1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp môn học lớp 4 - Tuần học số 4

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 224,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những kiến thức HS đã biết có liên Những kiến thức mới cần được hình thành quan đến bài học.. - NhËn biÕt ®­îc hai c¸ch chÝnh cÊu t¹o tõ phøc cña tiÕng ViÖt.[r]

Trang 1

Tuần 4 Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2012

Tiết 1: Toán

Đ16: So sánh và sắp xếp thứ tự các số tự nhiên

Những kiến thức HS đã biết có liên

quan đến bài học Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS

- Biết so sánh 2 số tự nhiên, xếp thứ tự

các số tự nhiên - Bước đầu hệ thống hoá 1 số hiểu biết ban đầu về: so sánh 2 số tự nhiên

I Mục tiêu

- Bước đầu hệ thống hoá 1 số hiểu biết ban đầu về: so sánh 2 số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên

- Vận dụng thành thạo vào bài tập

- Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

1.Đồ dùng dạy học

- GV: Phiếu BT

- HS: Bảng con

2 Phương pháp dạy học: Quan sát, Thảo luận, đàm thoại,…

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

* HĐ 1: Khởi động

- Trong hệ TP người ta dùng bao nhiêu

chữ số để viết số

*HĐ 2: a, So sánh hai số tự nhiên

- Cho hai số a và b

- Khi so sánh 2 số a và b có thể xảy ra

những trường hợp nào?

- Miệng

- Xảy ra 3 trường hợp

a > b ; a < b ; a = b

- Để so sánh 2 số tự nhiên người ta căn

cứ vào đâu? - Căn cứ vào vị trí của số trong dãy số tự nhiên.

- GV viết lên bảng dãy số: 0, 1, 2, 3, 4,

5, 6, 7, 8, 9

- Hãy so sánh 6 và 7 ; 7 và 8 - Số đứng trước bé hơn số đứng sau 6 <

7 ; số đứng sau lớn hơn số đứng trước 8

>6

- Làm thế nào để biết số lớn hơn, số bé

hơn? - Căn cứ vào vị trí của số đó trên trục số.

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Trang 2

- Trên tia số các số đứng ở vị trí nào là

số lớn? Các số đứng ở vị trí nào là số

nhỏ?

- Số càng xa điểm gốc 0 là số lớn, sổ ở gần điểm gốc 0 là số nhỏ

- Nếu 2 số cùng được biểu thị cùng 1

điểm trên trục số thì 2 số đó ntn? - 2 số đó bằng nhau.

- Với những số lớn có nhiều chữ số ta

làm như thế nào để so sánh được - Căn cứ vào các chữ số viết lên số.

- So sánh 2 số 100 & 99 số nào lớn hơn,

số nào bé hơn? Vì sao? - 100 > 99 vì 100 có nhiều chữ số hơn.

- So sánh 999 với 1000 - 999 < 1000 vì 999 có ít chữ số hơn

- Nếu 2 số có các chữ số bằng nhau ta

làm như thế nào? - So sánh từng cặp chữ số ở cùng 1 hàng theo thứ tự từ trái sang phải.

- Nếu 2 số có tất cả các cặp chữ số

bằng nhau thì 2 số đó như thế nào? 2 số đó bằng nhau.

b, Xếp thứ tự số tự nhiên:

- VD: với các số: 7698 ; 7968 ; 7896;

7869 Hãy xếp theo thứ tự

+ Từ bé đến lớn 7698 ; 7869; 7896 ; 7968

+ Từ lớn  bé 7968; 7896; 7869; 7698

- Khi xếp các số tự nhiên ta có thể sắp

xếp ntn? - Ta có thể sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.

*HĐ 3: Luyện tập:

a Bài số 1 (côt 1)

- làm SGK - nêu miệng

- Cho HS đọc y/c bài tập 1234 > 999

- Nêu cách so sánh 2 số tự nhiên 8754 < 87540

- đọc yêu cầu -Viết các số theo thứ tự từ bé -lớn

8316; 8136; 8361  8136; 8316; 8361

- Viết xếp các số theo thứ tự từ lớn

 bé và ngược lại ta làm TN?

c Bài số 3a:

- HS đọc yêu cầu -Viết các số sau theo thứ tự từ lớn -bé

- 1942; 1978; 1952; 1984

- GV đánh giá chung

1984; 1978; 1952; 1942

- HS chữa bài

- Lớp nx

*HĐ 4: Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

Trang 3

Tiết 3: Tập đọc

Đ 7: Một người chính trực

A Mục tiêu.

- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu biết đọc diễn cảm được một đoạn trong bài

- Hiểu nội dung : Ca ngợi chính trực thanh liêm, tấm lòngvì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa TLCH sgk

B Đồ dùng dạy - học.

GV : Tranh minh hoạ trong bài, tranh đền thờ Tô Hiến Thành

HS: sgk

C Các hoạt động dạy họcCHủ YếU.

I ổn định tổ chức:

II KT bài cũ:

- Đọc 1 đoạn truyện: "Người ăn xin"-

H/ảnh ông lão ăn xin đáng thương ntn?

III Bài mới:

1/ Giới thiệu chủ điểm mới và bài học:

a Luyện đọc:

+ Cho HS luyện đọc đoạn lần 1+ luyện

phát âm

+ Cho HS đọc đoạn lần 2 + giảng từ

+ Cho HS đọc theo cặp

+ Cho HS đọc toàn bài

+ GV đọc mẫu

- Hát

- 1 HS

- 3HS đọc nối tiếp

- Lớp nx

- 3 HS đọc

- HS đọc trong N2

- 1 2 HS

b Tìm hiểu bài.

- Đoạn này kể chuyện gì?

+ HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành

đối với chuyện lập ngôi vua

- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực

của Tô Hiến Thành thể hiện ntn?

- không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua đã mất

-Nêu ý 1 - Tô Hiến Thành một vị quan thanh niêm

chính trực kiên quyết

- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai thường - Quan tham tri chính sự: Vũ Tán

Trang 4

xuyên chăm sóc ông? Đường ngày đêm hầu hạ ông.

- Nêu ý 2 - Thái độ kiên định của quan Tô Hiến

Thành

- Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông

đứng đầu triều đình

- Quan giám nghị đại phu: Trần Trung Tá

- Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô

Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá

- Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng tận tình chăm sóc Tô Hiến Thành còn T.T.T thì ngược lại

- Trong việc tìm người giúp nước sự

chính trực của ông Tô Hiến Thành thể

hiện ntn?

- Cử người tài ba ra giúp nước chứ không

cử người ngày đêm hầu hạ

- Nêu ý 3

- Em học được gì ở nhân vật Tô Hiến

Thành?

- Tô Hiến Thành là người cương trực thẳng thắn

ND: Ca ngợi chính trực thanh niêm, tấm lòngvì dân vì nước của Tô Hiến Thành -

vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

IV Luyện tập.

- Đọc diễn cảm.

+ Cho HS đọc bài

+ Cho HS nhận xét về cách đọc

- 3 HS đọc nối tiếp

+ Cho HS đọc bài

+ HD2 đọc diễn cảm đoạn 3

+ GV đọc mẫu

- 3 HS đọc nối tiếp

+ Gọi HS đọc diễn cảm đoạn 3

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- 3 4 HS

- Lớp nghe, bình chọn

V Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

_

Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2012

Tiết 1: Toán

Đ 17: Luyện tập

Những kiến thức HS đã biết có liên

quan đến bài học Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS

- Viết và so sánh được các số tn

I Mục tiêu

- Viết và so sánh được các số tự nhiên

Trang 5

0 00

9 99

- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 68 < x < 92 (với x là số tự nhiên)

- Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

1.Đồ dùng dạy học

- GV: Phiếu BT

- HS: Bảng con

2 Phương pháp dạy học: Quan sát, Thảo luận, đàm thoại,…

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

*HĐ 1: Khởi động

Muốn so sánh 2 số TN ta làm ntn?

*HĐ 2: Luyện tập

a B ài số 1:

- Yêu cầu của bài tập

+ Số bé nhất có 1 csố ; 2 csố ; 3 csố

+ Số lớn nhất có 1csố ; 2 csố; 3 csố

- Miệng

- làm bảng con

- 1 HS đọc - Lớp đọc thầm + 0; 10; 100

+ 9; 99; 999

c Bài số 3:

- BT y/c gì?

- Viết số thích hợp vào ô trống ta

làm ntn?

- Viết chữ số thích hợp vào 

859 67 < 859167

609608 <60960

d Bài số 4:

- Bài y/c gì?

*HĐ 3: Củng cố - dặn dò:

- Nêu cách so sánh 2 số TN

- Nhận xét giờ học

- Tìm số TN x biết x<5 Các số TN bé hơn 5 là: 0; 1; 2; 3; 4 Vậy x là: 0; 1; 2; 3; 4

_

Tiết 2: Chính tả

Đ 4: Truyện cổ nước mình

a Mục tiêu.

- Nhớ -viết đúng 10 dòng đầu và trình bày bài ct sạch sẽ, biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát

- Làm đúng bài tập 2a

b Đồ dùng dạy học.

GV : Viết sẵn nội dung bài 2a

Trang 6

HS: Vở

c Các hoạt động dạy học chủ yếu.

I ổn định tổ chức:

II II KT bài cũ:

Gọi 2 nhóm lên bảng thi viết

nhanh tên các con vật bắt đầu bằng ch/tr

III Bài mới:

1/ Giới thiệu bài

2/ HD2 HS nhớ - viết

- Gọi HS đọc y/c của bài

- Gọi 1 HS đọc bài thơ.Trả lời về nội

dung

* Em hiểu nd bài thơ nói nên điều gì?

- Hát mỗi nhóm 4 bạn

- 1 HS đọc

- Đọc thuộc lòng 12 HS Lớp đọc thầm

- Nêu cách trình bày thơ lục bát

- Cho HS viết bài

- Nêu cách viết

- Tự làm bài

IV Luyện tập:

- cho HS đọc bài tập

- Nhắc HS khi điền từ hoặc vần cần phối

hợp với nghĩa của câu

- đánh giá

V Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Đọc y/c

- Làm bài

- Chữa bài tập- lớp nx

_

Tiết 3: Kể chuyện

Đ 4: Một nhà thơ chân chính

A Mục tiêu:

- Nghe kể lại được từng đoạn của câu truyện theo câu hỏi gợi ý(SGK); Kể nối tiếp được toàn bộ câu truyện : Một nhà thơ chân chính” do GV kể

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao

đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền

B Đồ dùng dạy học

GV: - Tranh minh hoạ.Bảng phụ viết sẵn y/c 1 (a, b, c, d)

Trang 7

HS: sgk

C Các hoạt động dạy - học.

I ổn định tổ chức:

II KT bài cũ:

- Kể lại 1 câu chuyện đã nghe hoặc đã

đọc về lòng nhân hậu

III Bài mới:

1/ Giới thiệu câu chuyện.

2/ Giáo viên kể chuyện:

- GV kể lần 1 + Kết hợp giải nghĩa - HS

nghe GV kể

- GV kể lần 2 + Kết hợp giới thiệu - HS

đọc thầm y/c 1 (a, b, c, d)

3/ Hướng dẫn H kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Trước sự bạo ngược của nhà vua dân

chúng phản ứng bằng cách nào?

- Hát

- 1hs

+ HS đọc các câu hỏi a, b, c, d

- Truyền nhau hát một bài hát lên án thói hống hách bạo tàn của nhà vua và phơi bày nỗi thống khổ của ND

-HS đọc y/c 1

- Trả lời

- Nhà vua làm gì khi biết dân chúng

truyền tụng bài ca lên án mình?

- Nhà vua ra lệnh lùng bắt kỳ được kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy Vì không thể tìm được ai là tác giả bài hát nhà vua hạ lệnh tống giam tất cả nhà thơ

và nghệ nhân hát rong

- Trước sự đe doạ của nhà vua thái độ của

mọi người ntn?

- Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lượt khuất phục Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua Duy chỉ có 1 nhà thơ trước sau vẫn im lặng

- Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?

- Nếu là em em sẽ xử trí ra sao ?

- LH:Qua câu chuyện em học thêm được

điều gì?

-… vì:Khâm phục, kính trọng lòng trung thực và khí phách cuả nhà thơ bị lửa thiêu cháy, nhất định không chịu nói sai sự thật

- Cho HS kể chuyện theo nhóm - HS kể N2 + trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

- Cho HS kể chuyện - Thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp

Trang 8

Lớp nhận xét đặt câu hỏi cho bạn.

- GV cho HS nhận xét, bình chọn

IV Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học VN kể lại câu

chuyện vừa cho người thân nghe

- HS chọn người KC hấp dẫn, hiểu ý nghĩa câu chuyện nhất

_

Tiết 4: Khoa học

Đ 7: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn

Những kiến thức HS đã biết có liên quan

đến bài học Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

I Mục tiêu

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: Cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột

đường, nhóm thức ăn chứa nhiều chất vi-ta-min và chất khoáng, ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm, ăn có mức độ nhóm thức ăn có nhiều chất béo,ăn ít

đường và ăn hạn chế muối

- áp dụng được vào cuộc sống

- Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

1.Đồ dùng dạy học

- GV: Phiếu BT

- HS: Bảng con

2 Phương pháp dạy học: Quan sát, Thảo luận, đàm thoại,…

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

*HĐ 1: Khởi động

Nêu vai trò của các Vi-ta-min, chất

khoáng với cơ thể?

*

**HĐ 2: Sự cần thiết phải ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn và thường xuyên

thay đổi món.

- Nêu tên một số thức ăn mà em thường

ăn

- Miệng

- Tự kể

Trang 9

- Nếu ngày nào cũng ăn một vài món ăn

cố định các em sẽ thấy ntn?

- Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất cả

các chất dinh dưỡng không?

- Không, 1 loại thức ăn nào dù chứa nhiều chất dinh dưỡng đến đâu cũng không thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ thể

- Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn

cơm với thịt cá mà không ăn rau, quả?

- Cơ thể không đủ chất dinh dưỡng và quá trình tiêu hoá không tốt

* KL: Tại sao phải ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn và thường xuyên thay đổi món

- Vài HS nhắc lại

*Hoạt động 3: Tìm hiểu về tháp dinh dưỡng cân đối.

- Đặt câu hỏi và trả lời

- đánh giá

- Thảo luận N2

- Hãy nói tên nhóm thức ăn

* KL: Những thức ăn nào cần được ăn

đầy đủ? ăn vừa phải, có mức độ, ăn ít và

hạn chế

- Vài HS nhắc lại

*HĐ 4: Trò chơi "Đi chợ"

- Cho HS viết tên các thức ăn, đồ uống

hàng ngày

- GV đánh giá

*HĐ 5: Củng cố - dặn dò:

- Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức

ăn?

- Nhận xét tiết học

- HS chơi theo nhóm  giới thiệu trước lớp thức ăn, đồ uống lựa chọn cho từng bữa

- Các nhóm khác nx - bình chọn

Thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2012

Tiết 1: Toán

Đ 18 : Yến, tạ, tấn

Những kiến thức HS đã biết có liên

quan đến bài học Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS

- Bước đầu nhận biết được độ lớn của yến,tạ, tấn: Mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và ki-lô-gam

I Mục tiêu:

Trang 10

- Bước đầu nhận biết được độ lớn của yến,tạ, tấn: Mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và ki-lô-gam Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng giữa tạ, tấn và kg Biết thực hiện phép tính với các số đo tạ, tấn

- Vận dụng làm bài thành thạo

- Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

1.Đồ dùng dạy học

- GV: Phiếu BT

- HS: Bảng con

2 Phương pháp dạy học: Quan sát, Thảo luận, đàm thoại,…

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

*HĐ 1: Khởi động

- Nêu cách so sánh 2 số tự nhiên

*

**HĐ 2:Giới thiệu đơn vị đo khối lượng.

a Giới thiệu đơn vị yến:

- Kể tên các đơn vị đo khối lượng đã học

- Miệng

- ki-lô-gam ; gam

- Để đo khối lượng các vật nặng hàng

chục ki-lô-gam, người ta còn dùng đơn vị

yến

- ghi : 1yến = 10kg

- Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu

kg?

- 34 HS đọc

- 2 yến = 20 kg

3 yến = 30 kg

7 yến = 70 kg

b Giới thiệu đơn vị tấn, tạ:

- Để đo khối lượng các vật nặng hàng

trăm kg, hang tấn người ta còn dùng đơn

vị đo như tấn, tạ

1 tạ = 10 yến

1 tạ = 100 kg

1 tấn = 10 tạ

1 tấn = 1000 kg

- Nhắc lại

*HĐ 3: Luyện tập:

a Bài số 1:

- GV cho HS nhận xét - T đánh giá

- Làm SGK

- nêu miệng

- Con bò cân nặng 2 tạ

- Con gà cân nặng 2 kg

Trang 11

- Con voi cân nặng 2 tấn.

b Bài số 2:

BT y/c gì?

- Cho HS làm bảng con

- Nêu mối quan hệ giữa các đv đo khối

lượng yến, tạ, tấn

- Cách đổi đơn vị đo khối lượng

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm

1 yến = 10 kg

10 kg = 1 yến

5 yến = 50 kg

1 yến 7 kg = 17 kg

4 tạ 60 kg = 460 kg

2 tấn 85 kg = 2085 kg

c Bài số 3: chọn 2 trong 4 phép tính

Cho HS nêu y/c của bài tập

- Hướng dẫn mẫu

- HS làm vở

18 yến + 26 yến = 44 yến

648 tạ - 75 tạ = 573 tạ

135 tạ x 4 = 540 tạ

512 tấn : 8 = 64 tấn

*HĐ 4: Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

Tiết 3: Luyện từ và câu:

Đ 7: Từ ghép và từ láy

Những kiến thức HS đã biết có liên

quan đến bài học Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS

- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt

I Mục TIÊU.

- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt Ghép những tiếng

có nghĩa lại với nhau(từ ghép) phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm

đầu và vần) giống nhau (từ láy)

- Bước đầu biết phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản (BT1), tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho.(BT2)

- Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

1.Đồ dùng dạy học

- GV: Phiếu BT

- HS: Bảng con

2 Phương pháp dạy học: Quan sát, Thảo luận, đàm thoại,…

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

*HĐ 1: Khởi động

Ngày đăng: 01/04/2021, 17:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w