-Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.. Trả lời các câu hỏi trong SGK.[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 01
( Từ ngày: 18/8/2014 đến ngày 22/8/2014)
Ngày so ạn : 11/08/2014
Thứ 2
Ngày
18/08
1 2 3 4
SHĐT Thể dục Tốn Tập đọc Ơn tập các số đến 100000Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Thứ 3
Ngày
19/08
1 2 3 4
Khoa học Lịch sử Chính tả Toán
Con người cần gì để sống ? Mơn lịch sử và địa lí
Nghe – viết : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Ơn tập các số đến 100000 (tt)
Thứ 4
Ngày
20/08
1 2 3 4
Kể chuyện Luyện từ & câu Tốn Địa lí Đạo đức
Sự tích hồ Ba Bể Cấu tạo của tiếng
Ơn tập các số đến 100000 ( tt ) Làm quen với bản đồ
Trung thực trong học tập (tiết 1)
Thứ 5
Ngày
21/08
1 2 3 4
Tập đọc Tập làm văn
Kĩ thuật Tốn
Mẹ ốm Thế nào là văn kể chuyện ? Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu(tiết 1)
Biểu thức cĩ chứa một chữ
Thứ 6
Ngày
22/08
1 2 3 4 5
Âm nhạc Tập làm văn Tốn Luyện từ & câu Khoa học
Nhân vật trong truyện Luyện tập
Luyện tập về cấu tạo của tiếng Trao đổi chất ở người
Số lượng:……….
Nội dung:………… ………
………
Hình thức:……….………
………
……….………
………
………
……….….
………
………
………
……… ………
………
………
………
……….……….
……….……… ………
TẬP ĐỌC DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
Trang 2*Khơng hỏi ý 2 câu hỏi 4.
*GDKNS: Thể hiện sự cảm thơng, -Xác định gí trị-Tự nhận thức về bản thân
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa trong SGK ; Tranh ảnh Dế Mèn , Nhà Trị
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn 4 cần hướng dẫn HS luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
? Em cĩ biết hai nhân vật trong bức tranh
là ai, ở tác phẩm nào khơng ?
- Giới thiệu, ghi tên bài học
2/ Hướng dẫn luyện đọc :
a Luyện đọc
- GV đọc mẫu tồn bài
- Phân 4 đoạn, gọi học sinh nối tiếp nhau
đọc bài trước lớp
+ Đoạn 1 : 2dòng đầu
+ Đoạn 2 : 5dòng tiếp theo
+ Đoạn 3 :5 dòng kế
+ Đoạn 4 : phần còn lại
- Y/c đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- Y/c học sinh đọc tồn bài
b.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- Y/c học sinh đọc thầm đoạn 1
1) Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh
như thế nào?
+ Đoạn 1 nĩi gì ?
- Y/c học sinh đọc đoạn 2
2) Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà
Trò rất yếu ớt?
- Học sinh đọc thầm sách giáo khoa
- Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thìnghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thi thấy chịNhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội + Hồn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trị
- 1 học sinh đọc trước lớp, lớp đọc thầm
- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bựnhững phấn như mới lột Cánh chị mỏng,ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở
Trang 3Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Đoạn này nĩi lên điều gì ?
- Y/c học sinh đọc thầm đoạn 3
3) Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa
như thế nào?
+ Nêu ý đoạn 3 ?
- Y/c học sinh đọc thầm đoạn 4
4) Những lời nói và cử chỉ nào nói lên
tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Đoạn cuối bài ca ngợi ai ? Ca ngợi về
điều gì ?
5)Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em
thích, cho biết vì sao em thích hình ảnh
đó?
? Qua câu chuyện, tác giả muốn nĩi với
chúng ta điều gì ?
Nêu ý nghĩa của bài
3.Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- Học sinh đọc đoạn
- Hướng dẫn các em đọc diễn cảm đoạn :
“Năm trước, khi gặp trời làm đói kém
cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu”
- Thi đọc diễn cảm
-Nhận xét thi đua và ghi điểm
- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?
- Dặn HS về nhà học lại bài Tìm đọc
truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.
- Chuẩn bị bài Mẹ ốm
- Nhận xét tiết học
Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủnên lâm vào cảnh nghèo túng
+ Hình dáng yếu ớt đến tội nghiệp của chịNhà Trị
- Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương ăncủa bọn nhện, sau đấy chưa trả được thì đãchết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn,không trả được nợ Bọn nhện đã đánh NhàTrò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặnđường, đe bắt chị ăn thịt
- Tình cảnh đáng thương của Nhà Trị khi bịnhện ức hiếp
+ Lời của Dế Mèn : Em đừng sợ Hãy trởvề cùng với tôi đây Đứa độc ác không thểcậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu Lời nói dứt khoát,mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm
+ Cử chỉ và hành động của Dế Mèn : phảnứng mạnh mẻ : xoè cả hai càng ra ; hànhđộng bảøo vệ, che chở: dắt Nhà Trò đi
- Ca ngợi tấm lịng nghĩa hiệp của Dế Mèn
Ví dụ:
+ Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuộingười bự phấn vì hình ảnh này tả rấtđúng về Nhà Trò như một cô gái đángthương, yếu đuối
- Học sinh nêu
- 4 học sinh đọc nối tiếp
- Luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp -Thi đua đọc theo nhóm – nhận xét thi đua
- Một vài em thi đọc diễn cảm trước lớp
- Học sinh trả lời
Trang 4TẬP ĐỌC MẸ ỐM.
I.MỤC TIÊU:
1 Đọc rành mạch, trơi chảy; bước đầu bíêt đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng nhẹnhàng tình cảm
2 Hiểu nội dung của bài thơ: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo lòng biết
ơn của bạn nhỏ đối với mẹ bị ốm (Trả lời được CH 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trongbài)
-Tranh minh họa
-Bảng phụ viết sẳn khổ thơ 4 và 5
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
*Giới thiệu bài
-GV treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi
HS: Bức tranh vẽ gì ?
*GV: Bức tranh vẽ cảnh người mẹ bị ốm
và qua đó cho ta thấy tình cảm sâu sắc của
mọi người với nhau…
-Ghi tựa
*Hướng dẩn luyện đọc và tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS mở sgk trang 9, sau đó gọi
HS nối tiếp nhau đọc bài
-GV kết hợp sửa lổi HS phát âm sai
-Gọi 2 HS khác đọc lại các câu thơ sau:
+Lưu ý cách ngắt nhịp các câu thơ sau
Lá trầu/ khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều/ gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn/ khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn/ vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
Nắng trong trái chín/ ngọc ngào bay hương
-HS đọc phần chú giải của bài
-GV đọc mẩu lần 1.( toàn bài đọc với
giọng nhẹ nhàng, tình cảm
-Khổ 1,2: đọc với giọng trầm, buồn
-Khổ 3: giọng lo lắng
-Bức tranh vẽ người mẹ bị ốm và mọingười đến thăm hỏi, em bé bưng bát nướccho mẹ
Trang 5-Khổ 4,5: giọng vui.
-Khổ 6,7 ; giọng thiết tha
-Nhấn giọng ở các từ ngữ : khô, gấp lại,
lặn trong đời mẹ, ngọt ngào, lần giường,
ngâm thơ, kể chuyện, múa ca, diễn kịch
*Tìm hiểu bài:
+Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì ?
-Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và
trả lời câu hỏi : Em hiểu những câu thơ sau
muốn nói gì ?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
-Em hãy hình dung khi mẹ không bị bệnh
thì lá trầu, Truyện Kiều, ruộng vườn sẽ
như thế nào ?
*Giảng : Những câu thơ : “Lá trầu … sớm
trưa.”gợi lên hình ảnh trông bình thường
của lá trầu Truyện Kiều, ruộng vườn, cánh
màn khi mẹ bệnh…
-Em hiểu : Lặng trong đời mẹ nghĩa là thế
nào ?
*Lặng trong đời mẹ có nghĩa là những vất
vả nơi ruộng đồng qua ngày tháng để lại
trong mẹ và bây giờ đã làm mẹ ốm
-Yêu cầu HS đọc thầm khổ 3
+Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua
những câu thơ nào ?
+Những việc làm đó cho ta biết điều gì ?
+Những câu thơ nào trong bài bộc lộ tình
yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ
? Vì sao em cảm nhận được điều đó ?
-GV Nhận xét bổ sung
-Bài thơ muốn nói với các em điều gì ?
*Giảng: Bài thơ thể hiện tình cảm sâu
-Bài thơ cho chúng ta biết mẹ bạn nhỏ bịốm, mọi người rất quan tâm, lo lắng chomẹ, nhất là bạn nhỏ
-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi : Nhữngcâu thơ trên muốn nói rằng mẹ chú Khoa
bị ốm Lá trầu khô giữa cơi trầu vì mẹ ốmkhông ăn được , Truyện Kiều gấp lại vìmẹ không đọc, ruộng vườn vắng bóng mẹ,mẹ nằm trên giường vì rất mệt
+Khi mẹ không bị ốm thì lá trầu xanh mẹăn hàng ngày, Truyện Kiều sẽ được mẹ lậtmở từng trang để đọc, ruộng vườn sớmtrưa sẽ có bóng mẹ làm lụng
-Lắng nghe
-HS trả lời theo hiểu biết của mình
-HS nhắc lại
-Đọc và suy nghĩ
-Những câu thơ : Mẹ ơi ! Cô bác xóm làngđến thăm : Người cho trứng, người chocam Và anh y sĩ đã mang thuốc vào.-Những việc làm đó cho thấy tình làngnghĩa xóm rất sâu nặng, đậm đà đầy nhânái
-HS tiếp nối nhau trả lời
Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa tolớn đối với mình
Trang 6nặng, tình làng xóm, tình máu mủ Vậy
thương người là trước hết phải thương yêu
những người ruột thịt trong gia đình
* HDHS đọc bài thơ
-Gọi HS đọc bài thơ
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và tìm ra
cách ngắt giọng, nhấn giọng hợp lí
+Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp
-Yêu cầu HS đọc, Nhận xét , uốn nắn, sửa
sai
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng 1 khổ
thơ
-Nhận xét , cho điểm HS
3.Cũng cố-Dặn dò
-Bài thơ viết theo thể thơ gì ?
-Trong bài thơ em thích nhất khổ thơ nào ?
Vì sao ?
-GV Nhận xét tuyên dương tiết học
-Về nhà học thuộc bài thơ và xem trước
bài mới
-Bài thơ thể hiện tình cảm giữa người convới người mẹ, tình cảm của làng xóm vớingười bị bệnh Nhưng đậm đà sâu nặnghơn vẫn là tình cảm của người con với mẹ
-Lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc bài
-HS thi đọc thuộc lòng
-Bài thơ viết theo thể thơ lục bát
-Nắm được cấu tạo 3 phần của tiếng ( âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ
-Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT 1 vào bảngmẫu.(mục III)
* HS khá, giỏi giải được câu đố ở BT2 (mục III )
II.CHUẨN BỊ.
-Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng
-Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Giới thiệu bài.
2 Bài mới
*Tìm hiểu ví dụ
-Yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu tục
ngữ có bao nhiêu tiếng
-Cả lớp đọc thầm và thực hiện theoyêu cầu của GV
Trang 7GV ghi bảng câu thơ.
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
-Yêu cầu HS đếm thành tiếng từng dòng
(vừa đọc vừa dùng tay đập nhẹ lên cạnh
bàn)
+Gọi 02 HS nói lại kết quả làm việc
-Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại cách
đánh vần tiếng bầu
-Yêu cầu 01 HS lên bảng ghi cách đánh vần
-GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ đã chuẩn
bị
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để trả lời
câu hỏi:
+Tiếng bầu gồm có mấy bộ phận? Đó là
những bộ phận nào ?
-Đại diện nhóm trả lời
*KẾT LUẬN:
Tiếng bầu gồm ba phần : âm đầu, vần và
thanh
Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại của
câu thơ vào bảng
*Trong mỗi tiếng bắt buộc phải có vần và
thanh Thanh ngang không được đánh dấu
khi viết
Yêu cầu HS đọc phầøn ghi nhớ của bài
*KẾT LUẬN : Các dấu thanh của tiếng đều
được đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới
của vần
3.Luyện tập,
*Bài tập 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
Yêu cầu HS thực hiện theo bàn
*Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS suy nghĩ và giải câu đố
-Gọi HS trả lời và giải thích
Nhận xét – nêu đáp án đúng
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
-Theo dõi sự hướng dẫn của GV.-Hoạt đôïng nhóm đôi
-Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận
-01 HS đọc yêu cầu của bài tập
-Cả lớp suy nghĩ và trả lời
Trang 84.Củng cố :
-Hỏi bài vừa học
-Yêu cầu HS nêu ghi nhớ
LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG.
I.MỤC TIÊU:
-Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu
ở bài tập 1
-Nhận biết được các tiếng cĩ vần giống nhau ở BT2,3
-HS khá giỏi nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4); giải đượccâu đố ở (BT5)
II.CHUẨN BỊ.
-Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng
-Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh
-Bảng phụ cho các bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
*Giới thiệu bài
-Hỏi : Tiếng gồm mấy bộ phận ? Đó
là những bộ phận nào ?
*Hướng dẫn HS làm bài tập
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Hỏi : Câu tục ngữ được viết theo thể
-Tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu, vần, thanh.-Lắng nghe
-2 HS đọc trước lớp
-HS nhận đồ dùng học tập
-HS làm bài trong nhóm
-Nhận xét
-1 HS đọc trước lớp-Câu tục ngữ được viết theo thể thơ lục bát-Hai tiếng (Ngoài – hoài) bắt vần vớinhau, giống nhau cùng có vần oai
Trang 9thơ nào ? –Trong câu tục ngữ, hai
tiếng nào bắc vần với nhau ?
Bài 3 :
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
Yêu cầu HS thực hiện
-Gọi HS Nhận xét và chốt lại lời giải
đúng
*Bài tập 4:
-Qua 2 bài tập trên em hiểu thế nào
là 2 tiếng bắt vần với nhau ?
-Nhận xét về câu trả lời của HS và
nêu kết luận : 2 tiếng bắt vần với
nhau là 2 tiếng có phần vần giống
nhau Giống nhau hoàn toàn hoặc
không giống nhau hoàn toàn
-Gọi HS tìm các câu tục ngữ, ca dao,
thơ đã học có các tiếng bắt vần với
nhau
Bài 5 :
-Gọi Hs đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS làm theo nhóm bàn
-GV kiểm tra có thể gợi ý : bớt đầu
có nghĩa là bỏ âm đầu, bỏ đuôi có
nghĩa là bỏ âm cuối
Nhận xét – nêu đáp án đúng
4.Củng cố:
-Tiếng có cấu tạo như thế nào ? Lấy
ví dụ tiếng có đủ 3 bộ phận và tiếng
không đủ 3 bộ phận
-2 HS đọc -HS tự làm bài và lên bảng giải
-Nhận xét lời giải đúng
-Các cặp tiếng bắt vần với nhau : loắtchoắt – thoăn thoắt, xinh xinh – nghênhnghênh
-Các cặp có vần giống nhau hoàn toàn :choắt – thoắt
-Các cặp có vần giống nhau không hoàntoàn : xinh xinh – nghênh nghênh
-HS nối tiếp nhau trả lời : Hai tiếng bắtvần với nhau là hai tiếng có phần vầngiống nhau hoàn toàn hoặc không hoàntoàn
-HS lắng nghe
Lá trầu khô giữa cơi trầuTruyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nayCánh màn khép lỏng cả ngàyRuộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
Nắng mưa từ những ngày xưaLặn trong đời mẹ đến giờ chưa tanHỡi cô tát nước bên đàngSao cô múc ánh trăng vàng đổ đi.-HS thực hiện nêu và giải thích
+Chữ bút bớt đầu thành chữ út
+Bỏ thêm đuơi thành chữ ú
+Để nguyên thành chữ bút
-Nêu miệng
-Nêu miệng
-Lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 10-Nhận xét tiết học.
-Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND Ghi nhớ)
-Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn cĩ đầu cĩ cuối, liên quan đến một hai nhânvật và nĩi lên được một điều cĩ ý nghĩa.( mục III)
II.CHUẨN BỊ:
-Giấy khổ to và bút dạ
-Bài văn về hồ Ba Bể ( viết vào bảng phụ)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ :
- Kiềm tra sách vở và đồ dùng của HS
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Tuần này các em đã kể lại câu chuyện nào ?
- Vậy thế nào là văn kể chuyện ? Bài học hơm nay
sẽ giúp các em trả lời câu chuyện đĩ
2 Tìm hiểu ví dụ:
* Bài 1: Hoạt động nhĩm đơi.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS kể tĩm tắt câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể
- Chia HS thành các nhĩm nhỏ, yêu cầu các nhĩm
thảo luận và thực hiện các yêu cầu ở bài 1
- Gọi các nhĩm báo cáo lên bảng
- Yêu cầu các nhĩm nhận xét, bổ sung kết quả làm
việc để cĩ câu trả lời đúng
- GV ghi các câu trả lời đã thống nhất vào một bên
bảng
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
* Các nhân vật
- Bà cụ ăn xin
- Mẹ con bà nơng dân
- Bà con dự lễ hội (nhân vật phụ)
* Các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy
- Sự việc 1 : Bà cụ đến lễ hội xin ăn, khơng ai cho
- Sự việc 2 : Bà cụ gặp mẹ con bà nơng dân Hai
mẹ con cho bà và ngủ trong nhà mình
Trang 11- Sự việc 3 : Đêm khuya Bà hiện hình một con
giao long lớn
- Sự việc 4 : Sáng sớm bà lão ra đi, cho hai mẹ con
gói tro và hai mảnh vỏ trấu rồi ra đi
- Sự việc 5: Trong đêm lễ hội, dòng nước phun lên
tất cả đều chìm nghỉm
- Sự việc 6 : Nước lụt dâng lên, mẹ con bà nông
dân chèo thuyền cứu người
* Ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi những con
người có lòng nhân ái, sẵn lòng giúp đỡ, cứu giúp
đồng loại; khẳng định người có lòng nhân ái sẽ
được đền đáp xứng đáng Truyện còn nhằm giải
thích sự hình thành Hồ Ba Bể
* Bài 2 Hoạt động cá nhân.
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng
- GV ghi nhanh câu trả lời của HS
+ Bài văn có những nhân vật nào ?
+ Bài văn có những sự kiện nào xảy ra với các
nhân vật ?
+ Bài văn giới thiệu những gì về hồ Ba Bể ?
+ Bài hồ Ba Bể với bài Sự tích hồ Ba Bể Bài nào
là văn kể chuyện ? Vì sao ?
* Bài 3 : Hoạt động nhóm bàn.
- Theo em, thế nào là văn kể chuyện ?
- Kết luận : Bài văn Hồ Ba Bể không phải là văn
kể chuyện, mà là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể
như một danh lam thắng cảnh, địa điểm du lịch
Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc, có đầu có
cuối, liên quan đến một số nhân vật Mỗi câu
chuyện phải nói lên được một điều có ý nghĩa
3 Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về các câu chuyện để minh
họa cho nội dung này
4 Luyện tập
* Bài 1 : Hoạt động nhóm 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV ghi bài tập 1 lên bảng
+ Đề bài thuộc thể loại văn gì? (GV gạch chân từ
kể)
+ trong chuyện có những nhân vật nào ?
+ Chuyện xảy ra khi nào?
+ Nội dung câu chuyện thế nào ?
- GV : Nhân vật trong câu chuyện khi kể có thể
xưng bằng “em hoặc tôi”, các em nên thêm thắt
- 2 HS đọc thành tiếng cả lớp theodõi
- Trả lời tiếp nối
Trang 12vào tình tiết, cảnh vật, cảm xúc cho câu chuyện
thêm hay
- Yêu cầu HS kể chuyện nhĩm 2 cho nhau nghe
- GV theo dõi và nhận xét
* Bài 2 : Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS trả lời câu hỏi: + Câu chuyện em vừa kể
cĩ những nhân vật nào ?
+ Câu chuyện cĩ ý nghĩa gì ?
- Kết luận : Trong cuộc sống cần quan tâm giúp đỡ
lẫn nhau Đĩ là ý nghĩa của câu chuyện các em
-Bước đầu hiểu thế nào là nhân vât (ND ghi nhớ)
-Nhân biết được tính cách của từng người cháu ( qua lời nhận xét của bà) trong câuchuyện Ba anh em (BT1, mục III )
-Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật(BT2, mục III )
II.CHUẨN BỊ:
-Bảng kẻ sẵn:
Tên truyện Nhân vật là người Nhân vật là vật ( con người, đồ vật, cây
cối)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi : Bài văn kể chuyện
khác bài văn khơng phải là văn kể chuyện ở những
Trang 13Nhân vật trong truyện chỉ đối tượng nào? Nhân vật
trong truyện có đặc điểm gì? Cách xây dựng nhân
vật trong truyện như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ
giúp các em điều đó
2 Tìm hiểu ví dụ
Bài 1: Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm
- Các em vừa học những câu chuyện nào ?
- Yêu cầu HS làm vào VBT, 4 HS làm bảng lớn
- Giảng bài : Các nhân vật trong truyện có thể là
người hay các con vật, đồ vật, cây cối đã được nhân
hóa Để biết tính cách nhân vật đã được thể hiện như
thế nào, các em cùng làm bài 2
Bài 2: Hoạt động nhóm 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
- Gọi HS trả lời câu hỏi
- Nhận xét đến khi có câu trả lời đúng
- Nhờ đâu mà em biết tính cách của nhân vật ấy ?
- Giảng bài : Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành
động, lời nói, suy nghĩ, … của nhân vật
3 Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Hãy lấy ví dụ về tính cách của nhân vật trong
những câu chuyện mà em đã được đọc hoặc nghe
4 Luyện tập
Bài 1 : Hoạt động nhóm 4
- Gọi HS đọc yêu cầu BT1
- GV treo tranh và giảng tranh (việc làm của 3 anh
em)
- Yêu cầu thảo luận nhóm 4 với các câu hỏi sau:
+ Câu chuyện ba anh em có những nhân vật nào ?
+ Bà nhận xét tính cách của từng cháu như thế nào?
+ Theo em nhờ đâu bà có nhận xét như vậy ?
+ Em có đồng ý với những nhận xét của bà về tính
cách của từng cháu không ? Vì sao ?
- GV nhận xét chung về ý kiến của các nhóm
Bài 2: Hoạt động nhóm 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận về tình huống để trả lời câu
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận
- HS tiếp nối nhau trả lời đến khi cócâu trả lời đúng là :
- Nhờ hành động, lời nói của nhânvật nói lên tính cách của nhân vật
ấy
- Lắng nghe
- 3 HS đọc thành tiếng phần ghinhớ
- 3 HS lấy ví dụ theo khả năng ghinhớ của mình
- 2 HS đọc Cả lớp theo dõi
- Lắng nghe
- HS trao đổi, thảo luận
- Đại diện nhóm phát biểu
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS thảo luận trong nhóm nhỏ vàtiếp nối nhau phát biểu
Trang 14+ Nếu là người khơng biết quan tâm đến người khác,
bạn nhỏ sẽ làm gì ?
- GV kết luận về hai hướng kể chuyện Chia lớp
thành hai nhĩm và yêu cầu mỗi nhĩm kể chuyện
- Nhắc nhở HS luơn quan tâm đến người khác
- Chuẩn bị bài: Kể lại hành động của nhân vật
=================================================
KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH HỒ BA BỂ I.MỤC TIÊU:
- Nghe- kể lại được câu chuyện theo tranh minh hoạ , kể nối tiếp được tồn bộ câuchuyện S ự tích Hồ Ba Bể (do GV kể )
-Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợinhững con người giàu lòng nhân ái
II.CHUẨN BỊ :
-Các tranh minh họa trong sgk
-Các tranh cảnh về hồ Ba Bể hiện nay
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
1.Giới thiệu :
2.Dạy học bài mới.
*Giới thiệu bài :
+Hôm nay các em sẽ được kể lại câu chuyện
Sự tích hồ Ba Bể
Ghi tựa bài
-Tên câu chuyện cho em biết điều gì ?
-Cho HS xem tranh về hồ Ba Bể hiện nay và
Trang 15hơn ở đoạn kể về tai họa trong đêm hội, trở
lại khoan thai ở đoạn kết
-Lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh
họa phóng to
*Giải thích 1 số từ :Cầu phúc, Giao long, Bà
góa,Bâng quơ, Làm việc
*Dựa vào tranh minh họa, đặt câu hỏi để HS
nắm cốt truyện :
-Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào ?
-Mọi người đối xử với bà ra sao ?
-Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ ?
-Chuyện gì đã xảy ra trong đêm?
-Khi chia tay, bà cụ dặn mẹ con bà góa điều
gì?
-Trong đêm lễ hội, chuyện gì đã xảy ra ?
-Mẹ con bà góa đã làm gì ?
-Hồ Ba Bể đã hình thành như thế nào ?
*Hướng dẫn HS kể
Yêu cầu HS tập kể theo nhóm
-Kể trước lớp
Đại diện nhóm kể trước lớp ( có thể nhiều
em trong nhóm kể theo đoạn)
-Hướng dẫn HS nhận xét sau mỗi HS kể
*Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện
Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyên
-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay
nhất
3.Củng cố:
Câu chuyện cho em biết điều gì ?
-Theo em ngoài sự giải thích sự hình thành
hồ Ba Bể, câu chuyện còn mục đích nào
khác ?
-Lắng nghe và ghi nhớ
-Dựa vào tranh, lời kể của GV, HS trảlời câu hỏi của GV để nắm được nộidung của câu chuyện
-Bà không biết từ đâu đến.Trông bàgớm ghiếc, người gầy còm, lở loét,xông lên mùi hôi thối.Bà luôn miệngkêu đói
-Mọi người đều xua đuổi bà
-Mẹ con bà góa đưa bà về nhà, lấycơm cho bà ăn và mời bà nghỉ lại.-Chỗ bà lão ăn xin nằm sáng rựclên.Đó không phải là bà cụ mà là mộtcon giao long lớn
-Bà cụ nói : Sắp có lụt và đưa cho mẹcon bà góa mọt gói tro và hai mảnh vỏtrấu
-Lụt lội xảy ra, nước phun lên.Tất cảmọi vật đều chìm nghỉm
-Mẹ con bà dùng thuyền từ hai vỏ trấu
đi khắp nơi cứu người bị nạn
-Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai mẹcon bà góa thành hòn đảo nhỏ giữa hồ
-HS tập kể theo nhóm
-Kể trước lớp Mỗi nhóm một HS kể.-HS lớp nhận xét lời kể của bạn
-03 HS thực hiện
Trang 16*Kết luận :Bất cứ ở đâu con người cũng phải
có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ những
người gặp khó khăn, hoạn nạn.Những người
đó sẽ được đền đáp xứng đáng, gặp nhiều
may mắn trong cuộc sống
4.Dặn dò:
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
-Luôn luôn có lòng nhân ái, giúp đỡ mọi
người nếu mình có thể
-Nêu miệng
-Lắng nghe về nhà thực hiện
================================================
CHÍNH TA Û(Nghe – Viết) DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU.
I.MỤC TIÊU:
-Nghe – viết chính và trình bày đúng bài CT; khơng mắc quá 5 lỗi trong bài
-Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ; BT2b
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết sẵn bài tập 2b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Giới thiệu :
-Nêu mục đích – yêu cầu của bài
2.Bài mới
*Giới thiệu bài
-Bài tập đọc các em vừa học có tên là gì ?
Ghi tựa bài
*Hướng dẫn nghe – viết chính tả
a)Trao đổi về nội dung đoạn trích
-Goi 01 HS đọc đoạn từ : Một hôm đến
vẫn khóc trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu
Hỏi : Đoạn trích cho em biết về điều gì ?
b)Hướng dẫn viết từ khó
Yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi để tìm ra
các từ khó dễ lẫn khi viết chính tả
( Cỏ xước, tỉ tê, chỗ chấm điểm vàng,
khỏe, )
Yêu cầu HS đọc, viết các tù vừa tìm được
*Viết chính tả
GV đọc cho HS viết
*Soát lỗi và chấm bài
-Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
-Lắng nghe
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
-Nhiều HS nhắc lại
-01 HS đọc
-Đoạn trích cho em biết hoàn cảnh DếMèn gặp Nhà Trò; Đoạn trích cho embiết hình dáng yếu ớt, đáng thươngcủa Nhà Trò
Trang 17-Chấm chữa bài.
Nhận xét bài viết của HS
*Hướng dẫn làm bài tập chính tả
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
Nhận xét bài làm của HS
Chốt lại lời giải đúng
* +Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch
bạch đi kiếm mồi
+Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời
*Bài 3b:
a)Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự giải câu đố và viết vào
giấy nháp
-Gọi 2 HS đọc câu đố và lời giải
Nhận xét về lời giải đúng
3.Củng cố-Dặn dò:
-Những em viết sai chính tả về nhà viết lại
-Chuẩn bị bài sau
-Thảo luận nhóm đôi
Đại diện nhóm trả lời
-HS đọc; mỗi HS đọc 02 từ
-HS nghe GV đọc và viết bài vào vở.-HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau đểsoát lỗi, chữa bài
-01 HS đọc yêu cầu của bài tập
-Làm bài vào vở
-Lắng nghe để sửa sai
-01 HS đọc yêu cầu của bài tập
-Tự giải và ghi vào vở nháp
-Quan sát và lắng nghe
-Lắng nghe về nhà thực hiện
==========================================
TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 I.MỤC TIÊU:
-Đọc, viết được các số đến 100 000
-Biết phân tích cấu tạo số
* Bài tập cần làm 1, 2, 3a viết được 2 số; b dịng 1;
*Bài 4 dành cho HS khá, giỏi.
II.CHUẨN BỊ.
-Vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Giới thiệu bài mới:
2.Dạy học bài mới.
*Bài 1:
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập
và tự làm vào vở
Chấm chữa bài của HS
Yêu cầu HS nêu quy luật của các các
số trên tia số a và các dãy số b
Trang 18-Hai số đứng liền nhau trên tia số này
thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
Phần b:
-Các số trong dãy số này gọi là
những số tròn gì ?
-Hai số đứng liền nhau trong dãy số
này thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn
vị ?
-Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong
dãy số này thì mỗi số bằng số đứng
ngay trước nó thêm 1000 đơn vị
*Bài 2
Yêu cầu HS làm bài vào vở
-03 HS lên bảng thực hiện,1HS đọc
các số trong bài,HS 2 viết số, HS 3
phân tích số
Nhận xét – Sửa sai ( nếu có)
*Bài 3a viết được 2 số; b dịng 1:
Yêu cầu 01 HS đọc bài mẫu và hỏi :
-Bài Tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Nhận xét – sửa sai ( nếu có )
*Bài 4:( dành cho HS khá giỏi)
Hỏi:
-Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì ?
-Muốn tính chu vi của một hình ta
làm thế nào?
-Nêu cách tính chu vi của hình
MNPQ, và giải thích vì sao em lại
tính như vậy
-Nêu cách tính chu vi của hình GHIK
và giải thích vì sao em lại tính như
vậy
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
Chấm chữa bài
-Là các số tròn nghìn
-Hai số đứng liền nhau hơn kém nhau
-GHIK là hình vuông nên tính chu vicủa hình này ta lấy độ dài cạnh của hìnhvuông nhân với 4
-HS trình bày bài làm vào vở
-Nêu miệng
-Lắng nghe về nhà thực hiện