Hoạt động của trò - 2 HS vẽ sơ đồ - HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm, cùng tham gia vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa bò và cỏ bằng chữ - Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc - H[r]
Trang 1TUẦN 33 Ngày giảng : 21/4/2014
TẬP ĐỌC VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (tt)
I MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài văn Biết đọc 1 đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé)
- Hiểu nội dung: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi.(TL được các CH trong SGK)
II ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’
1’
14’
9’
4’
2’
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng 2 bài thơ Ngắm
trăng, không đề và trả lời câu hỏi
2 Bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài – Ghi đề
HĐ2: Hướng dẫn luyên đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3
lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
- HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó trong bài
- Y/c HS đọc bài theo cặp - Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
HĐ3 Tìm hiểu bài :
- Gợi ý trả lời câu hỏi
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở
đâu?
+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười?
+ Bí mật của tiếng cười là gì?
- HS đọc đoạn cuối truyện, trả lời câu hỏi:
+ Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương
quốc u buồn ntn?
+ Nội dung bài?
HĐ4 Đọc diễn cảm
- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc theo hình thức phân
vai: người dẫn chuyện, nhà vua, cậu bé
+ GV đọc mẫu đoạn văn
+ Y/c HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS đọc
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS về nhà tiếp tục luyện đọc toàn truyện
theo cách phân vai, có thể dựng thành hoạt cảnh
và chuẩn bị bài mới “Tiếng cười là liều thuốc bổ”
- Lắng nghe
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:
- 1 HS đọc phần chú giải
2 HS ngồi cùng bàn đọc
-HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và thảo luận
* HSTB trả lời : Tiếng cười
có phép mầu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tĩnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc phân vai
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm theo vai
TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ ( tt )
Trang 2I MỤC TIÊU
- Thực hiện được nhân, chia phân số
- Tìm 1 thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
II CHUẨN BỊ
III CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC
4’
28’
2’
1 Kiểm tra bài cũ - GV gọi 3 HS lên bảng, y/c
các em làm bài tập
2 Bài mới
* HSG : Bài 345,367,387 Tuyển chọn 400
Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- GV y/c HS tự làm bài, sau đó gọi HS đọc và làm
bài truớc lớp để chữa bài
- GV có thể y/c HS nêu cách thực hiện phép nhân,
phép chia phân số
Bài 2:
- Y/c HS làm bài
- GV chữa bài, y/c HS giải thích cách tìm x của
mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: (a)
- Y/c HS đọc đề bài
- Y/c HS tự làm phần a
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà ôn lại
các nội dung để kiểm tra bài sau, HSK,G về nhà
làm BT còn lại trong SGK
- HS cả lớp làm bài vào VBT, sau đó theo dõi bài của bạn
* 3 HSTB lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- 1 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào VBT
I MỤC TIÊU
- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nứoc đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang – Âu Lạc đến thời Nguyễn) : Thời Văn Lang – Âu Lạc; Hơn một nghing năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn
- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu : Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ,Lý Thường Kiệt, Trần Hương Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung
II CHUẨN BỊ
- Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3’ 1 Kiểm tra bài cũ
- Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể
kinh thành Huế ?
- Em biết thêm gì về thiên nhiên và con người
- 2 học sinh trả lời
Trang 3Huế ?
2 Bài mới
HĐ1 : Làm việc cá nhân
- GV đưa băng thời gian, giải thích băng thời
gian và yêu cầu HS điền nội dung các thời kì,
triều đại vào ô trống cho chính xác
HĐ2 : Làm việc cả lớp
- GV đưa ra một danh sách các nhân vật lịc sử :
+ Hùng Vuơng + An Dương Vương
+ Hai Bà Trưng + Ngô Quyền
+ Đinh Bộ Lĩnh +Lê Hoàn
+ Lý Thái Tổ + Lý Thường Kiệt
+ Trần Hưng Đạo + Lê Thánh Tông
+ Nguyễn Trãi + Nguyễn Huệ
- Yêu cầu một số HS ghi tóm tắt về công lao
của các nhân vật lịch sử trên
HĐ3 : Làm việc cả lớp
- Đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử văn
hoá như :
+ Lăng vua Hùng; Thành Cổ Loa; sông Bạch
Đằng; Thành Hoa Lư; Thành Thăng Long;
- Gọi HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện lịch
sử gắn liền với các địa danh, di tích lịch sử, văn
hoá đó
3 Củng cố :
- HS nêu lại các thời kì lịch sử đã được học
- HS dựa vào kiến thức đã học làm theo yêu cầu của giáo viên
- HS làm việc cá nhân
Ngày giảng : 22/4/2014
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MRVT : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I MỤC TIÊU
- Hiểu nghĩa từ lạc quan(BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành 3 nhóm nghĩa (BT3); biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn(BT4)
II CHUẨN BỊ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3 ’
28 ’
1 Kiểm tra bài cũ : - HS1 nêu lại nội
dung cần ghi nhớ ở tiết 64
- HS 2 đặt một câu có trạng ngữ chỉ
nguyên nhân
2 Bài mới:
Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1- Gọi HS đọc nội dung và y/c của
BT
- Y/c HS làm việc theo cặp
- 1 HS đọc thànhn tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi làm bài
* 1 HSTB làm bài bảng lớp HS dùng bút chì nối vào VBT
- Nhận xét
- 1 HS đọc
Trang 43 ’
Gợi ý: Các em xác định nghĩa của từ
“lạc quan” sau đó nối câu với nghĩa
phù hợp
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Nhận xét – Ghi điểm
Bài 2 - Gọi HS đọc y/c của BT
- Y/c HS làm việc theo nhóm 4 HS
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng
“lac” ở BT
Bài 3:GV tổ chức cho HS làm BT3
giống như cách tổ chức làm BT2
Bài 4:- Gọi HS đọc y/c của bài
- Y/c HS trao đổi thảo luận theo cặp
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS về nhà HTL 2 câu tục ngữ ở
BT4 ; đặt 4 – 5 câu với các từ ngữ ở
BT2, 3 và chuẩn bị bài mới “Thêm
trạng ngữ chỉ mục đích cho câu ”
- Hoạt động trong nhóm:
- Dán bài, nhận xét bài nhóm bạn
+ Những từ trong đó “lạc” có nghĩa là “vui mừng”: lạc quan, lạc thú
+ Những từ tróng đó “lạc”có nghĩa
là “rớt lại, sai”: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
- Tiếp nối nhau phát biểu
* HS khá trả lời
- 1 HS đọc thành tiếng y/c
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
* 3 HS gồm 3 đối tượng phát biểu
TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ ( tt )
I MỤC TIÊU
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số
- Giải được bài toán có lời văn với các phân số
II CHUẨN BỊ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ (3 ’ )
2 Bài mới: (28 ’ )
Hướng dẫn ôn tập
* HSG ; bài 245,267,298 Tuyển chọn 400
Bài 1(a,c chỉ yêu cầu tính)
- Gọi HS nêu y/c của BT
- GV y/c HS áp dụng các tính chất đã học để
làm bài
Bài 2(b):
- GV y/c HS nêu cách tuận tiện nhất
- Kết luận
Rút gọn 3 với 3
Rút gọn 5 với 5
Bài 3:
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, HS cả lớp làm bài vào VBT
- Cả lớp phát biểu chọn cách thuận tiện nhất
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
Trang 5- GV y/c HS đọc đề và tự làm bài
3 Củng cố dặn dò: (3 ’ )
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HSK,G về
nhà làm BT còn lại trong SGK.và chuẩn bị
bài sau “ Ôn tập về các phép tính với phân
số (tt)
bài vào VBT
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe,
đã đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II CHUẨN BỊ - Một số báo, sách, truyện viết về những người trong hoàn cảnh khó
khăn vẫn lạc quan, yêu đời, có khiếu hài hước: Truyện cổ tích ngụ ngôn, truỵên danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5phút ) - Gọi 1 HS kể 1 –
2 đoạn câu chuyện Khát vọng sống
2 Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện ( 31phút )
a) Hướng dẫn HS hiểu y/c của BT
- Y/c HS đọc đề
- GV gạch chân những từ quan trọng để HS kể
chuyện không lạc đề: được nghe, được đọc, tinh
thần lạc quan, yêu đời
- Y/c HS đọc gợi ý 1, 2
* Kể chuyện theo nhóm:
- Y/c HS kể trong nhóm mỗi nhóm 4 HS và trao
đổi về ý nghĩa của truyện
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
+ Cần phải thấy được ý nghĩa truyện, ý nghĩa
hành động của nhân vật
+ Kết truyện theo lối mở rộng
* Thi kể chuyện truớc lớp
- Tổ chức cho HS thi kể
- Khuyến khích HS dưới lớp hỏi lại bạn về tính
cách nhân vật, ý nghĩa hành động của nhân vật
- Gọi HS nhận xét bạn kể
3 Củng cố đặn dò: ( 2phút )
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu truyện vừa kể ở lớp
cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau “Kể
chuyện chứng kiến hoặc tham gia “
- 1 HS đọc đề
- Lắng nghe
- 2 HS tiếp nói nhau đọc gợi ý 1, 2
Cả lớp theo dõi SGK
- 4 HS tạo thành 1 nhóm HS kể tiêp nối trong nhóm
- 3 – 5 HS tham gia thi kể
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
Khoa học QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
Trang 6I MỤC TIÊU
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
II CHUẨN BỊ
- Tranh SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1’
3’
14’
12’
3’
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu quá trình trao đổi chất giữa động
vật và môi trường
3 Bài mới
Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu
HĐ1: Trình bày mối quan hệ của thực
vật đối với các yếu tố vô sinh trong tự
nhiên
- Yêu cầu HS quan sát hình 1/130 SGK
Hỏi : + Kể tên những gì được vẽ trong
hình ?
+ Nêu ý nghĩa của chiều các mũi tên có
trong sơ đồ
- Gọi HS trả lời câu hỏi
+ Thức ăn của cây ngô là gì ?
+ Từ những thức ăn đó cây ngô có thể
chế tạo ra những chất dinh dưỡng nào
để nuôi cây ?
HĐ2 : Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ
giữa các sinh vật
+ Thức ăn của châu chấu là gì ?
+ Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ
gì ?
+ Thức ăn của ếch là gì ?
+ Giữa châu chấu và ếch có quan hệ gì ?
- GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ
cho các nhóm
- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm và
cử đại diện trình bày trước lớp
4 Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà vẽ tiếp mối quan hệ
thức ăn trong tự nhiên và chuẩn bị bài
sau
- Hát
- 2 HS trả lời
- Lắng nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn quan sát và trả lời câu hỏi
+ Mũi tên chỉ vào lá cho biết cây hấp thụ khí Các-bô-níc qua lá Mũi tên chỉ vào rễ cho biết cây hấp thụ nước, các chất khoáng qua rễ
- Trao đổi theo cặp và tiếp nối trả lời
- Nước, khí các-bô-níc, các chất khoáng, ánh sáng
- Chế tạo ra chất bột đường để nuôi cây
- Lá ngô
- Cây ngô là thức ăn của châu chấu
- Châu chấu
- Châu chấu là thức ăn của ếch
- HS làm việc theo nhóm, cùng tham gia vẽ sơ đồ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia bằng chữ
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc
Ngày giảng : 23/4/2014
Trang 7TẬP ĐỌC CON CHIM CHIỀN CHIỆN
I MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài Bước đầu biết đọc diễn cảm 2,3 khổ thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu nội dung : Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong khung thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống(TL được các CH; thuộc 2, 3 khổ thơ)
II CHUẨN BỊ - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (3 ’ )
- Gọi HS đọc truyện Vương quốc vắng nụ cười
2 Bài mới (29 ’ )
- Gọi 6 HS tiếp nối nhau đọc GV sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng, nêu và luyện đọc từ khó, đọc chú giải
- Y/c HS đọc bài theo cặp - Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
Tìm hiểu bài
- Gợi ý trả lời câu hỏi
+ Con chiền chiện bay giữa khung cảnh thiên
nhiên ntn ?
+ Những từ ngữ chi tiết nào nói lên hình ảnh con
chim chiền chiện tự do bay lượn giữa không gian
rộng ?
+ Tìm những câu thơ nói về tiếng hót của chim
chiền chiện ?
+ Tiếng hót của chiền chiện gợi cho em những
cảm giác ntn ?
Đọc diễn cảm và HTL
- Y/c 6 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ,
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ
- GV đọc mẫu
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
3 Củng cố dặn dò ( 2phút )
- Nhận xét lớp học Y/c HS về nhà tiếp tục HTL
bài thơ
- Chuẩn bị bài mới “ Tiếng cười là liều thuốc bổ ”
- Lắng nghe
- 6 HS nối tiếp đọc thành tiếng
cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn
- 2 HS đọc toàn bài
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận
để trả lời câu hỏi
- 6 HS tiếp nối nhau đọc
- Theo dõi GV đọc
- 2 lượt HS tiếp nối từng khổ thơ
- 3 HS đọc toàn bài
TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ ( TT )
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được 4 phép tính với phân số
- Vận dụng được để tính giái trị của biểu thức và giải toán
II CHUẨN BỊ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 81 Kiểm tra bài cũ : (3 ’ )
2 Bài mới : (28 ’ )
Hướng dẫn ôn tập
* HSG : Bài 345,400,399 Tuyển chọn 400
Bài 1:
- Y/c HS tính và điền kết quả vào ô trống
Khi chữa bài có thể y/c HS nêu cách tìm
thành phần chưa biết
Bài 3: (a)
- Y/c HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính
trong một biểu thức, sau đó y/c HS làm bài
Bài 4: (a)
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- GV y/c HS tự làm bài
3 Củng cố dặn dò: (3 ’ )
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HSK,G về
nhà làm BT còn lại trong SGK.và chuẩn bị
bài sau “ Ôn tập về đại lượng
- HS tự tìm ra kết quả
- HS cả lớp làm bài vào VBT
* 3 HSTB lên bảng làm bài, mỗi em làm một bài , HS cả lớp làm bài vào VBT
* 1 HS khá lên bảng làm bài, , HS cả lớp làm bài vào VBT
TẬP LÀM VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I MỤC TIÊU
- Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để viết được bài văn miêu tả con vật
đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài); diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên, chân thực
II CHUẨN BỊ
- Tranh minh hoạ các con vật trong SGK, ảnh minh hoạ một số con vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra giấy bút của HS
Thực hành viết:
- GV có thể sử dụng 3 đề gợi ý trang 149,
SGK để làm bài kiểm tra hoặc tự mình ra đề
cho HS
- Lưu ý ra đề:
+ Ra đề mở để HS chọn chi tiết viết bài
+ Nội dung đề phải là miêu tả con vật mà
HS đã từng nhìn thấy
- Cho HS viết bài
- Giáo viên thu bài chấm
Dặn dò : Về nhà học bài và chuẩn bị bài
mới “ Điền vào giấy tờ in sẵn ”
- HS viết bài
CHÍNH TẢ NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ
I MỤC TIÊU
- Nghe và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng bài Ngắm trăng và Không đề
- Làm đúng các BT phân biệt những tiếng có âm vần dễ lẫn : tr/ch, iêu/iu
Trang 9II CHUẨN BỊ - Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (3 ’ )
- 2 HS đọc các từ ngữ sau : vì sao, năm sao, xứ
sở, xinh xắn, dí dỏm, hóm hỉnh, công việc, nông
dân
2 Bài mới (29 ’ )
Hướng dẫn HS nhớ - viết
- Y/c HS đọc thuộc 2 bài thơ
+ Qua hai bài thơ em học được Bác điều gì?
- GDBVMT
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
- Viết chính tả
- Viết, chấm, chữa bài
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2: a ) - Gọi HS đọc y/c bài tập
- Y/c HS hoạt động trong nhóm
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày Các nhóm
khác nhận xét bổ sung
- Y/c HS đọc các từ vừa tìm được và viết một số
từ vào vở
b) Tổ chức tương tự như phần a)
Bài tập 3:- Gọi HS đọc y/c và nội dung bài
+ Thế nào là từ láy?
- Các từ láy ở BT y/c thuộc kiểu tứ láy nào?
- Y/c HS dán phiếu lên bảng, đọc và bổ sung các
từ láy GV ghi nhanh lên bảng
- Y/c 1 HS đọc lại phiếu
b) Tương tự như phần a)
+ Từ láy trong đó tiếng nào cũng có vần iêu
+ Tứ láy trong đó tiếng nào cũng có vần iu
3 Củng cố dặn dò ( 2phút )
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS nhớ những từ đã ôn luyện để viết
đúng chính tả và xem trước bài “ Nói ngược ” để
tiết sau viết bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Qua 2 bài thơ em học được ở bác tinh thần lạc quan, không nản chí trước mọi hoàn cảnh khó khăn, vất
vả
- HS tìm và nêu
- 1 HS đọc thành tiếng
- 4 HS trao đổi và thảo luận tìm từ
- Dán phiếu, đọc các từ vừa tìm được
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp viết
1 số từ vào vở
- 1 HS đọc
- Là từ phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần giống nhau
- HS cùng thảo luận, trao đỏi viết các từ láy vừa tìm được vào giấy
- Dán phiếu, đọc, bổ sung
- HS cả lớp viết một số từ vào vở
- liêu xiêu, liều liệu, liếu điếu, thiêu thiếu …
- hiu hiu, dìu dịu, chiu chíu …
Địa lí
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo (hải sản, dầu khí, du
lịch, cảng biển, )
+ Khai thác khoáng sản : dầu khí, cát trắng, muối
+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
+ Phát triển du lịch
Trang 10- Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải sản của nước ta
II CHUẨN BỊ
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3 ’
12 ’
13 ’
4 ’
1 Kiểm tra bài cũ
- Biển có vai trò như thế nào với nước ta
2 Bài mới
HĐ1 : Khai thác khoáng sản
Yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh ở SGK và trả
lời câu hỏi :
- Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của
vùng biển Việt Nam là gì ?
- Nước ta đang khai thác những khoáng sản nào
ở vùng biển Việt Nam ? Ở đâu ? Dùng để làm
gì ?
- Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang khai
thác các khoáng sản đó
HĐ2 : Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
- Yêu cầu HS quan sát tranh ảnh ở SGK và thảo
luận nhóm 2
+ Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta
có rất nhiều hải sản
+ Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta diễn
ra như thế nào ? Những nơi nào khai thác nhiều
hải sản ?
- Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân còn làm
gì để có thêm nhiều hải sản ?
- Nêu một vài nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn
hải sản và ô nhiễm môi trường biển
- Gọi HS chỉ trên bản đồ vùng đánh bắt nhiều
hải sản
- GV nêu nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hải
sản và ô nhiễm môi trường biển
3 Củng cố
- Cho HS kể về những loại hải sản mà các em
đã trông thấy hoặc đã được ăn
- 2 HS trả lời
- HS dựa vào vốn hiểu biết của mình để trả lời
- HS chỉ trên bản đồ các nơi khai thác khoáng sản
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
- HS chỉ trên bản đồ vùng đánh bắt nhiều hải sản
- HS lắng nghe
Ngày giảng : 24/4/2014
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU
I MỤC TIÊU
- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ mục đích trong câu(trả lời CH
Để làm gì? Nhằm mục đích gì? Vì cái gì?) (ND ghi nhớ)