HĐ1: - GV gọi một số học sinh đọc lại phàn ghi nhớ đã Đọc lại phần ghi nhớ đã học SGK học SGK trang7 trang 7 - Hướng dẫn HS giải quyết hết bài tập còn lại của Giải quyết hết bài tập còn [r]
Trang 1Kỹ thuật (tiết 1): VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU
I/ Mục tiêu:
- HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu thêu.
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ).
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động.
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu:
- Một số mẫu vải (vải sợi bông, vải sợi pha, vải hoá học, vải hoa, vải kẻ, vải trắng vải màu,…) và chỉ khâu, chỉ thêu các màu.
- Kim khâu, kim thêu các cỡ (kim khâu len, kim khâu, kim thêu).
- Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ.
- Khung thêu tròn cầm tay, phấn màu dùng để vạch dấu trên vải, thước dẹt thước dây dùng trong cắt may, khuy cài khuy bấm.
- Một số sản phẩm may, khâu ,thêu.
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập
2.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Vật liệu dụng cụ cắt,
khâu, thêu.
b) Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan
sát và nhận xét về vật liệu khâu, thêu.
* Vải: Gồm nhiều loại vải bông, vải sợi
pha, xa tanh, vải lanh, lụa tơ tằm, vải sợi
tổng hợp với các màu sắc, hoa văn rất
phong phú.
+Bằng hiểu biết của mình em hãy kể
tên 1 số sản phẩm được làm từ vải?
-Khi may, thêu cần chọn vải trắng vải
màu có sợi thô, dày như vải sợi bông, vải
sợi pha.
-Không chọn vải lụa, xa tanh, vải ni
lông… vì những loại vải này mềm, nhũn,
khó cắt, khó vạch dấu và khó khâu, thêu.
* Chỉ: Được làm từ các nguyên liệu như
sợi bông, sợi lanh, sợi hoá học… và
được nhuộm thành nhiều màu hoặc để
trắng.
-Chỉ khâu thường được quấn thành
cuộn, còn chỉ thêu thường được đánh
thành con chỉ.
+Kể tên 1 số loại chỉ có ở hình 1a, 1b.
GV:Muốn có đường khâu, thêu đẹp phải
chọn chỉ khâu có độ mảnh và độ dai phù
hợp với độ dày và độ dai của sợi vải.
-Chuẩn bị đồ dùng học tập.
-HS quan sát sản phẩm.
-HS quan sát màu sắc.
-HS kể tên một số sản phẩm được làm từ vải.
-HS quan sát một số chỉ.
-HS nêu tên các loại chỉ trong hình SGK.
Trang 2- GV kết luận như SGK.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo:
* Kéo:
Đặc điểm cấu tạo:
- GV cho HS quan sát kéo cắt vải (H.2a)
và kéo cắt chỉ (H.2b) và hỏi :
+Nêu sự giống nhau và khác nhau của
kéo cắt chỉ, cắt vải ?
-GV giới thiệu thêm kéo bấm trong bộ
dụng cụ để mở rộng thêm kiến thức.
Sử dụng:
-Cho HS quan sát H.3 SGK và trả lời:
+Cách cầm kéo như thế nào?
-GV hướng dẫn cách cầm kéo
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS quan
sát và nhận xét một số vật liệu và dụng
cụ khác.
-GV cho HS quan sát H.6 và nêu tên các
vật dụng có trong hình.
-GV tóm tắt phần trả lời của HS và kết
luận.
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học
tập của HS.
-Chuẩn bị các dụng cụ may thêu để học
tiết
sau.
-HS quan sát trả lời.
-Kéo cắt vải có 2 bộ phận chính là lưỡi kéo và tay cầm, giữa tay cầm
và lưỡi kéo có chốt để bắt chéo 2 lưỡi kéo Tay cầm của kéo thường uốn cong khép kín Lưỡi kéo sắc và nhọn dần về phía mũi Kéo cắt chỉ nhỏ hơn kéo cắt may Kéo cắt chỉ nhỏ hơn kéo cắt vải.
-Ngón cái đặt vào một tay cầm, các ngón khác vào một tay cầm bên kia, lưỡi nhọn nhỏ dưới mặt vải.
-HS thực hành cầm kéo.
-HS quan sát và nêu tên : Thước may, thước dây, khung thêu tròn vầm tay, khuy cài, khuy bấm,phấn may.
-HS cả lớp.
Trang 3Tập đọc (Tiết 1) : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I/ Mục tiêu:
- Đọc rành mạch trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu các từ ngữ trong bài:
Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II/Chuẩn bị: Tranh minh hoạ
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Mở đầu: (2’) Giới thiệu 5 chủ điểm của
SGK tập 1
GV giải thích ý nghĩa của từng chủ điểm
B Bài mới : (28’)
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
GV treo tranh chủ điểm
Hỏi: Tranh vẽ gì
=>Những hình ảnh nói lên điều gì?
- Giới thiệu bài học hôm nay: Dế Mèn bênh
vực kể yếu:
Cho HS xem tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí
gợi ý cho HS về nhà tìm
Treo tranh minh hoạ
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc: 1 HS đọc toàn bài
GV chia đoạn
Đoạn 1: Hai dòng đầu
Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo
Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
Đoạn 4: Phần còn lại
GV luyện đọc từ: ngắn chùn chùn, vặt chân,
vặt cánh, ăn hiếp, nức nở
- HS đọc lại từng đoạn
- Hỏi các từ chú giải
- Đọc đến đoạn nào có từ GV hỏi ngay các từ
đó
- Luyện đọc câu đoạn lời ở nhà trò ở đoạn 3:
Lời của Dế Mèn
- Cho HS luyện đọc nhóm 2:
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
Hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất
yếu ớt
- Cho HS đọc thầm đoạn 2 tìm những chị tiết
cho tấy chị Nhà Trò rất yếu ớt
- Cho HS đọc thầm đoạn 3
Hỏi: Nhà trò bị bọn Nhện ức hiếp ntn ?
- HS mở SGK phần mục lục
- 2 HS đọc 5 chủ điểm
- Thương người như thể thương than, măng mọc thẳng, trên đôi cánh ước mơ, có chí thì nên, tiếng sáo diều
- 1 bạn đang cõng bạn đi học
- 1 bạn gái đang dìu cụ già xuống thang cấp
- Các chú bộ đội đang giúp đỡ những người bị bão lụt
Mọi nười giúp đỡ yêu thương nhau
HS lắng nghe
HS quan sát tranh
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn cho đến hết bài
HS giải nghĩa từ chú giải cho đến hết bài
- Giọng kể lể đáng thương
- An ủi, động viên nhiều HS đọc lại lời của 2 nhân vật trên
- 2 em đọc lại cả bài
- HS đọc thầm đoạn 1
- Nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thâý Nhà Trò khóc bên tảng đá cuội
- Thân hình …cảnh nghèo túng
- Mẹ Nhà Trò vai lương ăn của bon Nhện
- Sau đó thì chết, Nhà Trò ốm yếu kiếm không
đủ ăn không trả được nợ nên bọn Nhện hành hạ Nhà Trò
- HS đọc thầm đoạn 4 và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
Trang 4- Cho HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi:
Những lời nói và cử chỉ nỏi lên tấm lòng nghĩa
hiệp của Dế Mèn ?
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Cho HS đọc lướt lại toàn bài và nêu 1 hình
ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao em
thích hình ảnh đó
e) Hướng dẫn đọc diễn cảm
GV hướng dẫn đọc từng đoạn phù hợp với
diễn biến câu chuyện
- Treo đoạn cần luyện đọc lên bảng: “Năm
trước gặp khi trời làm đói …… vặt cánh ăn
thịt em”
- GV đọc mẫu đánh dấu những từ ngữ cần nhấn
giọng
3 Củng cố, dặn đò: (5’)
Hỏi: Em học được gì ở Dế Mèn ? Vậy ý nghĩa
của câu chuyện là gì ?
Lời nói: Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đưa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu
Cử chỉ: Phản ứng mạnh mẻ, xoè cả hai càng
ra, hành động bảo vệ, che chở dắt Nhà Trò đi
- Nhà Trò ngồi gục đầu trên tảng đá cuội mặc
áo thâm dài, người bự phấn => Tả đúng về Nhà Trò một cô gái đáng thương
- Dế Mèn dắt nhà trò đi một khoảng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện
=> Hình ảnh Dế Mèn dũng cảm che chở bảo vệ
kẻ yếu
HS luyện đọc cá nhân
- Một HS đọc cả bài
- 2 HS trả lời
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực kẻ yếu
Trang 5Toán (Tiết 1): ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I/ Mục tiêu
Giúp HS ôn tập về:
- Đọc, viết được các số đến 100 000
- Biết phân tích cấu tạo số
II/ Chuẩn bị:- Vẽ sẵn bảng số ở BT2
III/ Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Giới thiệu bài mới: (2’)
- Chúng ta đã học đến những số nào
B Bài mới : (28’)
Bài 1:
-GV vẽ tia số lên bảng, cho HS nhận xét: Số
viết sau số 10 000 là số nào? Quy của dãy số
này là gì?
Cho HS làm bài vào vở
Kiểm tra bằng cách cho HS viết số tiếp sức
Chữa bài chốt ý đúng
=> Đưa ra quy luật của bài b, số tròn nghìn
liên tiếp
Bài 2:
GV treo mẫu phóng to lên bảng hướng dẫn
HS làm mẫu
42517: 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 chục,
1 đơn vị
Cho HS tự làm bài vào vở không cần kẻ bảng
Gọi 2 em 1 cặp lên bảng: 1 em viết số, 1 em
đọc số (HSTB)
Bài 3:
a Học sinh TB chỉ cần viết được 2 số
.GV hướng dẫn làm mẫu
8723 = 8000 + 700 + 20 + 3
Chấm một số vở
Chữa bài, chốt ý đúng
b Làm tương tự như phần a (làm dòng 1)
Nếu học sinh khá, giỏi làm xong có thể làm
tiếp
Bài 4: * Dành cho học sinh khá, giỏi.
GV treo 4 hình lên bảng
Hỏi: Muốn tính chu vi một hình ta làm ntn ?
Chấm 10 vở
Chữa bài trên bảng
Nhận xét
3) Củng cố dặn dò: (5’)
Nhận xét tiết học, xem trước bài sau
- Học đến số 100000
1 HS đọc yêu cầu bài
- 20 000
- Số trên chục nghìn liên tiếp nhau a)
0 10000 20000 30000 40000
b) 36000, 37000, 38000, 39000, 40000, 41000
- Nêu lại quy luật
HS phân tích và đọc bài mẫu
HS tự làm bài vào vở
HS đọc và viết các số vào bảng Học sinh thực hiện
Lớp nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS làm các phần còn lại vào vở nháp
- 3 HS lên bảng chữa bài
1 HS đọc yêu cầu
- Tìm tổng độ dài các cạnh
HS tự làm bài vào vở
3 HS lên bảng
Trang 6Chính tả (Tiết 1) : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I/Mục tiêu:
- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ BT 2a hoặc 2b
II/Chuẩn bị
- Ba tờ phiếu khổ to, viết săn nội dung bài tập 2b
- Vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Mở đầu: Các em cần luyện viết đúng chính tả vừa có them
hiểu biết về cuộc sống con người Việc rèn luyện các bào tập
để năng cao khả năng sử dụng TV
B Bài mới : (28')
1 Giới thiệu bài: nêu yêu cầu
2 Hướng dẫn HS nghe viết
- Hỏi: đoạn trích cho em biết điều gì?
- Đọc các từ khó cho HS viết: cỏ xước, tỉ tê, khoẻ, chấm điểm
vàng
- GV nhắc HS chú ý viết hoa tên riêng, ghi tên bài vào giữa
dòng
Nhắc nhở tư thế ngồi viết
3 HS viết bài vào vở
GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bào chính tả
- Chấm 10 vở
Nhận xét chung
4 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2b:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nhận xét sữa bài
- Nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 3b: Nếu có thời gian cho học sinh giỏi giải câu đố
GV đọc câu đối
Chốt lời giải: Hoa ban
3 Củng cố dặn dò: (2')
Nhận xét tiết học
Dặn về nhà viết vào vở những gì mình viết sai
HS lắng nghe và chuẩn bị đồ dùng
HS lắng nghe
HS mở SGK Một HS đọc một lượt bài
- Hình dáng yếu ớt đáng thương của Nhà Trò
- Viết các từ khó vào bảng con
HS gấp SGK
HS viết bài vào vở
HS soát lại bài
2 HS đổi chéo vở chấm bài cho nhau
HS đọc yêu cầu bài thảo luận nhóm
- 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét sữa bài
HS trả lời ghi đáp án vào bảng con
Trang 7Luyện từ và câu (Tiết 1) : CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I/ Mục tiêu
- Nắm được cấu tạo 3 phần của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh- Nội dung ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu( mục III)
* Học sinh khá giỏi giải được câu đố ở BT 2
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng
III/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động của th ầy Hoạt động của trò
A Giới thiệu bài: nêu mục tiêu
B Dạy - học bài mới: (28')
1 Tìm hiểu ví dụ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu tục ngữ
có bao nhiêu tiếng
GV ghi bảng câu thơ
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- GV yêu cầu HS đếm thành tiếng từng dòng (Vừa
đọc vừa đập nhẹ lên cạnh bàn)
+ Gọi 2 HS nói lại kết quả làm việc
+ Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại cách đánh
vần tiếng bầu
+ Yêu cầu 1 HS lên bảng ghi cách đánh vần HS dưới
lớp đánh vần thành tiếng
+ GV dung phấn màu ghi vào sơ đồ:
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận cặp đôi câu
hỏi: Tiếng bầu gồm có mấy bộ phận ? Đó là những bộ
phận nào ?
+ Gọi HS trả lời
+ Kết luận: Tiếng bầu gồm có 3 phần: âm đầu, vần,
thanh
- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại của câu thơ
bằng cách kẻ bảng GV viên có thể chia bàn HS phân
tích 2 đến 3 tiếng
+ GV kẻ tên bảng lớp, sau đó gọi HS lên chữa bài
+ Hỏi: Tiếng do những bộ nào tạo thành ? Cho ví dụ
+ Trong tiếng bộ phận nào không thẻ thiếu ? Bộ phận
nào có thể thiếu ?
2 Ghi nhớ: Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ SGK
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ vào sơ đồ phần ghi nhớ
3 Luyện tập:
Bài 1: GV goi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu mỗi bàn 1 HS phân tích 2 tiến
- Gọi các bàn lên chữa bài
Bài 2: * Học sinh khá, giỏi
Goi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu 1 HS suy nghỉ và giải câu đố
HS lắng nghe
HS đọc thầm và đếm số tiếng
- 2 HS trả lời: câu tục ngữ có 14 tiếng
HS đếm thành tiếng
Có 14 tiếng
HS đánh vần và ghi lại Một HS lên bảng ghi – 3 HS đọc Quan sát
Suy nghĩ và trao đổi: Tiếng bầu gồm có
3 bộ phận (âm đầu, vần, thanh)
3 HS trả lời – 1 HS chỉ sơ đồ
HS lắng nghe
HS phân tích cấu tạo + Bộ phận vần và thanh không thể thiếu
Bộ phận âm đầu có thể thiếu + Tiếng do bộ phận: âm dầu, vần , thanh tạo thành: thương
+ Tiếng do bộ phận: Vần, dấu thanh tạo thành: ơi
+ Trong tiếng bộ phận vần và dấu thanh không thể thiếu Bộ phận âm đầu có thể thiếu
HS lắng nghe
HS đọc yêu cầu SGK
- HS phân thíc vào vở nháp
- HS đang chữa bài
HS đọc yêu cầu SGK
Trang 8- Gọi HS trả lời và giải thích
- Nhận xét về đáp án
3 Củng cố dặn dò: (2')
Nhận xét tiết học
Suy nghĩ
HS lần lượt trả lời: đó là chữ sao, ao
Trang 9Khoa học ( Tiết 1) : CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I Mục tiêu :
- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
II Chuẩn bị :
- Hình vẽ trang 4,5 SGK
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “ cuộc hành trình đến hành tinh khác “
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ1: Khởi động
- Giới thiệu chương trình yêu cầu 1 HS mở mục lục và
đọc tên chủ đề
- Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay là “con người
cần gì để sống?” nằm trong chủ đề “con người và sức
khoẻ ”
HĐ2: Con người cần gì để sống ?
Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận nhoms theo các
bước:
+ Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 đến 6 HS
+ Yêu cầu: Các em thảo luận để trả lời câu hỏi: “con
người cần gì để duy trì sự sống ?” Sau đó ghi câu trả lời
vào giấy
+ Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận, ghi những ý
kiến không trùng lập lên bảng
+ Nhận xét các kết quả thảo luận của các nhóm
Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp
+ Yêu cầu: khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt mũi, ai cảm thấy
không chiệu được nữa thì thôi và giơ tay lên
+ Em có cảm giác thế nào ?
KL: như vậy chúng ta không thể nhin thở được quá 3 phút
- Hỏi: Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm thấy thế nào ?
- Nếu hằng ngày chúng ta không được sự quan tâm của
gia đình, bạn bè thì sẽ ra sao ?
KL: để sống và phát triển con người cần:
- Những điều kiện vật chất và tinh thần như: không khí,
thức ăn, nước uống, tình cảm gia đình …
HĐ3: Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ có con người
cần
Bước 1: Yêu cầu HS quan sát hình trang 4,5 SGK
- Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc sống hằng ngày
của mình
Bước 2: GV chia lớp thành nhóm nhỏ mỗi nhóm 6 em,
phát phiếu học tập cho từng nhóm
- gọi 1 HS đọc yêu cầu phiếu học tập
- Gọi 1 nhóm dán phiếu đã hoàn thành lên bảng
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc phiếu bài tập
- Hỏi: Giống như động vật và thực vật con người cần gì
để duy trì sự sống ?
KL:
HĐ4: Trò chơi: “Cuộc hành trình đến hành tinh khác
1 HS đọc tên các chủ điểm
HS lắng nghe
HS chia theo nhóm, cử nhoms trưởng
và thư kí, tiến hành thảo luận và ghi vào giấy
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
VD: con người cần phải có không khí phải thở, thức ăn, nước uống …
Hoạt động theo yêu cầu của GV
- Em cảm thấy khó chịu và không thể nhịn thở được nữa
- Em cảm thấy đói, khát và mệt
- Chúng ta cảm thấy buồn và cô đơn
- Quan sát hình minh hoạ
- 8 HS tiếp nối nhau trả lời nội dung của các hình
- Chia nhóm nhận phiếu học tập
- 1 HS đọc yêu cầu phiếu
- 1 nhóm dán phiếu
Trang 10- Giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi
+ Phát phiếu có hình túi cho HS, yêu cầu HS khi đi du
lịch đến hành tinh khác mang theo những thứ gì em hãy
viết vào túi
+ Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu HS chơi trong 5 phút và nộp lại cho GV
Nhận xét tuyên dương
HĐ5: Về đích
Hỏi: Con người, động vật, thực vật đều rất cần: không
khí, nước Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ những điều
kiện đó ?
Nhân xét tiết học tuyên dương
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
- Quan sát đọc phiếu
- Không khí, nước, ánh sáng, thức ăn
- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn của GV
- Nộp các phiếu vẻ cho GV
- HS trả lời