1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 8 chuẩn học kì II

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 248,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu bµi häc: 1- KiÕn thøc: - Một đặc điểm thơ Hồ Chí Minh : sử dụng thể loại thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng.. - Cuộc sống vật chất và tinh [r]

Trang 1

Ngày soạn: 9/01/2011 Ngày dạy:11/01/2011

Tiết 73: Nhớ rừng.

- Thế Lữ -

A Mục tiêu bài học.

1- Kiến thức:

- Sơ giản về phong trào thơ mới

- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do

- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng

2- Kĩ năng:

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

B Chuẩn bị: Giáo viên soạn bài + tìm hiểu thể thơ.

- Học sinh chuẩn bị bài theo câu hỏi, Đọc thuộc lòng bài thơ, tác giả và tác phẩm

C Tiến trình kên lớp:

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

- Nhận xét

3 Bài mới

HĐ1: Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế, gây sự chú ý của hs

PP: Thuyết trình

HĐ2: Hướng dẫn hs đọc-hiểu chú thích

Mục tiêu: Hs hiểu được t/g, xuất xứ của bài thơ và phong trào thơ mới

PP: Vấn đáp, thuyết trình

GV: Giới thiệu đôi nét về thơ mới

? Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả

? Bài thơ được sáng tác vào thời gian

nào

? Em hiểu thơ mới khác thơ cũ như thế

nào

HĐ3: Hd hs đọc- hiểu văn bản

Mục tiêu: Hs hiểu được thể thơ,bố cục,

nội dung và nghệ thuật của bài thơ

PP: Vấn đáp tái hiện, phân tích cắt

nghĩa, nêu và giải quyết vấn đề

Hướng dẫn cách đọc, học sinh đọc?

? Mượn lời con hổ ở vườn bách thú để

thể hiện tâm trạng của ai

? Bài thơ được làm theo thể thơ nào

? Bài thơ có bố cục như thế nào

I Đọc-hiểu chú thích.

1/ Tác giả: 1907 - 1989 Tên thật

Nguyễn Thứ Lễ, quê ở Bắc Ninh

2/ Tác phẩm:

- Nhớ rừng in trong “Mấy vần thơ”

1935

3/ Thơ mới:

-> Thơ mới tự do phóng khoáng, không

gò bó theo các quy tắc nhất định về số câu, số chữ, niêm đối mà theo dòng cảm xúc của người viết

II.Đọc - tìm hiểu văn bản.

1- Đọc, hiểu văn bản

- Hs diễn cảm đọc bài thơ: Mượn lời con

hổ trong vườn bách thú, tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nước, niềm khao khát thoát khỏi kiếp đời nô lệ

- Thể thơ: 8 chữ hiện đại, không giới hạn câu chữ, ngắt nhịp tự do, không cố định vần, giọng thơ ào ạt phóng khoáng

Trang 2

? Đọc đoạn 1 trong bài thơ.

? Tìm câu thơ diễn tả hoàn cảnh của con

hổ

? “Gậm” có nghĩa như thế nào

? Chi tiết đó thể hiện thái độ của con hổ

như thế nào

? Cụm từ “khối căm hờn” có ý như thế

nào

? “Trong cũi sắt” là hoàn cảnh như thế

nào

? Khối căm hờn biểu hiện thái độ và nhu

cầu sống như thế nào

? Trong giam cầm nó cảm nhận được

điều gì

? Hổ phải chịu nỗi nhục nào

? Em hiểu tâm trạng con hổ lúc này như

thế nào

? Thái độ căm hờn đó thể hiện thái độ

đối với cuộc số o.ng như thế nà

? Khát vọng sống của hổ như thế nào

- Tìm hiểu bố cục.

+ Đoạn 1: Tâm trạng con hổ trong cũi sắt

+ Đoạn 2, 3: Nhớ tiếc quá khứ oai hùng + Đoạn 4, 5: Tâm trạng chán ghét thực tại tầm thường và lời nhắn nhủ

2 - Phân tích.

a/ Hình tượng con hổ

Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt

- Gặm Cắn dần, kiên trì

- Tâm trạng: Uất ức, bất lực

-> Nỗi căm hờn uất ức dồn nén tích tụ

đóng thành khối, thành tảng đè nặng trong lòng nhức nhối không thể giải thoát

- Hoàn cảnh: Giam cầm tù túng

- Thái độ: Chán ghét cuộc sống tù túng tầm thường, khát vọng sống tự do với phong cách của mình

- Thời gian trôi đi vô nghĩa

.-> Hổ là chúa tể sơn lâm, cả loài người khiếp sợ nay phải chịu sống ngang hàng với bầy dở hơi, không suy nghĩ, ngạo mạn…

-> Tâm trạng chán ngán, bất lực căm giận, nhức nhối không lối thoát

-> Chán ghét cuộc sống thực tại tù túng tầm thường

-> Khát vọng sống tự do, khao khát tung hoành

4-Củng cố: Đọc lại bài thơ

5- Hướng dẫn về nhà: Đọc thuộc lòng bài thơ, soạn tiếp nội dung còn lại

D Rút kinh nghiệm:

_

Ngày soạn: 11/01/2011 Ngày dạy: 13/01/2011

Tiết 74.

Nhớ rừng (tiếp)

A Mục tiêu bài học.

- Xem chung mục tiêu của bài

B Chuẩn bị: Gv soạn bài + tìm hiểu thể thơ.

Trò chuẩn bị bài theo câu hỏi

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định lớp.

Trang 3

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài “Nhớ rừng”? Nêu tâm trạng con hổ trong cũi sắt?

3 Bài mới

HĐ1:Giới thiệu bài- chuyển tiếp

HĐ2:Hd hs tìm hiểu tiếp nội dung bài thơ

Mục tiêu: Hs hiểu được nội dung và nghệ thuật của bài thơ

PP: Vấn đáp tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu và giải quyết vấn đề

? Đọc diễn cảm khổ 2, 3

? Hổ luôn nhớ về thủa nào

? Nhớ cảnh sơn lâm như thế nào

? Nhận xét về cách dùng từ

? Em cảm nhận được điều gì về cảnh

rừng núi

? Trong cảnh đó, hình ảnh chúa sơn lâm

hiện lên như thế nào

? Nhận xét về cách xưng hô của hổ

-> Bề trên kiêu hãnh

? Việc sử dụng từ ngữ, nhịp thơ ntn

? Qua chi tiết đó em cảm nhận về hình

ảnh hổ như thế nào ở rừng sâu

? Hổ còn nhớ đến cảnh nào trong

rừng.

? Cảnh vật trong rừng được miêu tả như

thế nào

? Cảnh sắc ở mỗi thời điểm có gì nổi bật

? Cách dùng từ của tác giả như thế nào

? Thiên nhiên hiện lên như thế nào

? Giữa cảnh đó, chúa sơn lâm có một

cuộc sống như thế nào

? Đại từ “ta” được lặp lại trong câu thơ

có tác dụng gì

? Điệp từ “đâu” kết hợp câu cảm thán

“Than ôi! đâu?” có ý nghĩa gì

? Em cảm nhận được tâm trạng của hổ

như thế nào

? Cảnh vườn bách thú được miêu tả qua

các chi tiết nào

? Em hiểu gì về tính chất cảnh tượng ầy

? Cảnh tượng ấy đã nhen lên nỗi lòng gì

của hổ -> Uất hận

? Em hiểu gì về thái độ đối với thực tại

b/ Tâm trạng nhớ tiếc quá khứ.

* Thủa tung hoành hống hách.

Bóng cả, cây già, gió gào ngàn nguồn thét núi, khúc trường ca

-> Động từ mạnh (gào, thét, hét) gợi tả

sức sống mãnh liệt của núi rừng, những tính từ gợi sự uy nghiêm hùng vĩ của cảnh rừng, núi

-> Sức sống mãnh liệt của núi rừng bí ẩn hoang vu

Ta: bước dõng dạc, đường hoàng lươn tấm thân như sóng cuộn, vờn bóng âm thầm mát thần khi đã quắc mọi vật đều

im hơi

-> Từ ngữ gợi tả hình dáng, uy lực của chúa sơn lâm, nhịp thơ ngắn gọn, thay

đổi giọng điệu linh hoạt

-> Ngang tàn lẫm liệt, uy nghi, kiêu hãnh đầy uy lực và dũng mãnh

* Cảnh thiên nhiên trong rừng.

- Đêm vàng: Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan

- Ngày mưa chuyển: ta lặng ngắm

- Thiên nhiên rực rỡ, huy hoàng, náo

động, hùng vĩ, bí ẩn

Ta: Say mồi, ta đợi chết

- Nhấn mạnh, bộc lộ trực tiếp nỗi nuối tiếc cuộc sống tự do vùng vẫy

-> Khí phách ngang tàn, làm chủ, tạo nhạc điệu rắn rỏi, hùng tráng

-> nuối tiếc quá khứ hào hùng oanh liệt

c/ Tâm trạng trước thực tại tầm thường

và niềm khát khao giấc mộng ngàn.

- Hoa chăm cỏ xén, lối phẳng cây trồng

- Dải nước đen, chẳng thông dòng

-> Nhân tạo, giả dối, nhỏ bé, tầm thường vô hồn

-> Chán ghét cuộc sống thực tại, tầm thường, giả dối

Trang 4

? Nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả hiện

tại với quá khứ, có tác dụng gì.? Em hiểu

gì về khát vọng của hổ

? Giấc mộng của hổ hướng về không

gian nào

? Nhận xét các câu cảm thán có ý nghĩ

? Giấc mộng đó như thế nào

-> Giấc mộng khát khao mãnh liệt

? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật

của bài

? Em hiểu nội dung chính của bài thơ

như thế nào

HĐ3: Hd hs làm luyện tập

Mục tiêu:Vận dụng lí thuyết vào bài tập

thực hành

PP: Hoạt động cá nhân

- Em thích đoạn thơ nào, vì sao?

- Đối lập nhau-> Khát vọng của hổ

-> Khát vọng mãnh liệt, được sống tự do

- Giấc mộng ngàn

- Oai linh, hùng vĩ, thênh thang

-> Thiêng liêng, bao la, rộng lớn

-> Bộc lộ nỗi nhớ tiếc cuộc sống tự do

3 Tổng kết.

1/ Nghệ thuật: Đối lập, bút pháp lãng

mạn, tràn đầy cảm xúc

2/ Nội dung: Mượn lời con hổ diễn tả

sâu sắc nỗi chán ghét thực tại, tầm thừng, tù túng, niềm khát khao tự do mãnh liệt khơi gợi lòng yêu nước của nhân dân

III- Luyện tập

- Hs trình bày- Gv theo dõi, hướng dẫn

4 Hướng dẫn về nhà:

Học bài, soạn bài mới: Câu nghi vấn

D Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 01/2011 Ngày dạy: 01/2011

Tiết 75.

Câu nghi vấn

A Mục tiêu cần đạt

1- Kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu rõ đặc diểm hình thức của câu nghi vấn

- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: Dùng để hỏi

2- Kĩ năng:

- Nhận biết và hiểu được tác dụng của câu nghi vấn trong văn bản cụ thể

- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn khác

B Chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu soạn giáo án.

Trò học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc lòng VB” Nhớ rừng” của Thế Lữ? Nêu nội dung và nghệ thuật của bài?

3 Bài mới

? Đọc đoạn trích ở mục I sgk

? Câu nào là câu nghi vấn

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính.

1/ Ví dụ sgk.

- Sáng ngày…….có đau lắm không?

Trang 5

? Những đặc điểm hình thức nào cho em

biết đó là câu nghi vấn

? Trong đoạn văn sgk câu nghi vấn có

tác dụng gì

? Câu nghi vấn là gì

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại

phần……

? Đọc bài tập 1

? Xác định câu nghi vấn trong đoạn

trích

Học sinh lên bảng

Giáo viên nhận xét - uốn nắn - cho điểm

? Đọc bài tập 2

? Căn cứ vào đâu để xác định những câu

trên là câu nghi vấn

? Có thể thay từ “hay” bằng từ “hoặc”

được không? Vì sao?

? Đọc bài tập 3

? Có thể đặt dấu chấm hỏi vào những

câu đó không? Vì sao?

? Phân biệt hình thức và ý nghĩa của 2

câu

? Đọc bài tập 5

? Sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa

- Thế là sao không ăn khoai?

Hay là u ……con đói quá?

-> Là những câu nghi vấn

+ Có những từ nghi vấn không? Có thế làm sao? Hay là? Kết thúc bằng?

+ Tác dụng: Dùng để hỏi

Kết luận: sgk trang 11

II Luyên tập.

1 Bài tập 1.

a- Chị khất tiền sưu phải không?

b- Tại sao con người ta … như thế?

c- Văn là gì Chương là gì?

d- Chú mình … vui không?

- Đùa trò gì?

- Hừ… hừ……cài gì thế?

- Chị cốc…….đấy hả?

2 Bài tập 2.

- Căn cứ vào sự có mặt của từ “hay”

- Không thay từ “hay” bằng từ “hoặc”

được vì nó dễ lẫn với câu ghép mà các vế câu có quan hệ lựa chọn

3 Bài tập 3.

- Không thể đặt dấu chấm hỏi vào những câu đó vì cả 4 câu đều không phải là câu nghi vấn

4 Bài tập 4.

a Anh có khoẻ không.

- Hình thức: Câu nghi vấn sử dụng cặp từ

“có - không”

- ý nghĩa: Hỏi thăm sức khoẻ vào thời

điểm hiện tại, không biết trước đó tình trạng sức khoẻ của người được hỏi như thế nào

b Anh đã khoẻ chưa.

- Hình thức: Sử dụng cặp từ “đã… chưa”

- ý nghĩa: Hỏi thăm sức khoẻ vào thời

điểm hiện tại, nhưng người hỏi biết trước

rõ người được hỏi đã có tình trạng sức khoẻ không tốt

5 Bài tập 5.

a Bao giờ anh đi Hà Nội

Trang 6

của 2 câu - Bao giờ: Đứng ở đầu câu, hỏi về thời

điểm sẽ thực hiện hành động đi

b Anh đi Hà Nội bao giờ

- Bao giờ: Đứng ở cuối câu, hỏi về thời gian đã diễn ra hành động ra đi

4 Củng cố: 3’ Bài tập bổ trợ.

Một bé gái hỏi mẹ

- Mẹ ơi, ai sinh ra con?

Mẹ cười: Mẹ chứ còn ai?

- Thế ai sinh ra mẹ?

Bà ngoại chứ còn ai?

- Thế ai sinh ra bà ngoại?

Cụ ngoại chứ còn ai?

- Thế ai sinh ra cụ ngoại?

Khổ lắm sao con hỏi nhiều thê?

Bé gái ngúng nguẩy:

Con ứ biết thì con mới hỏi mẹ chứ?

? Câu nào là câu nghi vấn? Vì sao?

Trừ câu: “ Con ứ… mẹ chứ” tất cả các câu còn lại của bé gái đều là câu nghi vấn

Tất cả các câu còn lại của mẹ đều là câu khẳng định, dấu chấm hỏi cuối câu là dấu hỏi

tu từ

4 Hướng dẫn về nhà 1’: Học kỹ bài.

Chuẩn bị bài tiếp theo

D Rút kinh nghiệm:

_

Trang 7

Ngày soạn: 13/01/2011 Ngày dạy: 14/01/2011

Tiết 76.

Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

A- Mục tiêu cần đạt.

1- Kiến thức:

- Kiến thức về đạn văn, bài văn thuyết minh.

- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

2- Kĩ năng:

- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh.

- Diễn đạt rõ ràng, chính xác

- Viết đoạn văn thuyết minh có độ dài khoảng 90 chữ

B Chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu soạn giáo án theo CKTKN

Trò học bài và chuẩn bị bài

C Tiến trình giờ dạy

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là đoạn văn? Vai trò của đoạn văn trong bài văn? Cấu tạo của đoạn văn?

Là một bộ phận của bài văn Nhiều đoạn văn kết hợp với nhau tạo thành bài văn Đoạn văn phải có 2 câu trở lên được xắp xếp theo một trình tự nhất định

3 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài:

Mục tiêu: Tạo tâm thế

PP: Thuyết trình

HĐ2: Tìm hiểu đoạn văn trong văn

bản thuyết minh

Mục tiêu: Nhận dạng đoạn văn thuyết

minh

PP: Vấn đáp, thảo luận, nêu và giải

quyết vấn đề

? Đọc đoạn văn a trong sgk/14

? Đoạn văn trên gồm mấy câu

? Từ nào được nhắc lại trong các câu đó

? Dụng ý

? Chủ đề của đoạn văn là gì

? Vai trò của từng câu trong đoạn văn

như thế nào trong việc thể hiện và phát

triển chủ đề

Như vậy các câu sau bổ sung thông tin

làm rõ ý câu chủ đề

? Thuyết minh về vấn đề gì

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

1/ Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.

* Ví dụ:

a: Gồm 5 câu.

- Từ “nước”

- Đó chính là từ quan trọng nhất để thể hiện chủ đề của đoạn văn

+ C1: Khái quát vấn đề thiếu nước ngọt trên thế giới

+ C2: Cho biết tỉ lệ nước ngọt ít ỏi so với tổng lượng nước trên trái đất

+ C3: Giới thiệu sự mất tác dụng của phần lớn nước ngọt

+ C4: Giới thiệu số lượng khổng lồ thiếu nước ngọt

+ C5: Dự báo tình hình thiếu nước

- Đoạn văn thuyết minh một sự việc, hiện tượng tự nhiên - xã hội

b: Gồm 3 câu.

- Đồng chí Phạm Văn Đồng

Trang 8

? Đọc và chiếu đoạn văn trong sgk

? Đoạn văn gồm mấy câu

? Các câu nói tới ai

? Câu nào là câu chủ đề

? Các câu khác nói về vấn đề gì

? Đọc đoạn văn a

? Đoạn văn a thuyết minh về cái gì

? Cần đạt những yêu cầu gì

? Đối chiếu với các tiêu chuẩn ấy đoạn

văn mắc lỗi gì

? Cần và nên sửa bổ sung như thế nào

Học sinh sửa và sắp xếp lại

Giáo viên uốn nắn, nhận xét

? Đoạn văn b thuyết minh về cái gì

? Đoạn văn b mắc những lỗi gì

? Sửa lại như thế nào

Học sinh sửa lại

Giáo viên nhận xét, uốn nắn

? Khi làm bài văn thuyết minh ta cần

chú ý điều gì

HĐ3: Hướng dẫn hs làm luyện tập

Mục tiêu: Vận dụng lý thuyết vào bài tập

thực hành

PP: Vấn đáp, thảo luận

? Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề

văn: Giới thiệu ngôi trường của các em”

? Đọc bài tập

? Nêu yêu cầu của bài

Câu 1 là câu chủ đề

Câu 2 sơ lược quá trình hoạt động CM Câu 3 Quan hệ của ông với chủ tịch Hồ Chí Minh

- Là đoạn văn thuyết minh giới thiệu về một danh nhân, một con người nổi tiếng theo kiểu cung cấp thông tin về các mặt hoạt động khác

2/ Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn.

a sgk

- Giới thiệu dụng cụ học tập quen thuộc, một đồ vật thông dụng: Chiếc bút bi

- Yêu cầu:

+ Nêu rõ chủ đề

+ Cấu tạo công dụng của bút bi

+ Cách sử dụng

- Nhược điểm:

+ Không rõ câu chủ đề

+ Chưa có ý công dụng

+ Các ý lộn xộn, thiếu mạch lạc

+ Cần tách thành 3 ý nhỏ rõ ràng

- Cấu tạo, công dụng, sử dụng

+ Sửa lại

b

- Chiếc đèn bàn

- Nhược điểm:

+ Đoạn văn lộn xộn, rắc rối, phức tạp hoá khi giới thiệu cấu tạo của chiếc đền bàn

Câu 1 với các câu sau gắn kết gượng gạo

+ Sửa lại

- Ghi nhớ sgk/15

II Luyện tập.

Bài 1.

- MB: Mời bạn đến thăm trường tôi ngôi trường be bé nằm ở giữa đồng xanh - Ngôi trường thân yêu - mái nhà chung của chúng tôi

KB: Trường tôi như thế đó, khiêm nhường mà xiết bao gắn bó Chúng tôi yêu quí ngôi trường như yêu ngôi nhà của mình

Bài tập 2.

- Năm sinh, năm mất, quê quán gia đình

- Đôi nét về quá trình hoạt động, ……

- V/ trò và cống hiến to lớn đối với d/ tộc

và thời đại

Trang 9

4.Củng cố:

Nhắc lại phàn ghi nhớ sgk.

5 Hướng dẫn:

Làm bài tập 3/15

Chuẩn bị bài tiếp theo

Ngày soạn:17/01/2011 Ngày dạy:18/01/2011

Tiết 77 Quê hương

- Tế Hanh -

A Mục tiêu cần đạt

1- Kiến thức:

- Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này: tình yêu quê

hương đằm thắm

- Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời thơ bình

dị gợi cảm xúctrong sáng tha thiết

2- Kĩ năng

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ

- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ

B Chuẩn bị: Giáo viên soạn giáo án theo CKTKN, tuyển tệp thơ Tế Hanh.

Trò học, chuẩn bị bài, sưu tầm tranh làng ven biển

C Tiến trình:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Đọc diễn cảm bài thơ “ Nhớ rừng” , nêu nội dung và nghệ thuật cơ bản của bài thơ?

3 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế

PP: Thuyết trình

HĐ2: Hd hs đọc- hiểu chú thích

Mục tiêu: Hs hiểu biết về tác giả, xuất

xứ của tác phẩm

PP: Vấn đáp, giải thích….

Học sinh đọc - nhận xét

? Nêu vài nét hiểu biết của em về tác giả

? Nội dung thơ Tế Hanh trước cách

mạng tháng 8 - 1945 như thế nào? Nêu

xuất xứ bài thơ

? Giải thích phần chú thích

HĐ3: Hd hs đọc- hiểu văn bản

Mục tiêu: Đọc diễn cảm để hiểu nội

dung và nghệ thuật của bài thơ

PP: Vấn đáp, giải thích, nêu và giải

quyết vấn đề

I-Đọc- hiểu chú thích 1/ Tác giả: Trần Tế Hanh sinh 1921 tại

Quảng Trị (sgk)

2/ Tác phẩm: In trong tập “Nghẹn ngào”

1939

3/ Từ khó: 3,4

II Tìm hiểu văn bản.

1- Đọc văn bản

-Đọc rõ ràng, diễn cảm, theo nhịp 3/2/3, 3/5

Trang 10

? Tìm hiểu thể thơ (8 tiếng / 1 câu; 2

hoặc 4, 6, 8 câu / khổ)

? Nhịp thơ có gì đặc biệt (3/ 2/ 3; 3/ 5)

? Vần thơ?

? Bài thơ bố cục như thế nào

? Hai câu thơ đầu tác giả giới thiệu về

quê hương như thế nào

? Em có nhận xét gì về cách tính khoảng

cách từ làng đến biển của tác giả (dân

dã, giản dị, mang tính …… )

? 6 câu thơ tiếp theo giới thiệu về cảnh

gì của làng chài

? Đoàn thuyền ra khơi vào thời điểm ntn

-> Trời trong, gió nhẹ

? Em hiểu như thế nào về “dân trai

tráng”

? Với con người có sức khoẻ như vậy

con thuyền được miêu tả bằng hình ảnh

nào

? Nghệ thuật gì được sử dụng? Tác

dụng?

? Chi tiết nào làm con thuyền gần gũi

với con người hơn

? Nghệ thuật được sử dụng? Tác dụng?

? Em có nhận xét gì về giọng điệu, cảm

xúc khổ thơ này

? Nhận xét của em về hình ảnh đoàn

thuyền đánh cá ra khơi

? Đọc 8 câu tiếp theo? Nội dung của

đoạn

? Không khí đoàn thuyền trở về như thế

nào

? Kết quả lao động của họ được thể hiện

qua hình ảnh nào

? Em có nhận xét gì về cách nói của họ

? Em có nhận xét gì về người dân chài

- Thể thơ:

- Vần:vần chân, liền, sông - hồ, cá - mã, giang - làng, gió - đổ, về - nhớ, vôi - khơi)

-Bố cục:

2 câu đầu - Giới thiệu chung về làng

6 câu tiếp - Cảnh dân chài ra khơi

8 câu tiếp - Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về

4 câu cuối - Nỗi nhớ làng, quê hương

2- Phân tích:

a/ Cảnh dân chài ra khơi đánh cá.

- Giới thiệu chung về làng

+ Vị trí địa lí: Quê là làng được bao bọc bởi nước sông -> Là làng biển

+ Thời gian: Tính bằng ngày sông

+ Không gian: Bát ngát của sông biển

+ Đặc điểm nghề nghiệp: Chài lưới

* Cảnh ra khơi đánh cá.

- Thời tiết tốt, thuận lợi

- Dân trai tráng

-> Khoẻ mạnh, vạm vỡ

-Thuyền hăng như con tuấn mã

- Nghệ thuật: So sánh

-> Ca ngợi vẻ đẹp dũng mãnh của con thuyền, con người ra khơi hăng hái sôi nổi

- Cánh buồm -> So sánh, ẩn dụ, nhân hoá gợi liên tưởng con thuyền như mang linh hồn, sự sống, khát khao, hy vọng của làng chài đang vươn lên tràn trề sức sống

-> Phấn chấn, tự hào, tràn ngập khí thế hăng hái tham gia lao động

- Con thuyền đẹp, dũng mãnh hăng hái sôi nổi tham gia lao động chứa đựng linh hồn, khát vọng sự sống của làng

b/ Cảnh thuyền cá về bến.

-> Đông vui nhộn nhịp, tràn ngập niềm vui thu hoạch

- Nhờ ơn trời cá đầy ghe

-> Dân dã giản dị, gần gũi

- Dân trai làng da rám nắng, cả thân hình

……… Thở vị xa xăm

-> Khoẻ mạnh, rắn rỏi, mang vị mặn mòi của biển, sức sống mãnh liệt của biển

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w