Các hoạt động: Hoạt động 1: Giới thiệu các hàng, giá trị của các chữ số ở các hàng và cách đọc, viết số thập phân a Học sinh quan sát bảng nêu lên Phần nguyên P.thập phân phần nguyên - p[r]
Trang 1- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của loài cáheo đối với con người (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
II Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ bài đọc thêm truyện tranh ảnh về cá heo
- Bảng phụ
III Các ho t ạ động d y- h c:ạ ọ
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn bài
- Chia đoạn: 4 đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- GV chú ý sửa lỗi phát âm
* Đoạn 1: A- ri- ôn… trở về đất liền
* Đoạn 2: Nhưng những tên cướp … saigiam ông lại
* Đoạn 3: Hai hôm sau …A- ri- ôn
* Đoạn 4: Phần còn lại
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS theo dõi và đọc: A- ri- ôn , Xi- xin,nổi lòng tham, boong tàu, vây quanh,sửng sốt,…
- 4 HS đọc nối tiếp lần 2
* Khi tiếng đàn, tiếng hát của A- ri- ônvang lên, có một đàn cá heo đã bơi đếnvây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếnghát của nghệ sỹ tài ba
- HS đọc chú giải
Trang 2- Yêu cầu HS đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm thi đọc
b) Tìm hiểu nội dung bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn và câu
hỏi
- Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba
a- ri- ôn?
- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời
- Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá
heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào?
- Em có suy nghĩ gì về cách đối sử của
đám thuỷ thủ và đàn cá heo đối sử với
- Ngoài câu chuyện trên em còn biết
những chuyện thú vị nào về cá heo?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp toàn bài
- HS đọc diễn cảm đoạn (Hai hôm sau
…A- ri- ôn )
- GV treo bảng phụ có viết đoạn văn
+ Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu,say sưa thưởng thức tiếng hát của ông.Bầy cá heo đã cứu A- ri-ôn khi ông nhảyxuống biển và đưa ông nhảy xuống biểnnhanh hơn tàu
+ Cá heo là con vật thông minh tìnhnghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng hátcủa nghệ sĩ và biết cứu giúp người khigặp nạn
+ Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vôcùng tham lam độc ác, không biết chântrrọng tài năng Cá heo là loài vật nhưngthông minh, tình nghĩa
+ Những đồng tiền khắc hình một conheo cõng người trên lưng thể hiện tìnhcảm yêu quý của con người với loài cáheo thông minh
* Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi sự thôngminh tình cảm gắn bó của loài cá heo đốivới con người
- Vài HS nhắc lại
+ Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứu cácchú bộ đội, cá heo là tay bơi giỏi nhất
- 4 HS đọc, lớp tìm cách đọc hay
* Nhấn giọng: Tên cướp, say sưa, toàn
bộ, giam ông lại,…
- HS nghe
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc, lớp theo dõi và nhận xétchọn ra nhóm đọc hay nhất
Trang 3- Mối quan hệ giữa : 1 và 1/10 ; 1/10 và 1/100 ; 1/100 và 1/1000.
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.(Bài 1, bài 2, bài 3)
II Đồ dùng: Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
1 Bài cũ: Luyện tập chung
x=1
2−
2 5
x = 1
10
x −2
5=
2 7
x=2
7+
2 5
x=24
35
x ×3
4=
9 20
x= 9
20:
3 4
- Ở bài 2 ôn tập về nội dung gì?
- Nêu cách tìm số hạng? Số bị trừ? Thừa
soá? Soá bò chia chöa bieát?
- Tìm thành phần chưa biết
- Học sinh tự nêu
Bài 3/32: - Hướng dẫn HS giải theo các
bước sau: + Tìm số nước trong 2 giờ
- HS đọc đề bài, tìm hiểu bài
- HS làm bài vào vở.Sau đó chữa bài
Trang 4+ Trung bình mỗi giờ vòi nước
chảy vào bể số nước
Giáo viên nhận xét
- HS giải vào vởTrung bình mỗi vòi nước chảy được là: ( 2
số m vải là:
60000 : 10000 = 6 (m) Đáp số: 6m
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Dạy bài mới: a Giới thiệu bài:.
b Giới thiệu khái niệm ban đầu về số
và cho biết có mấy mét, mấy dm?
? 1dm bằng mấy phần mười xen- ti-
- HS nối tếp nhau phát biêu ý kiến, mỗi
HS chỉ cần nêu về 1 số đo chiều dài, nếu sai thì HS khác bổ sung và nêu lại cho đúng
- HS đọc thầm
- có 0 m và 1dm
1dm = 101 m
Trang 5- GV tiến hành tương tự với phần b.
Bài 2/35: Viết số TP thích hợp vào
- HS đọc: 0,1: không phẩy một
- 0,01: không phẩy không một
- 0,001: không phẩy không không một
- HS làm việc theo HD của GV để rút ra:0,5 = 105 ; 0,07 = 1007 ; 0,009 =9
1000
- Các số: 0,5; 0,07; 0,009 gọi là các số TP
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS quan sát và tự đọc PSTP, các số TP trên tia số
- HS lên bảng vừa chỉ trên tia số vừa đọc.+ 101 ; 102 ; 103 ; 104 ; 105 ; 106 ;7
10 ; 108 ; 109 + Các số TP: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,6; 0,7; 0,8; 0,9
5dm = 105 m = 0,5m; 3cm = 1003 m = 0,03m
Trang 6Tiết 2: Luyện toán :
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Củng cố lại học sinh :
- Nắm vững khái niệm về số thập phân, đọc và viết đúng số thập phân
- Giúp HS chăm chỉ học tập
II.Các hoạt động dạy học
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
100 m = 0,03m2mm = 10002 m = 0,002m; 8mm=8
1000 m= 0,008m
4g= 10004 kg= 0,004kg; 6g=6
1000 kg = 0,006kg
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS làm vào vở
Trang 7Tiết 3. Chính tả (Nghe- viết):
DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài “Dòng kinh quê hương” Trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn BT2; tìm được tiếng có vần uyênthích hợp để điền vào ô trống.( BT3)
- Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh quê hương, có ý thức BVMTxung quanh
II Đồ dùng: Bảng phụ
III Hoạt động dạy:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 1 HS đọc cho 2 HS viết bảng
lớp
- HS viết vào vở các từ ngữ: lưa thưa,
thửa ruộng, tưởng tượng, quả dứa
- Em có nhận xét gì về quy tắc viết dấu
thanh trên các tiếng có nguyên âm đôi
ưa/ ươ?
- GVnhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Giờ chính tả hôm nay các em cùng viết
bài Dòng kinh quê hương và làm bài
tập chính tả về các tiếng có nguyên âm
đôi ia/ iê
2 Hướng dẫn nghe - viết chính tả:
a) Tìm hiểu nội dung bài
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Gọi hS đọc phần chú giải
- Những hình ảnh nào cho thấy dòng
kinh rất thân thuộc với tác giả?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu hS tìm từ khó khi viết
- Yêu cầu hS đọc và viết từ khó đó
nô đùa, giọng hát ru em ngủ
- HS tìm và nêu các từ kgó : dòng kinh,quen thuộc, mái ruồng, giã bàng, giấcngủ
- HS viết theo lời đọc của GV
- Thu bài chấm
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thi tìm vần nối tiếp Mỗi HS chỉ
Trang 8- GV nhận xét kết luận lời giảI đúng
- HS đọc lại đoạn thơ
Bài 3(nhóm đôi)
- Gọi hS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi hS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu đọc thuộc lòng đoạn thơ và
HS đọc thành tiếng bài hoàn chỉnh
Chăn trâu đốt lửa trên đồng
Rạ rơm thì ít, gió động thì nhiềuMải mê đuổi một con diều
Củ khoai nướng để cả chiều thành tro
- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn dùng
từ nhiều nghĩa(BT1, mục III) ; tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5
từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật(BT2)
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ để HS làm BT
III Hoạt động dạy học:.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
A kiểm tra bài cũ:
HS làm lại bài tập 2
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
.Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về từ
Trang 9H: Nghĩa của các từ tai, răng, mũi ở 2
bài tập trên có gì giống nhau ?
KL: cái răng cào không dùng để nhai mà
vẫn được gọi là răng vì chúng cùng
nghĩa gốcvới từ răng ( Đều chỉ vật nhọn
sắc, sắp sếp đều nhau thành hàng)
Mũi của chiếc thuyền không dùng để
ngửi như mũi người và mũi động vật
nhưng vẫn gọi là mũi vì nó có nghĩa gốc
chung là có mũi nhọn nhô ra phía
+ Mũi thuyền không dùng để ngửi đượcnhư mũi người
+ Tai của cái ấm không dùng để ngheđược như tai người và tai động vật + Răng: đều chỉ vật nhon sắc, sắp đềunhau thành hàng
+ Mũi: cũng chỉ bộ phận có đầu nhọnnhô ra phía trước
+ Tai: cũng chỉ bộ phận mọc ở hai bênchìa ra như tai người
+ Là từ có một nghĩa gốc và một haynhiều nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ đượcsuy ra từ nghĩa gốc
- HS đọc SGK
- HS lấy VD
- HS đọc
- HS làm vào vở , 1 HS lên bảng làm+ Đôi mắt của em bé mở to
Trang 10- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
+ Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệngbình, miệng túi, miệng hố
+ Cổ: cổ chai, cổ bình, cổ tay, cổ lọ+ Tay: tay áo, tay nghề, tay quay, taytre, tay chân, tay bóng bàn
+ Lưng: lưng áo, lưng đồi, lưng núi,lưng trời, lưng đê, lưng ghế
Tiết 3 Kĩ thuật:
NẤU CƠM ( Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Biết cách nấu cơm
- Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình
II Đồ dùng:
- Gạo tẻ, nồi nấu cơm thường và nồi cơm điện, bếp dầu hoặc bếp ga du lịch, dụng
cụ đong gạo ( lon sữa bò, bát ăn cơm, ồng nhựa ), rá ,chậu để vo gạo, đũa dùng đểnấu cơm, xô chữa nước sạch
III Các ho t ạ động d y h c:ạ ọ
1 Giới thiệu bài.
2 Phần hoạt động:
HĐ1: Tìm hiểu các cách nấu cơm ở gia
đình
H: Nấu cơm bằng soong nồi trên bếp
đun và nấu cơm bằng nồi cơm điện như
thế nào để cơm chín đều, dẻo?
GV kết luận
HĐ2: Tìm hiểu cách nấu cơm bằng
soong, nồi trên bếp
TL nhóm về cách nấu cơm bằng bếp
đun:
- Kể tên các dụng cụ, nguyên liệu cần
chuẩn bị để nấu cơm
- Nêu các công việc chuẩn bị nấu cơm
và cách thực hiện
- Theo em muồn nấu cơm bằng bếp đun
đạt yêu cầu ( chín đều, dẻo) cần chú ý
- Có 2 cách nấu cơm chủ yéu là nấu cơmbằng bếp đun và nấu cơm bằng nồi cơmđiện
- phải cho lượng nước vừa phải, phảiđun lửa to, đều Nhưng khi nước đã cạnphải giảm lửa thật nhỏ
- Gạo, nước, nồi, rá, dụng cụ đong gạo,thau, đụa
- Đặt nồi nấu lên bếp đun sôi nước, đổgạo vào nồi dùng đụa nấu để đảo và sanđều gạo trong nồi Đâỵ nặp nồi và đun
to, đều lửa cho đến khi cạn nước Đảo
Trang 11Tiết 1 Tập đọc
TIẾNG ĐÀN BA- LA-LAI- CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu nội dung và ý nghĩa ; Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện sông Đàcùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khicông trình hoàn thành (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc hai khổ thơ)
II Đồ dùng: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
A kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn của
bài tập đọc Những người bạn tốt
Hỏi về nội dung bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV cho HS quan sát tranh ảnh về
nhà máy thuỷ điện Hoà Bình và giới
thiệu
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a) Luyện đọc
- GV đọc mẫu bài (Giọng chậm rãi,
ngân nga, thể hiện niềm xúc động của
tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong
đêm trăng…)
- Chia đoạn: 3 khổ thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm
- Nêu từ khó đọc và ghi bảng
- HS đọc từ khó
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2
- Hướng dẫn đọc câu, đoạn dài khó
Trang 12đọc
- HS đọc chú giải (SGK)
GV giải nghĩa thêm:
+ Cao nguyên: vùng đất rộng và cao,
có sườn dốc
+ Trăng chơi vơi: trăng một mình
sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la
- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm 3
- 3 HS đọc toàn bài
b) Tìm hiểu bài
- Tổ chức cho HS đọc thầm đoạn và
câu hỏi
- Những chi tiết nào trong bài thơ gợi
hình ảnh đêm trăng trong bài thơ rất
tĩnh mịch?
- Những chi tiết nào gợi hình ảnh
đêm trăng trên công trường vừa tĩnh
mịch vừa sinh động?
- Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ
thể hiện sự gắn bó giữa con người với
thiên nhiên trong đêm trăng trên sông
Đà?
- Hãy tìm những câu thơ có sử dụng
biện pháp nhân hoá ?
- Hãy nêu nội dung chính của bài?
+ Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động
vì có tiếng đàn của cô gái Nga, có dòngsông lấp loáng dưới trăng và có những sựvật được tác giả miêu tả bằng biện phápnhân hoá: công trường ngủ say ngủ, thápkhoan đang bận ngẫm nghĩ, xe ủi xe bensóng vai nhau nằm nghỉ
+ Câu: chỉ có tiếng đàn ngân nga/ với mộtdòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên mộthình ảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó giữa conngười và thiên nhiên giữa ánh trăng vớidòng sông Tiếng đàn ngân lên, lan toả vào dòng sông lúc này như một " dòngtrăng" lấp loáng
Khổ thơ cuối bài cũng gợi một hình ảnhthể hiện sự gắn bó giữa con người vớithiên nhiên Bằng bàn tay khối óc kì diệucủa mình, con người đã đem đến cho thiênnhiên gương mặt mới lạ đến ngỡ ngàng.Thiên nhiên thì mang lại cho con ngườinhững nguồn tài nguyên quý giá
+ Cả công trường say ngủ cạnh dòng sôngNhững tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩNhững xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằmnghỉ
Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả
Trang 13GV ghi nội dung bài
c) Học thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp bài
- 3 HS đọc nối tiếp , lớp tìm cách đọc hay
- HS nêu cách đọc và từ nhấn giọng: nốiliền, bỡ ngỡ, chia ánh sáng, muôn ngả, lớnđầu tiên
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (trang 36))
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết đọc ,viết các số thập phân( ở dạng đơn giản thường gặp)
- Cấu tạo STP có phần nguyên và phần thập phân (Bài 1, bài 2)
II Đồ dùng dạy học: Kẻ sẵn vào bảng phụ bảng nêu trong sgk.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ.
cô biết có mấy mét và mấy dm?
- Em hãy viết 2m7dm thành số đo 1
đv đo là mét
- GV giới thiệu: 2m7dm hay 2 107
m được viết thành 2,7m .GV ghi
bảng , nêu cách đọc :hai phẩy bảy
- Tương tự dòng thứ hai
Hoạt động 2: Cấu tạo số thập phân.
- GV viết to lên bảng số 8,56 yêu
cầu học sinh đọc số quan sát và hỏi:
các chứ số trong STP 8,56 được chia
- HS trả lời
Trang 14- GV viết tiếp số 90,638 lên bảng
yêu cầu HS đọc và chỉ số ở mối
Cho HS làm và trả lời bằng miệng
.Bài 2/37: cho HS làm rồi chứa bài.
khi chứa HS phải đọc từng số thâp
phân đã viết được
Bài 3( BTMR)/37:cho HS tự làm rồi
0,1= 101 ;0,02= 1002 ;0,004= 10004
;0,095= 951000 ,
3HS nhắc lại
Thứ ngày tháng năm 2015
Tiết 1 Toán:
HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN - ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN (tr 37)
I Mục tiêu:
- Biết: Tên các hàng của số thập phân
- Đọc, viết số thập phân, chuyển số thập phân thành hỗn số có chứa phân số thậpphân.(BT 1; 2(a,b)
II Đồ dùng: Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
Trang 15Mỗi đơn vị của một hàng bằng
10 đơn vị của hàng thấp hơn
liền sau
Mỗi đơn vị của một hàng bằng1
10 (tức 0,1) đơn vị của hàngcao hơn liền trước
- Hàng phần mười gấp bao nhiêu
- Nêu cách viết các số thập phân
- HS nêu cấu tạo, đọc, viết số thập phân
* Hoạt động 2:Thực hành
Bài 1/38: - HS đọc và nêu phần nguyên phần thập phân
và nêu giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trongtừng hàng
- Từng tốp 2 em lên bảng 1 em đọc 1em viết
- HS làm bài theo mẫu6,33= 6 33100 ; 18,05 = 18 1005 ; 217,908 =
- Hiểu nội dung chính từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện
- Giáo dục thái độ yêu quýnhững cây co hữu ích trong môi trường, thiên nhiên,nâng cao ý thức BVMT
II Chuẩn bị
- Bộ tranh phóng to trong SGK, một số cây thuốc nam: tía tô, ngải cứu, cỏ mực
III Hoạt động dạy học.
Trang 16Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ:
- 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em
đã được chứng kiến, hoặc đã tham gia
- 2 học sinh kể
- Giáo viên nhận xét
2 Giới thiệu bài mới: -HS lắng nghe
3 Các hoạt động:
HĐ 1: GV kể toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên kể chuyện lần 1 - Học sinh quan sát tranh ứng với đoạn
truyện
- Cả lớp lắng nghe
- Giáo viên kể chuyện lần 2 - Minh
họa, giới thiệu tranh và giải nghĩa từ
- Học sinh lắng nghe và quan sát tranh
* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn
kể từng đoạn của câu chuyện dựa vào
bộ tranh
- Giáo viên cho học sinh kể từng đoạn - Nhĩm trưởng phân cơng trao đổi với
các bạn kể từng đoạn của câu chuyện
- Yêu cầu mỗi nhĩm cử đại diện kể
dưới hình thức thi đua
- Học sinh thi đua kể từng đoạn
- Đại diện nhĩm thi đua kể tồn bộ câuchuyện
- Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? - Thảo luận nhĩm
- Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh đã biết yêuquý những cây cỏ trên đất nước, hiểu giátrị của chúng, biết dùng chúng để chữabệnh
- Em hãy nêu tên những loại cây nào
dùng để làm thuốc?
- Dự kiến: + ăn cháo hành giải cảm + látía tơ giải cảm + nghệ trị đau bao tử( dạdày)
* Hoạt động 3: Củng cố
- Bình chọn nhĩm kể chuyện hay nhất
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Nhĩm thảo luận chọn Nhĩm kể chuyệnhay nhất
5 Tổng kết - dặn dị:
- Liên hệ để giáo dục thái độ yêu quý
những cây co hữu ích trong mơi trường,
thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT
- Xác định được phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn (BT1) ; hiểu mối liên
hệ về nội dung giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn (BT2, BT3)
Trang 17* GDMT: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của vịnh Hạ Long (môi trường thiên nhiên).
* GD BĐ: HS biết vẻ đẹp của vịnh Hạ Long – di sản thiên nhiên thế giới – GD tình yêu biển đảo, ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài nguyên biển, đảo.
II Đồ dùng dạy học:
.- Bảng nhóm
III Các ho t ạ động d y h c:ạ ọ
A Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra HS lập dàn ý
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: GV yêu cầu HS đọc thầm
bài “Vịnh Hạ Long” và trả lời 3 câu
Hạ Long – di sản thiên nhiên thế
giới – GD tình yêu biển đảo, ý thức
trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài
nguyên biển, đảo.
Bài tập 2: Nhắc HS chọn đúng câu
mở đoạn xem những câu cho sẵn có
nêu được ý bao trùm cả đoạn không?
Bài 3
- Chấm điểm một số bài viết nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS xem lại bài
HS trình bày dàn ý bài văn miêu tả cảnh sông nước
- HS đọc thầm bài “Vịnh Hạ Long” trả lờilần lượt các câu hỏi
a) Mở bài : Câu mở đầu Thân bài: 3 đoạn tiếp theo Kết bài : Câu văn cuốib) Đoạn 1: Tả sự kì vĩ của vịnh Hạ Long Đoạn 2: Tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ Long
Đoạn 3: Tả nét riêng biệt hấp dẫn của vịnh Hạ Long
- Tình yêu thiên nhiên và biết bảo vệ môi trường sống luôn xanh, sạch, đẹp
c) Có tác dụng mở đầu mỗi đoạn, ý bao trùm đoạn, chuyển đoạn, nối kết đoạn
- Em biết những gì về vịnh Hạ Long? Đây
là di sản thiên nhiên thế giới, ta cần phải giữ gìn và bảo vệ như thế nào?
- HS làm bài+ Đoạn 1: Điền câu (b)+ Đoạn 2: Điền câu (c)
Trang 18I Mục tiêu.
- Phân biệt được những từ đồng âm từ nhều nghĩa trong số các từ nêu ở BT1
- Hiểu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa( BT2); biết đặt câu phânbiệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa( BT3)
II Đồ dùng: Bảng phụ,
II Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: “Từ nhiều nghĩa”
- Thế nào là từ nhiều nghĩa? Nêu ví dụ? - Học sinh nêu
- Giáo viên nhận xét
2 Giới thiệu bài mới:
Bài 1: - Giáo viên ghi đề bài 1 lên bảng - Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- 2, 3 học sinh giải thích yêu cầu
- Học sinh làm bài -HS chữa bài
- HS làm vào phiếu học tập nối cột A với cột B
- Cả lớp nhận xét
Bài 2: - Các nghĩa của từ “chạy” có mối
quan hệ thế nào với nhau?
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh suy nghĩ trả lời
+ Dòng b là nêu đúng nét nghĩa chungcủa từ chạy có trong các ví dụ ở BT1
- Lần lượt học sinh trả lời
- Giải thích yêu cầu
- HS làm bài trên bảng phụ
- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh khá
làm mẫu: từ “đứng”
Em đứng lại nghe mẹ nói
Trời hôm nay đứng gió
- Học sinh sửa bài - Lần lượt lên dánkết quả đặt câu theo: Đi
- Cả lớp nhận xét
4 Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn thành tiếp bài 4
- Chuẩn bị: “MRVT: Thiên nhiên”