1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án ngữ văn 11 (chuẩn kiến thức)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 315,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đề 2 + đề 3: Thuộc đề mở đề chìm - đòi hỏi - GV tổng kết và nhấn mạnh tầm quan người viết phải tự tìm nội dung nghị luận, tự định trọng của hai công việc: Phân tích đề hướng để triển [r]

Trang 1

Ngày duyệt: Ngày soạn: 05.08.2010

Vào phủ chúa Trịnh

(Trớch Thượng kinh kớ sự) -Lê Hữu

Trác-Tiết 1+2

A-Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức:

Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng như thái độ trước hiện thực và ngòi bút

kí sự chân thực ,sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh

2 Kĩ năng:

Biết cỏch cảm thụ và phõn tớch một tỏc phẩmm thuộc thể loại kớ sự

3 Thỏi độ:

Thỏi độ phờ phỏn nghiờm tỳc lối sống xa hoa nơi phủ chỳa

Trõn trọng lương y, cú tõm cú đức

B-Chuẩn bị

GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 Tài liệu tham khảo về Lê Hữu Trác, Thiết kế bài giảng

HS: SGK, tài liệu tham khảo

C- tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Bài mới:

Hoạt động 1

(Hướng dẫn hs tìm hiểu tiểu dẫn )

(?) Những hiểu biết của anh (chị)

về tác giả Lê Hữu Trác và tác phẩm

“Thượng kinh kí sự”?

-HS dựa vào SGK trình bày ý chính

-GV tổng hợp:

Hoạt động 2:

Hướng dẫn HS đọc

Yêu cầu HS tóm tắt đoạn trích

theo sơ đồ

Hoạt động 3

(Hướng dẫn hs tìm hiểu văn bản)

-GV yêu cầu HS đọc đoạn trích

theo lựa chọn của GV

(?) Theo chân tác giả vào phủ, hãy

I) Tiểu dẫn

1) Tác giả Lê Hữu Trác

-Hiệu Hải Thượng Lãn Ông, xuất thân trong một gia

đình có truyền thống học hành, đỗ đạt làm quan

-Chữa bệnh giỏi, soạn sách, mở trường truyền bá y học -Tác phẩm nổi tiếng “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”

2) Tác phẩm Thượng kinh kí sự

-Quyển cuối cùng trong bộ “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”

-Tập kí sự bằng chữ Hán, hoàn thành năm 1783, ghi chép những điều mắt thấy tai nghe

II) Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc, tóm tắt văn bản

* Tóm tắt theo sơ đồ:

Thánh chỉ-> Vào cung -> Nhiều lần cửa -> Vườn cây, hành lang -> Hậu mã quân túc trực-> Cửa lớn, đại

đường, quyền bổng ->gác tía, phòng trà ->Hậu mã quân túc trực -> Qua mấy lần trướng gấm -> Hậu cung ->Bắt mạch kê dơn -> Về nơi trọ

2 Tìm hiểu văn bản:

a) Quang cảnh và cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa

* Quang cảnh phủ chúa:

+ Rất nhiều lần cửa, năm sáu lần trướng gấm

Trang 2

tái hiện lại quang cảnh của phủ

chúa?

-Hs tìm những chi tiết về quang

cảnh phủ chúa

-Gv nhận xét, tổng hợp

?) Qua những chi tiết trên, anh (chị

) có nhận xét gì về quang cảnh của

phủ chúa?

-Hs nhận xét, đánh giá

- Gv tổng hợp

-GV nêu vấn đề:

(?) Lần đầu đặt chân vào phủ Chúa

,tác giả đã nhận xét: “cuộc sống ở

đây thực khác người thường” anh

(chị) có nhận tháy điều đó qua cung

cách simh hoạt nơi phủ chúa?

- Gv tổ chức hs phát hiện ra những

chi tiết miêu tả cung cách sinh hoạt

và nhận xét về những chi tiết đó

(?) Nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng

Na cho rằng : “kí chỉ thực sự xuất

hiện khi người cầm bút trực diện

trình bày đối tượng được phản ánh

bằng cảm quan của chính

mình”.Xét ở phương diện này

TKKS đã thực sự được coi là một

tác phẩm kí sự chưa ? Hãy phân

tích thái độ của tác giả ?

-HS thảo luận, trao đổi, đại diện

trình bày

- GV gợi mở :

(?) Thái độ của tác giả trước quang

cảnh phủ chúa ?

(?) Thái độ khi bắt mạch kê đơn ?

(?) Những băn khoăn giữa viêc ở và

đi ở đoạn cuối nói lên điều gì?

- Hs thảo luận, trao đổi, cử đại diện

trình bày

-Gv nhận xét ,tổng hợp

(?) Qua những phân tích trên, hãy

đánh giá chung về tác giả ?

-Hs suy nghĩ, trả lời

-Gv nhận xét, tổng hợp:

+ Lối đi quanh co, qua nhiều dãy hành lang + Canh giữ nghiêm nhặt (lính gác, thẻ trình ) + Cảnh trí khác lạ (cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm )

+ Trong phủ là những đại đồng, quyền bổng gác tía, kiệu son, mâm vàng chén bạc)

+ Nội cung thế tử có sập vàng, ghế rồng, nệm gấm,màn là

- Nhận xét ,đánh giá về quang cảnh:

-> Là chốn thâm nghiêm, kín cổng, cao tường -> Chốn xa hoa, tráng lệ, lộng lẫy không đau sánh bằng -> Cuộc sống hưởng lạc (cung tần mĩ nữ,của ngon vật lạ) -> Không khí ngột ngạt, tù đọng (chỉ có hơi người, phấn sáp, hương hoa)

* Cung cách sinh hoạt:

+ vào phủ phải có thánh chỉ, có lính chạy hét đường + trong phủ có một guồng máy phục vụ đông đảo; ngươì truyền báo rộn ràng, người có việc quan đi lại như mắc cửi

+ lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua

+ chúa luôn có phi tần hầu trực tác giả không được trực tiếp gặp chúa “phải khúm núm đứng chờ từ xa” +Thế tử có tới 7-8 thầy thuốc túc trực, có người hầu cận hai bên tác giả phải lạy 4 lạy

- Đánh giá về cung cách sinh hoạt:

=> đó là những nghi lễ khuôn phép, cho thấy sự cao sang quyền quí đén tột cùng

=> là cuộc sống xa hoa hưởng lạc, sự lộng hành của phủ chúa

=> đó là cái uy thế nghiêng trời lán lướt cả cung vua

b) Thái độ tâm trạng của tác giả

- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa

+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày sự xa hoa ,quyền thế

+ Cách quan sát, những lời nhận xét, những lời bình luận: “Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn với người bình thường” “ lần đầu tiên mới biết cái phong vị của nhà đại gia”

+ Tỏ ra thờ ơ dửng dưng với cảnh giàu sang nơi phủ chúa Không đồng tình với cuộc sống quá no đủ, tiện nghi mà thiếu sinh khí Lời văn pha chút châm biếm mỉa mai

- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử

+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do ở chốn màn the trướng gấm, ăn quá no, mặc quá ấm, tạng phủ mới yếu đi Đó là căn bệnh có nguồn gốc từ sự xa hoa,

no đủ hưởng lạc, cho nên cách chữa không phải là công phạt giống như các vị lương y khác

Trang 3

(?) Qua đoạn trích, Anh (chị) có

nhận xét gì về nghệ thuật viết kí sự

của tác giả ?Hãy phân tích những

nét đặc sắc đó?

- HS trao đổi, thảo luận, đại diện

trình bày

- GV tổng hợp :

-GV hướng dẫn tổng kết

+Hiểu rõ căn bệnh của thế tử, có khả năng chữa khỏi nhưng lại sợ bị danh lợi ràng buộc,phải chữa bệnh cầm chừng ,cho thuốc vô thưởng vô phạt

Sợ làm trái y đức ,phụ lòng cha ông nên đành gạt

sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm và lương tâm của người thầy thuốc

Dám nói thẳng, chữa thật Kiên quyết bảo vệ chính kiến đến cùng

=> Đó là người thày thuốc giỏi, giàu kinh nghiệm, có lương tâm, có y đức

=> Một nhân cách cao đẹp, khinh thường lợi danh, quyền qúy, quan điểm sống thanh đạm, trong sạch

c) Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm

+ Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực ,tả cảnh sinh động

+ Lối kể khéo léo ,lôi cuốn bằng những sự việc chi tiết đặc sắc

+ Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm

III) Tổng kết chung

- Phản ánh cuộc sống xa hoa, hưởng lạc, sự lấn lướt cung vua của phủ chúa –mầm mống dẫn đến căn bệnh thối nát trầm trọng của XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII

- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác: một nhà nho, một nhà thơ, một danh y có bản lĩnh khí phách, coi thường danh lợi

4 Củng cố:

- (?) Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì về bức tranh hiện thực của xã hội phong kiến

đương thời? Từ đó hãy nhận xét về thái độ của tác giả trước hiện thực đó?

-> HS suy nghĩ, phát biểu cảm xúc của cá nhân

- Hệ thống kiến thức đó học

5 Hướng dẫn:

- Học sinh chuẩn bị bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”

- Tìm hiểu thêm tư liệu về LHT

D Rút kinh nghiệm

Trang 4

Ngày duyệt: Ngày soạn: 06.08.2010

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.

Tiết 3:

A-Mục tiêu bài dạy

Giúp HS:

- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân cùng mối tương quan giữa chúng

- Rèn luyện và nâng cao năng lực sáng tạo cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ TV

- ý thức tôn trọng những qui tắc ngôn ngữ chung của xã hội, góp phần vào việc phát triển ngôn ngữ nước nhà

B-Chuẩn bị

GV: SGK, SGV Ngữ văn 11 Tài liệu tham khảo về Lê Hữu Trác, Thiết kế bài giảng

HS: SGK, tài liệu tham khảo

C- tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Quang cảnh - cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa?

3 Bài mới:

Hoạt động 1.

HS đọc phần I SGK và trả lời câi hỏi

- Ngôn ngữ có vai trò như thế nào

trong cuộc sống xã hội?

- Đặc điểm cấu tạo ngôn ngữ ?

Hoạt động 2.

HS đọc phần II và trả lời câu hỏi

- Lời nói - ngôn ngữ có mang dấu ấn

cá nhân không? Tại sao?

Hoạt động nhóm

I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội.

- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng

đồng xã hội dùng để giao tiếp: biểu hiện, lĩnh hội

- Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội

1.Tính chung của ngôn ngữ.

- Bao gồm:

+ Các âm ( Nguyên âm, phụ âm ) + Các thanh ( Huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã, ngang)

+ Các tiếng (âm tiết )

+ Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)

2 Qui tắc chung, phương thức chung.

- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn, câu ghép, câu phức

- Phương thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốc sang nghĩa bóng

Tất cả được hình thành dần trong lịch sử phát triển của ngôn ngữ và cần được mỗi cá nhân tiếp nhận và tuân theo

II Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân.

- Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ riêng không ai giống ai

- Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân ưa chuộng và quen dùng những từ ngữ nhất định - phụ thuộc vào lứa tuổi, vốn sống, cá tính, nghề nghiệp, trình độ, môi trường

địa phương

Trang 5

GV tổ chức một trò chơi giúp HS

nhận diện tên bạn mình qua giọng nói

- Chia làm 4 nhóm Mỗi nhóm cử một

bạn nói một câu bất kỳ Các nhóm còn

lại nhắm mắt nghe và đoán người nói

là ai?

*Các nhóm trình bày và phân tích:

- Tìm một ví dụ (câu thơ, câu văn) mà

theo nhóm em cho là mang phong

cách cá nhân tác giả, có tính sáng tạo

độc đáo trong việc sử dụng từ ngữ?

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

Hoạt động 3.

GV định hướng HS làm bài tập

Trao đổi cặp Gọi trình bày Chấm

điểm

- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, trong sự kết hợp từ ngữ

- Việc tạo ra những từ mới

- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc chung, phương thức chung

 Phong cách ngôn ngữ cá nhân

III Ghi nhớ.

- SGK III Luyện tập

Bài tập 1

- Từ " Thôi " dùng với nghĩa mới: Chấm dứt, kết thúc cuộc đời - đã mất - đã chết

- Cách nói giảm - nói tránh - lời nói cá nhân Nguyễn Khuyến

Bài tập 2

- Đảo trật tự từ: Vị ngữ đứng trước chủ ngữ, danh từ trung tâm trước danh từ chỉ loại

- Tạo âm hưởng mạnh và tô đậm hình tượng thơ - cá tính nhà thơ Hồ Xuân Hương

4 Củng cố:

Ghi nhớ - sgk

5 Hướng dẫn:

- Học sinh chuẩn bị Bài viết số 1

D Rút kinh nghiệm

Trang 6

Ngày duyệt: Ngày soạn: 09.08.2010

viết bài làm văn số 01.

(Nghị luận xã hội)

Tiết: 4-5

A Mục tiêu bài dạy:

Giúp HS:

- Củng cố kiến thức văn nghị luận học sinh đã hock ở lớp 10

- Vận dụng kiến thức với những vấn đề cập nhật trong XH hiện nay

B.Chuẩn bị

- SGK – SGV, đề bài

- Thiết kế ngữ văn 11

C Tiến trình lên lớp.

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới

GV: - Y/c HS xem nhanh phần h.dẫn

SGK

- Đọc , ghi đề trên bảng

HS: Trật tự, nghiêm túc làm bài

GV: Thu bài sau 90p

- Đề 1: Viết bài văn nghị luận bày tỏ ý kiến của anh/chị về hai câu tục ngữ: Không thầy đố mày làm nên và Học thầy không tày học bạn.

- Đề 2: Hãy bàn về tính trung thực của HS hiện nay

4 Củng cố:

Nắm vững kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội

5 Hướng dẫn:

- Học sinh chuẩn bị: Tự tình II - HXH.

D Rút kinh nghiệm

tự tình ii

Tiết 06 Hồ Xuân Hương

-A Mục tiêu bài dạy

1 Về kiến thức:

Giúp học sinh thấy được tâm trạng vừa buồn tủi nhưng vừa phẩn uất trước tình cảnh éo le

và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương

Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Hồ Xuân Hương

2 Về kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng vầ phân tích thơ Đừơng luật

Tích hợp với ‘‘ hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ‘‘

B Chuẩn bị:

- GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, tài liệu

- HS: SGK, tài liệu, vở ghi

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Không.

Trang 7

3 Bài mới

GV: H.dẫn HS tìm hiểu phần tiểu

dẫn

Hs: Tóm tắt một vài nét về tác giả

Hồ Xuân Hương (HXH)

Hs: Đọc bài I, II

Gv: Đọc bài III

Hs: Cảm nhận chung về bài thơ

Hs: Chỉ ra bối cảnh tâm trạng của

nhân vật trữ tình

Hs: bàn luận về từ ‘‘ trơ’‘

Gv: Cho học sinh so sánh với câu:

‘‘Đuốc hoa để đó, mặc nàng nằm trơ

‘‘

(Truyện Kiều)

Hs: Tìm câu thơ khác có ‘‘ trơ’‘ (Đá

vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt)

Hs: Phát hiện cảnh và tình HXH

như thế nào?

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả:

Quê: Quỳnh Đôi – Quỳnh Lưu – Nghệ An

Cuộc đời: Tình duyên gặp nhiều éo le, trắc trở ( Cuộc

đời làm vợ lẽ : Tổng cóc ; Phủ Vĩnh tường)

Là phụ nữ nhưng bà đi rất nhiều, khám phá nhiều, là trường hợp hiếm thấy trong xã hội Phong kiến ( XHPK)

Là nhà thơ của phụ nữ, trào phúng, trữ tình

Là sự đồng cảm, sẽ chia, khẳng định vẽ đẹp và khát vọng của người phụ nữ

2 Chùm thơ ‘‘Tự tình".

Nội dung: Là sự tự bộc lộ tình cảm, cảm xúc về số phận của người phụ nữ

II Đọc - hiểu văn bản

Bài thơ là một nghịch cảnh: Tình muộn màng, lỡ dở trong khi thời gian lạnh lùng trôi

Một nỗi buồn tủi, phẫn uất, xót xa

1 Hai câu đề.

Thời gian: Đêm khuya, trống canh dồn

Không gian: Văng vẳng, thanh vắng

Nhân vật trữ tình: ‘‘ Trơ cái hồng nhan’‘

Giữa đêm khuya thanh vắng, Hồ Xuân Hương cảm nhận, lắng nghe thời gian trôi Cái nhịp ‘‘dồn ‘‘ của

trống gấp gáp vừa là bước đi dồn dập của thời gian, vừa là sự hối thúc, rối bời tâm trạng của tác giả

‘‘Trơ’‘: Trơ trọi, cô đơn.

Nghệ thuật đảo ngữ đã xoáy sâu vào nỗi đau, sự bẽ bàng tủi hổ của HXH về duyên phận

‘‘ Trơ’‘ kết hợp ‘‘cái hồng nhan’’ sự rẻ rúng, mỉa

mai Đó không chỉ là sự dãi dầu mà còn cay đắng Câu thơ chỉ vẽ cái ‘‘Hồng nhan’‘ nhưng vẫn gợi lên cái

‘‘bạc phận’‘ Nỗi xót xa càng thấm thía, đau lại càng

đau

+ Nhịp của câu thơ : Trơ/ cái hồng nhan/ với nước non

Càng nhấn mạnh sự cô đơn, bẽ bàng

+ Bên cạnh nỗi đau còn là một bản lĩnh Xuân Hương

Đó là một sự thách thức Kết hợp ‘‘với nước non’‘ càng

làm rõ sự thách đố, sự bền gan

2 Hai câu thực

Thực cảnh và thực tình của HXH

Nếu hai câu đầu vừa là ngoại cảnh vừa là tâm cảnh thì hai câu sau (thực) là cảnh tình HXH thể hiện qua hình tượng

+ Trăng sắp tàn vẫn khuyết chưa tròn

+ Tuổi xuân đã trôi qua mà duyên chưa trọn vẹn

Trang 8

Gv: Ghi 2 câu lên bảng phụ.

Hs: Phát hiện sự độc đáo của 2 câu

thơ?

Hs: Nhận xét về sức sống của cảnh

vật

Hs: Đọc hai câu cuối

Nêu cảm nhận chung?

Hs: nhận xét về nghệ thuật?

GV: Hướng dẫn HS tổng kết bài học

? Em có nhận xét gì về nội dung và

nghệ thuật của bài thơ?

‘‘ Say lại tỉnh’‘: HXH mượn rượu để quên sầu nhưng

say càng say, sầu càng sầu HXH vào vòng luẩn quẩn không thể thoát ra được

Tình duyên trở thành trò đùa của con tạo Câu thơ là sự

đồng nhất giữa ‘‘trăng ‘‘ và ‘‘người’‘, ngoại cảnh và tâm

cảnh

3 Hai câu luận

Là nỗi niềm phẫn uất của tác giả

Bên cạnh nỗi đau ta còn thấy một bản lĩnh, một sự phản kháng cao độ của HXH

Cảnh 2 câu thơ mang nặng tâm sự, sự phản kháng của XH

Nghệ thuật đảo ngữ:

+ Đám rêu: Cỏn con, hèn mọn không chịu mền yếu mọc ‘‘xiên ngang mặt đất’‘.

+ Đá: Đã rắn chắc lại rắn chắc hơn, nhọn hoắt hơn để

‘‘đâm toạc chân mây’‘.

Đảo ngữ, đảo đoạn thơ mạnh lên đầu nhấn mạnh, làm nỗi bật sự phẫn uất của thi nhân, của con người +Đt mạnh k/h những bổ ngữ thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh của HXH

Thi nhân vạch trời, vạch đất mà hờn oán cho con người Nó không đơn thuần là sự hờn oán, phẫn uất mà

đó là sự phản kháng cao

Cảnh vật bài thơ căng tràn nhựa sống, một sức sống mãnh liệt, ngang tàng ngay trong tình cảnh bi thảm nhất

4 Hai câu kết

Là sự chán chường của HXH

+ Ngán: Sự chán nản, ngán ngẩm

XH ngán ngẩm nỗi éo le Bạc bẻo của cuộc đời

+ ‘‘ Xuân lại’‘ Tạo một vòng đời luẩn quẩn.

* Xuân Mùa xuân.

Tuổi xuân Mùa xuân đi rồi lại trở lại

* Lại: Thêm một lần nữa

Sự trở lại của mùa xuân là sự ra đi của

tuổi xuân

Nghệ thuật tăng tiến nhấn mạnh sự nhỏ bé dần làm tăng nghịch cảnh éo le càng lớn

Mảnh tình: San sẻ – tí – con con

Đã nhỏ càng nhỏ hơn, càng xót xa tội nghiệp hơn

Câu thơ được viết ra từ tâm trạng của người mang thân làm lẽ Đó cũng là nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội xưa khi mà hạnh phúc với họ chỉ là cái chăn quá hẹp

Hồ Xuân Hương vừa đau buồn, vừa gắng gượng thách

Trang 9

HS: Phát biểu thức với duyên phận nhưng vẫn rơi vào bi kịch. Đây chính là ý nghĩa nhân văn của bài thơ.

III Tổng kết Nội dung:

+ Bài thơ là nỗi buồn, là sự thách thức duyên phận nhưng gắng gượng vươn lên vẫn rơi vào b kịch

ý nghĩa nhân văn: Trong hoàn cảnh đau khổ, rơi vào

bi kịch nhưng vẫn gắng gượng vươn lên

Nghệ thuật:

+ Sử dụng từ ngữ đặc sắc, hình ảnh gợi cảm

4 Củng cố:

Ghi nhớ - SGK

5 Hướng dẫn:

- Học sinh chuẩn bị: Câu cá mùa thu - NK.

D Rút kinh nghiệm

Câu cá mùa thu

(Thu điếu)

-Nguyễn Khuyến- Tiết 07

A Mục tiêu bài dạy

Giúp học sinh:

- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và tâm trạng thời thế

- Thấy đượcc tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến: Nghệ thuật tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử dụng

từ ngữ

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trong thơ trữ tình

B Chuẩn bị

- SGK, SGV ngữ văn 11

- Giáo án

C Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng và nêu cảm nhận của em về bài thơ Tự tình II của HXH

3 Bài mới.

Hoạt động 1

- Hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm

hiểu nội dung, nghệ thuật của bài thơ

- Em hãy giới thiệu đôi nét về chùm

ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến?

I Tìm hiểu chung

1 Đọc

2 Xuất xứ

- Nằm trong chùm ba bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn Khuyến: Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm.

3 Thể loại

- Đây là bài thơ Nôm viết theo thể thất ngôn bát cú

Trang 10

Hoạt động 2

Thảo luận nhóm

Nhóm 1 Điểm nhìn cảnh thu của tác

giả có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy

nhà thơ đã bao quát cảnh thu như thế

nào?

Nhóm 2 Những từ ngữ hình ảnh nào

gợi lên được nét riêng của cảnh sắc

mùa thu? Hãy cho biết đó là cảnh thu

ở miền quê nào?

Nhóm 3 Hãy nhận xét về không gian

thu trong bài thơ qua các chuyển

động, màu sắc, hình ảnh, âm thanh?

Nhóm 4 Nhan đề bài thơ có liên

quan gì đến nội dung của bài thơ

không? Không gian trong bài thơ góp

phần diễn tả tâm trạng như thế nào?

- Em hãy cho biết cách gieo vần

trong bài thơ có gì đặc biệt? cách

gieo vần ấy cho ta cảm nhận về cảnh

thu như thế nào?

Đường luật

II Đọc - hiểu văn bản

1 Cảnh thu.

- Điểm nhìn từ trên thuyền câu -> nhìn ra mặt ao nhìn lên bầu trời -> nhìn tới ngõ vắng -> trở về với ao thu -> Cảnh thu được đón nhận từ gần -> cao xa -> gần Cảnh sắc thu theo nhiều hướng thật sinh động

- Mang nét riêng của cảnh sắc mùa thu của làng quê Bắc bộ: Không khí dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật: + Màu sắc: Trong veo, sóng biếc, xanh ngắt

+ Đường nét, chuyển động: Hơi gợn tí, khẽ đưa vèo, mây lơ lửng.

-> Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc, không chỉ thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn thể hiện cái hồn của cuộc sống ở nông thôn xưa

"Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh, xanh ao,

xanh bờ, xanh sóng, xanh trúc, xanh trời, xanh bèo" (Xuân Diệu)

- Không gian thu tĩnh lặng, phảng phất buồn:

+ Vắng teo + Trong veo Các hình ảnh được miêu tả

+ Khẽ đưa vèo trong trạng thái ngưng + Hơi gợn tí chuyển động, hoặc chuyển + Mây lơ lửng động nhẹ, khẽ

- Đặc biệt câu thơ cuối tạo được một tiếng động duy nhất: Cá đâu đớp động dưới chân bèo -> không phá vỡ

cái tĩnh lặng, mà ngược lại nó càng làm tăng sự yên

ắng, tĩnh mịch của cảnh vật -> Thủ pháp lấy động nói tĩnh

2.Tình thu.

- Nói chuyện câu cá nhưng thực ra là để đón nhận cảnh thu, trời thu vào cõi lòng

+ Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần + Một sự chờ đợi: Lâu chẳng được

+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp động

- Không gian thu tĩnh lặng như sự tĩnh lặng trong tâm hồn nhà thơ, khiến ta cảm nhận về một nỗi cô đơn, man mác buồn, uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân

-> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bó với thiên nhiên đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín

mà sâu sắc

3 Đặc sắc nghệ thuật.

- Cách gieo vần đặc biệt: Vần "eo" (tử vận) khó làm,

được tác giả sử dụng một cách thần tình, độc đáo, góp phần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ

- Lấy động nói tĩnh- nghệ thuật thơ cổ phương Đông

IV Tổng kết

Ngày đăng: 02/04/2021, 05:06

w