- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2.. - Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1/ Giới thiệu bài: - Ơn tập,
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 35:
Thứ 2
09/5/2011
SHĐT Đạo đức Tập đọc Anh văn Toán
35 35 69 69 171
Chào cờ Dành cho địa phương (Tiết 4)
Ôn tập cuối HKII (Tiết 1)
Luyện tập chung
Thứ 3
10/5/2011
Chính tả Toán LT&C Lịch sử Khoa học
35 172 69 35 69
Ôn tập cuối HKII (Tiết 2) Luyện tập chung
Ôn tập cuối HKII (Tiết 3) Kiểm tra định kì cuối học kì II
Ôn tập: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
173 35 35 70 35
69 70 174 70 70
Ôn tập cuối HKII (Tiết 6)
Ôn tập cuối HKII (Tiết 7) Kiểm tra Luyện tập chung
Ôn tập và kiểm tra cuối năm
Thứ 6
13/5/2011
Kể chuyện TLV Toán
Kĩ thuật SHL
35 70 175 35 35
Ôn tập cuối HKII (Tiết 4)
Ôn tập cuối HKII (Tiết 8) Kiểm tra Kiểm tra cuối năm học
Lắp ghép mô hình tự chọn (tiết 3) Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2Ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp
I.Mục tiêu:
- HS có ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Có ý thức tham gia các việc làm bảo vệ trường lớp
II.Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập.
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
+Em hãy kể mọi người giữ gìn vệ sinh nơi cơng
cộng ở địa phương em?
+Theo em các bạn HS trong trường tham gia vệ
sinh nơi cơng cộng như thế nào ?
+Em cần làm gì để là một HS có ý thức chấp
hành tốt vệ sinh nơi cơng cộng ?
-GV nhận xét - Đánh giá
2 Bài mới
Hoạt động 1:Tham quan trường, lớp học.
-GV cho HS tham quan sân tường, vườn trường,
lớp học
-Yêu cầu HS làm phiếu học tập sau theo cặp
-GV tổng kết dựa trên những phiếu học tập của
HS
-Kết luận :Các em cần phải giữ gìn trường, lớp
sạch đẹp
Hoạt động 2:Những việc cần làm để giữ gìn
trường , lớp sạch đẹp.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 ghi ra giấy những
việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
-3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
-HS tham quan sân tường, vườn trường, lớp học
-HS làm phiếu học tập sau theo cặp
1 Em thấy vườn trường, sân trường mình như thế nào?
Sạch , đẹp, thoáng mát
Bẩn, mất vệ sinh
Ý kiến của em:
Trang 3-Kết luận :
Muốn giữ trường lớp sạch đẹp ta cò thể làm một
số côn việc sau:
+Không vứt rác ra sân lớp
+Không bôi bẩn, vẽ bậy ra bàn ghế và trên
tường
+Luôn kê bàn ghế ngay ngắn
+Vứt rác đúng nơi quy định
+……
HĐ 3:Thực hành vệ sinh trường lớp.
-Cho HS nhặt rác quan sân trường, lau bàn ghế
tủ ,cửa kính…
3 Củng cố - Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-GDHS ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp
-Lần lượt các thành viên trong nhóm sẽ ghi ý kiến của mình vào phiếu
-Đại diện nhóm lên trình bày
-Trao đổi, nhận xét , bổ sung giữa các nhóm
-HS nhặt rác quan sân trường, lau bàn ghế, tủ, cửa kính …
_
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 69: ƠN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Đọc trơi chảy, lưu lốt bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạnthơ, đoạn văn đã học; thuộc 5-7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ,bài văn
- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2
- Đọc trơi chảy, lưu lốt bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạnthơ, đoạn văn đã học; thuộc 5-7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ,bài văn
- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 15 tuần sách Tiếng Việt 5, tập hai.
- Một tờ giấy khổ to ghi vắn tắt các nội dung về chủ ngữ, vị ngữ trong các kiểu câu kể “ Ai thế nào?”, “Ai là gì?”
- Một tờ phiếu khổ to chép lại nội dung bảng tổng kết kiểu câu “Ai là gì?” trong SGK.
- Bốn tờ phiếu khổ to phơ tơ bảng tổng kết theo mẫu trong SGK để HS lập bảng tổng kết về CN,
VN trong kiểu câu kể: Ai thế nào?; Ai là gì?
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Giới thiệu bài:
- Ơn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học
mơn Tiếng Việt của HS kết thúc năm học
- Giới thiệu MĐ, YC của tiết học
2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/4 số HS trong
lớp)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
lịng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- HS lắng nghe
- HS bốc thăm
- HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 4- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho điểm.
3 Bài tập 2:
- GV gọi:
+ Một HS đọc yêu cầu của BT2
+ Một HS đọc bảng tổng kết kiểu câu Ai làm gì?
- GV cho cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của BT
- GV dán lên bảng tờ phiếu tổng kết CN, VN của
kiểu câu Ai làm gì? và giải thích.
- GV hướng dẫn cho HS hiểu yêu cầu của BT:
+ Cần lập bảng tổng kết về CN và VN của 3 kiểu
câu kể (Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào?), SGK đã
nêu mẫu bảng tổng kết kiểu câu Ai làm gì?, các em
chỉ cần lập bảng tổng kết cho hai kiểu câu còn lại:
Ai thế nào?Ai là gì?
+ Sau đó, nêu ví dụ minh họa cho mỗi kiểu câu
- GV kiểm tra HS đã xem lại kiến thức về các kiểu
câu kể ở lớp 4 chưa; hỏi HS lần lượt về đặc điểm
của:
+ VN và CN trong câu kể Ai thế nào?
+ VN và CN trong câu kể Ai là gì?
- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết những nội dung
cần ghi nhớ; mời 1-2 HS đọc lại
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở GV phát bút dạ và
phiếu cho 4 HS
- GV yêu cầu những HS làm bài trên giấy dán bài
lên bảng lớp, trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3/ Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học Dặn cả lớp xem lại kiến thức
đã học về các loại trạng ngữ để chuẩn bị tốt cho tiết
ôn tập sau
- HS trả lời
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Đại từ
- Tính từ(cụm tínhtừ)
- Động từ(cụm độngtừ)
Là + danh từ
(cụm danhtừ)
Ví dụ Chim công là nghệ sĩ múa
tài ba
- Cả lớp nhận xét
Trang 5Mơn: ANH VĂN
Mơn: TỐN Tiết 171: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Biết thực hành tính và giải tốn cĩ lời văn
- Bài tập cần làm : Bài 1(a, b, c); bài 2(a); bài 3 HSKG làm các bài cịn lại.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A KIỂM TRA BÀI CŨ :
B DẠY BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài :
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 : Tính
- GV cho HS tự làm bài rồi chữa
- GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét và
chấm điểm một số vở
Bài 2 : Tính bằng cách thuận tiện nhất
- GV cho HS tự làm bài rồi chữa
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng
lớp, sau đó cho điểm HS
Trang 6- GV theo dõi và hướng dẫn HS yếu.
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng
lớp, sau đó cho điểm HS
*Bài 4 :
- Cho HS đọc bài toán
- GV phân tích bài toán và yêu cầu HS tự
làm GV đi hướng dẫn HS yếu :
- GV gọi HS nhận xét GV nhận xét và
chấm điểm
*Bài 5 : Tìm x
- GV gợi mở cho HS tính bài này từ tính
chất của phép nhân là Nhân một số cho
một tổng.
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
- GV nhận xét và chấm điểm một số vở
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- GV tổng kết tiết học
Diện tích đáy của bể bơi là : 22,5 × 19,2 = 432 (m2)Chiều cao của mực nước trong bể là :
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm ở SGK
- HS thực hiện vào vở, 1 HS khá làm bảngphụ
Bài giải
a) Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là :
7,2 + 1,6 = 8,8 (km/giờ) Quãng sông thuyền đi xuôi dòng trong 3,5giờ là :
8,8 × 3,5 = 30,8 (km)b) Vận tốc của thuyền đi ngược dòng là :
7,2 - 1,6 = 5,6 (km/giờ)Thời gian thuyền đi ngược dòng để điđược 30,8km là :
30,8 : 5,6 = 5,5 (giờ)
Đáp số : a) 30,8km ; b) 5,5 giờ.
- HS nhận xét bài làm trên bảng, sau đó tựkiểm tra lại bài của mình và sửa chữa nếucần thiết
- HS nêu được Nhân một số cho một tổng là :
Trang 7- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập chung x = 20 : 10
x = 2.
Thứ ba ngày 10 tháng 5 năm 2011
Môn: CHÍNH TẢ Tiết 35: ƠN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1
- Hồn chỉnh được bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu của BT2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Một tờ giấy khổ rộng ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ về trạng ngữ, đặc điểm của các loại trạngngữ
- Một tờ phiếu khổ to chép lại bảng tổng kết chưa hồn chỉnh trong SGK - giải thích yêu cầu củaBT
- Ba, bốn tờ phiếu viết bảng tổng kết theo mẫu trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu MĐ, YC của tiết
học
2/ Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/4 số HS
trong lớp)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
lịng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong
phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho
điểm
3/ Bài tập 2:
- GV cho một HS đọc yêu cầu của BT2
- GV dán lên bảng tờ phiếu bảng tổng kết trong
SGK, chỉ bảng, hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của
bài: Cần lập bảng tổng kết về các loại trạng ngữ
đã học; nêu câu hỏi, ví dụ cho mỗi loại SGK đã
nêu mẫu về trạng ngữ chỉ nơi chốn, các em cần
viết tiếp các loại trạng ngữ khác
- GV kiểm tra HS đã xem lại kiến thức về các
loại trạng ngữ ở lớp 4 như thế nào; hỏi HS:
+ Trạng ngữ là gì?
+ Cĩ những loại trạng ngữ nào?
+ Mỗi loại trạng ngữ trả lời cho những câu hỏi
nào?
- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết những nội
dung cần ghi nhớ về các loại trạng ngữ; mời 1-2
Trang 8lên bảng lớp, trình bày kết quả GV nhận xét, chốt
lại lời giải đúng
- GV gọi một số HS làm bài trên vở đọc kết quả
làm bài GV chấm vở của một số HS
4/ Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học Dặn cả lớp ghi nhớ những
kiến thức vừa ôn tập; những HS chưa kiểm tra tập
đọc; HTL hoặc kiểm tra chưa đạt về nhà tiếp tục
luyện đọc để chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập sau
Cácloạitrạngngữ
Trạngngữ chỉnơichốn
Ở đâu? Ngoài đường, xe cộ đi
lại như mắc cửi
Trạngngữ chỉthờigian
Khinào?
Mấygiờ
Vì sao?
Nhờđâu?
Tạiđâu?
- Vì vắng tiếng cười,
vương quốc nọ buồnchán kinh khủng
- Nhờ siêng năng, chăm chỉ, chỉ 3 tháng
sau, Nam đã vượt lênđầu lớp
- Tại Hoa biếng học mà
tổ chẳng được khen.Trạng
ngữ chỉmụcđích
Để làmgì?
Vì cáigì?
- Để đỡ nhức mắt,
người làm việc với máy
vi tính cứ 45 phút phảinghỉ giải lao
- Vì Tổ quốc, thiếu niên
sẵn sàng
Trạngngữ chỉphươngtiện
Bằngcái gì?
Với cáigì?
- Bằng một giọng rất nhỏ nhẹ, chân tình, Hà
khuyên bạn nên chămhọc
- Với đôi bàn tay khéo léo, Dũng đã nặn được
một con trâu đất y nhưthật
- Một số HS đọc
_
Trang 9Mơn: TỐN Tiết 172: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Biết tính giá trị của biểu thức ; tìm số trung bình cộng ; giải các bài tốn liên quan đến tỉ sốphần trăm
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2 (a); bài 3 HSKG làm các bài cịn lại.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A KIỂM TRA BÀI CŨ :
B DẠY BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài :
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 : Tính
- GV cho HS tự làm bài rồi chữa
- GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét và chấm
điểm một số vở
- GV cho HS tự làm bài rồi chữa
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng lớp,
sau đó cho điểm HS
Bài 3 :
- Gọi HS đọc đề toán và tự giải
- GV theo dõi và hướng dẫn HS yếu
- HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó 2 HS lênbảng sửa bài
- HS nhận xét và trao đổi vở nhau để kiểm tra
b) 6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5
= 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút
= 8 giờ 99 phút = 9 giờ 39 phút
- HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó 2 HS lênbảng sửa bài
- HS nhận xét và thống nhất kết quả :a) (19 + 34 + 46) : 3 = 33
Trang 10- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng lớp,
sau đó cho điểm HS
*Bài 4 :
- Cho HS đọc bài toán
- GV phân tích bài toán và yêu cầu HS tự làm
GV đi hướng dẫn HS yếu
- GV gọi HS nhận xét GV nhận xét và chấm
điểm
*Bài 5 :
- GV hướng dẫn HS :
Theo bài toán ta có sơ đồ :
Vận tốc tàu thuỷ khi xuôi dòng
Vận tốc tàu thuỷ khi ngược dòng
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- GV tổng kết tiết học
- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập chung
học sinh cả lớp là :
21 : 40 = 0,525 = 52,5%
Đáp số : 47,5% và 52,5%.
- HS nhận xét và trao đổi vở nhau để kiểm tra
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm ở SGK
- HS thực hiện vào vở, 1 HS khá làm bảng phụ
Bài giải
Sau năm thứ nhất số sách thư viện tăng thêmlà :
6000 : 100 × 20 = 1200 (quyển)Sau năm thứ nhất số sách thư viện có tất cảlà :
6000 + 1200 = 7200 (quyển)Sau năm thứ hai số sách thư viện tăng thêmlà :
7200 : 100 × 20 = 1440 (quyển)Sau năm thứ hai số sách thư viện có tất cảlà :
7200 + 1440 = 8640 (quyển)
Đáp số : 8 640 quyển.
- HS nhận xét bài làm trên bảng, sau đó tự kiểmtra lại bài của mình và sửa chữa nếu cần thiết
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.Dựa vào sơ đồ ta có :
Vận tốc dòng nước là :(28,4 - 18,6) : 2 = 4,9 (km/giờ)Vận tốc của tàu thuỷ khi nước lặng :18,6 + 4,9 = 23,5 (km/giờ)
- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1
- Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu của BT2, BT3
KNS*: - Thu thập, xử lí thơng tin: lập bảng thống kê.
Trang 11- Ra quyết định ( lựa chọn phương án).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Bút dạ và 4-5 tờ phiếu khổ to đã kẻ bảng thống kê ở BT2 để HS điền số liệu
- Hai, ba tờ phiếu viết nội dung BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu MĐ, YC của tiết
học
2/ Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/4 số HS trong
lớp)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
lịng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho điểm
+ Các số liệu về tình hình phát triển giáo dục tiểu
học của nước ta trong mỗi năm học được thống kê
theo những mặt nào?
+ Như vậy, cần lập bảng thống kê gồm mấy cột dọc
?
+ Bảng thống kê sẽ cĩ mấy hàng ngang ?
- GV cho HS trao đổi nhĩm lập bảng thống kê gồm
5 cột dọc và 5 hàng ngang - kẻ trên giấy nháp
- GV mời 3-4 HS lên bảng thi kẻ thật nhanh bảng
4) Số giáo viên
5) Tỉ lệ HS dân tộc thiểu số 2000-
2001
- HS bốc thăm
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS trả lời
- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
+ Thống kê theo 4 mặt: Số trường - Số học sinh
- Số giáo viên - Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số.+ Bảng thống kê cần cĩ 5 cột dọc:
1) Năm học2) Số trường3) Số học sinh4) Số giáo viên5) Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số
+ Bảng thống kê cần cĩ 5 hàng ngang gắn với
số liệu của 5 năm học:
1) 2000-20012) 2001-20023) 2002-20034) 2003-20045) 2004-2005
- HS thảo luận nhĩm 4
- Thi đua
Trang 12- GV yêu cầu HS kẻ bảng thống kê vào vở
Nhiệm vụ 2: Điền số liệu vào bảng thống kê
- GV yêu cầu HS điền chính xác các số liệu vào
từng ô trống trong bảng GV phát bút dạ và phiếu
cho 3-4 HS
- GV mời những HS làm bài trên giấy dán bài lên
bảng lớp, đọc các số liệu trong bảng theo trình tự
- GV hỏi: So sánh bảng thống kê đã lập với bảng
liệt kê trong SGK, các em thấy có điểm gì khác
nhau ?
4/ Bài tập 3:
KNS*: - Ra quyết định ( lựa chọn phương án).
- GV gọi 1 HS đọc nội dung BT
- GV hướng dẫn HS: để chọn được phương án trả
lời đúng, phải xem bảng thống kê đã lập, viết vào
vở ý trả lời đúng GV phát bút dạ và phiếu cho 3-4
Năm học
2) Số trường
3) Số học sinh
4) Số giáo viên
5) Tỉ lệ
HS dân tộc thiểu số 2000-
- HS trình bày: Năm học 2002-2001, số trường:
13859, số học sinh: 9741100, số giáo viên:
355900, tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số: 15,2%
- HS phát biểu ý kiến: Bảng thống kê đã lập chothấy một kết quả có tính so sánh rất rõ rệt giữacác năm học Chỉ nhìn từng cột dọc, có thể thấyngay các số liệu có tính so sánh
Trang 13- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
5/ Củng cố, dặn dị:
GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ cách lập
bảng thống kê để biết lập bảng khi cần; đọc trước
nội dung tiết 4, xem lại kiến thức cần ghi nhớ về
biên bản cuộc họp đã học ở học kì I để chuẩn bị viết
biên bản cuộc họp – bài Cuộc họp của chữ viết.
Tăng
- Cả lớp nhận xét
_
Mơn: LỊCH SỬ Tiết 35: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
I MỤC TIÊU:
Kiểm tra kiến thức kĩ năng về nội dung đã học Yêu cầu HS làm bài nghiêm túc
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1-Ơn định tổ chức:
2-Kiểm tra: -Thời gian kiểm tra: 30 phút
- GV phát đề cho HS Yêu cầu HS làm bài nghiêm túc
Đề bài Đáp án
Câu 1: Đánh dấu X vào ơ trống trước những ý đúng:
Nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ là:
1 Hiệp định Giơ-ne-vơ quy định sơng Bến Hải (huyện Vĩnh
Linh, tỉnh Quảng Trị) là giới tuyến quân sự tạm thời giữa hai
miền Nam – Bắc
2 Quân Pháp sẽ rút hết khỏi miền Bắc Việt Nam
3 Quân Pháp sẽ rút hết khỏi miền Bắc, chuyển vào miền
Nam Trong vịng hai năm, quân Pháp sẽ rút khỏi miền Nam
4 Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí xong, nhân dân ta sẽ tiến
hành Tổng tuyển cử bầu cơ quan lãnh đạo chung thống nhất
đất nước
5 Đến tháng 7 năm 1956, nhân dân hai miền Nam – Bắc sẽ
tiến hành cuộc Tổng tuyển cử bầu cơ quan lãnh đạo chung
Định thành TP Hồ Chí Minh
Câu 3: Điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm để hồn thành
đoạn văn mơ tả trận chién đấu diễn ra trên bầu trời thủ đơ Hà Nội
vào ngày 26 – 12 – 1972
Ngày 26 – 12, địch tập chung số lượng B52………
(……… lần chiếc) hịng huỷ diệt………
Hơn……… địa điểm ở Hà Nội bị trúng bom Riêng ở phố
Khâm Thiên, bom B52 đã sát hại……… người, phá
huỷ………ngơi nhà Quân dân ta đã………
đánh trả, bắn rơi ………… máy bay Mĩ, trong đĩ cĩ 8 máy
Câu 1: (1,5 điểm)
* Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
* Đáp án : Đánh dấu X vào các ý (1 ; 3 ; 5)
Câu 2: (1 điểm)
* Nối đúng mỗi phần được 0,25 điểm
* Đáp án : Nối cột bên trái với các ý (1 ; 2 ; 3 ; 5)
Câu 3: (2,5 điểm)
Trang 14bay………., 5 chiếc bị bắn rơi tại chỗ, bắt sống
nhiều………Mĩ.
Câu 4: Hãy nêu nội dung cơ bản của Hiệp định Pa-ri về Việt Nam?
Câu 5: Ngày 30 – 4 – 1975 có ý nghĩa lịch sử như thế nào đối với
nước ta?
Câu 4: (2,5 điểm) Câu 5: (2,5 điểm)
3- Thu bài: GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’
2 Bài mới:
HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’
HĐ 2 : HS làm vào phiếu BT : 26-28’
- GV phát cho mỗi HS 1 phiếu học tập ( hoặc HS chép
các bài tập trong SGK vào vở để làm)
- HS làm việc độc lập Ai xong trước nộp bài trước
- GV chọn ra 10 HS làm nhanh và đúng để tuyên
dương
- HS chú ý lắng nghe
1, Tính chất của đất đã bị xói mòn ?
2, Đồi cây dã bị đốn hoặc đốt trụi ?
3, Là môi trường sống của nhiều loài động vật
… ?
1 BẠC MÀU
2 ĐỒI TRỌC
3 RỪNG
4, Của cải sẵn áo trong tự nhiên mà … ?
5, Hậu quả của rừng phải chịu do việc đốt … 4 TÀI NGUYÊN 5 BỊ TÀN PHÁ
5, Một loài bọ chuyên ăn các loại rệp cây ? * Cột hàng dọc: BỌ RÙA
H Đ 3 : Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- GV HD cách chơi : GV nêu câu hỏi và đáp án,
HS suy nghĩ và chọn đáp án đúng và ghi vào bảng
Câu 1 Điều gì sẽ xảy ra khi có quá nhiều khói, khí độc
Câu 2 Yếu tố nào được nêu ra dưới đây có thể làm ô
nhiễm nước?
C Chất thảiCâu 3 Trong các biện pháp làm tăng sản lượng lương
thực trên diện tích đất canh tác, biện pháp nào sẽ làm ô
C.Tăng cường dùng phân hóa học và thuốc trừ sâu
Trang 15nhiễm mơi trường đất ?
Thứ tư, ngày 11 tháng 5 năm 2011
Mơn: TỐN Tiết 173: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Biết tính tỉ số phần trăm và giải tốn về tỉ số phần trăm; tính diện tích , chu vi của hình trịn
- Bài tập cần làm : Phần I: Bài 1 , bài 2; Phần II: bài 1 HSKG làm các bài cịn lại.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giấy viết sẵn nội dung các bài tập như SGK, photo cho mỗi em 1 tờ
II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS tự làm, sau khi làm xong GV mời HS nêu kết quả
GV cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa
PHIẾU BÀI TẬP 0,8% = ?
a) Diện tích của phần đã tô màu
b) Chu vi của phần không tô màu
10cm 10cm
10cm 10cm