1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Ngữ văn 6 tuần 8

10 673 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả cần đạt về ngôi kể trong văn tự sự và bài kể chuyện theo mẫu
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 77,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mình có thói quen dậy sớm ôn bài và tập thể dục buổi sáng, mình không thích các bạn gái hay ăn quà vặt làm bẩn lớp học tuy vậy lúc nào mình cũng muốn tỏ ra là ngời con trai lịch sự là bạ

Trang 1

Bài 7+8 Kết quả cần đạt

 Hiểu đợc ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự Biết cách diễn đạt miệng một câu chuyện đời thờng

 Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của truyện cổ tích “ Cây bút thần” và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu đặc sắc trong truyện

 Củng cố và nâng cao một bớc kiến thức về danh từ đã học ở bậc Tiểu học

6C: 25/10/06

Tiết 29

luyện nói kể chuyện

A.Phần chuẩn bị

I Mục tiêu cần đạt

+ Giúp học sinh tập nói trớc đông ngời, làm quen với phát biểu miệng

Biết lập dàn bài kể chuyện và kể miệng một cách chân thật

+Rèn luyện các em tập nói một vấn đề trớc đông ngời

II Chuẩn bị

Thầy: Đọc, nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu cá đề bài SGK

Tham khảo dàn bài, chia tổ, chọn học sinh noí trớc lớp

Trò: Ôn lại kiến thức văn tự sự

Lập dàn bài theo các đề bài SGK

Tập nói trớc ở nhà dàn bài đã chuẩn bị

B Phần thể hiện trên lớp

I Kiểm tra bài cũ ( 1phút)

GV: Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của học sinh

II Bài mới ( 1 phút)

ở bậc Tiểu học các em đã đợc luyện nói về một vấn đề nào đó trớc lớp hoặc trớc Hội nghị Mỗi lần nh vậy ta cảm thấy tự tin, mạnh dạn hơn Lên bậc THCS ta lại tiếp tục luyện nói bằng các đề văn cụ thể đã chuẩn bị trớc ở nhà để trình bày trớc lớp mục đích

để nâng cao năng lực nói cho các em , rèn cho các em một số năng lực nói trớc đông

ng-ời Tiết học hôm nay ta thực hiện các bớc Luyện nói và kể chuyện

HS: Đọc 4 đề bài

Thảo luận theo nhóm

Hỏi: Em trình bày dàn ý của đề

1

I Đề bài ( 10 phút)

1 Tự giới thiệu về bản thân

2 Giới thiệu ngời bạn mà em quí mến

3 Kể về gia đình mình

4 Kể về một ngày hoạt động của mình

* Lập dàn ý

Đề 1

Tự giới thiệu về bản thân

Mở bài: Lời chào và lí do giới thiệu

Thân bài: Tên tuổi

- Gia đình gồm những ai

- Công việc hằng ngày

- Sở thích , ớc mơ, nguyện vọng

Kết bài: Cảm ơn mọi ngời chú ý lắng nghe

Trang 2

Hỏi: Em trình bày dàn ý của đề

2

Hỏi: Em lên trình bày đề 1:Tự

giới thiệu về bản thân

GV: Dựa vào dàn bài của đề 3

em lên bảng tự giới thiệu về gia

đình mình

Đề 2

Giới thiệu ngời bạn mà em quí mến.

Mở bài: Lí do giới thiệu ngời bạn

Thân bài: - Tên tuổi

Gia đình bạn gồm những ai?

Công việc của bạn hằng ngày là gì?

Sở thích và nguyện vọng của bạn

Kết bài: Cảm ơn moị ngời chú ý lắng nghe, tình cảm của mình với bạn

Đề 3

Kể về gia đình mình

Mở bài:Lời chào và lí do kể

Thân bài: Giới thiệu chung về gia đình

- Kể về cha mẹ

- Kể về anh chị em

Kết bài: Tình cảm đối với gia đình

Đề 4:

Kể về một ngày hoạt động của mình

Mở bài: Lời chào và lí do giới thiệu

Thân bài: Ngày đó là ngày nào

Hoạt động đó là hoạt động gì

Diễn biến

Kết quả

Kết bài: Nêu cảm nghĩ của mình về hoạt động

đã tham gia

II Luyện nói tr ớc lớp ( 32 phút)

Đề 1

* Có thể giới thiệu nh sau:

Xin chào các bạn Mình tên là học sinh lớp 6A Trờng

Nhà mình ở xã Gia đình mình gồm có

ông bà, bố mẹ và em trai học lớp 3 Mình rất thích môn Toán, Lí, Sinh , thích đọc báo thiếu nhi dân tộc ớc mơ của mình thật giản dị sau này mình trở thành một thầy giáo để dạy chữ

cho con em ở bản mình để các em biết nhiều

điều về cuộc sống, xây dựng bản làng mình ngày thêm tơi đẹp Mình rất thích cuộc sống tập thể vì từ nơi đây mình đã trởng thành lên rất nhiều Mình có thói quen dậy sớm ôn bài và tập thể dục buổi sáng, mình không thích các bạn gái hay ăn quà vặt làm bẩn lớp học tuy vậy lúc nào mình cũng muốn tỏ ra là ngời con trai lịch

sự là bạn tốt của tất cả mọi ngời trong lớp Cảm ơn các bạn đã lắng nghe – Chúc các bạn luôn chăm ngoan học giỏi

Đề 3

* Có thể giới thiệu nh sau:

Tha các bạn Gia đình mình ở cách trờng THCS khoảng 3 km sát cạnh nhà mình có con suối ngày đêm róc rách, nớc trong và mát Gia đình mình có 6 ngời, ông bà nội, bố mẹ và hai chị

em mình Ông bà mình năm nay đã ngoài 70 tuổi nhng vẫn còn khoẻ và rất thơng yêu con

Trang 3

cháu Bố mình làm y tế của xã thờng xuyên vắng nhà, còn mẹ mình làm nghề nông, ngoài việc làm hàng ngày mẹ tôi còn quay tơ dệt vải thổ cẩm Em gái mình năm nay 7 tuổi ngời cao dong dỏng hay nũng nịu đòi mua đồ chơi

nó thích nhất mặc bộ quần áo màu hồng mà tôi mua tặng nhân ngày sinh nhật năm ngoái

Những ngày tôi đợc nghỉ phép gia đình tôi lại quây quần vui vẻ, lúc này tôi cảm thấy thật hạnh phúc

Xin cảm ơn các bạn đã lắng nghe

HS: Nhận xét bổ sung ý kiến

GV: Nhận xét- Đánh giá bài làm của học sinh-khuyến khích cho điểm những bài nói tốt

III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)

Làm dàn ý đề bài, luyện nói nhiều trớc đông ngời

Đọc, tìm hiểu các câu hỏi bài: Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự

Học thuộc 2 đọan văn SGK

Ngày soạn :22/10/2006 Ngày giảng:6C:25/10/2006

6A: 27/10/2006

Tiết 30+31

cây bút thần

A.Phần chuẩn bị

I Mục tiêu cần đạt

+Giúp học sinh hiểu đợc nội dung ý nghĩa của truyện cổ tích “ Cây bút thần” và một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc tiêu biểu của truyện

Kể lại đợc câu chuyện bằng lời văn của mình

+Rèn kĩ năng kể chuyện diễn cảm, năng lực cảm thụ những hình ảnh đẹp

+ Giáo dục học sinh tình cảm yêu quý nhân vật Mã Lơng, biết đấu tranh chống lại

kẻ ác bảo vệ nhân dân

Giáo dục tinh thần say mê ,kiên trì học tập

II Chuẩn bị

Thầy: Đọc tài liệu: SGK, SGV

Câu hỏi hớng dẫn học sinh trả lời

Tranh dân gian có liên quan đến câu chuyện

Trò: Học thuộc bài cũ, đọc bài mới, tập kể diễn cảm truyện

Soạn bài theo câu hỏi SGK

Đọc kĩ phần chú thích SGK , một số tranh ảnh liên quan đến câu chuyện

B Phần thể hiện trên lớp

I.Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

Kiểm tra việc soạn bài của học sinh

Thu và chấm điểm 5 bài

Trang 4

II Bài mới ( 1 phút)

Trung Quốc là nớc láng giềng từ lâu đã có mỗi quan hệ về văn hoávới nớc ta.Kho tàng truỵên cổ tích Trung Quốc rất giàu có và phong phú Cây bút thần là một trong những truyện cổ tích lí thú của Trung Quốc – Chúng ta tìm hiểu truyện này để thấy đợc quan niệm của nhân dân lao động về công lí xã hội, mục đích của nghệ thuật và ớc mơ

về khả năng kì diệu của con ngời

GV: Nêu yêu cầu đọc (chậm

dãi, bình tĩnh chú ý phân biệt lời

kể và một số nhân vật trong

truyện.)

GV: Đọc mẫu

GV: Truyện đợc chia làm mấy

phần

GV: Nhân vật nào là nhân vật

trung tâm của truyện?

* Những chi tiết và sự việc có

liên quan đến nhân vật và ý nghĩa

của câu chuyện nh thế nào?

GV: Khi cha có bút thần Mã

L-ơng là một em bé nh thế nào?

GV: Nhờ sự kiên trì học tập 

Em trở thành ngời nh thế nào?

GV: Mã Lơng có đợc cây bút vẽ

trong hoàn cảnh nào?

GV: : Tại sao khi thấy em nghèo

khổ, không có cây bút vẽ cụ già

lại không ban cho em cây bút

ngay từ đầu hoặc sau khi thầy

giáo đuổi em ra khỏi trờng?

( HS thảo luận)

GV: Đầu tiên Mã Lơng dùng

cây bút thần vào mục đích gì?

GV: Mã Lơng đã dùng cây bút

thần cho mình vẽ cho những ngời

lơng thiện trong làng nh thế nào?

I Đọc và tìm hiểu chung ( 19 phút)

1 Đọc và kể

HS: đọc - Nhận xét 2HS kể lại toàn bộ câu chuyện

2 Bố cục

Truyện chia làm 4 phần:

1 Từ đầu  Lấy làm lạ

2 tiếp theo  Em vẽ cho thùng

3 Tiếp theo  Phóng nh bay

4 Phần còn lại

HS: Nhân vật Mã Lơng

II Phân tích văn bản ( 20 phút)

1 Nhân vật Mã L ơng

a) Mã Lơng cây bút thần và những ngời

l-ơng thiện.

HS: - Là em bé mồ côi, nghèo khổ.

- Thích học vẽ  nhà nghèo chỉ ớc mơ một cây bút vẽ

- Là em bé thông minh có năng khiếu hội hoạ  vẽ ở mọi nơi, mọi lúc

Lên rừng hái củi vẽ chim

Xuống sông gánh nớc vẽ cá

HS: Em trở thành ngời vẽ giỏi.

Vẽ chim cá giống nh hệt  Ngời ta tởng sắp đợc nghe chim hót, đợc trông thấy cá bơi lội

Thế mà em vẫn cha có cây bút vẽ  em chỉ mong sao có đợc một chiếc bút

HS: Em có đợc cây bút vẽ trong một giấc mơ

sau một ngày lao động và học vẽ Điều kì lạ

là khi tỉnh dậy thì cây bút vẫn nằm trong tay em

HS: Chính là để thử thách sự kiên trì của em,

đồng thời tác giả dân gian muốn khẳng định tài năng của em là do sự rèn luyện kiên trì mà

có chứ không phải tự nó mà có ngay đợc cây bút thần là phần thởng xứng đáng cho những

cố gắng của Mã Lơng, là phơng tiện để em phát triển tài năng của mình

HS: Mã Lơng dùng cây bút thần cho mình vẽ

cho những ngời lơng thiện trong làng

HS: Mã Lơng không đem đến cho mọi ngời

thức ăn sẵn mà em giúp co họ phơng tiện sống:

Trang 5

GV: Qua những chi tiết trên Em

thấy Mã Lơng là ngời nh thế nào?

Nhà nào không có cày – vẽ cho cày

Nhà nào không có cuốc – Vẽ cho cuốc

Nhà nào không có đèn - Vẽ cho đèn

Nhà nào không có thùng- vẽ cho thùng múc nớc

Với bản thân Mã Lơng chỉ vẽ những thứ thật cần thiết trong hoàn cảnh cần thiết nh: bánh

ăn, lò sởi, cái thang, con ngựa

HS: Là một em bé có tài năng, thông minh,

kiên trì học vẽ đem tài năng của mình dể phục

vụ nhân dân lao động

Hết tiết 1

 Kiểm tra bài cũ:( 5 phút)

GV: Kể tóm tắt câu chuyện: Cây bút thần bằng lời văn của em.

HS: Kể diễn cảm có sáng tạo nhng phải đảm bảo các chi tiết trong truyện.

* Có cây bút thần trong tay, Mã Lơng đã vẽ cho tất cả mọi ngời trong làng Việc đó ai cũng biết Rồi câu chuyện cây bút thần lọt tới tai tên địa chủ và tên vua độc ác Trớc những đòi hỏi của tên địa chủ và tên vua Mã Lơng đã dùng cây bút thần để làm gì?

GV: Đầu tiên cây bút thần rơi

vào tay kẻ nào?

GV: Khi bắt em về hắn bắt em

vẽ những gì? Thái độ của em nh

thế nào?

GV: Kết cục hắn đã bị trừng trị

nh thế nào?

GV: Tên vua đã có thái độ gì

với em và yêu cầu em vẽ những

gì?

GV: Cây bút thần của Mã Lơng

đã vẽ những gì cho tên địa vua

độc ác

GV: Khi bút thần vẽ những con

vật xấu xí thì tên vua có thái độ

thế nào?

GV: Có bút thần cớp từ tay Mã

Lơng tên vua đã vẽ gì?

GV: Bút thần có làm theo ý

b) Mã Lơng và những kẻ tham lam độc

ác.( 25 phút)

* Mã Lơng và tên địa chủ

HS: + Tên địa chủ giàu có trong làng –

Hắn biết em có cây bút liền sai đầy tớ bắt

em về nhà vẽ theo ý muốn của chúng

HS:+ Không vẽ để thoả mãn lòng tham của

tên địa chủ

Không nghe theo lời dụ dỗ

Không sợ sự doạ nạt

+ Em bình tĩnh, kiên quyết trừng trị tên

địa chủ

Tên địa chủ ngã lộn cổ xuống cầu thang không làm cho hắn tỉnh ngộ Hắn đuổi theo

định hại Mã Lơng để cớp cây bút thần

HS: Hắn bị bắn chết bằng múi tên do bút

thần vẽ ra

*Mã Lơng và tên vua

HS: Vô cùng căm ghét tên vua độc ác nên

em không muốn vẽ cho hắn nhng do bị doạ nạt

+ Tên vua dụ dỗ, doạ nạt

Bắt em vẽ: Vẽ rồng

Vẽ phợng

HS: Vẽ con cóc ghẻ.

Vẽ con gà trụi lông bẩn thỉu

 Hai con vật xấu xí, bẩn thỉu nhảy nhót tứ tung bên cạnh nhà vua

HS: Vua tức giận cho quân lính đến cớp

cây bút thần rồi nhốt Mã Lơng vào ngục,

HS: Vẽ núi vàng.

Vẽ thỏi vàng

HS: Núi vàng thành núi đá.

Trang 6

muốn của hắn không?

*Biết không làm gì đợc Mã

L-ơng vua phải thả em ra dùng

vàng bạc dỗ dành và hứa gả công

chúa cho

GV: Trớc lời dỗ dành ngon ngọt

của tên vua Mã Lơng đã có thái

độ gì?

GV: Kết cục cuối cùng, tên vua

đã bị trừng trị nh thế nào?

GV: Em có nhận xét gì về các

chi tiết, sự việc trong đoạn

truyện này?

GV: Qua những chi tiết trên em

đánh giá về cây bút thần của Mã

Lơng

GV: Truyện đợc xây dựng theo

trí tởng tợng rất phong phú và

độc đáo Theo em chi tiết nào

trong truyện là lý thú và gợi

cảm

GV: Em tìm thêm một số ví dụ

có những chi tiết tơng tự nh trên

GV: Câu chuyện có nhiều chi

tiết tởng tợng phong phú và độc

đáo và mang nhiều ý nghĩa sâu

sắc Vậy ý nghĩa của truyện là

gì?

Thỏi vàng thành mãng xà

HS: Mã Lơng giả vờ đồng ý chịu vẽ theo

lệnh của vua: Mã Lơng vẽ: Biển, cá, chiếc thuyền buồm lớn, sóng to, gió lớn

HS: Mã Lơng vẽ thêm gió bão để chính

biển cả, con thuyền mà tên vua baỏ vẽ đã

chôn vùi đời hắn

HS: Các sự việc dồn dập, bất ngờ Bút thần

đợc dùng nhiều nhất và tạo nhiều truyện hứng thú nhất

HS: Khi vẽ cho những ngời nghèo Mã

L-ơng không vẽ của cải vật chất để hởng thụ

mà vẽ các phơng tiện cần thiết cho đời sống

để ngời dân sản xuất, sinh hoạt tạo ra thóc gạo, của cải và nhà cửa Các đồ vật mà Mã

lơng vẽ là công cụ hữu ích cho mọi nhà

+ Đối với kẻ tham lam độc ác: Từ chỗ trừng trị kẻ ác để thoát thân đến chỗ chủ động diệt

kẻ ác lớn nhất để trừ họa cho mọi ngời Mã

Lơng nh đợc trao xứ mệnh vung bút thần lên

để tiêu diệt kẻ ác, thực hiện công lý

HS: Thảo luận- Tự bộc lộ suy nghĩ.

Truyện có nhiều chi tiết tởng tợng lý thú và gợi cảm, nhng chi tiết lý thú và gợi cảm nhất là hình ảnh cây bút thần và những khả

năng kì diệu của nó Đây là báu vật, là khả

năng phơng tiện thần kì

HS: Các chi tiết tơng từ nh: chiếc đũa thần,

lọ nớc thần, chiếc nhẫn thần, cây đàn thần, cây đèn thần

Trong truyện Cây bút thần: Bút thần là phần thởng:

Có khả năng kì diệu

Chỉ có trong tay Mã Lơng bút thần nới tạo

ra đợc vật nh mong muốn, chủ ý của ngời

vẽ, còn trong tay kẻ ác nó tạo ra những điều ngợc lại

Cây bút thần thc hiện công lý của nhân dân

2 ý nghĩa của truyện

HS:

+ Thể hiện quan niệm của nhân dân về công

lý xã hội: Ngời chăm chỉ tốt bụng, thông minh đợc nhận phần thởng xứng đáng; kẻ tham lam độc ác bị trừng trị

+ Khẳng định tài năng phải phục vụ nhân dân, phục vụ chính nghĩa, chống lại cái ác

+ Khẳng định nghệ thuật chân chính thuộc

về nhân dân và những ngơì tốt bụng Có tài

và khổ công luyện tập Nghệ thuật ấy có khả

năng kì diệu

+ Thể hiện ớc mơ và niềm tin về những khả

Trang 7

*Trong truyện cổ tích, con ngời

luôn mơ tới những báu vật và

ph-ơng tiện thần kỳ để từ đó sáng

tạo ra tất cả: mơ: Chiếc đũa thần,

lọ nớc thần, cây đèn thần hay

trong truyện này mơ cây bút

thần cũng là giấc mơ ấy

GV: Truyện kể về kiểu nhân vật

nào? Qua đó thể hiện quan niệm

gì của nhân dân

năng kì diệu cuả con ngời

III Tổng kết Ghi nhớ ( 3 phút)

Cây bút thần là truyện cổ tích về nhân vật

có khả năng kì lạ Cây bút thần với những khả năng , sức mạnh kì diệu của nó là chi tiết tởng tợng, thần kì đặc sắc Truyện thể hiện quan niệm của nhân dân về công lý xã

hội, về mục đích của tài năng nghệ thuật,

đồng thời thể hiện ớc mơ về những khả năng kì diệu của con ngời

* Luyện tập- Củng cố.( 10 phút)

1 Nhắc lại khái niệm truyện cổ tích

2 Kể tên những câu chuyện cổ tích mà em đã đợc học

HS: Thảo luận theo nhóm- Báo cáo kết quả.

Các câu chuyện cổ tích đã học: Thạch Sanh, Em bé thông minh, Cây bút thần

3 Trong các câu chuyện trên em thích nhất truyện nào? Ghi lại các sự việc chính

 Yêu cầu: Lựa chọn các sự việc chính trong câu chuyện

Ghi lại theo thứ tự

Trình bày trớc lớp

III H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà ( 2 phút)

Tập đọc, kể cau chuyện bằng lời văn của em

Học thuộc ghi nhớ SGK- 85

 Bài tập: Tập vẽ phong cảnh, đồ vật theo trí tởng tợng của em

Đọc văn bản: Ông lão đánh cá và con cá vàng

 Yêu cầu: Tập kể diễn cảm, soạn theo câu hỏi SGK

Hoàn thành biểu mẫu sau:

Số thứ

tự Số lần đòi hỏi của mụ vợ vàthái độ của mụ Số lần ông lão đira biển Thái độ của biểncả

Ngàysoạn:28/10/2006 Ngày giảng: 6A: 28/10/06

6C: 1/11/06

Tiết 32

Danh từ

A.Phần chuẩn bị

I Mục tiêu cần đạt

+Trên cơ sơ kiến thức về danh từ đã học ở bậc tiểu học , giúp học sinh nắm đợc: Đặc điểm của danh từ

Các nhóm danh từ và chỉ sự vật

+Rèn kĩ năng nhận biết danh từ trong câu và trong đoạn văn

II.Chuẩn bị

Thầy : Đọc , nghiên cứu tài liệu SGK, SGV

Tìm hiểu các ví dụ và các câu hỏi SGK

Trang 8

Bảng phụ , phấn màu.

Trò: Học bài cũ , đọc trớc bài mới , xem lại kiến thức về danh từ ở Tiểu học Đọc nghiên cứu kĩ các ví dụ , trả lời các câu hỏi ra phiếu học tập

Mỗi một nhóm bảng phụ , phấn màu , phiếu học tập

B.Phần thể hiện khi lên lớp

I.Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

GV: Hai em lên bảng làm bài tập 2,3 (76)

HS: + Bài tập 2 a) khinh khỉnh

b)khẩn trơng c) băn khoăn + Bài tập 3

a) Hắn quát lên một tiếng rồi tung một cái đá vào bụng ông Hoạt

b) Làm sai thì cần thành khẩn nhận lỗi , không nên ngụy biện.

c) Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những cái tinh túy của nền văn hóa dân tộc

II.Bài mới ( 1 phút)

ở bậc Tiểu học các em đã tìm hiểu về từ loại danh từ Bớc đầu các em đã nắm

đ-ợc đặc điểm của danh từ , chức vụ cú pháp , khả năng kết hợp và các loại danh từ Bậc Trung học cơ sở chúng ta lại tíêp tục tìm hiểu về danh từ để nhằm củng cố , khắc sâu kiến thức , biết nhận diện danh từ và phân chia chúng thành các loại lớn và các nhóm danh từ Để củng cố kiến thức về danh từ ở bậc Tiểu học bài hôm nay cô cùng các em tìm hiểu về danh từ

GV ghi ra bảng phụ

HS đọc ví dụ

GV: Em lên bảng gạch chân dới

những từ in đậm ở ví dụ trên

GV: Em hãy xác định danh từ

trong cụm danh từ in đậm

GV: Xung quanh trong cụm danh

từ nòi trên có những từ nào?

GV: Ngoài danh từ con trâu trong

câu còn có danh từ nào khác Em

hãy tìm và gạch chân dới các danh

từ ở câu trên

GV: Từ việc phân tích các ví dụ

trên Em hiểu danh từ là gì?

GV: Danh từ có khả năng kết hợp

với những loại từ nào ?

GV: Em đặt câu với danh từ vừa

tìm đợc ở ví dụ trên

GV: Danh từ thờng giữ chức vụ gì

trong câu

GV: Em lấy ví dụ có danh từ làm

vị ngữ

I.Đặc điểm của danh từ ( 10 phút)

*Ví dụ

Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba

con trâu đực , ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con.{ }

( Em bé thông minh)

HS: Lên bảng gạch dới các từ in đậm.

HS: ba con trâu ấy

DT

HS: Xung quanh danh từ con trâu có :

Từ - ba:( số từ) chỉ số lợng đứng trớc

- ấy: là chỉ từ đứng sau

HS: Gạch dới các DT:

Vua , làng, gạo nếp,thúng, con trâu đực

HS: Danh từ là những từ chỉ ngời , vật , việc ,

khái niệm

HS: + Kết hợp với từ chỉ số lợng ở phía trớc : ba,

bảy, hai ba , bảy mơi

+ Các từ này , ấy, đó (chỉ từ) và một số từ ngữ khác đứng sau

ví dụ: - quyển sách này

- - con trâu này HS: Thảo luận theo nhóm- báo cáo kết quả

*Có thể đặt câu nh sau:

Làng em rợp bóng tre

Mẹ em mua gạo nếp đồ sôi

HS: Chức vụ điển hình của danh từ là chủ ngữ

trong câu

Trang 9

GV: Tìm danh từ ở các ví dụ trên

GV: Nghĩa của các danh từ ( con,

viên, thúng,tạ) có gì khác các danh

từ đứng sau

GV: Thử thay thế danh từ đứng

tr-ớc:

VD: con chú

viên ông

thúng - rá

tạ - cân

Em rút ra nhận xét gì?

* DT: con , viên, thúng , tạ là DT

chỉ đơn vị

DT: trâu, quan, gạo, thóc là DT

chỉ sự vật

GV: Từ việc phân tích VD, em

cho biết DT đợc chia thành mấy

loai lớn? Đặc điểm của từng loại

GV: Vì sao có thể nói Nhà có ba

thúng gạo rất đầy nhng không thể

nói Nhà có sáu tạ thóc rất nặng

(HS thảo luận theo nhóm )

GV:Vậy kiến thức cần ghi nhớ

trong bài học hôm nay gồm những

nội dung gì?

GV khái quát thành sơ đồ sau:

Khi làm vị ngữ cần có từ là đứng trớc

HS: Bạn Nam là học sinh.

Anh ấy là sinh viên

Cô ấy là ca sỹ.

II.Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật ( 12 phút)

 Ví dụ

Ba con trâu Một viên quan

Ba thúng gạo Sáu tạ thóc

HS: Nghĩa của danh từ đứng trớc là chỉ đơn vị

nêu tên đơn vị dùng để tính , đếm ( ngời , vật) đo lờng sự vật

Còn danh từ đứng sau ( trâu, quan, gạo, thóc) chỉ sự vật, nêu tên từng loại hoặc từng cá thể

ng-ời , vật ,hiện tợng , khái niệm

HS: Thay con- chú, viên - ông , đơn vị tính đếm ,

đo lờng không hề thay đổi Còn thay : thúng - rá , tạ - cân, đơn vị tính đếm

đo lờng sẽ thay đổi theo

HS: * Danh từ tiếng Việt đợc chia làm hai loai

lớn:

+ Danh từ chỉ đơn vị.

+ Loại từ: chỉ đơn vị tự nhiên

+ Đơn vị quy ớc: Đơn vị chính xác

Đơn vị ớc chừng

+ Danh từ chỉ sự vật.

Nêu tên từng loại hoặc cá thể ngời, vật, hiện t-ợng, khái niêm

HS: Có thể nói: Ba thúng gạo rất nặng vì danh từ

thúng chỉ số lợng ớc phỏng không chính xác( to,

nhỏ, đầy, vơi ) nên có thể thêm các từ bổ xung

về lợng

Không thể nói: Sáu tạ thóc rất nặng vì các từ

sáu, tạ là những từ chỉ số lợng chính xác cụ thể

rồi, nếu thêm các từ năng hay nhẹ đều thừa

HS: Ghi nhớ - SGK( 86- 87 )

Danh từ

DT chỉ đơn vị Danh từ chỉ sự vật

Trang 10

GV: Liệt kê một số danh từ chỉ sự

vật mà em biết Đặt câu với một

số danh từ ấy

( Gọi ba học sinh lên bảng làm)

GV: Liệt kê các loại từ

GV: Liệt kê các danh từ :

a) Chỉ đơn vị quy ớc chính

xác

b) Chỉ đơn vị quy ớc , ớc

chừng

GV: Lập danh sách các danh từ

chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

trong bài chính tả

GV hớng dẫn học sinh làm

theo mẫu

DT chỉ đơn vị tự nhiên DT chỉ đơn vị qui ớc

DT chỉ đơn vị chính xác DT chỉ đơn vị ớc chừng

III Luyện tập ( 15 phút)

1) Bài tập 1

Ví dụ mẫu : bàn , sông , núi, lợn, nhà , cửa , dầu , mỡ

Cái bàn này chân bị gẫy

Con sông này rất dài

2) Bài tập 2

- Chuyên đứng trớc danh từ chỉ ngời

Ví dụ : ông , cô, ngài , dì , cậu

- Chuyên đứng trớc danh từ chỉ sự vật

ví dụ: quyển , quả , tờ, chiếc

3) Bài tập 3

-Tạ , tấn , ki- lô-met, gam ,tá

- Nắm , mớ ,rổ, bó

4) Bài tập4

GV yêu cầu học sinh viết trớc ở nhà- Trình bày trớc lớp- nhận xét

5) Bài tập 5

Danh từ chỉ đơn vị

Em bức que

con

Danh từ chỉ sự vật MãLơng cỏ Cha mẹ chim Củi em bé

*Củng cố :( 1 phút) Bài học hôm nay chúng ta cần nắm:

ý nghĩa khái quát của danh từ

Đặc điểm về khả năng kết hợp , chức vụ cú pháp của danh từ

Danh từ chỉ sự vật , danh từ chỉ đơn vị

Biết nhận diện , xác định danh từ trong một câu văn cụ thể đặt câu

III H ớng dẫn học sinh làm bài và học bài ở nhà ( 1 phút)

Học thuộc ghi nhớ , làm lại các bài tập

Đọc , tìm hiểu ví dụ, trả lời câu hỏi bài mới: Danh từ ( tiếp theo) (SGK: 108)

Ngày đăng: 07/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

( Gọi ba học sinh lên bảng làm) - GA Ngữ văn 6 tuần 8
i ba học sinh lên bảng làm) (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w