Hoạt động 2: cách vẽ mầu 5’ GV hướng dẫn hs cách vẽ như sau: + dùng bột mầu hoặc mầu nước pha trộn để tạo thành 1 số mầu có độ đậm nhạt khác nhau + lấy các mầu đã pha sẵn vẽ vào một vài [r]
Trang 1TUẦN II (Từ ngày 25/8/2014 đến ngày 29/8/2014) Thứ hai ngày 25 tháng 8 năm 2014
Tiết 2 – Mĩ thuật lớp 2 – Bài 2:
Thường thức mĩ thuật.
Xem tranh thiếu nhi.
( Tranh Đôi Bạn của Phương Liên)
I/ Mục tiêu:
- Giúp Hslàm quen,tiếp xúc với tranh vẽ của thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế
- Hs nhận biết vẽ đẹp của tranh qua sự sắp xếp hình ảnh và cách vẽ màu
- Hs cảm nhận tình cảm bạn bè được thể hiện qua tranh
- Sưu tầm tranh thiếu nhi trên sách báo
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Gv treo tranh lên bảng,yêu cầu HS
quan sát và Gv đặt câu hỏi gợi ý Hs tìm
1 Tranh Đôi Bạn ( tranh sáp màu và bút dạ
của Phương Liên
Hs: Vẽ đôi bạn
Hs: Hai bạn đang cùng nhau đọc sách
Hs quan sát tranh Kể tên các màu
Hs trả lời theo cảm nhận
- Tranh vẽ bằng bút dạ và sáp màu,nhân vậtchính là hai bạn đang ngồi trên cỏ đọc sáchđược vẽ to ở giữa tranh.cảnh vật phụ xungquanh là cây, cỏ, bướm và hai chú gà làm bứctranh thêm sinh động,hấp dẫn hơn
- Màu sắc trong tranh có đậm,có nhạt(cỏ cây
Trang 2Gv treo tranh đã chuẩn bị.hoặc yêu cầu
Hs quan sát tranh trong vở tập vẽ Và
đặt câu hỏi gợi ý tìm hiểu tương tự như
Hs trình bày qua phiếu BT.các nhóm
nhận xét chéo,Gv bổ sung,hệ thống lại
nội dung tranh
Gv treo thêm một vài tranh vẽ khác của
thiếu thế giới và của các bạn Hs lớp
trước cho các em quan sát thêm để cảm
nhận bài học tốt hơn
- Gv mở rộng : Qua bài học hôm
nay các em cần biết đoàn kết, yêu
thương và giúp đỡ bạn bè trong
lớp…
Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá.
Gv nhận xét chung tiết học và khen
ngợi những Hs tích cực có nhiều ý kiến
cho tiết học
4.Dặn dò:
màu xanh,áo, mũ màu vàng cam…)
- Tranh của bạn Phương Liên là một bức tranhđẹp về đề tài học tập
2.Tranh Hai bạn Han –Sen và Gờ -Re –Ten
của thiếu nhi quốc tế
- Tranh vẽ hai bạn thiếu nhi quốc tế đang cùngdạo chơi trong công viên
- Hình ảnh chính là hai bạn,ngoài ra còn có cáchình ảnh phụ khác làm cho tranh thêm phongphú và sinh động hơn
- HS-HS
- Những bức tranh các em vừa xem là nhữngbức tranh đẹp về tình bạn
- Về nhà sưu tầm thêm tranh tập quan sát tranh
và nhận xét về nội dung, cách vẽ tranh
- Quan sát hình dáng,màu sắc lá cây trongthiên nhiên
Tiết 5 – Môn mỹ thuật lớp 3 – Bài 2:
Vẽ trang trí
VẼ TIẾP HOẠ TIẾT VÀ VẼ MÀU VÀO ĐƯỜNG DIỀM
I Mục tiêu:
Trang 3- Hs tìm hiểu cách trang trí đường diềm đơn giản.
- Vẽ tiếp được hoạ tiết và vẽ màu vào đường diềm
- Hs thấy được vẽ đẹp của các đồ vật được trang trí đường diềm
II Chuẩn bị:
- GV :
- Một vài đồ vật có trang trí đường (đơn giản )
- Ba mẫu đường diềm chưa hoàn chỉnh và đã hoàn chỉnh
- Một vài bài vẽ của hs năm trước
- GV treo đường chưa hoàn chỉnh và hoàn
chỉnh và đặt câu hỏi gợi ý:
- Em thấy đường diềm nào đẹp hơn ? Vì sao?
* Đường diềm số 1 chưa đẹp vì chưa hoàn
chỉnh về hình và màu sắc Vậy hôm nay
chúng ta cùng vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ màu vào
đường diềm
- GV ghi bảng
- GV treo đường diềm
+ Đường diềm này vẽ bằng các hoạ tiết gì?
+ Các hoạ tiết này sắp xếp như thế nào?
+ Các hoạ tiết giống nhau được vẽ như thế
- Để vẽ các hoạ tiết và vẽ màu vào đường
diềm cho đẹp các em tiến hành theo các bước
sau:
- Phác trục để vẽ hoạ tiết đối xứng cho đều và
cân đối Các hoạ tiết giống nhau vẽ đều nhau
- Khi vẽ nên phác nét nhẹ trước để có thể tẩy
xoá sửa cho hoàn chỉnh
- Hs quan sát trả lời:
+ Đường diềm số 2 đẹp hơn vì đã hoànchỉnh về hình và màu sắc
Hs quan sát
- Có các hoạ tiết hoa và lá
- Các hoạ tiết sắp xếp xen kẽ nhau
- Giống nhau
- Hoạ tiết giống nhau vẽ màu giốngnhau Màu nền và màu hoạ tiết khácnhau
- Đường diềm này chưa hoàn chỉnh vềhoạ tiết và màu sắc
- Vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ màu
Hs lắng nghe
Hs quan sát Gv hướng dẫn trên bảng
Trang 4- Các em thấy đã đẹp chưa ?
-Vậy chúng ta phải làm gì đẹp hơn?
- Vẽ màu thế nào cho đúng?
+ Hình vẽ (cĩ cân đối khơng)
+ Màu sắc (cĩ đậm, nhạt,cĩ hài hồ)
-HS chọn bài mình thích
- GV nhận xét chung tiết học,khăn gợi những
hs cĩ bài đẹp
IV Dặn dị;
- Quan sát hình dáng và một số loại quả
- Chuẩn bị bài sau: Vẽ theo mẫu: Vẽ quả
- Mang theo đầy đủ dụng cụ học vẽ
Tiết 4 – Mơn khoa học lớp 4 – Bài 3:
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biết được vai trò của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết trong quátrình trao đổi chất ở người
-Hiểu và giải thích được sơ đồ của quá trình trao đổi chất
-Hiểu và trình bày sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp tuầnhoàn Bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể người và môi trường
II/ Đồ dùng dạy- học :
-Hình minh hoạ trang 8 / SGK
-Phiếu học tập theo nhóm
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 51.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
1) Thế nào là quá trình trao đổi chất ?
2) Con người, thực vật, động vật sống
được là nhờ những gì ?
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Con người, động vật, thực vật sống được
là do có quá trình trao đổi chất với môi
trường Vậy những cơ quan nào thực hiện
quá trình đó và chúng có vai trò như thế
nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả
lời hai câu hỏi này
* Hoạt động 1: Chức năng của các cơ
quan tham gia quá trình trao đổi chất.
- Mục tiêu:
-Kể tên những biểu hiện bên ngoài của
quá trình trao đổi chất và những cơ quan
thực hiện quá trình đó
-Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn
trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên
trong cơ thể
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức HS hoạt động cả lớp
-Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ
trang 8 / SGK và trả lời câu hỏi
1) Hình minh hoạ cơ quan nào trong quá
trình trao đổi chất ?
2) Cơ quan đó có chức năng gì trong quá
trình trao đổi chất ?
-Gọi 4 HS lên bảng vừa chỉ vào hình minh
hoạ vừa giới thiệu
-Nhận xét câu trả lời của từng HS
- Kết luận: Trong quá trình trao đổi chất,
-3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi
-HS lắng nghe
-Quan sát hình minh hoạ và trả lời
+Hình 1: vẽ cơ quan tiêu hoá Nó có
chức năng trao đổi thức ăn
+Hình 2: vẽ cơ quan hô hấp Nó có chức
năng thực hiện quá trình trao đổi khí
+Hình 3: vẽ cơ quan tuần hoàn Nó có
chức năng vận chuyển các chất dinhdưỡng đi đến tất cả các cơ quan của cơthể
+Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết Nó có
chức năng thải nước tiểu từ cơ thể rangoài môi trường
Trang 6mỗi cơ quan đều có một chức năng Để tìm
hiểu rõ về các cơ quan, các em cùng làm
phiếu bài tập.
Hoạt động 2: Sơ đồ quá trình trao đổi
chất
Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm theo các bước
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6
HS, phát phiếu học tập cho từng nhóm
-Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để hoàn
thành phiếu học tập
-Sau 3 đến 5 phút gọi HS dán phiếu học
tập lên bảng và đọc Gọi các nhóm khác
nhận xét bổ sung
-Yêu cầu: Hãy nhìn vào phiếu học tập
các em vừa hoàn thành và trả lời các câu
hỏi:
1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào
thực hiện và lấy vào và thải ra những gì ?
2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan
nào thực hiện và ù diễn ra như thế nào ?
3) Quá trình bài tiết do cơ quan nào thực
hiện và nó diễn ra như thế nào ?
-Nhận xét câu trả lời của HS
* Kết luận: Những biểu hiện của quá
trình trao đổi chất và các cơ quan thực
hiện quá trình đó là:
+Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực
hiện, lấy vào khí ô-xy, thải ra khí
các-bô-níc.
+Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá
thực hiện: lấy vào nước và các thức ăn có
chứa các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể,
thải ra chất cặn bã (phân).
+Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu
và da thực hiện Cơ quan bài tiết nước tiểu:
-HS lắng nghe
-HS chia nhóm và nhận phiếu học tập
-Tiến hành thảo luận theo nội dungphiếu học tập
-Đại diện của 2 nhóm lên bảng trìnhbày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Đọc phiếu học tập và trả lời
-Câu trả lời đúng là:
1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan hôhấp thực hiện, cơ quan này lấy khí ôxivà thải ra khí các-bô-níc
2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quantiêu hoá thực hiện, cơ quan này lấy vàonước và các thức ăn sau đó thải ra phân.3) Quá trình bài tiết do cơ quan bài tiếtnước tiểu thực hiện, nó lấy vào nước vàthải ra nước tiểu, mồ hôi
-HS lắng nghe
Trang 7Thải ra nước tiểu Lớp da bao bọc cơ thể:
Thải ra mồ hôi.
Hoạt động 3: Sự phối hợp hoạt động
giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần
hoàn, bài tiết trong việc thực hiện quá
trình trao đổi chất
-Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp
hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô
hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực
hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và
giữa cơ thể với môi trường
-Cách tiến hành:
-Bước 1: GV tiến hành hoạt động cả lớp
-Dán sơ đồ trang 7 phóng to lên bảng và
gọi HS đọc phần “thực hành”
-Yêu cầu HS suy nghĩ và viết các từ cho
trước vào chỗ chấm gọi 1 HS lên bảng gắn
các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm trong
sơ đồ
-Gọi HS nhận xét bài của bạn
-Kết luận về đáp án đúng
-Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực
hiện tốt
-Bước 2: GV hướng dẫn HS làm việc theo
cặp với yêu cầu:
-Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi: Nêu
vai trò của từng cơ quan trong quá trình
trao đổi chất
-Gọi 2 đến 3 cặp lên thực hiện hỏi và trả
lời trước lớp Gọi các HS khác bổ sung nếu
bạn nói sai hoặc thiếu
-2 HS lần lượt đọc phần thực hành trang
7 / SGK
-Suy nghĩ và làm bài, 1 HS lên bảng gắncác tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấmcho phù hợp
-1 HS nhận xét
-2 HS tiến hành thảo luận theo hình thức
1 HS hỏi 1 HS trả lời và ngược lại
Ví dụ:
+HS 1:Cơ quan tiêu hoá có vai trò gì ?+HS 2: Cơ quan tiêu hoá lấy thức ăn,nước uống từ môi trường để tạo ra cácchất dinh dưỡng và thải ra phân
+HS2:Cơ quan hô hấp làm nhiệm vụ gì?+HS 1: Cơ quan hô hấp lấy không khí đểtạo ra ôxi và thải ra khí các-bô-níc.+HS 1: Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì ?+HS 2: Cơ quan tuần hoàn nhận chấtdinh dưỡng và ô-xy đưa đến tất cả các
cơ quan của cơ thể và thải khí níc vào cơ quan hô hấp
Trang 8các-bô Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực
hiện tốt
-Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ
thể đều tham gia vào quá trình trao đổi
chất Mỗi cơ quan có một nhiệm vụ riêng
nhưng chúng đều phối hợp với nhau để
thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể và
môi trường Đặc biệt cơ quan tuần hoàn có
nhiệm vụ rất quan trọng là lấy ô-xy và các
chất dinh dưỡng đưa đến tất cả các cơ quan
của cơ thể, tạo năng lượng cho mọi hoạt
động sống và đồng thời thải các-bô-níc và
các chất thải qua cơ quan hô hấp và bài
tiết.
3.Củng cố- dặn dò:
-Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các
cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi
chất ngừng hoạt động ?
-Nhận xét câu trả lời của HS
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS,
nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài
-Dặn HS về nhà học phần Bạn cần biết
và vẽ sơ đồ ở trang 7 / SGK
+HS2: Cơ quan bài tiết có nhiệm vụ gì ?+HS 1: Cơ quan bài tiết thải ra nước tiểuvà mồ hôi
-HS lắng nghe
- Khi một cơ quan ngừng hoạt động thìquá trình trao đổi chất sẽ không diễn ravà con người sẽ không lấy được thức ăn,nước uống, không khí, khi đó con ngườisẽ chết
Tiết 5 – Mơn khoa học lớp 5 – Bài 3:
NAM HAY NỮ? (TT)
I YÊU CẦU:
- Tơn trọng các bạn cùng giới và khác giới, khơng phân biệt nam, nữ
- GDKNS : Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ;
kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội; Kĩ năng tựnhận thức; kĩ năng xác định giá trị của bản thân
II CHUẨN BỊ:
- GV: Hình vẽ trong sách giáo khoa, các tấm phiếu
- HS: Sách giáo khoa
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
* Hoạt động 3: Thảo luận một số quan niệm xã - Hai nhĩm 1 câu hỏi
Trang 9hội về nam và nữ
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận
1 Bạn có đồng ý với những câu dưới đây không ?
Hãy giải thích tại sao ?
a) Công việc nội trợ là của phụ nữ
b) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình
c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên
học kĩ thuật
2 Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha
mẹ với con trai và con gái có khác nhau không và
khác nhau như thế nào? Như vậy có hợp lí không ?
3 Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử
giữa HS nam và HS nữ không ? Như vậy có hợp lí
thể thay đổi Mỗi HS đều có thể góp phần tạo nên
sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể
hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình, trong
lớp học của mình
* Hoạt động 4: Quan niệm của em về nam và nữ
Bứơc 1:
- GV phát cho mỗi các tấm phiếu và hướng dẫn:
Nêu các quan niệm của em về nam và nữ
-GV chốt lại: Tôn trọng các bạn cùng giới và khác
giới, không phân biệt nam, nữ, giúp nhau cùng tiến
Trang 10- Chuẩn bị: “Cơ thể chúng ta được hình thành như
thế nào ?”
Thứ tư ngày 27 tháng 8 năm 2014
Tiết 4 – Môn Địa lý lớp 4 – Bài 2:
Bài: 2 MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN I.Mục tiêu :
-Học xong bài này HS biết :trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, về sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
-Dựa vào tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức
-Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và sinh hoạt của con người ở HLS
-Tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc ở HLS
-Nêu đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn?
-Nơi cao nhất của đỉnh núi Hoàng Liên Sơn có khí
hậu như thế nào ?
-GV cho HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+Dân cư ở HLS đông đúc hay thưa thớt hơn ở đồng
bằng ?
+Kể tên một số dân tộc ít người ở HLS
+Xếp thứ tự các dân tộc (dân tộc Dao, Mông, Thái)
theo địa bàn cư trú từ nơi thấp đến nơi cao
+Giải thích vì sao các dân tộc nêu trên được gọi là
Trang 11phương tiện gì ? Vì sao?
-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
-GV cho HS dựa vào mục 3 ,các hình trong SGK và
tranh, ảnh về chợ phiên, lễ hội , trang phục ( nếu có)
trả lời các câu hỏi sau :
+Chợ phiên là gì ?Nêu những hoạt động trong chợ
phiên
+Kể tên một số hàng hóa bán ở chợ Tại sao chợ lại
bán nhiều hàng hóa này ?(dựa vào hình 2)
+Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên
Sơn
+Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn được tổ
chức vào mùa nào ? Trong lễ hội có những hoạt động
-GV cho HS đọc bài trong khung bài học
-GV cho HS trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu
về dân cư , sinh hoạt ,trang phục ,lễ hội …của một số
dân tộc vùng núi Hoàng Liên Sơn
Cho các nhóm trao đổi tranh ảnh cho nhau xem ( nếu
có)
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài : “Hoạt
động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn”
-HS được chia làm 5 nhóm vàmỗi nhóm thảo luận một câuhỏi
-Đại diện nhóm trình bày kếtquả làm việc của nhóm mình -Các nhóm khác nhận xét và bổsung
-3 HS đọc
-HS cả lớp
Tiết 5 – Môn Địa lý lớp 5 – Bài 2:
Trang 12Địa hình và khoáng sản
I- Mục tiêu : Sau bài học HS có thể:
- Nêu được đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền của VN, 3/4 diện tích là đồi núi
và 1/4 diện tích là đồng bằng
- Nêu tên một số khoáng sản chính của VN : than, sắt , A-pa- tít,dầu mỏ, khí tự nhiên,…
- Chỉ các dãy núi, đồng bằng lớn trên bản đồ ( lược đồ): dãy Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng duyên hải miền Trung
- Chỉ được một số mỏ khoáng sản chính trên bản đồ ( lược đồ) than ở Quảng Ninh, sắt ở Thái Nguyên, a-pa- tit ở Lào cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía Nam,…
II- Đồ dùng dạy-học: - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Lược đồ địa hình Việt Nam; lược đồ một số khoáng sản Việt Nam
III- Các hoạt động dạy-học:
A Bài cũ : + Chỉ vị trí địa lí của nước ta
trên lược đồ Việt Nam và trên quả Địa cầu
B Bài mới :
1.Hoạt động 1:, Địa hình Việt Nam
- MT: Nêu được đặc điểm chính của địa hình
nước ta.Chỉ được các dãy núi ,đồng bằng
Yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 1 SGK
Đọc bảng chú giải Dựa vào hình 1 hãy :
- Chỉ vùng đồi núi và đồng bằng trên hình 1
- So sánh diện tích của vùng đồi núi với đồng
bằng nước ta
* (K-G) Nêu tên và chỉ trên lược đồ các dãy
núi ở nước ta.Trong các dãy núi đó, những
núi nào có hướng tây bắc – đông nam,những
dãy núi nào có hình cánh cung ?
-Nêu tên và chỉ trên lược đồ các đồng bằng và
cao nguyên của nước ta
GV kết luận
2.Hoạt động 2: Khoáng sản
-Dựa vào lược đồ hãy nêu tên một số loại
khoáng sản ở nước ta.Loại khoáng sản nào có
nhiều nhất ?
-Chỉ những nơi có than ,đá, a-pa-tít, bô-xít,
dầu mỏ
C Củng cố, dặn dò:
-Nhắc lại đặc điểm địa hình?
-Về nhà học bài, chỉ lại vị trí của các dãy núi,
MT: Chỉ được một số khoáng sản chính trên lược đồ
Nhóm đôi-Dầu mỏ, khí tự nhiên,than, sắt , thiếc, đồng, bô xíc, vàng Than đá có nhiều nhất
-Mỏ sắt ; Yên Bái, Thái Nguyên-Mỏ a-pa-tít: Cam Đường (Lào Cai)-Mỏ Bô-xít có nhiều ở Tây Nguyên-Dầu mỏ : Hồng Ngọc, Rạng Đông,Bạch
Hổ, Biển Đông
-HS nêu lại