1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Ngữ văn lớp 6 - Tuần 29 - Trường THCS Minh Thắng

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 195,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thành phần chính của câu Thi làm thơ 5 chữ Viết bài TLV tả người.. CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I.[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH TUẦN 29 (Từ tiết 105 đến tiết 108)

1 2 3

Các thành phần chính của câu Thi làm thơ 5 chữ

Viết bài TLV tả người

105 106 107-108

Ngày dạy: 14/03/2010

CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

 Nắm được khái niệm các thành phần chính của câu

 Nắm được tác dụng chính của hoán dụ

 Biết vận dụng kiến thức trên dể nói, viết câu đúng cấu tạo

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

 Các thành phần chính của câu

 Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu

2 Kĩ năng

 Xác định được CN và VN của câu

 Đặt được câu có CN, VN phù hợp với yêu cầu cho trước

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

 Thế nào là hoán dụ? Có mấy kiểu hoán dụ Cho VD

 Hoán dụ và ẩn dụ có gì giống và khác nhau Cho VD minh hoạ

3 Bài mới

* HĐ1: Giúp HS phân biệt tp chính với

tp phụ:

 Nhắc lại tên các thành phần câu em

đã học ở bậc tiểu học? (trạng ngữ, vị

ngữ, CN)

 Tìm các tp câu nói trên trong câu

sau? (TN – CN – VN)

I: Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu

1 Bài tập

a/ Nhắc lại các thành phần câu Trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ b/ Tìm các thành phần câu Chẳng bao lâu , tôi / đã trở thành một …

TN CN VN

Trang 2

 Thử lần lượt lược bỏ từng tp câu nói

trên rồi rút ra nhận xét?

(Tp trạng ngữ có thể vắng mặt

tp Cn – Vn bắt buộc phải có mặt)

cường tráng c/ Nhận xét _ Tp trạng ngữ có thể vắng mặt (tp phụ) _ Tp CN – VN bắt buộc phải có mặt (tp chính)

Câu hỏi thảo luận: Qua phân tích ví dụ

em hãy cho biết thành phần chính, thành

phụ câu?

 GV nhấn mạnh ghi nhớ

2 Bài học

Ghi nhớ (SGK/92)

 Vị ngữ có thể kết hợp với những từ

nào ở phía trước?

(kết hợp với phó từ)

 Vị ngữ trả lời cho những câu hỏi ntn?

 Phân tích câu tạo của vị ngữ trong

các câu dưới đây?

 Vị ngữ là từ, hay cụm từ?

 Nếu Vn là từ hoặc cụm từ thì đó là

những cụm từ loại nào hoặc từ loại nào

?

 Mỗi câu có thể có mấy vị ngữ?

II: Vị ngữ

1 Bài tập

a/ Nêu đặc điểm của vị ngữ _ Có thể kết hợp với các phó từ:

Đã, sẽ đang, sắp, vừa mới ………

_ Có thể trả lời các câu hỏi:

Làm sao? như thế nào? làm gì? là gì?

b/ Cấu tạo của vị ngữ _ Ra đứng cửa hang, xem hoàng hôn xuống (VN là động từ – cụm động từ)

_ Nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập

(VN là tính từ – cụm tính từ) _ Là người bạn thân của nông dân VN; giúp người trăm công nghìn việc khác nhau

(VN có thể là danh từ hoặc cụm danh từ)

 Mỗi câu có thể có 1, 2 hoặc 3 , 4 vị ngữ

Câu hỏi thảo luận: Vậy em hãycho biết

cụ thể về thành phần chính vị ngữ?

 Gv chốt lại bằng ghi nhớ – cho Hs

đọc lại chuyển sang luyện tập

2 Bài học

Ghi nhớ (SGK/93)

 Em hãy đọc lại các câu vừa phân tích

ở phần 2 Cho biết mối quan hệ giữa

các sự vật nêu ở chủ ngữ với hành động,

đặc điểm, trạng thái nêu ở vị ngữ là

quan hệ gì?

 Gv lấy Vd với những trường hợp

trên

*Tích hợp: DT, ĐT, TT

(sống CĐ, LĐ, học tập  CN là động từ

III: Chủ ngữ

1 Bài tập

a/ Quan hệ chủ ngữ – vị ngữ Nêu tên sự vật, hiện tượng có hành động, trạng thái, đặc điểm …… được miêu tả ở vị ngữ

b/ CN trả lời cho những câu hỏi

Ai ? con gì ? cái gì?

Trang 3

 Chủ ngữ có thể trả lời những câu hỏi

ntn?

 Phân tích cấu tạo của CN trong các

câu đã dẫn ở phần I, II ?

c/ Phân tích cấu tạo của chủ ngữ _ CN có thể là đại từ (tôi)

_ CN danh từ hoặc cụm danh từ (cây tre, chợ Năm Căn, tre , nứa, mai ………)

_ Câu có thể có 1 CN: Tôi, chợ Năm Căn _ Câu có thể có nhiều CN: Tre , nứa, mai

Câu hỏi thảo luận: Vậy rút ra kết luận

về thành phần chủ ngữ?

 Gv chốt lại bằng ghi nhớ – cho Hs

đọc lại chuyển sang luyện tập

2 Bài học

Ghi nhớ (SGK/93)

* HĐ3: HD HS luyện tập

 Gv cho cả lớp làm BT: chia cả lớp

làm 3 tổ, mỗi tổ làm 1 câu, sau đó gọi

đại diện tổ trả lời

 Gv sửa lỗi, nhận xét

*Tích hợp: Dế Mèn phiêu lưu ký.

III Luyện tập

Bài tập 1

- Câu 1: Tôi (CN là đại từ, VN là cụm ĐT

- Câu 2: Đôi càng tôi (CN là cụm DT, VN là tính từ (mẫm bóng)

- Câu 3: Những cái vuốt ở kheo, ở chân (CN

là cụm DT) cứ cứng dần và nhọn hoắt (VN là

2 cụm DT)

- Câu 4: Tôi (CN là đại từ) co cẳng phanh phách (VN có 2 cụm ĐT)

Bài tập 2

a/ Trong giờ kiểm tra, em / đã cho bạn

CN VN

mượn bút b/ Bạn em / rất tốt

CN VN

c/ Bà đỡ Trần / là người huyện Đông Triều

CN VN  HĐ4: Dặn dò

 Học bài, thuộc ghi nhớ

 Hoàn thiện các bài tập và làm Bt 3

 Soạn: HĐNV: Thi làm thơ năm chữ

 Đọc kĩ bài phần Chuẩn bị ở nhà

 Trả lời các câu hỏi trong SGK 104,105

 Nhắc lại đặc điểm của thể thơ năm chữ

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY



Trang 4

Tiết 108 Ngày soạn: 10/03/2010

Ngày dạy: 15/03/2010

HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN:

THI LÀM THƠ NĂM CHỮ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

 Ôn lại và nắm chắc các đặc điểm và yêu cầu của thể thơ năm chữ

 Kích thích tinh thần sáng tạo, tập làm thơ năm chữ, mạnh dạn trình bày những câu thơ làm được

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

 Đặc điểm của thể thơ năm chữ

 Các khái niệm vần chân, vần lưng, vần liền, vần cách được củng cố lại

2 Kĩ năng

 Vận dụng những kiến thức về thể thơ năm chữ vào việc tập làm thơ năm chữ

 Tạo lập văn bản bằng thể thơ năm chữ

III CHUẨN BỊ

Giáo viên: Tập làm trước một bài mẫu

Học sinh: Tập làm ở nhà

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định

2 Bài mới

* HĐ1: Khởi động

Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS

* HĐ2: Ôn tập đặc điểm thể thơ năm chữ.

Hỏi: Đọc 3 đoạn sau và trả lời câu hỏi? Các

em đã được học về thể thơ bốn chữ (bài 24) Từ

các đoạn thơ trên hãy rút ra đặc điểm của thơ

năm chữ?

Hỏi: Em còn biết bài thơ, đoạn thơ năm chữ

I: Chuẩn bị bài ở nhà 1: Đọc các đoạn thơ – Trả lời các câu hỏi

a/ Đặc điểm:

_ Mỗi câu có năm chữ (1 dòng) _ Nhịp 3/2 hoặc 2/3

_ Số câu không định hạn Có thể chia khổ hoặc không chia khổ

_ Vần có thể thay đổi (liên tiếp hoặc không liên tiếp)

Hs tự đọc bài thơ đã chuẩn bị

Trang 5

nào khác? Đọc (chép) rồi nhận xét về đặc điểm

chung của chúng?

Hỏi: Hãy mô phỏng (bắt trước) tập làm một

đoạn thơ năm chữ theo vần và nhịp đoạn thơ của

Trần Hữu Thang?

Hỏi: Qua tìm hiểu em hãy nhắc lại đặc điểm

của thơ năm chữ?

* HĐ3: HS thực hành thi làm thơ năm

chữ

 Gv cho Hs chuẩn bị, kể cả bài làm ở nhà –

lấy tinh thần xung phong, đọc cho cả lớp nghe

 Gv cho Hs tự nhận xét, Gv cho điểm khuyến

khích

 Gv cho chủ đề cụ thể, sau đó cho thi giữa các

tổ, nhóm

 Khoảng 5 – 7 phút Gọi đại diện tổ đọc

 Gọi Hs nhận xét, Gv nhận xét và cho

điểm những bài thơ đúng và hay

b/ Bài thơ Những cái chân (Võ Đình Liên)

2: Dựa vào những hiểu biết về thơ năm chữ

Mặt trăng càng lên rõ Hàng cây đứng đầu ngõ Lung linh chào chị gió

Em chúm miệng nở hoa Trước sau nhà trăng tỏ

II: Ghi nhớ

Học thuộc sgk 105

III: Thi làm thơ năm chữ (tại lớp)

* Chủ đề: Viết 1 bài (hoặc đoạn) thơ theo chủ đề tự chọn

Hè về

Hè đến tiếng ve kêu Râm ran trong khóm phượng Bạn bè chia tay nhau

Mà trong lòng nhớ mãi Tinh bạn tuổi học trò Nhớ những ngày còn nhỏ Tay trong tay vui bước Tiếng nói hoà tiếng cười Trong niềm vui tràn ngập Bây giờ đã lớn khôn

Đó chỉ là kỉ niệm

Là hồi ức tuyệt vời Trong lòng ta nhớ mãi

(theo HỒNG NHUNG,THUỲ LINH)

 HĐ4: Dặn dò

 Xem lại phần đặc điểm của thể thơ năm chữ

 Làm một bài thơ thuộc thể thơ năm chữ (chủ đề tự chọn)

 Soạn bài: Viết bài TLV tả người

 Xem lại cách làm bài TLV tả người

 Tham khảo các đề trong SGK

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Trang 6

Tiết 105-106 Ngày soạn: 12/03/2010

Ngày dạy: 17/03/2010

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

 Hs biết tả về người thân yêu quý của mình

 Biết thực hiện bài viết có bố cục và lời văn hợp lý

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

 Hs biết tả về người thân yêu quý của mình

 Biết thực hiện bài viết có bố cục và lời văn hợp lý

2 Kĩ năng

 Tạo lập văn bản

 Rèn luyện kỹ năng tả người

III CHUẨN BỊ

GV: Ra đề và đáp án

HS: Ôn tập theo sự hướng dẫn của giáo viên

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định

2 Bài mới

 HĐ1: GV: Đọc và chép đề lên bảng.

Đề: Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình

 HĐ2: Những điều cần lưu ý

-Đọc thật kỹ đề bài xác định trọng tâm

-Chữ viết phải đúng chính tả, dể đọc Câu văn phải viết đúng ngữ pháp, có sức thuyết phục

-Làm bài xong phải kiểm tra lại, cần thiết sửa, bổ sung

 HĐ 3.Xem học sinh làm bài

 HĐ 4.Thu bài: rút kinh nghiệm giờ làm bài.

ĐÁP ÁN

I – Yêu cầu chung

- Thể loại: Tả người

- Nội dung: người thân yêu, gần gũi

- Đảm bảo bố cục ba phần: MB, TB , KL

II – Yêu cầu cụ thể

1/ Mở bài:

- Giới thiệu nhân vật mình định tả (sơ qua hình dáng, tình hình)

- Nêu cảm nghĩ khái quát

2/ Thân bài : Miêu tả chi tiết.

- Miêu tả ngoại hình ( da, mắt, dáng)

Trang 7

- Miêu tả cử chỉ …

- Miêu tả hành động (lao động quan tâm lo lắng …)

- Kể một vài kỷ niệm khó quên

- Lời nói (trích y nguyên một vài lời nói )

- Xen kẻ cảm nghĩ và thái độ người viết

3/ Kết luận :

- Nhận xét chung và nêu cảm nghĩ về người miêu tả

- Nêu thái độ và hành động đối với người đang tả

III – Biểu điểm

- Điểm 0: Không nộp bài, để giấy trắng, viết vài dòng.

- Điểm 1 – 2: Bài viết sơ sài, chủa làm sát phương pháp làm bài, quá nhiều lỗi chính

tả

- Điểm 3 – 4: bước đầu viết được một số ý, song chua bám sát phương pháp, bài làm

còn nhiều lỗi chính tả

- Điểm 5 – 6: Đảm bảo bố cục 3 phần, đảm bảo được nội dung và phương pháp, bước

đầu viết có cảm xúc

- Điểm 7 – 8: Bài viết có cảm xúc, đảm bảo khá về cả nội dung và phương pháp Bố

cục chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy

- Điểm 9 – 10: bài viết có sức lôi cuốn, có cảm xúc, bố cục chặt chẽ Biết kết hợp

nhuần nhuễn các yếu tố ngoại hình và hành động, giữa kể và tả

 HĐ5: Dặn dò

 Soạn bài: Cây tre Việt Nam

 Đọc kĩ văn bản

 Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

 Bố cục

 Trả lời các câu hỏi SGK

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Kiểm tra ngày tháng năm 2011

Tổ trưởng

Trương Thị Oanh

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w