1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thanh Nguyen Ngu Van 6 Tuan 123 20152016

24 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 75,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình ảnh thần thoại hoá sức mạnh của lũ, bão ở châu thổ Sông Hồng - Sơn Tinh: nhân vật chính đối lập với Thủy Tinh, người anh hùng chống lũ của nhân dân Việt cổ b Tóm tắt truyện theo sự [r]

Trang 1

Ngày soạn: 25/06/2015 Ngày dạy: …/…/…

(Truyeàn thuyeát)

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi gống dân tộc qua truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.

- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức:

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử trong thời kỳ dựng nước của dân tộc ta qua một tác phẩm văn học dân gian thời kỳdựng nước

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện

3 Thái độ:

- Cảm nhận được vẻ đẹp của truyện với hình tượng Tiên – Rồng rất đổi cao quý, rất mực tự hào

- Bồi dưỡng lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc cho HS

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh.

2 Học sinh: Soạn bài, đọc văn bản trước ở nhà.

IV TIẾN TRÌNH DẠY:

Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung

- HS: đọc định nghĩa truyền thuyết phần dấu sao trang 7

- GV: giới thiệu khái quát về định nghĩa, về các truyền

thuyết gắn liền với lịch sử đất nước ta

+ Văn bản thuộc thể loại nào? (tự sự)

- HS trả lời, GV nhận xét

Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Đọc – hiểu văn bản

- Giáo viên đọc đọan 1, Học sinh đọc đọan 2, 3

I Giới thiểu chung:

1.

Định nghĩa truyền thuyết : Truyền thuyết

là loại truyện dân gian kể về các nhân vật

và sự kiện có liên quan đến lịch sử thờiquá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì

ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ và cáchđánh giá của nhân dân đối với các sự kiện

II Đọc – Hiểu văn bản:

1.Đọc- Từ khó:

TUẦN 1

Tiết 1

Trang 2

GV: hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú thích giải nghĩa

các từ khó

- Văn bản “Con Rồng, cháu Tiên” là một truyền thuyết

dân gian được liên kết bởi ba đọan :

+ Đọan 1 : Từ đầu … “Long Trang”

+ Đọan 2 : Tiếp … “ lên đường”

+ Đọan 3 : Còn lại

+ Truyện gồm những nhân vật nào? Nhân vật chính là

ai ? Lạc Long Quân và Âu Cơ xuất thân từ đâu ? Hình

dáng của họ như thế nào ?

(HS : thảo luận trả lời

GV : chốt ý : Vẻ đẹp của LLQ và ÂC là vẻ đẹp:

-> Vẻ đẹp cao quý của bậc anh hùng

-> Vẻ đẹp cao quý của người phụ nữ

Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ có nghĩa là

những vẻ đẹp cao quý của thần tiên được hòa hợp)

+ Theo em mối tình duyên này, người xưa muốn ta nghĩ

gì về nòi giống dân tộc ? (GV : chốt ý)

+ Chuyện Âu Cơ sinh con có gì lạ? Theo em, chi tiết mẹ

Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm người con

khỏe đẹp có ý nghĩa gì ?

(GV: Giải thích mọi người chúng ta đều là anh em ruột

thịt cùng một cha mẹ sinh ra)

+ Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế nào? Vì sao

cha mẹ lại chia con thành hai hướng lên rừng, xuống biển

?

(HS : Rừng là quê mẹ, biển là quê cha -> đặc điểm địa lý

nước ta rộng lớn : nhiều rừng và biển )

+ Qua sự việc Cha Lạc Long Quân, mẹ Âu Cơ mang con

lên rừng, xuống biển, người xưa muốn thể hiện ý nguyện

gì ?

(GV: ý nguyện phát triển dân tộc : làm ăn, mở rộng và

giữ vững đất đai ; ý nguyện đoàn kết , thống nhất dân

tộc, mọi người trên đất nước đều có chung nguồn gốc, ý

chí và sức mạnh )

GV: Truyện còn kể rằng, các con của Lạc Long Quân và

Âu Cơ nối nhau làm vua ở đất Phong Châu, đặt tên nước

là Văn Lang, lấy danh hiệu Hùng Vương

Hoạt động III: Tổng kết

+ Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kỳ ảo? Hãy

tìm những chi tiết kỳ ảo nào trong văn bản? Các chi tiết

kỳ ảo đó có vai trò gì trong truyện ?

(HS phát hiện trả lời)

- GV: Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhânvật.

Thần kỳ hóa nguồn gốc, giống nòi để chúng ta thêm tự

hào, tôn vinh tổ tiên

Truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên phản ánh sự thật

lịch sử -> Thời đại các Vua Hùng, đền thờ Vua Hùng ở

- Âu Cơ : là con thần nông, xinh đẹp tuyệttrần, yêu thiên nhiên cây cỏ

=> Lòng tôn kính, tự hào về nòi giốngcon Rồng, cháu Tiên

b Câu chuyện về Lạc Long Quân và Âu

- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thànhtrăm người con khỏe đẹp

- Họ chia con đi cai quản các phương

- Khi có việc gì thì luôn giúp đỡ nhau

- Người con trưởng lên làm vua, lấy hiệu

- Xây dựng hình tượng mang dáng dấpthần linh

2 Ý nghĩa văn bản: Truyện kể về nguồn

gốc dân tộc, ngợi ca nguồn gốc cao quýcủa dân tộc và ý nguyện đoàn kết gắn bócủa dân tộc ta

* Ghi nhớ: S/8

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- GV nhắc lại nội dung kiến thức vừa học

Trang 3

- Đọc kĩ để nhớ một số chi tiết, sự việc chính của truyện.

- Kể lại được truyện

- Liên hệ một số câu chuyện cĩ nội dung giải thích nguồn gốc người Việt

- Tìm những câu nĩi của chủ tịch Hồ Chí Minh, những câu cac dao, bài hát được khơi nguồn cảm xúc từ tác phẩm

"Con Rồng, cháu Tiên" hoặc nĩi về tinh thần đồn kết của dân tộc ta

(Gợi ý: "Đồn kết, đồn kết, đại đồn kết Thành cơng, thành cơng, đại thành cơng", bài thơ "Hịn đá to, hịn đánặng", "Nhiễu điều phủ lấy giá gương, người trong một nước phải thương nhau cùng" "Khơn ngoan đối đáp ngườingồi Gà cùng một mẹ chớ hồi đá nhau", bài hát: “Nổi trống lên các bạn ơi!” (Phạm Tuyên), “Dịng máu LạcHồng” (Lê Quang )

- Sọan : “Bánh chưng, bánh giầy” (sọan kỹ câu hỏi hướng dẫn)

VI RÚT KINH NGHIỆM:

(Truyền thuyết)

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản Bánh chưng, bánh giầy.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lõi lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhĩm truyền thuyết thời kỳHùng Vương

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nơng –một nét đẹp văn hố của người Việt

2 Kỹ năng:

- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

- Tranh: Cảnh gia đình Lang Liêu làm bánh

- Cảnh vua chọn bánh của Lang Liêu để tế Trời, Đất, Tiên Vương

2 Học sinh: Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý

IV TIẾN TRÌNH DẠY:

1 Ồn định lớp: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hiểu truyền thuyết là gì?

- Ý nghĩa của truyện “Con Rồng, cháu Tiên”?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Hàng năm, cứ tết đến thì gia đình chúng ta lại chuẩn bị làm những món ăn ngon để cúng tổ tiên Trong các món ăn ngày tết không thể thiếu bánh chưng, bánh giầy Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu nguồn gốc của chiếc bánh giầy, bánh chưng này.

TUẦN 1

Tiết 2

Trang 4

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung

- HS nhắc lại định nghĩa truyền thuyết

Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Đọc - hiểu văn bản

GV hướng dẫn HS đọc truyện

Gọi HS đọc chú thích

Văn bản có thể chia thành mấy phần ?

+ Học sinh thảo luận các câu hỏi Đại diện nhóm trả

lời

+ Học sinh nhận xét bổ sung

- Các nhóm thảo luận câu 1 (trang 12) Vua Hùng

chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào, với ý định

ra sao và bằng hình thức gì ?

- GV: Vua Hùng rất anh minh, sáng suốt, biết chọn

người có tài đức để nối ngôi để lo cho dân, cho nước

Người nối ngôi phải nối được chí vua không nhất

thiết phải là con trưởng

- Các nhóm thảo luận câu 2 và 3

+ Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang Liêu được

thần giúp đỡ ?

+ Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được vua cha

chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vương và Lang liêu được

chọn nối ngôi vua? (Thần ở đây chính là nhân dân.

Họ rất quý trọng cái nuôi sống mình, cái mình làm

ra)

Hoạt động III Tổng kết

Em hãy nêu nghệ thuật của truyện ?

- Các nhóm thảo luận câu 4

+ Hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết : “Bánh chưng,

+ Đoạn 1 : Từ đầu -> “chứng giám”

+ Đoạn 2 : Tiếp -> “hình tròn”

+ Đoạn 3 : Còn lại

3.Phân tích : a.

Hoàn cảnh, ý định và cách thức của Vua Hùng chọn người nối ngôi

- Hoàn cảnh: Giặc đã yên, vua đã già

- Ý định: Người nối ngôi phải nối được chívua

- Cách thức : bằng 1 câu đố để thử tài

b Lang Liêu được thần giúp đỡ :

- Là người thiệt thòi nhất

- Chăm lo việc đồng áng

- Thông minh, tháo vát lấy gạo làm bánh

c Lang Liêu được chọn nối ngôi vua :

- Lối kể chuyện dân gian: theo trình tự thờigian

2 Ý nghĩa văn bản : là câu chuyện suy tôn tài

năng, phẩm chất con người trong việc xâydựng đất nước

* Ghi nhớ (S/12)

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- GV nhắc lại nội dung , kiến thức bài học

- Đọc kĩ để nhớ những sự việc chính trong truyện

- Tìm các chi tiết có bóng dáng lịch sử cha ông ta xưa trong truyền thuyết "Bánh chưng, bánh giầy "

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 3

Trang 5

Tiếng Việt: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ CỦA TIẾNG VIỆT

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo từ tiếng Việt

- Biết phân các kiểu cấu tạo của từ

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức:

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2 Kỹ năng:

a Kĩ năng chuyên mơn :

- Nhận diện, phân biệt được: từ và tiếng: từ đơn và từ phức: từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

b Kĩ năng sống :

- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ tiếng việt, trong thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân về cách sử dụng từtrong tiếng Việt

2 Học sinh: Soạn bài.

IV TIẾN TRÌNH DẠY:

Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu Từ là gì ?

- Học sinh đọc ví dụ trong SGK/13

* Lập danh sách các từ

+ Câu văn gồm cĩ bao nhiêu từ, bao nhiêu tiếng?

Dựa vào dấu hiệu nào em biết?

Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Phân loại từ.

- GV kẻ bảng – Hs điền từ vào bảng Phân lọai từ

đơn và từ phức

+ Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức ?

I Từ là gì ?

*VD: (S/13) Thần / dạy / dân / cách / trồngtrọt / chăn nuơi / và / cách / ăn ở

-> Câu văn gồm -> 9 từ -> 12 tiếng

Từ đơn Từ, đấy, nước, ta, chăm,

nghề, và, cĩ, tục, ngày, Tết, làm

Từ phứcTừ ghép Chăn nuơi, bánh chưng, bánh giầy.

Trang 6

+ Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và

có gì khác nhau ?

(HS trình bày - GV phân tích )

 Học sinh đọc mục ghi nhớ

- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.

- Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn Từ gồm hai hoặc

nhiều tiếng là từ phức.

- Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các

tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ

ghép Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các

tiếng được gọi là từ láy.

Hoạt động III: GV Hướng dẫn HS thực hiện phần

luyện tập

Học sinh thảo luận :

 Bài 1: Đại diện nhóm lên bảng làm

 GV nhận xét

 Bài 2: Học sinh làm nhanh- đứng dậy trả lời –

GV nhận xét

 Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm Đại diện

nhóm lên bảng làm – Giáo viên nhận xét

 Bài 5 : Thi tìm nhanh – GV chấm điểm 2 học

* Ghi nhớ (SGK/14).

III Luyện tập:

Bài 1 :

a Các từ: nguồn gốc, con cháu là từ ghép.

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội

nguồn, gốc gác, gốc tích ,

c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cậu mợ,

cô dì, chú cháu, anh em,

- Chất liệu: Bánh nếp, bánh khoai, bánhtẻ,bánh gai

c Tả dáng điệu: lừ đừ, lả lướt, nghênhngang, ngông nghênh,

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Từ là gì? Đơn vị cấu tạo từ là gì? Phân loại từ?

- Tìm các từ láy miêu tả tiếng nói, dáng điệu của con người

- Tìm từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của một đồ vật

- Soạn bài : Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

VI RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

~~~~~~*0*~~~~~~

Ngày soạn: 25/06/2015 Ngày dạy: …/…/… TUẦN 1

Tiết 4

Trang 7

Tiếng Việt: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức:

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngơn ngữ: giao tiếp, vănbản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính - cơng vụ

2 Kỹ năng:

a Kĩ năng chuyên mơn :

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể

1 Giáo viên: Tích hợp với phần văn bài “Con Rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy” với phần Tiếng Việt

bài “Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt” Phân tích các tình huống

2 Học sinh: Soạn bài.

IV TIẾN TRÌNH DẠY:

1 Ồn định lớp: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Việc soạn bài ở nhà của HS.

3 Bài mới:

Hoạt động I: GV hướng dẫn HS Tìm hiểu chung về

văn bản và phương thức biểu đạt

* GV nêu vấn đề:

+ Trong đời sống, khi cĩ một tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng, mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai

đĩ biết thì em làm như thế nào?

(HS: Nĩi hoặc viết ra).

+ Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện

vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác

hiểu thì em phải làm như thế nào ?

(HS : Nội dung phải rõ ràng, diễn đạt mạch lạc)

* Học sinh đọc câu ca dao Thảo luận trả lời.

+ Câu ca dao nĩi lên vần đề gì ?

(HS : phải cĩ lập trường, khơng dao động khi người

khác thay đổi chí hướng)

+ Theo em câu CD đĩ cĩ thể coi là một VB chưa ?

- HS: Cĩ vì cĩ nội dung trọn vẹn, liên kết mạch lạc

* GV nêu vấn đề:

+ Lời phát biểu của thầy (cơ) hiệu trưởng trong lễ

khai giảng năm học cĩ phải là một văn bản khơng?

Vì sao?

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

1 Văn bản và mục đích giao tiếp :

- Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện

vọng cho mọi người biết ta phải dùng ngơnngữ để giao tiếp

- Giao tiếp: là hoạt động truyền đạt, tiếpnhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiệnngơn từ

Trang 8

+ Bức thư em viết cho bạn, Đơn xin học, một bài thơ

có phải là văn bản không ?

=>Giáo viên chốt lại: Tất cả đều là văn bản.

+ Vậy văn bản là gì ?

Hoạt động II: GV giớ thiệu 6 kiểu VB và phương

thức biểu đạt

HS: theo dõi bảng chia VB và phương thức biểu đạt

- Giáo viên cho ví dụ

+ Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập nhanh

- Bài 2: Học sinh thảo luận nhóm

Truyền thuyết « Con Rồng, cháu Tiên » thuộc kiểu

văn bản nào ? Vì sao em biết như vậy ?

- Đại diện nhóm trả lời – GV nhận xét

+ Văn bản: là chuỗi lời nói miệng hay bàiviết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạchlạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp

để thực hiện mục đích giao tiếp

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản( SGK )

- Theo mục đích giao tiếp: có 6 kiểu văn bảntương ứng 6 phương thức biểu đạt

* Ghi nhớ ( SGK/17 )

- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếpnhận tư tưởng tình cảm bằng phương tiệnngôn ngữ

- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết

có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạcvận dụng phương thức biểu đạt phù hợp đểthực hiện mục đích giao tiếp

- Có sáu kiểu văn bản thường gặp với cácphương thức biểu đạt tương ứng: tự sự,miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh,hành chính công vụ Mỗi kiểu văn bản cómục đích giao tiếp riêng

II Luyện tập:

1/ a Tự sự (vì có người, có sự việc)

b Miêu tả (tả cảnh thiên nhiên )

c Nghị luận (bàn luận, đưa ý kiến)

d Biểu cảm (thể hiện tình cảm)

e Thuyết minh (giới thiệu)

2/ Truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên”:

- Kiểu văn bản: Tự sự

-> Trình bày diễn biến sự việc

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Văn bản là gì ? Các kiểu văn bản ?

- Tìm ví dụ cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Xác định phương thức biểu đạt của các văn bản tự sự đã học

Soạn bài : Thánh Gióng (soạn kỹ câu hỏi hướng dẫn)

VI RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 5-6

Trang 9

Văn bản: THÁNH GIÓNG

(Truyền thuyết)

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của truyện Thánh Giĩng

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong tác thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ơng cha ta được kể trong một tác phẩmtruyền thuyết

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Phân tích được một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

- Tĩm tắt được văn bản

3 Thái độ:

- Tự hào về truyền thống đánh giặc của cha ơng, cĩ ý thức rèn luyện sức khỏe để giữ nước

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Tích hợp với Tiếng Việt bài “Từ mượn” với TLV “Tìm hiểu chung về văn tự sự” Tranh ảnh Thánh

Giĩng dùng tre đánh giặc

Cảnh Thánh Giĩng cưỡi ngựa sắt bay về trời

2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý Sưu tầm tranh vẽ Thánh Giĩng.

IV TIẾN TRÌNH DẠY:

- Truyền thuyết Thánh Giĩng là một trong những truyện cổ hay, đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam xưa.

* Vào bài:

* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu chung

- Hướng dẫn học sinh ơn lại khái niệm truyền thuyết Tìm

hiểu xuất xứ, hồn cảnh ra đời của tác phẩm

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản.

- Giáo viên hướng dẫn đọc: Giọng đọc và kể tự nhiên,

hồi hợp ở đoạn Giĩng ra đời Lời Giĩng trả lời sứ giả cần

đọc giọng dõng dạc, đĩnh đạc, trang nghiêm…

- Học sinh: đọc truyện (giáo viên nhận xét cách đọc của

học sinh)

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các chú thích

(?) Em hãy xác định thể loại của văn bản?

- Học sinh tĩm tắt truyện

(?)Truyện cĩ mấy nhân vật?Ai là nhân vật chính?

Truyện cĩ một số nhân vật nhưng chủ chốt là

Giĩng, từ cậu bé làng Giĩng kì lạ trở thành Thánh

I GIỚI THIỆU CHUNG

- Tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyếtthời đại Hùng Vương

- Hình tượng trung tâm của truyện làngười anh hùng giữ nước

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc- tìm hiểu từ khĩ : sgk

2 Bố cục: 4 đoạn

_ Đoạn 1 : Từ đầu … “ nằm đấy ”

 Sự ra đời của Giĩng

_ Đoạn 2 : Tiếp đĩ … “ chú bé dặn ”

 Giĩng địi đi đánh giặc

_ Đoạn 3 : Tiếp đĩ … “ cứu nước ”

=> Giĩng được nuơi lớn để đi đánh giặc

_ Đoạn 4 : Phần cịn lại

=> Giĩng đánh thắng giặc và quay về trời

Trang 10

Gióng Đây là hình tượng nhân vật được xây dựng bằng

nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo, tạo nên vẻ đẹp hấp dẫn

đối với trẻ thơ.

(?) Thánh Gióng trong truyện ra đời như thế nào? Tìm

những chi tiết nói về sự ra dời ấy? Em có nhận xét gì về

sự ra đời ấy không?

(?) Yếu tố về sự ra đời khác thường này đã nhấn mạnh

điều gì về con người của cậu bé làng Gióng?

Dự báo Gióng sẽ là một người kì lạ khác chúng ta

(?) Những chi tiết nào tiếp tục nói lên sự kì lạ của Gióng?

Khi nghe sứ giả loan tin tìm người cứu nước thì chú bé

đặt đâu ngồi đấy thay đổi thế nào? Tiếng nói đầu tiên của

Gióng là gì?

(?) Chi tiết này có ý nghĩa gì?

Để thắng giặc dân tộc ta phải chuẩn bị từ những vũ

khí bình thường nhất đến những thành tựu kĩ thuật nhất

để chiến đấu

(?) Em hiểu gì về chi tiết Gióng đòi đi đánh giặc? Sau

khi gặp sứ giả Gióng đã có thay đổi như thế nào?

HẾT TIẾT 5 CHUYỂN TIẾT 6

(?) Gióng lớn nhanh như thổi là nhờ vào đâu? Tại sao tác

giả lại chọn chi tiết “cả làng góp gạo nuôi Gióng lớn”?

Qua chi tiết đó em thấy cả làng gữi gắm ước mơ gì ở cậu

bé ?

Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân

dân,sức mạnh của Gióng dược nuôi dưỡng từ dân,từ

những cái bình thường nhất Đồng thời nói lên truyền

thống yêu nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân ta.

Gióng lớn lên trong sự yêu thương, đùm bọc của nhân

dân Gióng tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân, sức mạnh

của lòng yêu nước).

(?) Em hãy kể lại cuộc chiến đấu của tráng sĩ Gióng? Khi

roi sắt gãy Gióng đã làm gì? Những chi tiết này có ý

nghĩa ra sao?

Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí mà còn bằng

cây cỏ bên đường của đất nước.Như lời kêu gọi của Bác

sau này “Ai có cuốc dùng cuốc…….”

(?) Kết quả cuộc giao chiến này là gì?

(?) Những chi tiết đó cho thấy Thánh Gióng là người ra

sao?

(?) Trong các truyện dân gian ta thấy thông thường sau

khi một nhân vật lập được chiến công lừng lẫy thì sẽ

dược nhà vua đối xử ra sao?

(?) Còn Thánh Gióng sau khi thắng giặc chàng đã làm

gì? Em có suy nghĩ gì về điều đó?

Gióng ra đời phi thường thì ra đi cũng phi thường.

Nhân dân yêu mến, trân trọng, muốn giữ mãi hình ảnh

người anh hùng, nên đã để Gióng trở về với cõi vô biên,

bất tử Bay lên trời, Gióng là non nước, đất trời, là biểu

tượng của người dân Văn Lang Đánh giặc xong, Gióng

không trở về nhận phần thưởng, không hề đòi hỏi công

danh Là người có công đánh giặc, nhưng Gióng không

3 Tìm hiểu văn bản:

a Hoàn cảnh ra đời:

- Mẹ ướm chân vào vết chân to, thụ thai

12 tháng sau sinh cậu bé mặt mũi khôingô

- Lên 3 tuổi vẫn đạt đâu nằm đấy-> Gióng được sinh ra kì lạ

- “Sắm cho ta một con ngựa sắt, một cáiroi sắt, và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phátan lũ giặc này”

=> Tiếng nói đầu tiên là tiếng nói đòi đánhgiặc

HẾT TIẾT 5 CHUYỂN TIẾT 6

b Diễn biến:

b.1 Gióng được nuôi lớn để đánh giặc:

- Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mayxong đã căng đứt chỉ

- Bà con làng xóm vui lòng gom góp gạonuôi chú bé

-> Sức mạnh của Gióng được nuôi dưỡng

từ nhân dân -> Tinh thần đoàn kết dân tộc

b.2Gióng đánh thắng giặc và bay về trời:

- Vươn vai một cái biến thành tráng sĩ oaiphong lẫm liệt

- Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lênmình ngựa, ngựa phun lửa lao thẳng đếnnơi có giặc

- Roi sắt gãy, tráng sĩ nhổ những cụm trecạnh đường quật vào giặc

-> Sức mạnh của toàn dân về lòng yêunước

- Đánh tan giặc, Gióng cởi giáp sắt bỏ lại,rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời.-> Hình tượng Gióng được bất tử hoá.Sống mãi với non sông

Trang 11

màng danh vọng Dấu tích của chiến công, Gióng để lại

cho quê hương, xứ sở (ao, hồ, tre đằng ngà…)

(?) Chi tiết “Gióng cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn

ngựa từ từ bay lên trời” có ý nghĩa gì?

Mang cốt lõi lịch sử, “Thánh Gióng” là một truyền

thuyết nhưng lại mang đậm màu sắc thần thoại bởi các

chi tiết kì lạ, hoang đường Với bút pháp cực tả, người

xưa đã ca ngợi lòng yêu nước nồng nàn , sức mạnh nhân

dân chống xâm lược Bức tranh này vừa có giá trị hiện

thực vừa có ý nghĩa như một ước mơ của người xưa

muốn chiến thăng ngoại xâm để bảo vệ địa bàn, bờ cõi

của mình

- GV cho HS thảo luận và rút ra ý nghĩa SGK

(?)Truyền thuyết thường liên quan đến lich sử.Vầy

truyện này có liên quan đến sự thật lịch sử nào?

Thời vua hùng chiến tranh nổ ra nhiều->Cần sức

mạnh cộng đồng

(?) Người xưa sáng tạo ra chuyện này nhằm phản ánh

điều gì, ca ngợi ai, thể hiện ước mơ gì của nhân dân ta?

(?) Theo em Thánh Gióng có thật không ? Tại sao tác giả

dân gian lại muốn chúng ta tin là Thánh Gióng có thật?

III TỔNG KẾT:

b Nội dung: Ghi nhớ (SGK/23)

* Ý nghĩa văn bản: Thánh Gióng ca ngợi

hình tượng người anh hùng đánh giặc, tiêubiểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêunước, đoàn kết, anh dũng của dân tộc ta

V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ: - Tìm hiểu thêm về lễ hội làng Gióng

- Sưu tầm một tác phẩm nghệ thuật hoặc vẽ tranh về hình tượng Thánh Gióng

- Kể tóm tắt truyện

* Bài mới: Soạn bài: Từ mượn

VI RÚT KINH NGHIỆM:

TUẦN 2

Tiết 7

Trang 12

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong khi nói hoặc viết

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ mượn Nguồn gốc của từ mượn trong Tiếng Việt

- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

1.Giáo viên: Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng “ với tập làm văn “Tìm hiểu chung về văn tự sự”.

2 Học sinh: Soạn bài.

IV TIẾN TRÌNH DẠY:

1 Ồn định lớp: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt từ đơn và từ phức? Cho ví dụ?

- Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau ? cho ví dụ ?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Là người Việt Nam, chúng ta tự hào về sự giàu đẹp của Tiếng Việt, song để giúp ngôn ngữ chúng ta phong phú hơn, ta phải mượn mà chủ yếu là từ Hán Việt Đó là nội dung của bài học.

* Vào bài:

Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu Từ thuần Việt và

* GV hướng dẫn xác định nguồn gốc của từ

HS thảo luận trên sự gợi ý của GV.

Em thường nghe những từ này trên phim ảnh của nước nào?

 Từ gốc Hán

Những từ còn lại trong VD là từ thuần Việt? Vậy từ thuần

Việt là gì? Cho VD

HS xác định VD SGK, từ nào được mượn từ các ngôn ngữ

khác (Ti vi, xà phòng, mít tinh, rađi ô, in tơ nét,gan điện,

bơm, xô viết, ga …)

* HS thảo luận nhận xét gì về số lượng từ mượn Hán Việt

+ Những từ mượn được việt hoá như thế nào?

Các từ mượn chưa được việt hoá khi viết ta phải làm thế

nào?

=> GV chốt ghi nhớ: từ mượn là gì?

Bộ phận qua trọng nhất trong vốn từ mượn TV có nguồn

gốc từ tiếng nước nào?

Ngoài từ mượn gốc Hán ra, từ mượn có nguồn gốc từ tiếng

nước nào khác?

I Từ thuần Việt và từ mượn:

1 Từ thuần Việt : là những từ do nhân

đi – ô+ Mượn tiếng Anh: ti vi, mít tinh, ga, in

tơ nét+ Mượn tiếng Nga: xô viết

VD: In-tơ-nét

* Ghi nhớ 1: (SGK/25)

Ngày đăng: 16/09/2021, 06:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w