a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị - Giáo viên đọc lại đoạn chính tả.. - Hướng dẫn học sinh nhận xét chính t¶.[r]
Trang 1Môn chính tả
Tuần 13 Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2004
Tiết 25 chính tả (Nghe - Viết)
Đêm trăng trên Hồ Tây
Phân biệt iu/uyu, d/gi, dấu hỏi/dấu ngã
I Mục đích, yêu cầu:
Rèn kĩ năng viết chính tả
1 Nghe - Viết chính xác bài Đêm trăng trên Hồ Tây Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ
2 Luyện đọc, viết đúng một số chữ có vần khó iu/uyu, tập giải câu đố để xác
định cách viết một số chữ có âm đầu hoặc thanh dể lẳn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết (2 lần) các từ ngữ bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh viết các từ có vần
at/ac, các từ có tiếng bắt đầu bằng tr/ch
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 !TO dẫn học sinh chuẩn bị
a/ Giáo viên đọc bài:
!TO dẫn học sinh nắm nội dung
- Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp T
thế nào?
- Bài viết có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài phải viết
hoa? Vì sao phải viết hoa những chữ đó?
b/ Giáo viên đọc cho học sinh viết
c/ Chấm, chữa bài
3 !TO dẫn học sinh làm bài tập chính
tả
a/ Bài tập 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu
- Gọi học sinh thi làm bài đúng
nhanh trên bảng lớp
- Giáo viên sửa lời phát âm cho học
sinh
- 1 học sinh đọc - 2 học sinh viết bảng lớp
- 1, 2 học sinh đọc lại
(Trăng toả sáng thơm ngào ngạt)
(6 câu)
- Học sinh viết bài
- 5 - 7 học sinh mang vở chấm
- Học sinh làm bài cá nhân vào vở
- Học sinh đọc lại kết quả theo lời giải đúng
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
và các câu đố
Học sinh quan sát tranh minh hoạ gợi
ý giải câu đố
Trang 2Hoạt động dạy Hoạt động học
b Bài tập 3:
Gọi chọn cho học sinh làm bài tập 3a
hay 3b
4 Củng cố, dặn dò:
Những học sinh viết bài còn sai lỗi
chính tả về nhà luyện tập HTL các câu
đố
- Học sinh bảng viết lời giải đố a/ Con ruồi, quả dừa, cái giếng
b/ Con khỉ, cái chổi, quả đu dủ
Tuần 13 Thứ năm ngày 02 tháng 12 năm 2004
Tiết 26 chính tả (Nghe - Viết)
Vàm cỏ đông
Phân biệt it/uyt, d/gi/r, dấu hỏi, dấu ngã
I Mục đích, yêu cầu:
Rèn kĩ năng viết chính tả
1 Nghe - Viết chính xác, trình bày rõ ràng, đúng thể thơ bảy chữ 2 khổ thơ đầu của bài Vàm Cỏ Đông
2 Viết đúng một số tiếng có vần khó it/uyt làm đúng bài tập phân biệt tiếng chứa âm đầu hoặc thanh dể lẳn
II Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ trong bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi học sinh viết bảng lớp các tiếng
có vần iu/uyu
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 !TO dẫn học sinh viết chủ từ
a/ !TO dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc hai khổ thơ đầu của
bài Vàm Cỏ Đông
- Giáo viên TO dẫn học sinh nắm
nội dung và cách trình bày
+ Những chữ nào phải viết hoa? Vì
- 2, 3 học sinh viết bảng lớp
- Học sinh đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
- Cả lớp đọc thầm 2 khổ thơ, quan sát cách trình bày bài
- 5, 7 học sinh mang vở chấm
Trang 3+ Nên bắt đầu viết các dòng thơ từ
đâu?
b/ Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
c/ Chấm, chữa bài
3 !TO dẫn học sinh làm bài tập -
chính tả
a/ Bài tập 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Gọi học sinh làm bài tập bảng lớp
- Cả lớp - Giáo viên chốt lại lời giải
đúng
b/ Bài tập 3: lựa chọn
- Giáo viên chọn cho học sinh làm
bài tập a hay b
- Học sinh làm bài vào nháp
- Từng học sinh đọc lại kết quả
- Cả lớp đọc thầm mỗi nhóm chơi trò chơi thi tiếp sức Học sinh viết tiếng cuối đọc kết quả
- Giáo viên chia bảng làm 3 phần
4.Củng cố, dặn dò:
- Về nhà đọc lại bài tập 2, 3 ghi nhớ
chính tả
- Chuẩn bị cho tiết tập làm văn tới
- Cả lớp làm bài vào vở hoặc sửa
vở bài tập
Trang 4Tuần 14 Thứ ba ngày 07 tháng 12 năm 2004
Tiết 27 chính tả (Nghe - Viết)
Người liên lạc nhỏ
Phân biệt ay hay ây; l/n; i/iê
I Mục đích, yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng viết chính tả
2 Nghe - Viết chính xác một đoạn trong bài T[ liên lạc nhỏ Viết hoa các tên riêng: Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng
3 Làm đúng các bài tập phân biệt cặp vần dễ lẩn au/âu, âm đầu (l/n) âm giữa vần i/iê
II Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi học sinh viết các từ ngữ huýt sáo, hít
thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 !TO dẫn học sinh nghe viết
a/ !TO dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn ct
- Giúp học sinh nhận xét chính tả
+ Trong bài đọc có những tên nào viết
hoa?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của
- 2, 3 học sinh viết bảng
- 1 học sinh đọc lại
Trang 5nhân vật? Lời đó >Tb4 viết thế nào?
b/ Giáo viên đọc cho học sinh viết
c/ Chấm, chữa bài
3 !TO dẫn học sinh làm bài tập chính tả
a/ Bài tập 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp - Giáo viên nhận xét, chốt lại
lời giải đúng
Cây sậy/chày giả gạo, dạy học, ngủ dậy;
số bảy, đòn bẩy
b/ Bài tập 3: lựa chọn
- Giáo viên chọn cho học sinh làm bài
tập a hay b
- Học sinh làm bài vào vở
- 5, 7 học sinh mang vở chấm
- Học sinh làm bài cá nhân
- 2 học sinh thi đua làm bài đúng nhanh
- Cả lớp chữa bài
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh thi đua thi tiếp sức, học sinh thứ năm điền âm vần cuối cùng và đọc kết quả làm bài của nhóm
- Giáo viên dán băng đã viết nội dung
bài
4.Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhắc nhỡ học sinh khắc
phục những lỗi còn sai trong tiết chính tả
- Học thuộc lòng khổ thơ bài tập 3a
- Cả lớp làm bài vào vở hoặc sửa
vở bài tập
Trang 6Tuần 14 Thứ năm ngày 09 tháng 12 năm 2004
Tiết 28 chính tả (Nghe - Viết)
Nhớ việt bắc
Phân biệt au/âu; l/n; i/iê
I Mục đích, yêu cầu:
Rèn kĩ năng viết chính tả
1 Nghe - Viết đúng chính tả, trình bày đúng 10 dòng đầu của bài thơ Nhớ Việt Bắc
2 Làm đúng các bài tập phân biệt cặp vần dễ lẩn (au/âu), âm đầu (l/n) âm giữa vần i/iê
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 2
- Ba băng giấy viết nội dung các câu tục ngữ bài tập 3a
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh viết bảng lớp các từ có
vần ay/ây, l/n
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 !TO dẫn học sinh nghe viết
a/ !TO dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc 1 lần đoạn thơ
- !TO dẫn học sinh nhận xét
+ Đây là thơ gì?
+ Cách trình bày các câu thơ thế nào?
+ Những chữ nào trong bài chính tả viết
- 1 học sinh đọc 3 học sinh viết bảng
- 1 học sinh đọc lại - cả lớp theo dõi bạn đọc
- 5 câu - 10 dòng
- Thơ 6 - 8 (lục bát)
Trang 7b/ Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
c/ Chấm, chữa bài
3 !TO dẫn học sinh làm bài tập
a/ Bài tập 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp - Giáo viên nhận xét
b/ Bài tập 3: lựa chọn
- Giáo viên chọn cho học sinh làm bài
tập 3a
- Cách tiếng hành T\ tự bài tập 2
- Học sinh viết bài
- 5 - 7 học sinh mang vở chấm
- Học sinh làm bài cá nhân
- Mỗi tốp 3 em tiếp nối nhau thi làm bài
- 5 - 7 học sinh đọc lại kết quả
- Học sinh làm bài tập
- Giáo viên giải nghĩa: tay quai, hai tay
chống nạnh hai bên hông T quai nồi,
không chịu lao động; miệng trễ: trễ: từ cổ
7T) có nghĩa là LT[ biếng, trễ nải miệng
không có gì mà ăn
4.Củng cố, dặn dò:
- Về nhà đọc lại bài tập 2, 3, ghi nhớ
chính tả, học thuộc lòng các câu thục ngữ ở
bài tập 3
Tuần 15 Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2004
Tiết 29 chính tả (Nghe - Viết)
Hủ bạc của người cha
Phân biệt ui/uôi; s/x; âc/ât
I Mục đích, yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng viết chính tả, trình bày đúng đoạn 4 của truyện Hủ bạc của T[ cha
2 Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống tiếng có vần khó ui/uôi, tìm và viết
đúng chính các từ chứa tiếng có âm vần dễ lẩn: s/x hoặc ât/âc
II Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra học sinh viết
các từ màu sắc, hoa màu, lá trầu, đàn
trâu, tim, nhiễm bệnh
- 3 học sinh viết bảng lớp
Trang 8- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 !TO dẫn học sinh nghe viết
a/ !TO dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn câu thơ
- !TO dẫn học sinh nhận xét
+ Lời nói của T[ cha >Tb4 viết
T thế nào?
+ Những chữ nào trong bài chính tả
dễ viết sai?
b/ Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
c/ Chấm, chữa bài
3 !TO dẫn học sinh làm bài tập
a/ Bài tập 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp và Giáo viên nhận xét
- Gọi học sinh đọc lại kết quả
- Giáo viên sửa lỗi cho các em
b/ Bài tập 3: lựa chọn
- Giáo viên chọn cho học sinh làm
bài tập 3a
- 1 học sinh đọc lại - cả lớp theo dõi bạn đọc
- Viết sau dấu hai chấm xuống dòng, gạch đầu dòng chữ đầu dòng,
đầu câu viết hoa
- Học sinh đọc thầm nội dung bài
- 2 tốp mỗi tốp 4 em thi làm bài nhanh
- Học sinh thứ tự đọc kết quả của cả nhóm
- Học sinh làm bài cá nhân
- Một số học sinh chữa bài
- Nhiều học sinh đọc kết quả
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
4.Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhắc những học sinh
còn sai lỗi chính tả về nhà sửa lỗi, ghi
nhớ câu thơ để không sai lỗi
- Nhận xét tiết học
- Học sinh sửa bài (nếu sai)
Trang 9Tuần 15 Thứ năm ngày 16 tháng 12 năm 2004
Tiết 30 chính tả (Nghe - Viết)
Nhà rông ở tây nguyên
Phân biệt '(T\l s/x; âc/ât
I Mục đích, yêu cầu:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Nhà rông ở Tây nguyên
2 Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống cặp vần dễ lẩn: s/x hoặc ât/âc
II Đồ dùng dạy học:
- Ba hoặc bốn băng giấy viết 6 từ của bài tập 2
- Ba hoặc bốn tờ phiếu kẻ bảng viết 4 từ của bài tập 3
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh viết bảng lớp các từ ngữ:
hạt muối, múi T_) núi lửa, mật ong, quả
gấc
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- 3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
Trang 10B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 !TO dẫn học sinh nghe viết
a/ !TO dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc lại đoạn chính tả
- !TO dẫn học sinh nhận xét chính
tả
+ Đoạn vần gồm mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn dễ viết
sai chính tả?
b/ Giáo viên đọc cho học sinh viết
c/ Chấm, chữa bài
3 !TO dẫn học sinh làm bài tập chính tả
a/ Bài tập 2:
- Giáo viên viết 3, 4 bảng giấy lên
bảng
b/ Bài tập 3: lựa chọn
- Giáo viên chọn cho học sinh làm bài
tập 3a, tổ chức cho học sinh làm bài theo
cách làm T\ tự bài tập 2
- 2 học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi sách giáo khoa
- 3 câu
- Học sinh viết bài
- 5, 7 học sinh mang vở chấm
- Học sinh đọc yêu cầu, làm bài
- 3, 4 nhóm tiếp nối nhau lên bảng điền đủ 6 từ cho mỗi băng giấy
- Học sinh điền các từ đã >Tb4
điền hoàn chỉnh
- Học sinh đọc thầm yêu cầu bài, suy nghĩ làm bài cá nhân
- Cuối cùng học sinh đọc lại, mỗi
4.Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhắc học sinh về nhà đọc
lại các bài tập, rà soát lỗi
- Nhận xét tiết học
em viết vào vở với mỗi tiếng ít nhất 2 từ
Trang 11Tuần 16 Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2004
Tiết 31 chính tả (Nghe - Viết)
đôi bạn
Phân biệt tr/ch; dấu hỏi/dấu ngã
I Mục đích, yêu cầu:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
1 Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn 3 của truyện Đôi bạn
2 Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu, dấu thanh dễ viết lẩn: tr/ch, dấu hỏi, dấu ngã
II Đồ dùng dạy học:
Ba băng giấy viết 3 câu văn của bài tập 2a, 2b
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh làm lại bài tập 2
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 !TO dẫn học sinh nghe viết
a/ !TO dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn chính tả
- 2, 3 học sinh làm bài
- 1, 2 học sinh đọc lại - cả lớp
Trang 12- !TO dẫn học sinh nhận xét chính
tả
+ Đoạn viết có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa?
+ Lời của bố viết thế nào?
b/ Giáo viên đọc cho học sinh viết
c/ Chấm, chữa bài
3 !TO dẫn học sinh làm bài tập
- Giáo viên chọn cho học sinh làm bài
tập 2a
- Giáo viên dán 3 băng giấy lên bảng
- Giáo viên giải nghĩa từ: chầu hẩu,
ngồi chực sẳn bên cạnh
theo dõi sách giáo khoa
- 6 câu - Bố bảo là 1 câu
- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng
- Học sinh đọc thầm đoạn câu thơ
- Học sinh viết bài
- 5, 7 học sinh mang vở chấm
Học sinh đọc yêu cầu, làm bài cá nhân
3 học sinh thi làm bài nhanh
5, 7 học sinh đọc lại kết quả đúng Cả lớp sửa bài
Chăn trâu - châu chấu, chật chội - Trật tự, chầu hẩu - ăn trầu
4.Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên khen những học sinh viết
bài chính tả và làm bài tốt
- Nhắc học sinh ghi nhớ cách viết các
từ ngữ trong bài tập 2
Trang 13Tuần 16 Thứ năm ngày 23 tháng 12 năm 2004
Tiết 32 chính tả (Nghe - Viết)
Về quê ngoại
Phân biệt tr/ch; dấu hỏi/dấu ngã
I Mục đích, yêu cầu:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
1 Nhớ - viết lại chính xác nội dung, đúng chính tả, trình bày đúng 10 dòng thơ
đầu bài Về quê ngoại
2 Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ viết lẩn: tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã
II Đồ dùng dạy học:
Ba tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 2a hoặc câu đố
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh viết bảng lớp những từ
ngữ bài tập 2
- Giáo viên nhận xét ghi điểm cho học
sinh
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 !TO dẫn học sinh nhớ viết
a/ !TO dẫn học sinh chuẩn bị
- 3 học sinh viết bảng lớp
- Cả lớp viết bảng con
Trang 14- Giáo viên đọc 10 dòng đầu bài thơ về
quê ngoại
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
cách trình bày đoạn thơ viết theo thể lục bát
b/ !TO dẫn học sinh viết bài
Giáo viên ghi đầu bài, nhắc nhở cách
trình bày
c/ Chấm và chữa bài
Giáo viên chấm 5 đến 7 bài
3 !TO dẫn học sinh làm bài tập 2
- Giáo viên dán 3 tờ phiếu lên bảng
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
- Hai học sinh đọc thuộc lòng
đoạn thơ Cả lớp đọc thầm theo để ghi nhớ
- Cho học sinh đọc thầm đoạn thơ Chú ý các từ ngữ T\ trời, ríu rít, rực màu, lá thuyền, êm đềm
- Học sinh đọc lại một lần đoạn thơ để ghi nhớ
- Học sinh gấp sách giáo khoa tự nhớ lại đoạn thơ và viết vào vở
- 3 tốp mỗi tốp 6 em tiếp nối nhau điền tr/ch vào chỗ trống
- Một số học sinh đọc lại các câu
ca dao hoặc câu đố
Công cha - trong nguồn, chảy ra - kính cha - cho tròn chữ hiếu
4.Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà
học thuộc lòng câu ca dao và hai câu đố bài
tập 2
- Nhận xét tiết học