SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ TRONG TỰ NHIÊN + GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 6 - Trong nhóm thảo luận và lên chỉ từng và 7 trong SGK và trả lời các câu hỏi : bức tranh để trình bà[r]
Trang 1Thứ Hai ngày 11 tháng 01 năm 2010
HĐTT: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
- -
TẬP ĐỌC: BỐN ANH TÀI
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: Nắm tay đóng
cọc, Lấy tai tát nước, móng tay đục máng,…
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn
giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn
anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết
đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức
khoẻ của bốn cậu bé
2 Hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Cẩu Khây, yêu tinh, thông minh,…
- ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em
Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II KỸ NĂNG SỐNG:
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Hợp tác
- Đảm nhận trách nhiệm
Kỹ thuật dạy học: - Trình bày ý kiến cá nhân
- Thảo luận nhóm
- Hỏi đáp trước lớp
- Đóng vai và xử lí thông tin
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát và lắng nghe
- Tranh vẽ các bạn nhỏ tượng trưng cho hoa của đất đang nhảy múa, ca hát."
TUẦN 19
Trang 2b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 5 HS đọc từng đoạn của bài
- Chú ý các câu hỏi:
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương
Cẩu Khẩy?
- HS đọc phần chú giải
- HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+ Toàn bài đọc viết giọng trang trọng,
cảm hứng ca ngợi, khâm phục
+ Nhấn giọng những từ ngữ: đến một
cánh đồng, vạm vỡ, dùng tay làm vồ
đóng cọc, ngạc nhiên, thấy một cậu bé
dùng tai tát nước
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và TLCH:
+ Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ
và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và TLCH:
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương
Cẩu Khây ?
+ Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu
tinh với những ai?
+ Nội dung đoạn 2, 3 và 4 cho biết
điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 2, 3, 4
- HS đọc đoạn 5, trao đổi nội dung và
trả lời câu hỏi
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài
năng gì ?
- 5HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Ngày xưa … võ nghệ
+ Đoạn 2: Hồi ấy … yêu tinh
+ Đoạn 3: Đến một … trừ yêu tinh + Đoạn 4: Đến một … lên đường
+ Đoạn 5: được đi … em út đi theo
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, TLCH:
+ Đoạn 1 nói về sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Yêu tinh xuất hiện bắt người và súc vật khiến cho làng bản tan hoang, có nhiều nơi không còn một ai sống sót
+ Cẩu Khây cùng ba người bạn Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, và Móng Tay Đục Máng lên đường đi diệt rừ yêu tinh + Nội dung đoạn 2, 3 và 4 nói về yêu tinh tàn phá quê hương Cẩu Khây và Cẩu Khây cùng ba người bạn nhỏ tuổi lên đường đi diệt trừ yêu tinh
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng nắm tay làm vồ để đóng cọc xuống đất, Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai của mình để tát
Trang 3- Ý chính của đoạn 5 là gì?
- Ghi ý chính đoạn 5
- Câu truyện nói lên điều gì?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc từng đoạn của bài cả lớp theo
dõi để tim ra cách đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
nước Móng Tay Đục Máng có thể dùng móng tay của mình đục gỗ thành lòng máng
để dẫn nước vào ruộng
+ Đoạn 5 nói lên sự tài năng của ba người bạn Cẩu Khây
+ Nội dung câu truyện ca ngợi sự tài năng
và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 cậu
bé
+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc toàn bài
- HS cả lớp thưc hiện
- -
TOÁN: KI - LÔ - MÉT VUÔNG
I Mục tiêu :
- Ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Đọc , viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông
- Biết 1 km2 = 1 000 000 m2
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bức tranh hoặc ảnh chụp cánh đồng, khu rừng, mặt hồ, vùng biển
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
+ Giới thiệu ki - lô - mét vuông :
+ Cho HS quan sát bức tranh hoặc ảnh chụp
về một khu rừng hay cánh đồng có tỉ lệ là
- HS thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
Trang 4hình vuông có cạnh dài 1km
+ Gợi ý để học sinh nắm được khái niệm
về ki lô mét vuông là diện tích hình vuông có
cạnh dài 1ki lô mét
- Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông kẻ
trong hình vuông có diện tích 1dm 2 đã học để
nhẩm tính số hình vuông có diện tích 1 m 2 có
trong mô hình vuông có cạnh dài 1km ?
- Hướng dẫn học sinh cách viết tắt và cách
đọc ki - lô mét vuông
- Đọc là : ki - lô - met vuông
- Viết là : km2
*Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài
c) Luyện tập :
*Bài 1 :
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hỏi học sinh yêu cầu đề bài
+ GV kẻ sẵn bảng như SGK
- Gọi HS lên bảng điền kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì?
*Bài 2 :
- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh
*Bài 3:
- Gọi HS nêu đề bài Cả lớp làm vào vở bài
tập 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở
- Giáo viên nhận xét bài HS
Bài 4
- HS đọc đề bài, suy nghĩ tự làm bài.
- Quan sát để nhận biết về khái niệm đơn vị đo diện tích ki - lô - met vuông
- Nắm về tên gọi và cách đọc, cách viết đơn vị đo này
- Nhẩm và nêu số hình vuông có trong hình vuông lớn có 1000 000 hình
- Vậy : 1 km2 = 1000 000 m2
+ Đọc là : Ki - lô - mét vuông
- Tập viết một số đơn vị đo có đơn vị
đo là km2
- Ba em đọc lại số vừa viết
- 2 em nêu lại ND ki - lô - mét vuông
- Hai học sinh đọc
+ Viết số hoặc chữ vào ô trống
- Một HS lên bảng viết và đọc các số
đo có đơn vị đo là ki - lô - mét vuông:
Đọc Viết
Chín trăm hai mươi mốt li lô mét vuông
921km 2
Hai nghìn ki lô mét vuông 2000km 2
Năm trăm linh chín ki lô mét vuông
509km 2
Ba trăm hai mươi nghìn ki lô mét vuông
320 000
km 2
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Đọc viết số đo diện tích có đơn vị đo
là ki - lô - mét vuông
- Hai HS đọc đề bài
- Hai em sửa bài trên bảng
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Hai học sinh đọc
- Lớp thực hiện vào vở
- 1 HS đọc Lớp làm vào vở
+ Một HS làm trên bảng
Trang 5GV hướng dẫn học sinh.
+ Yêu cầu HS đọc kĩ về từng số đo rồi ước
lượng với diện tích thực te để chọn lời giải
đúng
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
- -
CHÍNH TẢ: KIM TỰ THÁP AI CẬP
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đúng hình thức bài văn xuôi ; không
mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2).- Nghe - viết đúng bài CT ; trình
bày đúng đúng hình thức bài văn xuôi ; không mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT CT về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
- GD HS ngồi viết đúng tư thế
II Kĩ năng sống:
GD: - HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ những
danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới
III Đồ dùng dạy học:
- Ba tờ phiếu viết nội dung bài tập 2
- Ba băng giấy viết nội dung BT3 b
IV Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
* Soát lỗi chấm bài:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc Lớp đọc thầm trang 5
+ Đoạn văn ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại
- Các từ : lăng mộ, nhằng nhịt, chuyên
chở, kiến trúc, buồng, giếng sâu, vận chuyển,
Trang 6Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS, thực
hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
Bài 3:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung, trao đổi
theo nhóm và tìm từ
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
b/ Tiến hành tương tự phần a/
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc, Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu
- Bổ sung
- HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ
- 3 HS lên bảng thi tìm từ
- 1 HS đọc từ tìm được
- Lời giải viết đúng : sáng sủa - sinh sản -
sinh động.
- Lời giải viết đúng: thời tiết - công việc -
chiết cành.
- HS cả lớp thực hiện
- -
I Mục tiêu:
- Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn
thành quả lao động của họ
- HS khá, giỏi: biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
II Kĩ năng sống:
KN: - Tôn trọng giá trị sức lao động
- Thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động
Kỹ thuật dạy học: - Thảo luận - Dự án
III Đồ dùng dạy học:
- Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
IV Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
- Một số HS thực hiện yêu cầu
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 7* Hoạt động 1: Thảo luận lớp (Truyện “Buổi
học đầu tiên” SGK/28)
- GV đọc hoặc kể chuyện “Buổi học đầu tiên”
- GV cho HS thảo luận theo 2 câu hỏi
(SGK/28) ( bỏ từ vì sao ở câu hỏi 2)
- GV kết luận:
Cần phải kính trọng mọi người lao động, dù là
những người lao động bình thường nhất
* Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài
tập 1- SGK/29 bỏ từ người ờ ý i) và bỏ hết cả ý
k)
- GV nêu yêu cầu bài tập 1:
Những người sau đây, ai là người lao động? Vì
sao?
- GV kết luận:
+ Nông dân,bác sĩ, người giúp việc, lái xe
ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học, người đạp
xích lô, giáo viên, Kĩ sư tin học, nhà văn, nhà
thơ đều là những người lao động (Trí óc hoặc
chân tay)
+ Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buôn bán
ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em không phải
là người lao động vì những việc làm của họ
không mang lại lợi ích, thậm chí còn có hại cho
xã hội
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Bài tập 2: Em hãy cho biết những công việc của
người lao động trong các tranh dưới đây, công
việc đó có ích cho xã hội như thế nào?
- GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận về 1 tranh
Những người lao động trong tranh làm nghề gì
và công việc đó có ích cho xã hội như thế nào?
- GV ghi lại trên bảng theo 3 cột
STT Người lao
động
Ích lợi mang lại cho xã hội
- GV kết luận:
+ Mọi người lao động đều mang lại lợi ích
cho bản thân, gia đình và xã hội
*Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân
- 1 HS đọc lại truyện
- HS thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp trao đổi và tranh luận
- HS lắng nghe
- Các nhóm làm việc
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
- HS làm bài tập
- HS trình bày ý kiến cả lớp trao đổi
và bổ sung
Trang 8Bài tập 3: (Bỏ ý c, ý h bỏ từ chế diễu thêm từ
coi thường)
- GV nêu yêu cầu bài tập 3:
Những hành động, việc làm nào dưới đây thể
hiện sự kính trọng và biết ơn người lao động;
- GV kết luận:
+ Các việc làm a, d, đ, e, g, là thể hiện sự kính
trọng, biết ơn người lao động
+ Các việc làm b, h là thiếu kính trọng người
lao động
4 Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đọc ghi nhớ
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài tập 4, 5, 6- SGK/30
- HS làm việc cá nhân và trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Cả lớp thực hiện
- -
Thứ Ba, ngày 12 tháng 01 năm 2010
THỂ DỤC: ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP
TRÒ CHƠI : “CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC”
I Mục tiêu :
- Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện được ở mức tương đối chính xác
- Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ
động tích cực
II Đặc điểm - phương tiện :
- Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : Chuẩn bị còi, dụng cụ chơi trò chơi “Chạy theo hình tam
giác” như cờ, kẻ sẵn các vạch cho tập luyện bài tập “Rèn luyện tư thế cơ bản” và trò chơi.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định, phổ biến nội
dung, nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học
- Khởi động
- Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác”
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập “Rèn luyện tư thế cơ bản’’
* Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật
thấp
- GV nhắc lại ngắn gọn cách thực hiện
- Tổ chức cho HS ôn lại các động tác đi
vượt chướng ngại vật dưới dự điều khiển
của GV
6 – 10 phút
1 – 2 phút
2 phút
12 – 14 phút
2 – 3 lần cự li
10 – 15m
- Lớp trưởng tập hợp lớp
báo cáo
- HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang
- HS đứng theo đội hình tập luyện 2 – 4 hàng dọc theo dòng nước chảy, em
nọ cách em kia 2m
Trang 9* HS ôn tập theo từng tổ ở khu vực đã
quy định GV theo dõi bao quát lớp và
nhắc nhở các em đảm bảo an toàn trong
luyện tập
b) Trò chơi: “Chạy theo hình tam
giác”hoặc trò chơi HS ưa thích:
- GV tập hợp HS theo đội hình, khởi
- Nêu tên trò chơi, giải thích ngắn gọn
luật chơi và tổ chức cho HS chơi chính
thức theo tổ GV theo dõi nhắc các em
khi chạy phải thẳng hướn, động tác phải
nhanh, khéo léo không được quy phạm để
đảm bảo an toàn trong luyện tập
3 Phần kết thúc:
- HS đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo
nhịp
- HS đi theo vòng tròn xung quanh sân
tập, vừa đi vừa hít thở sâu
- GV cùng học sinh hệ thống bài học
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
- GV giao bài tập về nhà ôn các động
tác đội hình đội ngũ và bài tập “Rèn
luyện tư thế cơ bản”
- GV hô giải tán
4 – 6 phút
1 – 2 phút
- Học sinh 4 tổ chia thành
4 nhóm ở vị trí khác nhau
để luyện tập
- HS tập hợp thành hai đội
có số người đều nhau Mỗi đội đứng thành 1 hàng dọc sau vạch xuất phát của một hình tam giác cách đỉnh 1m
Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
- HS hô “khỏe”
- -
TOÁN: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Chuyển đổi các số đo diện tích
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- GD HS thêm yêu môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập :
*Bài 1 :
- HS nêu đề bài, yêu cầu đề bài
- HS thực hiện yêu cầu
- Học sinh nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh đọc
Trang 10- Gọi học sinh lên bảng điền kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì?
*Bài 3 : (bỏ bài 3a)
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 4 : (Dành cho HS giỏi)
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 1 em lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 5
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
GV đến từng bàn hướng dẫn học sinh
+ HS quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân số
để tự tìm ra câu trả lời để chọn lời giải
đúng
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, về nhà học bài, làm bài
- 2 HS lên bảng làm
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
- 1 HS đọc Lớp làm vào vở
+ Một HS làm trên bảng
b) TP Hồ Chí Minh là thành phố có diện tích lớn nhất, Hà Nội có diện tích bé nhất
- HS nêu đề bài
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 1 em lên bảng làm bài
- 1 HS đọc Lớp làm vào vở
+ Một HS làm trên bảng
a/ Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất
b/ Mật độ dân số TP HCM gấp khoảng
2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
- -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I Mục tiêu:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục
III) ; biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)
- GD HS tính tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to và bút dạ, một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở bài
tập 1 ( phần luyện tập )
III Hoạt động trên lớp:
tục ngữ
2 HS đứng tại chỗ đọc