TiÕn tr×nh bµi d¹y Hoạt động dạy Hoạt động học - HS h¸t vµ chuÈn bÞ s¸ch vë.. ổn định tổ chức.[r]
Trang 1Nguyễn Thị Thu Hương – 4a – Tiểu học Nghĩa Dân
Tuần 1
Thứ ngày tháng năm 2010 Tiết 1 : Chào cờ
a mục tiêu:
- ổn định tổ chức
- Học nội quy trường, lớp
B chuẩn bị.
GV: Loa đài
HS: Trang phục gọn gàng
C Nội dung:
1 Tập chung, kiểm tra sĩ số
2 Chào cờ, hô đáp khẩu hiệu, hát Quốc ca, Đội ca
3 BGH (TPT) phổ biến nhiệm vụ năm học, nội quy , quy định của trường, lớp
Tập đọc
dế mèn bênh vực kẻ yếu (Trang 4)
a mục tiêu:
1 Đọc đúng: -Từ ngữ: cánh bướm non, năm trước, chùn chùn, lương ăn
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách
nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
2 Đọc - hiểu: - Từ ngữ: - cỏ xước, Nhà Trò, bự, áo thâm, ăn hiếp, mai phục
- Nội dung: Ca ngợi DM có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực người yếu
* HSG: Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn;
bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục HS tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương giúp đỡ người khác
B chuẩn Bị: - gv: - Tranh minh hoạ bài tập đọc.
- Bảng phụ ghi nội dung đoạn 3
- hs: SGK
c hoạt động dạy – học:
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra
- Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của HS
III Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
- GV giới thiêu khái quát nội dung chương
trình phân môn tập đọc HKI lớp 4
- YC HS đọc tên các chủ điểm (mục lục)
- GV: Từ xa xưa cha ông ta đã có câu Thương người như
thể thương thân, đó là truyền thống cao đẹp của dt VN Các
bài học môn TV tuần 1,2,3 sẽ giúp các em thêm hiểu và tự
hào về truyền thống cao đẹp này.
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc Hỏi:
+ Em có biết 2 nhân vật trong bức tranh này
- HS hát và chuẩn bị sách vở
- HS mở SGK, VBT
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
+ Dế Mèn và Nhà trò trong tác phẩm
Trang 2là ai , ở tác phẩm nào không?
- GV: Dế Mèn phiêu lưu kí là 1 tác phẩm được nhà văn Tô
Hoài viết từ năm 1941 kể về cuộc phiêu lưu của chú DM TP
được in lại nhiều lần và được đông đảo bạn đọc thiếu nhi
trong và ngoài nước yêu thích Giờ học hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Đây là 1 đoạn
trích trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí.
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc toàn bài Chia đoạn
* Luyện đọc đoạn:
+ Đọc thành tiếng:
- Đoạn 1: Từ đầu đến “ đá cuội”
- Đoạn 2: Tiếp đến “ mới kể”
- Đoạn 3: Tiếp đến “ thịt em”
- Đoạn 4: Còn lại
+ Đọc thầm theo nhóm
*Luyện đọc cả bài:
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ DM gặp NT trong hoàn cảnh nào?
GV: chị NT là người như thế nào, vì sao chị lại gục đầu tỉ tê
ngồi khóc bên tảng đá cuội? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn
2, 3.
- YC HS đọc đoạn 2 và TLCH:
?/ Tìm những chi tiết tả hình dáng của chị
NT?
?/ Qua những chi tiết đó em có nhận xét gì
về chị NT?
?/ DM đã thể hiện tình cảm gì khi nhìn thấy
NT?
?/ Chuyện gì xảy ra khiến chị NT phải
khóc?
?/ Vì sao bọn nhện lại ức hiếp, đe doạ NT?
?/ Bọn nhện đã ức hiếp , đe doạ NT như thế
nào?
?/ Đoạn này là lời của ai?
?/Qua lời kể của NT chúng ta thấy được
điều gì?
?/Trước tình cảnh đáng thương của NT, Dế
Mèn đã làm gì?
?/Lời nói và việc làm đó cho em biết DM là
người như thế nào?
Dế mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Từng nhóm 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng trước lớp Lớp đọc thầm + Lần 1: Kết hợp sửa lỗi phát âm
+ Lần 2: Kết hợp sửa lỗi ngắt nghỉ + Lần 3: Kết hợp giải nghĩa từ khó
- HS đọc thầm theo nhóm đôi
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm và TLCH;
+ DM đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gân thấy chị NT
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ .thân hình bé nhỏ lại gầy yếu quá,
….cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn
+ NT là người rất yếu ớt
+ .thể hiện sự ái ngại, thông cảm với
NT
+ .chị bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ.
+ vì mẹ NT vay lương ăn của bọn nhện sau đó chết đi không trả được chỉ còn một mình NT yếu đuối làm không đủ
ăn không trả được nợ cho mẹ
+ Mấy bận đã đánh Hôm nay chúng chăng tơ ngang đường đe bắt vặt chân, vặt cánh ăn thịt
+ Nhà Trò
+ tình cảnh đáng thương của NT
+ Xoè càng ra bảo NT: “Em đừng sợ Hãy trở về cùng kẻ yếu” Rồi DM dắt
NT đi đến chỗ mai phục của bọn nhện + có tấm lòng nghĩa hiệp, dũng cảm,
Trang 3Nguyễn Thị Thu Hương – 4a – Tiểu học Nghĩa Dân
?/ Qua câu chuyện tác giả muốn nói với
chúng ta điều gì?
?/ Trong truyện có nhiều hìmh ảnh nhân
hoá, em thích hình ảnh nào nhất? Vì sao?
c Luyện đọc diễn cảm:
- YC HS đọc lại toàn bài Nêu giọng đọc
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS đọc diễn
cảm đoạn 4
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 4
Tôi xoè cả hai càng ra, / bảo Nhà Trò://
- Em đừng sợ // Hãy trở về cùng với tôi
đây // Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn
hiếp kẻ yếu.//
Rồi tôi dắt nhà Trò đi // Được một
quãng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện.//
IV Củng cố
- Qua bài tập đọc, em học tập DM điều gì?
- Trong cuộc sống hàng ngày, em đã thấy ai
sẵn sàng giúp đỡ người khó khăn như DM
chưa hãy kể vắn tắt nội dung câu chuyện
V Dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài Mẹ ốm
không đồng tình với những kẻ độc ác cậy khoẻ ức hiếp kẻ yếu
+Nội dung: Ca ngợi DM có tấm lòng
nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu.
- HS trả lời theo ý hiểu
- 4 HS đọc thành tiếng nối tiếp, lớp đọc thầm Nhận xét giọng đọc:
Giọng đọc:
- Lời kể của DM: đọc chậm dãithể hiện sự ái ngại, thương sót đối với NT.
- Lời DM nói với NT: Đọc giọng mạnh mẽ, dứt khoát, thể hiện sự bất bình, thái độ kiên quyết.
- Lời NT: Giọng kể lể đáng thương.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi, nhận xét cách đọc
+ Lời DM nói với NT: Đọc giọng mạnh mẽ, dứt khoát, thể hiện sự bất bình, thái độ kiên quyết.
+ Nhấn giọng: xoè cả, đừng sợ, cùng với tôi đây, độc ác, cậy khoẻ ăn hiếp , dắt.
- HS thi đọc diễn cảm đoạn 4
+ sẵn sàng giúp đỡ những người khó khăn; bênh vực người yếu;
- 1,2 HS kể Lớp lắng nghe, nhận xét
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 2 : Toán
Ôn tập các số đến 100 000 (tiết 1)
a Mục tiêu
- Đọc, viết được các số đến 100 000
- Biết phân tích cấu tạo số
- HS đọc và viết thành thạo các số đến 100 000 Làm đúng các bài tập 1; 2; 3 Bài 4
HS giỏi làm ngay tại lớp
b chuẩn bị
- GV: Kẻ bảng bài 2 lên bảng
- HS: SGK, vở toán, bảng con
c Tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra.
Kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập của HS
- HS hát và chuẩn bị sách vở
- HS mở sách vở, đồ dùng học toán
Trang 4III Bài mới.
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài mới
a Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng
+ VD: 83251
- Cho hs nêu các chữ số ứng với các hàng
- Nhận xét – cho hs đọc
+ Cho hs đọc các số : 83001 ; 80201 ; 80001
+ Quan hệ giữa các hàng liền kề
?/ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
b Ôn lại các số tròn chục , tròn trăm ,
tròn nghìn
- Cho hs lấy VD các số tròn chục, tròn trăm,
tròn nghìn , GV đọc cho hs viết bảng con
Nhận xét
3 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1)- Gọi hs đọc yêu cầu
- YC HS làm miệng Nêu quy luật các số
trên tia số a và dãy số b
Nhận xét
- Củng cố hàng và cách đọc số, viết số
Bài 2
- GV nêu yc: Viết theo mẫu
- GV treo bảng phụ, YC HS lên bảng
điền vào bảng, lớp làm vào vở
- YC HS làm bài cá nhân
Nhận xét Củng cố cách đọc, viết các số có
nhiều chữ số
Bài 3
a) Viết các số thành tổng ( Theo mẫu)
Mẫu: 8723=8000+700+20+3
- YC HS làm bài cá nhân sau đó đổi vở kiểm
tra
- GV chữa bài
b) Viết theo mẫu:
- Cho HS quan sát mẫu, phân tích mẫu
9 000 + 200 + 30 + 2 = 9232
- YC HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, sửa sai
IV Củng cố
- GV củng cố bài, nhận xét giờ học
V Dặn dò
- Về nhà làm bài 4, chuẩn bị bài sau
- HD bài 4 :
- Gọi HS đọc đầu bài
- YC HS nêu cách tính chu vi tứ giác, chu vi
hình chữ nhật, chu vi hình vuông sau đó vận
- hs nêu miệng
- 3-5 hs đọc +1 chục = 10 đơn vị
- Viết bảng con VD: (50 ; 100 )
- Đọc các số : Tám trăm Bảy mươi nghìn
- 2 hs đọc yêu cầu : Viết số thích hợp vào mỗi vạch của tia số.
a) 1 hs lên bảng điền tia số b) Nêu miệng : 36 000; 37000; 38 000 42 000
- 5 hs lên bảng
- Lớp làm vào vở Nhận xét
- HS quan sát mẫu, phân tích mẫu
- 3 HS lên bảng, lơp slàm vào vở, nhận xét, sửa sai
9171=9000+100+70+1 3082=3000+80+2 7006=7000+6
- 2 HS lên bảng làm Lớp nhận xét, sửa sai 7 000 + 300 + 50 + 1 = 7351
6000 + 200 + 30 = 6230
6000 + 200 + 3 = 6203
5000 + 2 = 5002
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS nối tiếp nhau nêu cách tính chu vi Vận dụng làm bài tập
Chu vi tứ giác ABCD là:
Trang 5Nguyễn Thị Thu Hương – 4a – Tiểu học Nghĩa Dân
Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
(8+4)x 2 =24 (cm) Chu vi hình vuông GHIK là:
5 x 4 = 20 (cm)
Tiết 3 Thể dục
Giới thiệu chương trình Tổ chức lớp.
Trò chơi: Truyền bóng tiếp sức.
a mục tiêu
- Biết được những nội dung cơ bản của chương trình thể dục lớp 4 và một số nội quy
trong các giờ học thể dục
- HS có ý thức giữ trật tự, vệ sinh trong giờ học
b chuẩn bị
GV: Còi, đồng hồ thể thao
HS: Trang phục gọn gàng, dọn VS sân tập
c tiến trình bài dạy
Mở đầu
1 Nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ
yêu cầu bài học
3 Khởi động:
- Học sinh chạy nhẹ nhàng từ
hàng dọc thành vòng tròn , thực
hiện các động tác xoay khớp cổ
tay , cổ chân , hông , vai , gối ,
5 phút 2phút
3 phút
*
********
********
đội hình nhận lớp
đội hình khởi động
cả lớp khởi động dưới sự điều
khiển của cán sự
Cơ bản
1 Giới thiệu tóm tắt nội dung
chương trình môn học
2 Nêu YC vệ sinh trang phục
đối với học sinh
- Phân nhóm học tập, bầu cán
sự lớp
3 Tổ chức chơi trò chơi:
Chuyển bóng tiếp sức
18-20 phút 4-5 phút
5-6 phút
8-10 phút
- HS tập trung theo đội hình 1
– HS lắng nghe
- GV nêu tên trò chơi hướng dẫn cách chơi
- HS thực hiện chơi
kết thúc.
- Tập chung lớp thả lỏng
- Nhận xét đánh giá buổi tập
- Hướng dẫn học sinh tập luyện
ở nhà
*********
*********
Trang 6Tiết 4 Đạo đức
Trung thực trong học tập (Tiết 1)
A mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
* Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập
- Biết được : Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
* Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập
b Chuẩn bị
- Giáo viên: Tranh vẽ tình huống trong SGK (HĐ1 - tiết 1)
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập 3 thẻ xanh, đỏ, vàng
c tiến trình bài dạy tiết 1
I ổn định tổ chức
- Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh
II Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh (Hs) lấy sách vở, đồ
dùng học tập bộ môn để kiểm tra
- GV nhắc nhở những điều cần thiết khi học
đạo đức
III Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài mới
a) Tình huống:
- Yêu cầu Hs xem tranh trong SGK và đọc
nội dung tình huống
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời
câu hỏi:
?/ Theo em, bạn Long có thể có những cách
giải quyết như thế nào?
- Yêu cầu Hs trình bày ý kiến của nhóm
?/ Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải
quyết nào?
- Yêu cầu các nhóm khác bổ sung, nhận xét
các ý kiến các bạn đưa ra, hành động nào
thể hiện sự trung thực ?
- Cả lớp hát, lấy sách vở học tập
- Học sinh làm theo yêu cầu
- Hs lắng nghe
- Hs quan sát tranh, đọc tình huống, thảo luận và đưa ra các cách giải quyết
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp
+ Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cho cô giáo xem
+ Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên
ở nhà
+ Em sẽ thôi không nói gì để cô không phạt
+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm và nộp sau
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
+ Em sẽ báo với cô giáo để cô biết trước
+ Em sẽ thôi không nói gì để cô không phạt
- Lớp nhận xét
Trang 7Nguyễn Thị Thu Hương – 4a – Tiểu học Nghĩa Dân
?/ Thế nào là trung thực trong học tập?
?/ Trung thực trong học tập có lợi ích gì/
b) Ghi nhớ
- GV nhận xét rút ra ghi nhớ
- YC HS đọc ghi nhớ
c) Bài tập
Bài tập 1(GSK)
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập 1 trong sgk
- Yêu cầu Hs thảo luận, trao đổi theo cặp
GV kết luận:
+ Các việc (c) là trung thực trong học tập
+ Các việc (a, b) là thiếu trung thực
?/Trong học tập, vì sao phải trung thực?
?/ Khi đi học bản thân chúng ta tiến bộ hay
người khác tiến bộ?
?/Nếu chúng ta gian trá chúng ta có tiến bộ
không?
GVKL: Học tập giúp chúng ta tiến bộ Nếu chúng ta gian
dối, giả dối, kết quả học tập là không thực chất - chúng ta sẽ
không tiến bộ được.
Bài tập2(SGK)
- Tổ chức cho HS hơi trò chơi: “Đúng - sai”
- GV nêu từng ý kiến, HS giơ thẻ và giải
thích lí do
- GV nhận xét, KL
+ Tán thành ý kiến b, c
+ Không tán thành ý kiến a
IV Củng cố
?/ Em có trung thực trong học tập không?
?/ Em đã bao nhiêu lần nói dối GV và bố mẹ
- YC HS đọc lại ghi nhớ
V Dặn dò
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS nối tiếp nhau phát biểu
+Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- HS nối tiếp nhau đọc ghi nhớ
- Hs đọc yêu cầu của bài tập
- Hs trao đổi, chất vấn lẫn nhau và trình bày ý kiến
- Lớp nhận xét , bổ sung
+ Trung thực để đạt kết quả học tập tốt + Trung thực để mọi người tin yêu
+ Bản thân chúng ta sẽ tiến bộ sẽ hiểu biết thêm nhiều điều
+ Nếu gian trá chúng ta sẽ không tiến
bộ được
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị thẻ : xanh, đỏ, vàng
- HS nghe ý kiến gơ thẻ bày tỏ thái độ
và giải thích lí do
- HS nối tiếp nhau trả lời
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Thứ ngày tháng năm 2010 Tiết 1 Toán
ôn tập các số đến 100 000 (Tiết 2)
A Mục tiêu
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân chia số có đến 5 chữ
số với (cho) số có 1 chữ số
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000
- HS tự giác, tích cực và làm đúng các bài tập 1 (cột 1); 2a; 3 9dòng 1,2) ; 4b
* HS giỏi làm bài 5 tại lớp
b Chuẩn bị
Trang 8- GV, HS: SGK, vở toán.
c tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đọc và viết phân tích cấu tạo số
có 5 chữ số
- Nhận xét cho điểm
III Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
3 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 (cột 1).* Tính nhẩm.
- Gọi hs đọc yêu cầu
+ Thế nào là tính nhẩm?
- YC HS làm miệng
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 2 a * Đặt tính rồi tính.
- YC HS nêu cách đặt tính cộng, trừ 2 số
có nhiều chữ số và nhân, chia số có
nhiều chữ số với số có 1 chữ số
- YC HS làm bài cá nhân
- Nhận xét – chữa bài
Bài 3 (dòng 1,2) <, >, =
+ Muốn so sánh hai số tự nhiên ta làm
như thế nào ?
- YC HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 4b.* Viết các số theo thứ tự từ lớn
đến bé
- YC HS làm bài theo cặp đôi, báo cáo kết
quả
- Nhận xét chữa bài
IV Củng cố
- GV củng cố bài, nhận xét giờ học
V Dặn dò
- Dặn học sinh về nhà làm các bài tập còn
lại: Bài 1 cột 2, bài 2b; bài 3 dòng 3, bài
4a, bài 5
- HD HS làm bài 5
- HS hát và chuẩn bị sách vở
- 2 HS lên bảng viết số do GV đọc và nêu giá trị các chữ số ở các hàng
- 2 HS lên bảng viết số yc HS dưới lớp đọc
- 2 hs đọc + k đặt tính mà chỉ nhẩm trong đầu rồi ghi kết quả
VD: 7000+2000 Nhẩm: 7 nghìn cộng 2 nghìn bằng 9 nghìn
- Mỗi hs nêu một phép tính 7000+2000 =9000 8000 : 2 = 4000 9000–3000 =6000 3000 x2 = 6000
- 2 HS nêu
- 4 HS lên bảng làm , lớp làm vào vở, nhận xet, sửa sai
4637 7035 325 25968 3 + - x 19 8656
8245 2316 3 16
18
12882 4719 975 0
- HS nối tiếp nhau trả lời
- 2 học sinh lên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa sai
4327 > 3742 28676 = 28676
5870 < 5890 97321 < 97400
- HS thực hiện yêu cầu
ĐA: 92678 , 82697 , 79862 , 62978
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Bài tập về nhà
Trang 9Nguyễn Thị Thu Hương – 4a – Tiểu học Nghĩa Dân
Bài 1
16000 : 2 = 8000
8000 x 3 = 24000
11000 x 3 = 33000
49000 : 7 = 7000
Bài 4a Viết các số theo thứ tự
từ bé đến lớn
56731, 65371 , 67531 , 75631 Bài 5a, Số tiền mua bát là :
2500 x 5 = 12500 (đồng )
Số tiền mua đường là :
6400 x 2 = 12800 (đồng )
Số tiền mua thịt là :
35000 x 2 = 70000 (đồng )
b, Số tiền mua tất cả là :
12500 + 12800 + 70000 = 95300 (đồng ) c,Sau khi mua hàng bác Lan còn lại số tiền là :
100000 – 95300 = 4700 (đồng)
Đáp số : a:12500,12800,70000 đồng b: 95300 đồng
c: 4700 đồng
Tiết 2 Chính tả ( Nghe – viết)
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
A Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác ,đẹp đoạn văn : “Một hôm vẫn khóc” trong bài Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu
- Viết đúng, đẹp tên riêng Dế Mèn, Nhà Trò ; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n và tìm đúng tên vật chứa tiếng bắt đầu bằng l/n
- HS có ý thức giữ vở sách, viết chữ đẹp
B Chuẩn bị:
-GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2 (sgk )
- HS : SGK, vở chính tả, bảng con
c tiến trình bài dạy
Hoạt động dạy Hoạt động học
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- KT sách vở, bút mực của HS
III Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
2 Hướng dẫn nghe viết.
a Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn viết: “ Một hôm vẫn
khóc”
- YC HS đọc lại
+ Đoạn trích cho em biết về điều gì ?
b HD viết từ khó:
- Yêu cầu HS nêu từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm
được
c Viết chính tả:
-GV đọc chậm, rõ ràng cho HS viết ( 90
chữ / 15 phút)
d Soát lỗi, chấm bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu 1 số bài chấm
- Nhận xét từng bài
3 HD làm bài tập chính tả
- HS hát và chuẩn bị sách vở
- HS mở sách vở
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò, hình dáng yếu ớt, đáng thương của Nhà Trò
- Cỏ xước xanh dài, tỉ tê, chùn chùn
-3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
- Nghe và viết bài vào vở
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài
Trang 10Bài 2 (phần a)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- YC hS làm bài cá nhân
- Gọi HS trình bày bài giải
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài tập
- Tổ chức cho HS thi giải đố nhanh: YC
HS viết ra giấy nộp cho GV
- GV nhận xét công bố kết quả
IV Củng cố
- Nhận xét chữ viết, ý thức học tập của
HS
V Dặn dò
- Về nhà làm bài tập 2(b), luyện viết
thêm ở nhà, chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm, suy nghĩ và làm vào vở
- 1 HS lên bảng trình bày, lớp nhận xét, sửa sai
Đáp án: lẫn – nở nang – béo lẳn , chắc nịch – lông mày – loà xoà - làm cho
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS suy nghĩ viết ra giấy nộp cho GV
Đáp án: a Cái la bàn
b Hoa ban
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 3 Âm nhạc
ôn 3 bài hát và kí hiệu ghi nhạc đã học ở lớp 3
Tiết 4 Luyện từ và câu
Cấu tạo của tiếng
A Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh (ghi nhớ)
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1 vào bảng mẫu (mục III)
* HSKG: Giải được câu đố ở bài tập 2 (mục III)
- HS tự giác, tích cực tham gia hoạt động học
b chuẩn bị
GV : Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình (mỗi bộ phận tiếng có
một màu)
- Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh : Âm đầu - màu đỏ, vần - màu xanh, thanh – màu vàng
HS : SGK, VBTTV
c tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của
HS
III Bài mới
- HS hát đồng thanh 1 bài
- HS mở sách vở