Là một học sinh ham chơi, lười học nhưng trong buổi học cuối cùng đã hiểu được ý nghĩa, giá trị của tiếng nói dân tộc, biết yêu tiếng nói dân tộc-> biểu hiện của lòng yêu nước. Tron[r]
Trang 1Văn bản: VƯỢT THÁC
I Giới thiệu
1.Tác giả
- Võ Quảng (1920), quê ở tỉnh Quảng Nam
- Là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi
2 Tác phẩm:
a/ Xuất xứ ''Vượt thác'' trích từ chương XI của truyện ''Quê nội ''
b/ Đọc
c/ Bố cục: 3 phần
+ Đoạn một: Từ đầu đến ''Thuyền chuẩn bị vượt thác nước''
+ Đoạn hai: Tiếp đến ''Thuyền vượt qua khỏi thác Cổ Cò''
+ Đoạn ba: Còn lại
II Tìm hiểu văn bản
1 Bức tranh thiên nhiên trên sông Thu Bồn
- Đoạn sông ở vùng đồng bằng êm đềm , hiền hoà thơ mộng, thuyền bè tấp nập
- Sắp đến đoạn sông có nhiều thác ghềnh và thác dữ: Dòng sông hiểm trở và dữ dội
=> Cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ
2 Hình ảnh dượng Hương Thư chỉ huy con thuyền vượt thác
- Ngoại hình: Cởi trần, như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa
- Động tác: co người phóng chiếc sào xuống dòng sông, ghì chặt trên đầu sào, thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt, ghì trên ngọn sào
-> Hình ảnh so sánh đặc sắc làm hiện lên vẻ đẹp dũng mãnh, tư thế hào hùng của con người trước thiên nhiên
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Phối hợp miêu tả thiên nhiên và miêu tả ngoại hình, hành động của con người
- Sử dụng hiệu quả phép so sánh, nhân hóa
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, gợi nhiều liên tưởng
2 Ý nghĩa:
Vượt thác là bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao động; từ đó đã kín đáo
nói lên tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn
Trang 2SO SÁNH ( tiếp theo)
I Các kiểu so sánh
VD
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
Các từ ngữ so sánh:
- Phép so sánh 1: chẳng bằng -> So sánh hơn, kém
- Phép so sánh 2: là -> So sánh ngang bằng
* Ghi nhớ : Có hai kiểu so sánh:
- So sánh ngang bằng:
- So sánh không ngang bằng
II Tác dụng của so sánh
Ví dụ sgk
* Ghi nhớ: So sánh vừa gợi hình ảnh cụ thể, sinh động giúp người đọc người nghe
dễ hình dung về sự vật sự việc được miêu tả vừa thế hiện tư tưởng ,tình cảm của người viết
III Luyện tập
Bài tập1:
a So sánh ngang bằng: là
b So sánh không ngang bằng: chưa bằng
c So sánh ngang bằng: như
So sánh không ngang bằng: hơn
Bài tập 2
- Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt
- Dượng như một pho tượng đồng như một hiệp sĩ của
- Những cây to mọc giữa ……trước
Bài tập 3
HS viết đoạn văn
Trang 3VĂN BẢN: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG
(Chuyện của một em bé vùng An-dát)
I Giới thiệu
1 Tác giả:
An-phông- xơ Đô-đê (1840-1879 ) là nhà văn Pháp
2 Văn bản:
a Truyện viết về buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp ở một trường làng vùng An-dát
b Bố cục: 3 phần
+ Từ đầu … vắng mặt con''cảnh trên đường đến trường và cảnh ở trường + Tiếp theo ….cuối cùng này: Diễn biến buổi học cuối cùng
+ Còn lại Kết thúc buổi học cuối cùng
II Tìm hiểu văn bản
1 Nhân vật Phrăng:
Là một học sinh ham chơi, lười học nhưng trong buổi học cuối cùng đã hiểu được
ý nghĩa, giá trị của tiếng nói dân tộc, biết yêu tiếng nói dân tộc-> biểu hiện của lòng yêu nước
2 Thầy Ha-men:
Nghiêm khắc, mẫu mực Trong buổi học cuối cùng thầy đã truyền đến học sinh tình yêu tiếng Pháp Thầy là người yêu nghề, yêu tiếng nói dân tộc, yêu nước
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo
- Miêu tả tâm lí nhân vật qua suy nghĩ, ngoại hình
- Ngôn ngữ tự nhiên, biểu cảm
2 Ý nghĩa
- Tiếng nói là một giá trị văn hóa cao quí của dân tộc, yêu tiếng nói là yêu văn hóa dân tộc, là biểu hiện của lòng yêu nước
- Tự do của một dân tộc gắn liền với việc giữ gìn và phát triển tiếng nói của dân tộc
- Văn bản cho thấy tác giả là một người yêu nước, yêu độc lập tự do, am hiểu sâu sắc
về tiêng mẹ đẻ