Hỏi phải tổ chức bao nhiêu trận đấu sao cho hai đội bất kỳ đều gặp nhau đúng một lần Hoạt động 5: Tính chất của các số tổ hợp chập k của n phần tử 6’ Phương pháp: phát vấn, gợi mở vấn đá[r]
Trang 1Ngày soạn: 2015 Ngày giảng: 11A: 11C:
- HS nắm được định nghĩa quy tắc cộng
- Biết phân biệt và sử dụng đúng quy tắc cộng và quy tắc nhân
2 Về kỹ năng:
- Thành thạo kỹ năng sử dụng quy tắc đếm
- Tính chính xác số phần tử mỗi tập hợp được sắp xếp theo quy luật nào đó
3 Về tư duy, thái độ:
- Thái độ cẩn thận, chính xác
- Phân biệt được hai quy tắc đếm
- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgíc và sáng tạo
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Đồ dùng giảng dạy, phấn màu và đồ dùng có liên quan đến bài học.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III Phương pháp dạy học:
- Gợi mở vấn đáp đan xen với các hoạt động tư duy và hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng :
1 Kiểm tra bài cũ: Không.
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Nhắc lại các kiến thức cũ về tập hợp (10')
Phương pháp: phát vấn, gợi mở vấn đáp, đàm thoại, nhóm nhỏ thảo luận, nêu vấn đề….
GV cung cấp cho HS cách KH số phần
tử của tập hợp
- HS nghiên cứu đề bài và trả lời câu
hỏi theo yêu cầu của GV
b, A\B, n(A\B); B\A, n(B\A)
c, A∩B, n(A∩B); AUB, n(AUB)Giải:
a, n(A) = 9; n(B) = 6
b, A\B = {2, 4, 5, 9}, n(A\B) = 4 B\A = 0, n(B\A) = 1
c, A∩B = {1, 3, 6, 7, 8}, n(A∩B) = 5
Trang 2GV tổ chức cho HS thực hiện HĐ: Gợi ý: -Tổng
cộng có bao nhiêu quả ? ĐA: 8
- Có bao nhiêu cách chọn một quả táo ? ĐA: 5
- Có bao nhiêu cách chọn một quả mận?ĐA: 3
- Có bao nhiêu cách chọn một quả để ăn?
ĐA: 8 cách vì các quả đã được đánh số thứ tự
- Coi việc nhặt một loại quả như một công việc,
công việc đó được hoàn thành bởi đồng thời 2
hành động nhặt qủa táo và nhặt quả mận hay chỉ
cần 1 hành động? ĐA: 1
- Cách chọn quả mận có trùng với cách chọn quả
táo không? ĐA: Không
GV cho HS ghi nhận kiến thức về quy tắc
GV tổ chức cho HS ghi nhận kiến thức về quy
tắc cộng thông qua ngôn ngữ tập hợp
GV lấy VD và nhấn mạnh chú ý
1 Quy tắc cộng:
HĐ 2 (SGK): Trong tủ nhà Lan có 5quả táo được đánh số thứ tự từ 1 đến
5 và 3 quả mận đã được đánh số thứ
tự 6, 7, 8 Lan muốn ăn một quả Cóbao nhiêu cách chọn một trong các quả ấy để ăn?
Giải:
Có 5 cách chọn 1 quả táo
Có 3 cách chọn 1 quả mậnVậy có 8 cách chọn 1 quả để ăn vì các quả đã được đánh số thứ tự
Hoạt động 3: Quy tắc nhân (10')
Phương pháp: phát vấn, gợi mở vấn đáp, đàm thoại, nhóm nhỏ thảo luận, nêu vấn đề….
GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động:
Gợi ý: Để chọn được một bộ quần áo
Hoàng phải thực hiện mấy hành động?
Các hành động có liên tiếp không? Thiếu
một trong hai hành động có được không?
2 Quy tắc nhân:
VD: Hoàng có 3 chiếc áo đẹp: áo trắng (a1), áo phông (a2), áo bò (a3) và có hai chiếc quần bò đẹp: quần xanh (b1) và quần đen (b2) Hôm nay sinh nhật Linh,
Trang 3ĐA: 2 hành động liên tiếp Thiếu một
trong hai hành động thì không thể thực
hiện được
Hành động 1: Chọn áo Có mấy cách chọn
áo?
ĐA: 3 cách: a1, a2, a3
Hành động 2: Chọn quần Ứng với mỗi
chiếc áo có mấy cách chọn quần?
ĐA: 2 cách: b1, b2
Kết quả có những bộ quần áo như thế nào
mà Hoàng có thể chọn?
GV cho HS ghi nhận kiến thức về quy tắc
nhân là phần in nghiêng trong SGK
HS ghi nhận kiến thức
GV nhấn mạnh quy tắc nhân sử dụng khi
công việc đó được thực hiện bởi hai hành
động liên tiếp và không thể thiếu một
hành động nào
GV nhấn mạnh chú ý: Quy tắc nhân còn
sử dụng cho nhiều hành động liên tiếp
Hoàng muốn mặc thật đẹp Vậy Hoàng cóbao nhiêu cách chọn một bộ quần áo?Giải:
a1 với b1a1 với b2a2 với b1a2 với b2a3 với b1a3 với b2
* ĐN: SGK
Hoạt động 4:Từ thành phố A đến thành phố B có 3 con đường, từ B đến C có 4
con đường Hỏi có bao nhiêu cách đi từ A đến C qua B? (2')
Phương pháp: phát vấn, gợi mở vấn đáp, đàm thoại, nhóm nhỏ thảo luận, nêu vấn đề…
Hoạt động tổ chức của GV Hoạt động của HS
GV: Nêu quy tắc nhân
? Để đi từ A đến C có bao nhiêu hành
động
? Có bao nhiêu cách đi từ B đến C
Hai hành động: Đi từ A đến B rồi từ B đến
Để tạo một số điện thoại cần thực hiện mấy hành
động? ĐA: 6 hành động liên tiếp
Trang 4Số các số điện thoại gồm 6 chữ số là?
Tương tự đối với phần b?
chữ số lẻ là:
Có 5 5 5 5 5 5 = 15 625 (số)
3 Củng cố: (2')
- Nắm chắc ĐN QTC và QTN phân biệt rõ hai quy tắc và biết cách vận dụng chúng.
- Sử dụng QTC: Một công việc được thực hiện bởi một trong nhiều HĐ, các cách thực hiện của mỗi HĐ này không trùng với bất kì cách thực hiện của HĐ khác
- Sử dụng quy tắc nhân: Một công việc được thực hiện bởi nhiều hành động liên tiếp
4 Hướng dẫn HS học bài và làm bài ở nhà (1')
- Quy tắc nhân: Bài 1, 3, 4
V: Nhận Xét sau bài dạy
Thời gian: ………
Phương pháp: ………
Kết quả học tập………
- -Ngày soạn: 2015 Ngày giảng: 11A: 11C:
11B:
Tiết 21: BÀI TẬP
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Củng cố kiến thức về quy tắc đếm: Quy tắc cộng và quy tắc nhân
2 Về kỹ năng:
- Thành thạo kỹ năng vận dụng quy tắc cộng và quy tắc nhân
3 Về tư duy, thái độ:
- Thái độ cẩn thận, chính xác
- Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgíc
- Thấy được mối liên hệ giữa toán học với thực tiễn
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Đồ dùng giảng dạy.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III Phương pháp dạy học:
- Gợi mở vấn đáp đan xen với các hoạt động tư duy và hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong quá trình chữa bài tập.
2 Dạy bài mới:
Trang 5Bài 1: (10')
Từ các số 1, 2, 3, 4 có thể lập được bao
nhiêu số tự nhiên gồm:
a) 1 chữ số
b) Hai chữ số
c) Hai chữ số khác nhau?
GV gọi HS lên bảng làm bài tập, gọi HS khác
nhận xét bài làm của bạn
Bài 2: (12')
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao
nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn 100
Hướng dẫn: Công việc được thực hiện bởi mấy
hành động?
ĐA: 2 hành động không liên tiếp
Hành động 1: Lập các số tự nhiên một số
Hành động 1: Lập các số tự nhiên hai số
GV gọi HS lên bảng làm bài tập, gọi HS khác
nhận xét bài làm của bạn
GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm bài
tập số 3 và 4 : (15')
Nhóm 1+2: BT4
Có 3 kiểu mặt đồng hồ đeo tay:( Vuông, tròn,
elíp) và 4 kiểu dây: (kim loại, da, vải, nhựa) Hỏi
có bao nhiêu cách chọn một chiếc đồng hồ gồm
một mặt và một dây?
Nhóm 3 + 4:
Bài 3a
Có bao nhiêu cách đi từ A đến D mà qua B và C
một lần?
Bài 3b:
Có bao hiêu cách đi từ A đến D rồi quay lại A?
Bài 1:
a) 4 số: 1, 2, 3, 4 b) 4 4 = 8 số c) Có 4 3 = 12 số có hai chữ số khác nhau
Bài 2:
Các STN gồm 1 chữ số có 6 số Các STN gồm 2 chữ số có 6 6 = 36 số
Vậy có 6 +36 = 42 số
Bài 4:
ĐA: 3 4 = 12 kiểu
Bài 3
a, ĐA: 4 2 3 = 24 cách
b, 12 12 = 144 cách
3 Củng cố: (1')
- Phân biệt rõ hai quy tắc và thành thạo cách sử dụng chúng
4 Hướng dẫn HS học bài và làm bài ở nhà (2')
BT làm thêm: Có bao nhiêu cách sắp xếp 4 bạn: Thanh, Thao, Vũ, Anh vào ngồi
cùng một bàn 4 chỗ
V: Nhận Xét sau bài dạy
Thời gian: ………
Phương pháp: ………
Kết quả học tập………
Trang 6
- -Ngày soạn: 2015 Ngày giảng: 11A: 11C:
- Thành thạo kỹ năng tính số hoán vị của n phần tử
- Biết nhận dạng và giải bài toán bằng cách tính số hoán vị của n phần tử
3 Về tư duy, thái độ:
- Thái độ cẩn thận, chính xác
- Hiểu định nghĩa hoán vị
- Thấy được mối liên hệ với thực tiễn của toán học
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Đồ dùng giảng dạy, bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III Phương pháp dạy học:
- Gợi mở vấn đáp đan xen với các hoạt động tư duy và hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: Không
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Định nghĩa hoán vị (20')
Phương pháp: phát vấn, gợi mở vấn đáp, đàm thoại, nhóm nhỏ thảo luận, nêu vấn đề….
GV treo bảng phụ tổ chức cho HS giải quyết bài
toán:
- Ngoài các khả năng xếp giải trên còn có các
khả năng khác nữa không? dự đoán số cách sắp
Trang 7ĐA: Còn nhiều khả năng khác Số cách sắp xếp
HĐ4: xếp 1 lớp vào vị trí giải tư
HĐ5: xếp 1 lớp vào vị trí giải năm
Gọi A là tập hợp các lớp được giải, vậy A có
mấy phần tử?
ĐA: Tập A có 5 phần tử
- Mỗi kết quả xếp giải là sự sắp thứ tự bao nhiêu
phần tử của tập A? mỗi phần tử được xếp vào
* NX: Mỗi kết quả của sự sắp thứ tự
5 phần tử của tập A được gọi là mộthoán vị của tập A
* ĐN: Giả sử tập A gồm có n phần
tử Mỗi kết quả của sự sắp thứ tự n phần tử của tập A được gọi là một hoán vị của n phần tử đó
Chú ý: Một hoán vị của n phần tử làkết quả của sự sắp thứ tự n phần tử
đó hoặc là một dãy có thứ tự gồm n phần tử hoặc là một danh sách có thứ tự gồm n phần tử
KH: Pn = n!
Hoạt động 2: Củng cố định nghĩa (5')
Phương pháp: phát vấn, gợi mở vấn đáp, đàm thoại, nhóm nhỏ thảo luận, nêu vấn đề….
Hoạt động tổ chức của GV Hoạt động của HS
- GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động 1
Trang 8- Có liệt kê được hết các cách sắp thứ tự đó
không? ĐA: Có n vị trí
- Muốn có một kết quả sắp thứ tự của n phần tử
phải thực hiện mấy hành động?
GV cho HS ghi nhận kiến thức
bao nhiêu cách sắp thứ tự của n phần tử đó?
Giải:
Chọn 1 phần tử ở VT thứ 1 có n cách chọn
Chọn 1 phần tử ở VT thứ n có 1 cách chọn
Vậy có n.(n-1).(n-2) 2.1 cách sắp thứ tự n phần tử
KL: 2 cách tìm số hoán vị của n phần tử
Cách 1: Liệt kê
Cách 2: sử dụng quy tắc nhân
n
P n(n 1)(n 2) 2.1 n!
Hoạt động 4: Củng cố cách tìm số hoán vị (7')
Phương pháp: phát vấn, gợi mở vấn đáp, đàm thoại, nhóm nhỏ thảo luận, nêu vấn
Hoạt động tổ chức của GV Hoạt động của HS
GV tổ chức cho HS thực hiện bài toán ban đầu
5
P 10! 3 628 800 (cách) BT1:
a) Có 6! = 720 sốb) Gọi số có 6 chữ số khác nhau là
1 2 3 4 5 6
a a a a a a
a6 có 3 cách chọn
Số cách sắp xếp 5 cách còn lại là số hoán vj của 5 phần tử: P 5 5!120
cáchVậy có 3 120 = 360 số chẵn
Trang 9Và có 720 360 số lẻ
3 Củng cố toàn bài (2')
- Nắm chắc định nghĩa và cách tính số hoán vị
- Biết nhận dạng bài toán và giải toán bằng cách sử dụng số hoán vị
4 Hướng dẫn HS học bài và làm bài (1')
BTVN: 2
V: Nhận Xét sau bài dạy
Thời gian: ………
Phương pháp: ………
Kết quả học tập………
- -Ngày soạn: 2015 Ngày giảng: 11A: 11C:
11B:
Tiết 23: HOÁN VỊ - CHỈNH HỢP - TỔ HỢP (tiết 2).
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: HS nắm được:
- Định nghĩa và cách tính số chỉnh hợp của một tập hợp
2 Về kỹ năng:
- Thành thạo kỹ năng tính số chỉnh hợp của một tập hợp
- Nhận dạng được các bài toán tính toán thông qua số chỉnh hợp của một tập hợp
3 Về tư duy, thái độ:
- Thái độ cẩn thận, chính xác
- Phân biệt được khái niệm chỉnh hợp và hoán vị
- Thấy được mối liên hệ với thực tiến của toán học
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Đồ dùng giảng dạy, bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, bảng phụ.
III Phương pháp dạy học:
- Gợi mở vấn đáp đan xen với các hoạt động tư duy và hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
* Câu hỏi: - Định nghĩa hoán vị.
- Làm bài tập 2 SGK trang 54
* Đáp án: - Định nghĩa hoán vị: HS nêu.
- Số cách sắp xếp chỗ ngồi cho 10 hành khách vào 10 ghế kê thành một dãy là số hoán vị của 10 phần tử P10 = 10! = 3 628 800 (cách)
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Định nghĩa chỉnh hợp (10’).
Phương pháp: phát vấn, gợi mở vấn đáp, đàm thoại, nhóm nhỏ thảo luận, nêu vấn đề….
Gv tổ chức dẫn dắt HS tới định nghĩa chỉnh
hợp chập k của n phần tử thông qua hoạt động:
II Chỉnh hợp.
1 Định nghĩa:
Trang 10- Ngoài các khả năng xếp giải trên còn có các
khả năng khác nữa không? Có liệt kê được hết
các khả năng đó không?
- Gọi A là tập hợp các lớp tham gia thi văn
nghệ, vậy số phần tử của A là? ĐA: n (A) = 29
- Để hoàn thành công việc xếp giải đã nhặt lấy
bao nhiều phần tử của A?
ĐA: Nhặt 3 phần tử của A
- 3 phần tử của tập A có được xếp thứ tự
không? ĐA: Mỗi phần tử một vị trí khác nhau
GV phát triển thêm VD từ đó cho HS phát biểu
định nghĩa chỉnh hợp chập k của n phần tử
- Hai chỉnh hợp khác nhau khi nào?
ĐA: Hai chỉnh hợp khác nhau ở thứ tự sắp xếp
- Sự khác nhau giữa chỉnh hợp và hoán vị?
VD: Trường tổ chức thi văn nghệ giữa 29 lớp Cơ cấu giải gồm 1 giảinhất, một giải nhì và 1 giải ba Hãychỉ ra ba khả năng xếp giải có thể xảy ra
Giải:
Giải 1 11A 12B 10EGiải 2 10C 10D 11IGiải 3 11G 12H 10A
* Nhận xét: Mỗi kết quả của việc lấy 3 phần tử khác nhau từ 29 phần
tử của tập A và sắp thứ tự cho chúng được gọi là một chỉnh hợp chập 3 của 29 phần tử
* ĐN: SGKChú ý: Cho tập A gồm n phần tử+) Hoán vị: Sắp thứ tự n phần tử+) Chỉnh hợp: Sắp thứ tự k phần tửkhác nhau từ n phần tử
Hoạt động 2: Củng cố định nghĩa hoán vị (10’)
Phương pháp: phát vấn, gợi mở vấn đáp, đàm thoại, nhóm nhỏ thảo luận, nêu vấn đề….
Hoạt động tổ chức của GV Hoạt động của HS
GV tổ chức cho HS thực hiện HĐ3:
Trên mp cho 4 điểm A, B, C, D Hãy liệt kê tất
cả các véc tơ khác véc tơ không mà điểm đầu
và điểm cuối của chúng thuộc tập đã cho
Gợi ý: Qua hai điểm khác nhau có mấy véc tơ
khác véc tơ không?
Mỗi cách chọn một véc tơ có phải là một chỉnh
hợp không?
Hãy liệt kê các véc tơ?
GV tổ chức cho HS làm bài toán: Cho tập A
gồm n phần tử, nêu số cách sắp thứ tự cho k
phần tử khác nhau của tập A
Gợi ý: k phần tử được xếp vào bao nhiêu vị trí?
- Có bao nhiêu cách chọn 1 PT cho VT thứ 1?
Trang 11Hoạt động tổ chức của GV Hoạt động của HS
GV tổ chức cho HS ghi nhận các cách tính
chỉnh hợp chập k của n phần tử
Nhấn mạnh:
Hãy tính số cách xếp giải văn nghệ trong bài
toán ban đầu
*) GV hướng dẫn HS cách tính số chỉnh hợp
chập k của n phần tử bằng máy tính bỏ túi
casio fx500 MS
Ên 2 SHIFTnCr
KQ: 14 250 600
2 Số các chỉnh hợp:
Cách 1: Liệt kê Cách 2: Dùng quy tắc nhân
Chú ý: k 1 1
n A n n n k
! 1 ! n k n n k k= Þn A n n =P n VD: 5 29 A = Hoạt động 4: Củng cố cách tính số chỉnh hợp chập k của n phần tử (6’) Phương pháp: phát vấn, gợi mở vấn đáp, đàm thoại, nhóm nhỏ thảo luận, nêu vấn đề… Hoạt động tổ chức của GV Hoạt động của HS GV tổ chức cho HS thực hiện VD4: Có bao nhiêu số tự nhiên khác nhau được lập từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Hướng dẫn: Tập hợp đã cho gồm bao nhiêu phần tử? Để lập một số tự nhiên gồm 5 chữ số khác nhau phải lấy từ tập hợp đã cho bao nhiêu phần tử? Các phần tử được nhặt ra có được sắp thự tự không? Từ đó tìm tất cả các số tự nhiên gồm 5 chữ số khác nhau Gồm 9 phần tử Lấy 5 phần tử và sắp thứ tự cho chúng Số các số tự nhiên gồm 5 chữ số khác nhau lấy từ các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 chính là số chỉnh hợp chập 5 của 9 phần tử 5 9 A =9 8 7 6 5=15 120 sè 3 Củng cố (2’) - Nắm vững định nghĩa và công thức tính số chỉnh hợp 1 1
k n A n n n k n k n n k ! 1 ! - Phân biệt được các khái niệm chỉnh hợp hoán vị 4 Hướng dẫn HS học bài và làm bài ở nhà (2’) - GV nhắc lại cách phân biệt hoán vị và chỉnh hợp - Hướng dẫn BT2: Vì chọn 3 bông hoa từ 7 bông hoa khác nhau để cắm vào ba lọ nên mỗi cách chọn ba bông hoa là một chỉnh hợp chập 3 của 7 phần tử - BTVN: 3, 4 V: Nhận Xét sau bài dạy Thời gian: ………
Phương pháp: ………
Kết quả học tập………
Trang 12
- -Ngày soạn: 2015 Ngày giảng: 11A: 11C:
- Thành thạo kỹ năng tính số các tổ hợp của một tập hợp
- Phân biệt sừ giống và khác nhau giữa tỏ chợp, chỉnh hợp và hoán vị
- Nhận dạng được các bài toán tính toán thông qua số tổ hợp của một tập hợp
3 Về tư duy, thái độ:
III Phương pháp dạy học:
- Gợi mở vấn đáp đan xen với các hoạt động tư duy và hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: (10’)
* Câu hỏi: - Định nghĩa chỉnh hợp, công thức tính số chỉnh hợp.
Trang 132 Dạy bài mới:
- Hai tổ hợp trùng nhau khi nào?
ĐA: Khi các phần tử của chúng giống nhau
GV chú ý cho HS
III Tổ hợp.
1 Định nghĩa:
VD: Trên mặt phẳng cho 4 điểm
A, B, C, D sao cho không có 3 điểm nào thẳng hàng
a, Liệt kê các tam giác mà các đỉnhcủa nó thuộc tập điểm đã cho
b, Liệt kê tất cả các đoạn thẳng mà hai điểm đầu mút của nó thuộc tập điểm đã cho
Giải:
a) Các tam giác: ABC, ABD,
ACD, BCDb)Các đoạn thẳng: AB, AC, AD,
BC, BD, CD
* Định nghĩa: SGK
* Chú ý: Tổ hợp chập 0 của n phần tử là một tập rỗng
Hoạt động 2: Củng cố định nghĩa (5’)
Phương pháp: phát vấn, gợi mở vấn đáp, đàm thoại, nhóm nhỏ thảo luận, nêu vấn đề….
Hoạt động tổ chức của GV Hoạt động của HS
GV tổ chức theo nhóm cho HS thực hiện HĐ4:
Cho tập A={1, 2, 3, 4, 5 } Hãy liệt kê các tổ
Trang 1416 đội bóng đá tham gia thi đấu Hỏi phải
tổ chức bao nhiêu trận đấu sao cho hai
đội bất kỳ đều gặp nhau đúng một lần
Số cách chọn 2 bạn nữ là số tổ hợp chập 2 của 4 phần tử và là: 6
Vậy có 20 6 = 120 cách chọn một đoàn đại biểu gồm có 3 nam và 2 nữ
HĐ 5: Số trận thi đấu là số tổ hợp chập 2của 16 phần tử và là: 120 trận
Hoạt động 5: Tính chất của các số tổ hợp chập k của n phần tử (6’)
Phương pháp: phát vấn, gợi mở vấn đáp, đàm thoại, nhóm nhỏ thảo luận, nêu vấn đề….
GV đưa ra nội dung tính chất của các số tổ hợp
7
C
Trang 15ĐA: Bằng nhau VD: Tính
4 7
)
35
C
3 Củng cố (2’)
- Nắm chắc định nghĩa và cách tính số các tổ hợp
- Nắm vững các tính chất của các số tổ hợp
4 Hướng dẫn HS học bài và làm bài ở nhà (1’)
- Phân biệt rõ các khái niệm tổ hợp, chỉnh hợp và hoán vị
- Biết cách vận dụng linh hoạt vào việc giải các bài toán cụ thể
- BTVN: 3, 6, 7
V: Nhận Xét sau bài dạy
Thời gian: ………
Phương pháp: ………
Kết quả học tập………
- -Ngày soạn: 2015 Ngày giảng: 11A: 11C:
11B:
Tiết 25: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Ôn tập các kiến thức:
- Định nghĩa, công thức tính của hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp
2 Về kỹ năng:
- Thành thạo kỹ năng tính hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp
- Biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo vào việc giải quyết từng loại bài toán
3 Về tư duy, thái độ:
- Thái độ cẩn thận, chính xác
- Phân biệt rõ các khái niệm hoán vị chỉnh hợp và tổ hợp
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Đồ dùng giảng dạy.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III Phương pháp dạy học:
- Gợi mở vấn đáp đan xen với các hoạt động tư duy và hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học.
2 D y b i m i: ạ à ớ
GV gọi 4 HS lên bảng làm các bài tập
1, 2, 3, 4
Trang 16Có 7 bông hoa màu khác nhau và 3 lọ
hoa khác nhau Hỏi có bao nhiêu cách
cắm 3 bông hoa vào b lọ khác nhau
Có bao nhiêu cách cắm 3 bông hoa vào
5 lọ khác nhau (mỗi lọ cắm không quá
1 bông) nếu
a) Các bông hoa khác nhau
b) Các bông hoa như nhau
Bài 6: (8')
Trong mp cho 6 điểm phân biệt sao cho
không có 3 điểm nào thẳng hàng Hỏi
có thể lập được bao nhiêu tam giác mà
các đỉnh của nó thuộc tập điểm đã cho
Bài 7: (8')
Trong mặt phẳng có bao nhiêu hình chữ
nhật được tạo thành từ 4 đường thẳng
song song với nhau và 5 đường thẳng
lần lượt song song với các đường thẳng
đã cho
Bài 1c: Các số trong câu a nhỏ hơn
432000
*) TH 1: a <4a1 có 3 cách chọn, số cách chọn a2 đến a6
là số hoán vị của 5 phần tử nên có 360 số nhỏ hơn 432000
*) TH 2: a1 = 4+) a2 có hai cách chọn: có 1.2.4! = 48 số+) a2=3 thì a3 =1 có 1.1.1.3!=6 số Vậy có 360+48+6=414 số
Bài 3:
Mỗi cách lấy 3 bông hoa cắm vào 3 lọ khác nhau là một chỉnh hợp chập 3 của 7 phần tử Vậy số cách cắm 3 bông hoa vào
3 lọ khác nhau là:
3 7
C 35 (cách)
Bài 4:
Số cách mắc nối tiếp 4 bóng đèn được chọn từ 6 bóng đèn khác nhau là số chỉnh hợp chập 4 của 6 phần tử:
4 6
A 30 (cách)
Bài 5:
a) Có
3 5
A 20 cách
b) Có
3 5
Có C 42 6 cách chọn 2 trong 4 đường thẳng song song
Có C 52 10 cách chọn 2 trong 4 đường thẳng song song
Vậy có 6.10 = 60 hình chữ nhật được tạo thành
Trang 173 Củng cố: (2')
- HS thành thạo kỹ năng tính hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp
- Phân biệt rõ và vận dụng linh hoạt hoán vị, chỉnh hợp, tổ hơp vào việc giải từng bài toán cụ thể
4 Hướng dẫn HS học bài và làm bài tập ở nhà (2')
- Làm thêm một số bài tập để thành thạo việc vận dụng hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp
- Chuẩn bị trước bài nhị thức Niutơn
V: Nhận Xét sau bài dạy
Thời gian: ………
Phương pháp: ………
Kết quả học tập………
- -Ngày soạn: 2015 Ngày giảng: 11A: 11C:
11B:
Tiết 26: NHỊ THỨC NIUTƠN
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: HS nắm được
- Công thức nhị thức Niutơn
- Tam giác Paxcan
2 Về kỹ năng:Rèn các kỹ năng
- Dùng công thức nhị thức Niutơn để khai triển (a+b)n
- Tìm được hệ số của đa thức khi khai triển
- Dùng tam giác Paxcan để xác định các hệ số của khai triển (a+b)n
3 Về tư duy, thái độ:
- Thái độ cẩn thận, chính xác
- Hiểu được mối liên hệ giữa các hệ số trong khai triển (a+b)n
- Hiểu được quy luật sắp xếp của tam giác Paxcan
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Đồ dùng giảng dạy
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III Phương pháp dạy học:
- Gợi mở vấn đáp đan xen với các hoạt động tư duy và hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng:
Trang 181 Kiểm tra bài cũ: Không
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Công thức nhị thức Niutơn (15')
Phương pháp: phát vấn, gợi mở vấn đáp, đàm thoại, nhóm nhỏ thảo luận, nêu vấn đề…
Hoạt động tổ chức của GV Hoạt động của HS
- GV tổ chức dẫn dắt HS đi đến
công thức nhị thức Niutơn
GV phân công theo tổ thực hiện
các yêu cầu
1) khai triển (a+b)2
2) khai triển (a+b)3
3) Tính C C C20; 12; 22
4) Tính C C C C30; 31; 32; 33
Từ đó giúp HS tìm ra mối liên hệ
giữa các hệ số trong khai triển với
tổ hợp
- Tổ chức cho HS thực hiện
HĐ4 theo lôgíc tương tự.
- Cho HS xây dựng và ghi nhớ
mũ của a tăng hay giảm từ đâu
đến đâu? tương tự đối với số mũ
đều hai hạng tử đầu và cuối có
đặc điểm gì? ĐA: bằng nhau
I Công thức nhị thức Niu-tơnVD1:
Hoạt động 2: Vận dụng công thức nhị thức Niutơn (15')
Phương pháp: phát vấn, gợi mở vấn đáp, đàm thoại, nhóm nhỏ thảo luận, nêu vấn đề….
Hoạt động tổ chức của GV Hoạt động của HS
VD1: Vận dụng công thức nhị thức
Niutơn khai triển biểu thức: (2x + y)5
Gợi ý: trong biểu thức a đóng vai
VD1:
Trang 19trò ? b đóng vai trò là? số mũ n là?
VD2: Vận dụng công thức nhị thức
Niutơn khai triển biểu thức: (x -2)4
VD3: Tìm hệ số của x4 trong khai
triển:
62
= (2x) + 5.(2x) y +10.(2x) y + +10.(2x) y + 5.2x.y + y
VD2:
.( 2).( 2) ( 2)
Hoạt động 3: Tam giác Pa-xcan (11')
Phương pháp: phát vấn, gợi mở vấn đáp, đàm thoại, nhóm nhỏ thảo luận, nêu vấn đề….
Hoạt động tổ chức của GV Hoạt động của HS
Trong công thức nhị thức Niu tơn, cho
n=0, 1, 2, 3 và xếp các hệ số thành dòng,
ta nhận được một tam giác
HS trả lời các câu hỏi GV đưa ra và ghi
nhận kiến thức
GV dẫn dắt HS tìm ra quy luật viết của
tam giác Pa-xcan, HD cách sử dụng và
rút ra nhận xét
- Dựa vào tam giác Pa-xcal làm VD
II Tam giác Pa-xcal
n=0 1n=1 1 1n=2 1 2 1n=3 1 3 3 1 n=4 1 4 6 4 1n=5 1 5 10 10 5 1
VD: Hãy khai triển (x -2)4 bằng cách sửdụng tam giác Pa-xcan
- HS cần nắm được công thức nhị thức Nitơn và những chú ý kèm theo
- Cần nắm được quy luật của tam giác Pa-xcan và biết cách vận dụng nó
4 Hướng dẫn HS học bài và làm bài ở nhà (2')
- HD BT6: Phân tích thành các đơn thức và CM từng đơn thức chia hết cho 10
- BTVN: hoàn thành các bài tập còn lại
V: Nhận Xét sau bài dạy
Thời gian: ……….Phương pháp: ………
Trang 20- Kỹ năng xác định không gian mẫu.
- Xác định các biến cố và biết mô tả chúng dưới dạng mệnh đề
3 Về tư duy, thái độ:
- Thái độ cẩn thận, chính xác
- Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgíc và sáng tạo
- Thấy được ứng dụng thực tiễn của toán học
II Chuẩn bị:
Trang 211 Giáo viên: Đồ dùng giảng dạy.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III Phương pháp dạy học:
- Gợi mở vấn đáp đan xen với các hoạt động tư duy và hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: Không.
2 Dạy bài mới:
VD: Khi rút một quân bài có biết đó
là quân bài nào không? Có biết được tất cả các khả năng có thể xảy
- Một thí nghiệm, một phép đo, một
sự quan sát hiện tượng được gọi là một phép thử
* ĐN: SGK
Hoạt động 2: Không gian mẫu (15’)
Phương pháp: phát vấn, gợi mở vấn đáp, đàm thoại, nhóm nhỏ thảo luận, nêu vấn đề….
GV tổ chức cho HS thực hiện HĐ1: Hãy liệt
kê tất cả các kết quả có thể của phép thử
gieo một con súc sắc?
- GV dẫn dắt HS đi đến ĐN không gian
mẫu, KH không gian mẫu và cách đọc
- HS ghi nhận kiến thức
- GV nêu các ví dụ
- Tương tự đối với VD2 và VD3
2 Không gian mẫu.
HĐ1: Các kết quả bao gồm các mặt
có số chấm là: 1, 2, 3, 4, 5, 6
VD1: Gieo một đồng tiền, hãy liệt kêtất cả các khả năng? Từ đó hãy mô tảkhông gian mẫu