1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Chuong II 1 Dai luong ti le thuan

28 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 209,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn về nhà: - Ôn tập kỹ kiến thức cơ bản trong chương I và II các phép tính về số hứu tỷ, số thực, các tính chất của tỷ lệ thức và dãy các tỷ số bằng nhau, các đại lượng tỷ lệ thuậ[r]

Trang 1

Chương II: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ

Tiết 22:§1 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

- Biết công thức của đại lượng tỉ lệ thuận: y = ax (a  0) )

- Biết tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận:

1 1

y

x =

2 2

y

x = a;

1 2

y

y =

1 2

x

x

Kỹ năng:

- Giải được một số dạng toán đơn giản về tỉ lệ thuận

- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệthuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đạilượng kia

Thái độ: Rèn ý thức tự giác, tư duy sáng tạo trong, khả năng vận dụng khi học bộ

B Giới thiệu chương II:

- Giới thiệu sơ lược về chương II: Hàm số và đồ thị.

nhau giữa các công thức trên?

- Các công thức trên đều giống nhau là

đại lượng này bằng đại lượng kia nhân

với một hằng số khác 0)

- GV giới thiệu định nghĩa SGK

- Yêu cầu phát biểu lại định nghĩa

- Lưu ý: Khái niệm hai đại lượng tỉ lệ

thuận học ở tiểu học k > 0) là trường hợp

* Quãng đường đi được: s = 15.t

* Khối lượng thanh kim loai đồng chất:

m = D.V => m = 780) 0) V

b) Định nghĩa:

Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng xtheo công thức y = k.x (với k là hằng sốkhác 0) ) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo

hệ số tỉ lệ k

- HS trả lời

?2: y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ

k = −53 hay y = −53 x  x = −35 y

Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k =−35

* Chú ý: Khi y tỉ lệ thuận với x theo hệ

số tỉ lệ k  0) thì x cũng tỉ lệ thuận với ytheo hệ số tỉ lệ 1k và ta nói hai đại lượng

đó tỉ lệ thuận với nhau

- HS làm bài theo nhóm, sau 3’ các nhóm

Ngày soạn: 8/11/2016 Ngày giảng: 9/11/2016

Trang 2

- Cho học sinh làm ?3 (viết ra bảng phụ)

- Các nhóm tự nhận xét bài của nhau sau

đó so sánh với đáp án của giáo viên

- GV hỏi thêm: tại sao có thể tính được

khối lượng của các con khủng long còn

lượng(tấn)

- Giả sử y và x tỉ lệ thuận với nhau y = kx

khi đó với mỗi giá trị x1, x2, … của x ta

có giá trị tương ứng y1 = kx1, y2 = kx2,

…., do đó: y1

x1=

y2x2=

y3x3=¿…=k

- Em có nhận xét gì về tỉ số hai giá trị

tương ứng của y và x?

- Tỉ số giữa y và x không đổi

- Giới thiệu hai tính chất SGK/ 53

- 3 HS trả lời câu hỏi ?4:

a) y1

x1=¿k  k= 2 (hệ số tỉ lệ của y đvới x)b)y2 = 8; y3 = 10) ; y4 = 12

* Tính chất: Nếu hai đại lượng tỉ lệ

thuận với nhau thì:

+ Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúngluôn không đổi

+ Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượngnày bằng tỉ số hai giá trị tương ứng củađại lượng kia

Hoạt động 3: củng cố- luyện tập

- GV treo bảng phụ kẻ bảng bài tập 2

Cho HS luyện tập bài 2 Sgk/54

- Yêu cầu đứng tại chỗ trả lời

- Hỏi thêm :

+ y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ nào?

+ x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ nào?

Trang 3

Tiết 23:§2 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

Kiến thức:

- Biết công thức của đại lượng tỉ lệ thuận: y = ax (a  0) )

- Biết tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận:

1 1

y

x =

2 2

y

x = a;

1 2

y

y =

1 2

x

x

Kỹ năng:

- Biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

Thái độ: Rèn ý thức tự giác, tư duy sáng tạo trong, khả năng vận dụng khi học bộ

Câu 1: - Định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận?

- Chữa bài tập 4 SBT/43: Cho biết x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 0) ,8 và y tỉ

lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ 5 Hãy chứng tỏ rằng x tỉ lệ thuận với z và tìm hệ số tỉlệ

Câu 2: - Phát biểu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận và làm bài tập 6 SBT/43

C Bài mới:

Hoạt động 1: Bài toán 1

- Yêu cầu đọc bài toán 1và tóm tắt đề bài

- Gọi khối lượng của hai thanh chì tương

- Khối lượng và thể tích là hai đại lượng tỉ

lệ thuận với nhau

Giải:

Gọi khối lượng của hai thanh chì tươngứng là m1 và m2

Khối lượng và thể tích là hai đại lượng tỉ

lệ thuận với nhau nên: m1

12=

m2

17Theo t.c dãy tỉ số bằng nhau ta có:

và m1 = 12.11,3 = 135,6TL: Hai thanh chì có khối lượng là135,6g và 192,1g

?1: gọi khối lượng hai thanh kim loại là

m1 và m2 Do khối lượng và thể tích là hai

Ngày soạn: 06.11.2011

08.11.2011

Trang 4

- Gọi 1 HS khác trình bày trên bảng, cả

- HS lắng nghe và ghi bài vào vở

Hoạt động 2: Bài toán 2

- Yêu cầu đọc và phân tích đề bài toán 2

tìm cách giải

- Hãy tóm tắt đề bài

- Bài toán cho ta điều gì?

- Số đo 3 góc tỉ lệ với 1, 2, 3 Điều này

tương ứng với cái gì?

giác và tính chất dãy tỉ số bằng nhau

- Yêu cầu trình bày bài toán trên bảng

6 =30) 0)

Vậy: A= 30) 0) ; B= 60) 0) ; C= 90) 0)

Hoạt động 3: Củng cố- luyện tập

- Cho học sinh làm miệng bài 5 Sgk/55

- GV: Hỏi thêm về bài: hệ số tỉ lệ là bao

1 Bài 5 Sgk/55

- HS trả lời miệnga) x và y có tỉ lệ thuận với nhaub) x và y không tỉ lệ thuận với nhau

D Hướng dẫn về nhà:

- Nắm vững thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận

- Học lại cách giải bài toán tỉ lệ thuận

- Làm bài 6, 7, 8, 9, 10) Sgk /55,56 và bài 8, 9, 10) SBT/44

- Chuẩn bị bài cho tiết luyện tập

Trang 5

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Kỹ năng:

- Thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

- Có kỹ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán

- Qua giờ luyện tập học sinh được biết thêm về nhiều bài toán liên quan đến thực tế

Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, thông qua các bài tập cụ thể giúp HS yêu

+Gợi ý: Để x và y không tỉ lệ thuận với nhau em chỉ cần chỉ ra hai tỉ số khác nhau

Câu 2: Làm BT 8/56 SGK: 3 lớp 7 trồng và chăm sóc 24 cây xanh; Lớp 7A, 7B, 7C

có 32, 28, 36 học sinh Hỏi mỗi lớp phải trồng và chăm sóc bao nhiêu cây xanh?

- Hỏi: Khi làm mứt thì khối lượng dâu và

đường là hai đại lượng quan hệ như thế

nào?

- Trả lời: Khi làm mứt thì khối lượng dâu

và đường là hai đại lượng tỉ lệ thuận

- Hãy lập tỉ lệ thức rồi tìm x?

- Yêu cầu 1 HS trình bày trên bảng

- Vậy bạn nào nói đúng?

- Yêu cầu đọc và tóm tắt đầu bài 9 SGK/

Giải:

Khối lượng dâu và đường là hai đại lượng

tỉ lệ thuận

Ta có: 2,52 = 3x  x = 2,5 32 = 3,75Vậy bạn Hạnh nói đúng

20 = 7,5  x = 7,5 3 = 22,5

Trang 6

- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày lời

giải

y = 7,5 4 = 30)

z = 7,5 13 = 97,5Trả lời: Khối lượng của niken, kẽm vàđồng lần lượt là 22,5kg; 30) kg; 97,5kg

Hoạt động 2: Tổ chức “thi làm toán nhanh”

- Tổ chức hai đội chơi gồm 2 dãy bàn

- Luật chơi: Mỗi đội có 5 người, chỉ có 1

phấn Mỗi người làm 1 câu, làm xong

chuyền phấn cho người tiếp theo Người

sau có quyền sửa bài cho người trước

- Đội nào làm nhanh và đúng là đội

thắng

- Treo bảng phụ ghi nội dung bài toán:

Gọi x, y, z theo thứ tự là số vòng quay

của kim giờ, kim phút, kim giây trong

cùng một khoảng thời gian

a) Điền số thích hợp vào ô trống

b) Biểu diễn y theo x

c) Điền số thích hợp vào ô trống

d) Biểu diễn z theo y

e) Biểu diễn z theo x

- GV: công bố trò chơi bắt đầu

- Thông báo kết thúc trò chơi

- Tuyên bố đội thắng

- Tiến hành chọn lựa người chơi đại diệncho dãy bàn của mình

- Lắng nghe, thuộc luật chơi

- HS còn lại cổ vũ cho hai đội chơi

Bài làm của các đội

Trang 7

x =

2 1

y

y

Kỹ năng:

- Giải được một số dạng toán đơn giản về tỉ lệ nghịch

- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ vàgiá trị tương ứng của đại lượng kia

Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, thông qua các bài tập cụ thể giúp HS yêu

Câu hỏi: Nêu định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận

Chữa BT 13/44 SBT: Góp vốn theo tỉ lệ 3; 5; 7 Tổng số lãi 450) triệu đồng.Hỏi số lãi của mỗi đơn vị ?

C. B i m i: ài mới: ới:

- Yêu cầu làm tiếp câu b, c

- Hỏi: Em hãy rút ra nhận xét về sự giống

nhau giữa các công thức trên ?

- Nhận xét: Các công thức trên đều có điểm

giống nhau là đại lượng này bằng một hằng

số chia cho đại lượng kia

- Giới thiệu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ

nghịch

- Nhấn mạnh công thức: y= a x hay x.y= a

- Lưu ý HS: Khái niệm tỉ lệ nghịch đã học

ở tiểu học, a > 0) chỉ là trường hợp riêng

1 Định nghĩa:

- Hai đại lượng tỉ lệ nghịch là hai đạilượng liên hệ với nhau sao cho khi đạilượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lầnthì đại lượng kia giảm hoặc tăng bấy nhiêulần

?1:

a) Diện tích hình chữ nhật

S = x.y = 12 (cm2)  y = 12xb) Lượng gạo trong mỗi bao là:

x.y = 50) 0) (kg)  y = 500xc) Quãng đường đi được trong chuyểnđộng đều là: v.t = 16 (km)  v = 16t

- Định nghĩa SGK/ 57:

y = a x hay x.y = a nói y tỉ lệ nghịch với xtheo hệ số tỉ lệ a

15.11.2011

Trang 8

của định nghĩa với a  0) .

- Yêu cầu làm ?2

- Trường hợp tổng quát: Nếu y tỉ lệ nghịch

với x theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ nghịch với

y theo hệ số tỉ lệ nào?

+ x tỉ lệ nghịch với y cũng theo hệ số tỉ lệ a

+ Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a

thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 1a

- Điều này khác với hai đại lượng tỉ lệ

thuận như thế nào ?

- Yêu cầu đọc chú ý Sgk/57:

?2: y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ –3,5

 y = −3,5 x  x = −3,5 y thì x tỉ lệ nghịchvới y theo hệ số tỉ lệ –3,5

- Giả sử y và x tỉ lệ nghịch với nhau y=a x

khi đó với mỗi giá trị x1, x2,… khác 0) của

Hoạt động 3: Củng cố- Luyện tập

- Cho HS luyện tập bài 13 SGK/58

- Yêu cầu đứng tại chỗ điền

35 công nhân hết 168 ngày

28 công nhân hết x ngày ?

Số công nhân và số ngày làm tỉ lệ nghịch.35

Trang 9

§4 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

x

x =

2 1

y

y

Kỹ năng:

- Giải được một số dạng toán đơn giản về tỉ lệ nghịch

- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ vàgiá trị tương ứng của đại lượng kia

- Biết làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch.

Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, thông qua các bài tập cụ thể giúp HS yêu

b) Hãy biểu diễn y theo x

c) Tính giá trị của y khi x = 5; x = 14

C Bài mới:

Hoạt động 1: BàI toán 1

- Yêu cầu đọc đầu bài toán 1

- Nếu ta gọi vận tốc cũ và mới của ôtô lần

lượt là v1 và v2 (km/h), thời gian tương

ứng với các vận tốc là t1, t2

- Yêu cầu tóm tắt đề bài và lập tỉ lệ thức

rôi giải bài toán

- Nhấn mạnh: Vì v và t là hai đại lượng tỉ lệ

nghịch nên tỉ số giữa hai giá trị bất kỳ của

đại lượng này bằng nghịch đảo tỉ số hai giá

trị tương ứng của đại lượng kia

1 Bài toán 1.

- Tóm tắt đề bài theo kí hiệuBiết v2 = 1,2 v1 ; t1 = 6 giờ Hỏi: t2 = ?Giải:

Vận tốc và thời gian đi là hai đại lượng tỉ

lệ nghịch nên:

t 1

t 2 = v 2 v 1t 26 = 1,2  t2 = 1,26 = 5Nếu đi với vận tốc mới thì ôtô đi từ A đến

B hết 5h

Hoạt động 2: BàI toán 2

- Yêu cầu đọc và phân tích đề bài toán 2

tìm cách giải

2 Bài toán 2.

Tóm tắt đề bài:

17.11.2011

Trang 10

- Nếu gọi số máy của mỗi đội là x1, x2, x3,

x4 ta có gì?

- Trả lời:x1+ x2+ x3+ x4 = 36

- Cùng công việc như nhau giữa số máy

cày và số ngày hoàn thành công việc quan

- T.tự 6x2 =

x 2

1 6

; 10) .x3 =

x 3

1 10

; 12.x4 =

x4

1 12

- Yêu cầu trả lời bài toán

- Nhấn mạnh: Qua bài toán 2 thấy nếu y tỉ

lệ nghịch với x thì có thể nói y tỉ lệ thuận

với 1x vì y = a x = a 1x

Vậy x1, x2, x3, x4 TLN với 4, 6, 10) , 12 Nói

x1, x2, x3, x4 TLT với 14, 16, 101 , 121

- Yêu cầu làm ?

- Cho hai HS trả lời ý a và b

Bốn đội có 36 máy cày (cùng năng suất)Đội 1 HTCV trong 4 ngày

Đội 2 HTCV trong 6 ngàyĐội 3 HTCV trong 10) ngàyĐội 4 HTCV trong 12 ngày

Hỏi: mỗi đội có bao nhiêu máy cày ?Giải:

Ta có: x1+ x2+ x3+ x4 = 36

Số máy cày và số ngày là hai đại lượng tỉ

lệ nghịch nên: 4.x1 = 6.x2 = 10) .x3= 12.x4Hay

x1

1 4 =

x2

1 6 =

x3

1 10 =

x4

1 12 =

=36

36

60= 60) x1= 14.60) = 15; x2= 16.60) = 10) ;

x3 = 101 60) = 6; x4 = 121 60) = 5Trả lời: Số máy cày của bốn đội lần lượt là

15, 10) , 6, 5

- Làm ?

a) x = a y; y = b z  x = a b.z

 x tỉ lệ thuận với zb) x tỉ lệ nghịch với z

Hoạt động 3: củng cố- luyện tập

- Yêu cầu HS làm miệng BT 16 SGK/60) :

- Yêu cầu làm miệng BT 17 SGK/ 61

Trang 11

- Có kỹ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán.

- Biết mở rộng vốn sống thông qua các bài tập mang tính thực tế: Bài tập về năngsuất, bài tập về chuyển động …

- Kiểm tra 15 phút đánh giá việc lĩnh hội và áp dụng kiến thức của HS

Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, thông qua các bài tập cụ thể giúp HS yêu

- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đầu bài

- Hỏi: Số mét vải mua được và giá tiền

một mét vải là hai đại lượng quan hệ thế

nào ?

có số mét vải mua được và giá tiền một

mét vải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- Yêu cầu lập tỉ lệ thức ứng với hai đại

lượng tỉ lệ nghịch

- Yêu cầu tìm x và trả lời

Bài 3 (BT 21 SGK/61):

- Yêu cầu làm bài 3 (21 SGK/61)

1 Bài 1: Hãy lựa chọn số thích hợp trong

các số để điền vào các ô trống trong haibảng sau:

Các số: -1; -2; - 4; - 10) ; - 30) ; 1; 2; 3; 6 ;10)

a) Bảng 1: x điền 1; 2; 3

y điền - 2 ; 6; 10) .b) Bảng 2: x điền 1; 2; 3

y điền - 30) ; 6

2 Bài 2 (Bài 19 SGK/61):

Cùng một số tiền mua được:

51 mét vải loại I giá a đ/m

x m ét vải loại II giá 85% a đ/mVậy 51x = 85 %a a = 85100;

 x = 51 10085 = 60) (m) Trả lời: Với cùng một số tiền có thểmua 60) m vải loại II

3 Bài 3 (Bài 21 SGK/61):

Đội 1 có x1 máy HTCV trong 4 ngày

Trang 12

- Yêu cầu đọc và tóm tắt đề bài nếu gọi

số máy của các đội là x1, x2, x3 máy

- GV:

+ Số máy và số ngày là hai đại lượng như

thế nào?(năng suất các máy như nhau)

Số máy và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ

- Yêu cầu cả lớp làm bài

- Yêu cầu HS lên bảng giải tiếp tìm x1,

x2, x3

- Yêu cầu trả lời bài toán

Đội 2 có x2 máy HTCV trong 6 ngày.Đội 3 có x3 máy HTCV trong 8 ngày

và x1- x2 = 2Giải:

Số máy và số ngày là hai đại lượng tỉ lệnghịch hay x1, x2, x3 tỉ lệ nghịch với 4; 6;

8 hay x1, x2, x3 tỉ lệ thuận với 14 ; 16 ; 18

x1

1 4 =

x2

1 6 =

x3

1 8 =

x1− x2

1

4

1 6

= 21 12

= 24

x1= 14.24 = 6; x2= 16.24 = 4; x3= 18.24 = 3

Trả lời: Số máy của ba đội theo thứ tự là

6, 4, 3 máy

Hoạt động 2: Kiểm tra (15 ph)

- GV: Treo bảng phụ ghi đề bài

Câu 1: Hai đại lượng x và y trong các bảng sau tỉ lệ thuận hoặc tỉ lệ nghịch Hãy viếtvào ô trống các chữ TLT (tỉ lệ thuận) hoặc TLN (tỉ lệ nghịch)

Trang 13

§5 HÀM SỐ - LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

- Biết khái niệm hàm số và biết cách cho hàm số bằng bảng và công thức

- Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trongnhững cách cho cụ thể và đơn giản (bằng bảng, bằng công thức)

Kỹ năng:

- Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số

Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, thông qua các bài tập cụ thể giúp HS yêu

- Trong thực tiễn và trong toán học ta

thường gặp các đại lượng thay đổi phụ

thuộc vào sự thay đổi của đại lượng khác

- GV đưa 2 ví dụ SGK lên bảng phụ

- Đọc ví dụ 1 và trả lời:

- Hãy lập công thức tính khối lượng m của

thanh kim loại đó

- Công thức này cho ta biết m và V là hai

đại lượng quan hệ như thế nào ?

- Hãy tính các giá trị tương ứng của m khi

V = 1; 2; 3; 4

- Yêu cầu đọc ví dụ 3

- Công thức t = 50) /v cho ta biét với quãng

đường không đổi, thời gian và vận tốc là

hai đại lượng quan hệ thế nào ?

- Lập bảng các giá trị tương ứng của t khi

+ VD2: m = 7,8.V

?1 Tìm giá trị tương ứng của m khi V =

1; 2; 3; 4 Có m và V là hai đại lượng tỉ lệthuận vì công thức có dạng y = kx với

Hoạt động 2: Khái niệm hàm số

- Giáo viên nêu khái niệm hàm số

- HS nghe và ghi bài

Khái niệm: - Nếu đại lượng y phụ thuộc

vào đại lượng thay đổi x sao cho mỗi giá

24.11.2011

Trang 14

- GV: Đại lượng nào phụ thuộc vào đại

lượng nào?

- Đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng

thay đổi x

- Với mỗi x có thể có mấy giá trị của y?

(Với mỗi x có duy nhất một y)

Cho HS đọc chú ý SGK và lấy ví dụ về

hàm hằng, đồng thời cho HS viết kí hiệu

về hàm số và giá trị của hàm số đối với

hàm số cụ thể

trị của x ta luôn xác định được chỉ một

giá trị tương ứng của y thì y được gọi làhàm số của x và x gọi là biến số

Khi y là hàm của x ta có thể viết y=f(x), ta

có thể thay cho câu “khi x=3 thì y bằng 9”

- Yêu cầu HS trả lời miệng bài toán

Bài tập: x, y cho bởi bảng sau:

Đại lượng y có phải là hàm số của đại

lượng x không? Vì sao?

- Nghiên cứu và trả lời câu hỏi

- HS: Đại lượng y không phải là hàm sốcủa đại lượng x vì với x = 1 thì có hai giátrị khác nhau của y là y = -1 và y = 1

Ngày đăng: 14/10/2021, 12:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Cho học sinh làm ?3 (viết ra bảng phụ) - Các nhóm tự nhận xét bài của nhau sau đó so sánh với đáp án của giáo viên - Chuong II 1 Dai luong ti le thuan
ho học sinh làm ?3 (viết ra bảng phụ) - Các nhóm tự nhận xét bài của nhau sau đó so sánh với đáp án của giáo viên (Trang 2)
- Gọi 1HS khác trình bày trên bảng, cả lớp làm ra vở  - Chuong II 1 Dai luong ti le thuan
i 1HS khác trình bày trên bảng, cả lớp làm ra vở (Trang 4)
- GV: Bảng phụ vẽ hình 10; ghi BT 8, 16/44 SBT. - HS: Giấy trong, bút dạ, bảng phụ nhóm. - Chuong II 1 Dai luong ti le thuan
Bảng ph ụ vẽ hình 10; ghi BT 8, 16/44 SBT. - HS: Giấy trong, bút dạ, bảng phụ nhóm (Trang 5)
- Yêu cầu 1HS lên bảng trình bày lời giải. - Chuong II 1 Dai luong ti le thuan
u cầu 1HS lên bảng trình bày lời giải (Trang 6)
- GV: Treo bảng phụ ghi ?3. Yêu cầu HS làm ?3 - Chuong II 1 Dai luong ti le thuan
reo bảng phụ ghi ?3. Yêu cầu HS làm ?3 (Trang 8)
- GV: + Bảng phụ bảng từ hộp số. - Chuong II 1 Dai luong ti le thuan
Bảng ph ụ bảng từ hộp số (Trang 11)
- Yêu cầu HS lên bảng giải tiếp tìm x1, x2, x3. - Chuong II 1 Dai luong ti le thuan
u cầu HS lên bảng giải tiếp tìm x1, x2, x3 (Trang 12)
Hàm số có thể cho bằng bảng hoặc công thức. - Chuong II 1 Dai luong ti le thuan
m số có thể cho bằng bảng hoặc công thức (Trang 14)
- GV: - Bảng ghi bài tập, thước thẳng.           - HS: + Bảng nhóm. - Chuong II 1 Dai luong ti le thuan
Bảng ghi bài tập, thước thẳng. - HS: + Bảng nhóm (Trang 15)
- Các nhóm viết ra bảng phụ sau 4 phút thì nộp bài. - Chuong II 1 Dai luong ti le thuan
c nhóm viết ra bảng phụ sau 4 phút thì nộp bài (Trang 16)
- Lấy một điể mP tương tự hình 17 SGK P(1,5 ; 3) và giới thiệu: Cặp số (1,5 ; 3) : tọa độ của điểm P. - Chuong II 1 Dai luong ti le thuan
y một điể mP tương tự hình 17 SGK P(1,5 ; 3) và giới thiệu: Cặp số (1,5 ; 3) : tọa độ của điểm P (Trang 18)
- GV: + Bảng phụ ghi bài tập và kết luận. - Chuong II 1 Dai luong ti le thuan
Bảng ph ụ ghi bài tập và kết luận (Trang 21)
- Gọi 1HS lên bảng trình bày. - Yêu cầu đọc nhận xét trong SGK. - 1 HS đọc nhận xét SGK. - Chuong II 1 Dai luong ti le thuan
i 1HS lên bảng trình bày. - Yêu cầu đọc nhận xét trong SGK. - 1 HS đọc nhận xét SGK (Trang 22)
- GV: Bảng phụ vẽ hình 10; ghi BT 8, 16 SBT/44. - HS: Bảng phụ nhóm. - Chuong II 1 Dai luong ti le thuan
Bảng ph ụ vẽ hình 10; ghi BT 8, 16 SBT/44. - HS: Bảng phụ nhóm (Trang 23)
- GV: + Bảng tổng hợp về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch (định nghĩa, tính chất).      + Bảng phụ, thước thẳng, máy tính - Chuong II 1 Dai luong ti le thuan
Bảng t ổng hợp về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch (định nghĩa, tính chất). + Bảng phụ, thước thẳng, máy tính (Trang 25)
- Yêu cầu 1HS lên bảng làm - Chuong II 1 Dai luong ti le thuan
u cầu 1HS lên bảng làm (Trang 26)
w