thù giặc và noi gương ngườixưa mà ông của thần tự học lấy

 Ví dụ câu Yết Kiêu nói với cha:

-Con đi giết giặc đây, cha ạ!

Thấy giặc Nguyên hống hách, đem quân sang xâm lượt nước ta Yết Kiêu rất căm giận và chàng quyết định xin cha đi giết giặc.

Giặc Nguyên sang xâm lượt nước ta Căm thù giặc Yết Kiêu quyết định nói với cha; “Con đi giết giặc đây, cha ạ!”

-Tổ chứ- cho HS phát triển câu chuyện

+Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm

Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và làm

bài trong nhóm.GV đi giúp đỡ các

nhóm

Nhắc các nhóm dùng 2 câu mở đầu của

từng cảnh để làm câu mở đoạn Khi kể

chuyện có thể dùng những từ ngữ để

miêu tả hình dáng, nội dung nhân vật

-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

+Gọi HS kể từng đoan truyện

Trang 34

+Gọi HS kể toàn chuyện.

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện đã

chuyển thể vào VBT (nếu có) và chuẩn

- Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa

- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bộ dụng cụ cắt, khâu

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1.Ổn định tổ chức (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (5’)

Kiểm tra ghi nhớ, dụng cụ học tập

- Yêu cầu HS nhắc lại phần ghi nhớ và

các thao tác khâu đột thưa

- Hướng dẫn những điểm cần lưu ý khi

khâu mũi đột thưa

- Nêu thời gian khâu

*Kết luận: Nêu ghi nhớ sgk

Hoạt động 2:

làm việc theo nhóm

*Mục tiêu:

HS nhắc lạiLắng nghe

HS thực hành khâu

Trang 35

- Chuẩn bị bài sau: đọc bài mới và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ như sgk.

Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2010

TIẾT 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Bài 18: ĐỘNG TỪ

I MỤC TIÊU:

- Hiểu thế nào là động từ( từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật : người, sự vật, hiện tượng)

- Nhận biết được động từ trong câu hoặc thể hiện qua tranh vẽ ( BT mục III )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

-Gọi HS đọc bài tập đã giao từ tiết trước

-Gọi HS đọc thuộc lòng và tình huống sử

dụng các câu tục ngữ

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới: ( 30’ )

a Giới thiệu bài:

-Viết câu văn lên bảng: Vua Mi-đát thử bẻ

một cành sối, cành đó liền biến thành

vàng.

-Yêu cầu HS phân tích câu

-Những từ loại nào trong câu mà em đã

Trang 36

-Vậy từ loại bẻ, biến thành là gì? Bài học

hôm nay sẽ giúp các em trả lời các câu hỏi

đó

b Tìm hiểu ví dụ:

-Gọi HS đọc phần nhận xét

Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm để tìm

các từ theo yêu cầu

-Gọi HS phát biểu ý kiến Các HS khác

nhận xét, bổ sung

-Kết luận lời giải đúng

-Các từ nêu trên chỉ hoạt động, trạng thái

của người, của vật Đó là động từ, vậy

-Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

-Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm Yêu

cầu HS thảo luận và tìm từ Nhóm nào

xonh trước dán phiếu lên bảng để các

-Chỉ hoạt động của anh chiến sĩ hoặc của

thiếu nhi: nhìn, nghĩ, thấy.

-Chỉ trạng thái của các sự vật

+Của dòng thác: đổ (đổ xuống)+Của lá cờ: bay

-Động từ là những từ chỉ hoạt động trạng tháicủa sự vật

-3 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đểthuộc ngay tại lớp

-Bẻ, biến thành là động từ Vì bẻ là từ chỉhoạt động của người, biến thành là từ chỉ hoạtđộng của vật

-Ví dụ:

Từ chỉ hoạt động:ăn cơm, xem ti vi, kể

chuyện, múa hát, đi chơi, thăm ông bà, đi xe đạp, chơi điện tử…

*Từ chỉ trạng thái: bay là là, lượn vòng Yên

Trang 37

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi Dùng bút

ghi vào vở nháp

-Gọi HS trình bày, HS khác theo dõi, bổ

sung (nếu sai)

-Kết luận lời giải đúng

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Treo tranh minh hoạ và gọi HS lên bảng

chỉ vào tranh để mô tả trò chơi

- Hỏi HS đã hiểu cách chơi chưa?

-Tổ chức cho HS thi biểu diễn kịch câm

+Hoạt động trong nhóm

GV đi gợi ý các hoạt động cho từng nhóm

Ví dụ:

*Động tác trong học tập :mượn sách (bút,

thước kẻ), đọc bài, viết bài, mở cặp, cất

sách vở, viết, phát biểu ý kiến.

Động tác khi vệ sinh thân thể hoặc môi

Đánh răng, rửa mặt, ăn cơm, uống nươc, đánh cốc chén, trông em, quét nhà, tưới cây, tập thể dục, cho

gà ăn, cho mèo

ăn, nhặt rau, vo gạo, đun nước, pha trà, nấu cơm, gấp quần áo, làm bài tập, xem ti vi, đọc truyện, chơi điện tử…

Học bài, làm bài, nghe giảng, lau bàn, lau bảng, kê bàn ghế, chăm sóc cây, tưới cây, tập thể dục, sinh hoạt sao, chào cờ, hát, múa, kể chuyện, tập văn nghệ, diễn kịch…

-2 HS đọc thành tiếng

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi làm bài

-HS trình bày và nhận xét bổ sung

-Chữa bài (nếu sai)

a/ đến- Yết kiến- cho- nhận – xin – làm – dùi – có thể- lặn.

b/ mỉm cười- ưng thuận- thử- bẻ- biến ngắt- thành- tưởng- có.

Trang 38

truờng: đáng răng, rửa mặt, rửa dép, chải

tóc, quét lớp, lau bảng, kê bàn ghế, tưới

cây, nhổ cỏ, hốt rác…

*Động tác khi vui chơi, giải trí: Chơi cờ,

nhảy dây, trồng nụ trồng hoa, kéo co, đá

cầu, bơi, tập thể dục, chơi điện tử, đọc

2.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS 1 vẽ

đường thẳng CD đi qua điểm E và song song

với đường thẳng AB cho trước ; HS 2 vẽ đường

thẳng đi qua đỉnh A của hình tam giác ABC và

song song với cạnh BC

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được

-2 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp vẽhình vào giấy nháp

-HS nghe

Trang 39

ABCD có là góc vuông không ?

-Hãy nêu các cặp cạnh song song với nhau có

chiều dài 4 cm và chiều rộng 2 cm

-GV yêu cầu HS vẽ từng bước như SGK giới

thiệu:

+Vẽ đoạn thẳng CD có chiều dài 4 cm GV

vẽ đoạn thẳng CD (dài 4 cm) trên bảng

+Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D,

trên đường thẳng đó lấy đoạn thẳng DA = 2

cm

+Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại C,

trên đường thẳng đó lấy CB = 2 cm

+Nối A với B ta được hình chữ nhật ABCD

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

-GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật có chiều

dài 5 cm, chiều rộng 3 cm, sau đó đặt tên cho

-GV yêu cầu HS tự vẽ hình, sau đó dùng

thước có vạch chia để đo độ dài hai đường chéo

A B

C D+Các góc này đều là góc vuông

-Cạnh AB song song với CD, cạnh ACsong song với BD

Trang 40

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

-Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng

lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp

-Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và vở

chính tả

2 Bài mới: ( 30’ )

a Giới thiệu bài:

-Ở bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ , Cương

mơ ước là nghề gì?

-Mỗi nghề đều có nét hay nét đẹp riêng Bài

chính tả hôm nay các em sẽ biết thêm cái

hay, cái vui nhộn của nghề thợ rèn và làm

bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc uôn/

uông

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Tìm hiểu bài thơ:

-Gọi HS đọc bài thơ

-Gọi HS đọc phần chú giải

-Hỏi: +Những từ ngữ nào cho em biết nghề

- HS thực hiện theo yêu cầu

- điện thoại, yên ổn, bay liệng, điên điển, chim yến, biêng biếc,…

-Cương mơ ước làm nghề thợ rèn

-Lắng nghe

-2 HS đọc thành tiếng

-1 HS đọc phần chú giải

+Các từ ngữ cho thấy nghề thợ rèn rất vả:

Ngày đăng: 11/10/2013, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lần lượt nêu rõ cách thực hiện vẽ đường - GIÁO ÁN TUẦN 9 + 10
Bảng l ần lượt nêu rõ cách thực hiện vẽ đường (Trang 15)
Hình tam giác ABC. - GIÁO ÁN TUẦN 9 + 10
Hình tam giác ABC (Trang 30)
Hình chữ nhật. - GIÁO ÁN TUẦN 9 + 10
Hình ch ữ nhật (Trang 39)
Hình vuông có độ dài cạnh là 4 cm, sau đó - GIÁO ÁN TUẦN 9 + 10
Hình vu ông có độ dài cạnh là 4 cm, sau đó (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w