1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HINH HOC 8 HK I

115 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tieán trình baøi hoïc: 33 phuùt a/Phương pháp giảng dạy: Diễn giảng; Ôn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK b/Các bước hoạt động: Hoạt động của giáo viên[r]

Trang 1

Tên bài soạn : §4 DIỆN TÍCH HÌNH THANG

Ngày soạn : 10/12/2012

Tiết theo PPCT : 33

Tuần dạy : 20

I MỤC TIÊU:

* Kiến thức: HS nắm được công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành

HS tính được diện tích hình thang, hình bình hành theo công thức đã học

* Kỹ năng: HS vẽ được một tam giác, một hình bình hành hay một hình chữ nhật bằng diện

tích một hình chữ nhật hay một hình bình hành cho trước

 HS chứng minh được công thức tính diện tích hthang, hình bình hành theo diện tíchcác hình đã biết trước

* Thái độ: HS được làm quen với phương pháp đặc biệt hoá qua việc chứng minh công

thức tính diện tích hình bình hành

II CHUẨN BỊ:

GV: Phấn màu, thước thẳng compa, bảng phụ ghi nội dung ?1 SGK/123

 HS: Ôn tập công thức tính diện tích hình chữ nhật, tam giác, diện tích hình thang (học

ở tiểu học), bảng nhóm, thước thẳng, compa, ê ke

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra: (4 phút)

- Viết công thức tính diện tích hình chữ nhật, diện tích tam giác, diện tích hình vuông?

- HS lên bảng viết công thức nêu ý nghĩa của các đại lượng

S = a.b ; S = 12 a.h ; S = a2

3 Bài mới: (35 phút)

a/Phương pháp giảng dạy: Ơn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt

với SGK

b/Các b c ho t đ ng: ướ ạ ộ

Hoạt động 1: Hình thành công thức tính dt hình thang (10’)

a/Phương pháp giảng dạy: Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK b/Các bước hoạt động:

- Hãy nêu định nghĩa hình thang

* GV treo bảng phụ có nội dung

?1

Trang 2

- Yêu cầu HS nêu công thức

tính diện tích hình thang đã biết

ở tiểu học

- Chia hình thang ABCD thành

hai tam giác rồi tính diện tích

hình thang theo 2 đường cao

- GV hỏi: Cơ sở của cách chứng

minh này là gì ?

- Qua có nội dung ?1 em hãy

nêu cách tính diện tích hình

- Bằng nữa tích của tổng haiđáy với chiều cao

SABCD= SADC + SABC(tính chất 2 diện tích đagiác)

SADC=DC AH

2ABC

AB.CK AB.AHS

(vì CK AH)

ABCD

AB.AH DC.AH S

(AB DC).AH 2

a

1

S = (a + b).h 2

* Hoạt động 2: Hình thành công thức tính dt hình bình hành (5’)

a/Phương pháp giảng dạy: Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK b/Các bước hoạt động:

- Hình bình hành là một dạng

đặc biệt của hình thang điều đó

có đúng không? Giải thích?

- GV: yêu cầu HS làm ?2

(vẽ hình bình hành lên bảng)

* Dựa vào công thức tính diện

tích hình thang để tính diện tích

hình bình hành

* GV đưa công thức và quy tắc

tính diện tích hình bình hành

tr124 SGK lên bảng phụ

- HS trả lời: Hình bình hành làmột dạng đặc biệt của hìnhthang, điều đó là đúng Hìnhbình hành là một hình thangcó hai đáy bằng nhau

S = a.h

Trang 3

Hoạt động 3: Vận dụng (15’)

a/Phương pháp giảng dạy:Ơn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt

với SGK

b/Các bước hoạt động:

- Yêu cầu HS đọc ví dụ

SGK/124

- Đọc bài giải câu a, hỏi:

- Tam giác có cạnh bằng a

muốn có S = a.b thì h = ?

- Tam giác có cạnh bằng b

muốn S = a.b thì h = ?

* Hướng dẫn HS làm tương tự

câu a

- Đọc bài giải câu a, hỏi:

- Hình bình hành có cạnh bằng

a muốn có S = a.b thì h = ?

- Hình bình hành có cạnh bằng

4 Củng cố: (8 phút)

* Cho HS làm BT26/Tr125

SGK: GV đưa đề bài và hình

vẽ trên bảng phụ:

- Gọi HS đọc đề bài và cho

B A

Trang 4

5 Dặn dò: (2 phút)

 Ôn tập và nắm vững liên hệ giữa hình thang, hình bình hành và hình chữ nhật rồi nhận xét về công thức tính diện tích các hình đó

 Làm bài tập 27, 28 ,29, 31 trang 125 SGK

 Đọc trước bài 5 Diện tích hình thoi”

Tên bài soạn : §5 DIỆN TÍCH HÌNH THOI

-Ngày soạn : 10/12/2012

Tiết theo PPCT : 34

Tuần dạy : 20

I MỤC TIÊU:

* Kiến thức: HS nắm được công thức tính diện tích hình thoi

HS biết được hai cách tính diện tích hình thoi, biết cách tính diện tích của một tứgiác có hai đường chéo vuông góc

* Kỹ năng: HS vẽ được hình thoi một cách chính xác

HS phát hiện và chứng minh được định lí về diện tích hình thoi

* Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán.

II CHUẨN BỊ:

GV: Phấn màu, thước thẳng compa, bảng phụ ghi nội dung ?1 , định lý SGK/127,128

 HS: Ôn tập công thức tính diện tích hình chữ nhật, tam giác, diện tích hình thang,bảng nhóm, thước thẳng, compa, êke

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra: (5 phút)

* GV nêu yêu cầu kiểm tra:

Trang 5

- Viết công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật có giải thích?

- Sửa BT28/Tr144/SGK

* HS: - Viết công thức và giải thích miệng: Sht = 12 (a+b).h ; Shbh = a.h ; Shcn = a.b

- BT28/Tr144/SGK:

SFIGE = SIGRE = SIGUR = SIFR = SGEU

3 Bài mới: (28 phút)

a/Phương pháp giảng dạy: Hoạt động nhĩm; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập

dượt với SGK

b/Các b c ho t đ ng: ướ ạ ộ

* Hoạt động 1: Hình thnhà công thức tính dt tứ giác có 2 đ.chéo vuông góc (8’)

a/Phương pháp giảng dạy: Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK b/Các bước hoạt động:

* GV treo bảng phụ có nội dung

?1 SGK/123 :

* GV gợi ý thêm

- SABCD được tính như thế nào?

- Biến đổi đến công thức rút

gọn

- Có thể tính cách khác, em nào

nêu được cách tính đó

- Vậy diện tích tứ giác có hai

đường chéo vuông góc được

- SABCD = SABC + SADC

- HS hoạt động nhóm nhỏSABCD = SABD + SCBD

I- CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH CỦA MỘT TỨ GIÁC CÓ HAI ĐƯỜNG CHÉO VUÔNG GÓC:

* Hoạt động 2: Hình thành công thức tính dt hình thoi (5’)

a/Phương pháp giảng dạy: Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK b/Các bước hoạt động:

- Hãy viết công thức tính diện

tích hình thoi theo hai đường

chéo

- Khẳng định câu trả lời ?2 là

đúng và nêu công thức

- Hãy tính diện tích hình thoi

bằng cách khác

- Vì hình thoi là tứ giác có haiđường chéo vuông góc nên diện tích hình thoi cũng bằng nửa tích hai đường chéo

- HS trả lời miệng ?3

II - CÔNG THỨC TÍNH DIỆN TÍCH HÌNH THOI:

Trang 6

* Hoạt động 3: Vận dụng (15’)

a/Phương pháp giảng dạy: Ơn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt

với SGK

b/Các bước hoạt động:

Treo bảng phụ ghi nội dung đề

bài và hình 147/Tr127

- Đề bài cho biết gì?

- Tứ giác MENG là hình gì?

- Hướng dẫn vận dụng đường

trung bình của tam giác để xét

- MENG có thể là hình thoi

- HS đọc bài giải SGK/128 sau đó trình bày lại

- Theo tính chất đường trungbình của tam giác ta chứngminh MENG là hình thoi

- SMENG = 12 MN.EG

- HS tính MN theo tính chất đường trung bình của hình thang, tính EG theo diện tích hình thang ABCD

- HS tính theo công thức

III - VÍ DỤ:

a/- Theo đề bài:

ME là đường trung bình của ∆ADB  ME//BD và

ME = BD2

* Tương tự: GN//BD và GN

= BD2  MENG là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)

* Chứng minh tương tự:

EN = AC2 ; mà BD = AC(tính chất hình thang cân)

 ME = EN

 MENG là hình thoi(Theo dấu hiệu nhận biết)b/-

MN=AB+DC

30+50

2 =40GE=SABCD

4 Củng cố: (10 phút)

a/Phương pháp giảng dạy: Hoạt động nhĩm;Ơn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại,

gợi mở; Tập dượt với SGK

Trang 7

Gọi HS treo bảng nhóm, nhận

xét chéo

GV sửa bài cho HS

HS treo bảng nhóm, nhận xétchéo

Vẽ được vô số tứ giác có 2 đường chéo vuông góc và bằng 3,6 cm; 6 cm

SABCD =

1

2AC.BD =

1

2( 3,6 6) = 10,8 cm2 b) Vì hình vuông có 2 đ.chéo bằng nhau và vuông góc nhau nên diện tích hình vuông có độ dài đ.chéo d là

1

2.d.d =

1

2d2

5 Dặn dò: (1 phút)

 Ôn tập các công thức tính diện tích các hình đã học

 Làm bài tập 33, 34, 35, 36 /128, 129 SGK

 Đọc trước bài 6 Diện tích đa giác”

Tên bài soạn : §6 DIỆN TÍCH ĐA GIÁC

Ngày soạn : 12/12/2013

Tiết theo PPCT : 35

Tuần dạy : 21

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nắm vững công thức tính diện tích đa giác đơn giản, đặc biệt là cách tính

diện tích tam giác và hình thang

2 Kỹ năng: Biết chia một cách hợp lý đa giác cần tìm diện tích thành nhiều đa giác đơn

giản Biết thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết

3 Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi vẽ, đo, tính toán.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 GV: - Hình 148, 149 (bảng phụ)

- Hình 150, bài tập 40 SGK trên bảng phụ (có kẻ ô vuông)

2 HS: - Ôn tập công thức tính diện tích các hình

- Bảng con

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định: (1 phút)

Trang 8

2 Kiểm tra: (5 phút)

- Viết công thức tính diện tích tam giác, hình thang, hình chữ nhật, hình thoi

- HS viết công thức:

+ Diện tích tam giác: S = 12 a.h

+ Diện tích hình thang : S= 12 (a + b).h

+ Diện tích hình chữ nhật : S = a.b

+ Diện tích hình thoi : S = a.h = 12 d1d2

3 Tiến trình bài học: (20 phút)

a/Phương pháp giảng dạy: Ơn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập

dượt với SGK

b/Các bước hoạt động:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

* GV đưa hình 148/129 SGK

lên trước lớp, yêu cầu HS quan

sát và trả lời câu hỏi:

- Để tính được diện tích của

một đa giác bất kì, ta có thể

làm như thế nào?

- GV: Để tính SABCDE ta có thể

làm thế nào?

- Cách làm đó dựa trên cơ sở

nào?

GV: Để tính SMNPQR ta có thể

làm thế nào?

GV đưa hình 149/129 SGK lên

bảng và nói: Trong một số

trường hợp, để việc tính toán

thuận lợi ta có thể chia đa

giác thành nhiều tam giác

- HS: Để tính được diện tíchcủa một đa giác bất kì, ta cóthể chia đa giác thành các tamgiác hoặc các tứ giác mà ta đãcó công thức tính diện tích,hoặc tạo ra một tam giác nàođó có chứa đa giác Do đóviệc tính diện tích của một đagiác bất kì thường được quyvề việc tính diện tích các tamgiác, hình thang, hình chữnhật, …

- HS: Nêu cách tính

HS: Quan sát hình vẽ

SABCDE = SABC+SACD+SADE

SMNPQR = SNST -(SMSR+SPQT)

Trang 9

vuông và hình thang vuông.

* GV đưa hình 150/129 SGK

lên bảng phụ (có kẻ ô vuông)

và GV yêu cầu HS đọc ví dụ

SGK/129

- GV hỏi: Ta nên chia đa giác

đã cho thành những hình nào?

- GV: Để tính diện tích của các

hình này, em cần biết độ dài

của những đoạn thẳng nào?

- GV: Hãy dùng thước đo độ

dài các đoạn thẳng đó trên

hình 151/130 SGK và cho biết

kết quả

* GV ghi lại kết quả trên

bảng

- GV yêu cầu HS tính diện tích

các hình, từ đó suy ra diện tích

đa giác đã cho

-HS đọc ví dụ SGK/129

- HS: Ta vẽ thêm các đoanïnthẳng CG, AH Vậy đa giácđược chia thành ba hình:

- Hình thang vuông CDEG

- Hình chữ nhật ABGH

- Tam giác AIH

- Để tính diện tích của hìnhthang vuông ta cần biết độ dàicủa CD, DE, CG

- Để tính diện tích của hìnhchữ nhật ta cần biết độ dàicủa AB, AH

- Để tính diện tích tam giác tacần biết độ dài đường cao IK

- HS thực hiện đo và thôngbáo kết quả:

 SABCDEGHI = SDEGC + SABGH + SAIH

= 8 + 21 + 10,5 = 39,5 (cm2)

VI TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

1 Củng cố: (17 phút)

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

* Bài tập 37/130 SGK:

(đề bài đưa lên bảng phụ)

- Thực hiện phép đo cần thiết

= SABC + SAHE + SDKE + SHKDE

* BG, AC, AH, HK, KC, EH,KD

- Sau đó HS viết công thức tính diện tích các hình đã nêu và tính

Trang 10

- Treo bảng phụ ghi đề + hình

- Làm thế nào để tính diện tích

dất còn lại

- Đọc đề

- Quan sát hình 153

- EBGF là hình bình hành, Shbh = a.h

- Nêu công thức: Shcn a.b

- Tính hiệu diện tích đámđất hình chữ nhật và diệntích con đường

= 4,23SAHE = 12 AH.EH= 12.1,6.1,5

= 1,2SDKE = 12 DK.KC= 12.2,3.2,1

= 2,415SHKDE = 12 (KD + HE).HK

= 12 (2,3 + 1,5).1,8 = 3,42SABCDE=4,23+1,2+2,415+3,42

SEBGF = 50.120 = 6000(m2)SABCD = 150.120 =

2 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

Xem lại các bài tập đã giải, nắm vững cách tính diện tích đa giác

Làm bài tập 39,40 /131 SGK

Soạn câu hỏi Ôn tập chương II

Làm BT41, 45, 46/Tr132, 133

Tiết sau Ôn tập chương II

Tên bài soạn : ÔN TẬP CHƯƠNG I I

-Ngày soạn : 12/12/2013

Tiết theo PPCT : 36

Tuần dạy : 21

I MỤC TIÊU:

Trang 11

1 Kiến thức: HS được củng cố các kiến thức về công thức tính diện tích các đa giác baogồm: Hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông, tam giác, hình bình hành, hình thoi, …

2 Kỹ năng: Có kỹ năng vận dụng các công thức trên trong tính toán, chứng minh Đồngthời biết chia một cách hợp lý đa giác cần tìm diện tích thành nhiều đa giác đơn giản để tính

3 Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi vẽ, đo, tính toán.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 GV: Bảng phụ các câu hỏi Ôn tập trang 131,132

Bảng phụ các BT và lời giải mẫu

2 HS: Soạn câu hỏi ôn tập

Làm các BT về nhà tiết trước (BT41,45,46/Tr132,133/SGK)

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra:

3 Tiến trình bài học: (37 phút)

a/Phương pháp giảng dạy: Ơn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập

dượt với SGK

b/Các bước hoạt động:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Ôn lý thuyết (10 phút)

a/Phương pháp giảng dạy: Ơn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt

với SGK

b/Các bước hoạt động:

GV treo bảng phụ Câu

hỏi1 (H156,157,158)

Gọi HS lần lượt trả lời

Gọi HS nhắc lại ĐN Đa

giác lồi

GV treo bảng phụ Câu

hỏi 2

Gọi HS lên bảng điền

vào chổ trống

GV treo bảng phụ Câu

Quan sát hình vẽ

Trả lời miệng, nhậnxét, bổ sung

(HS dựa vào định nghĩa

Đa giác lồi để giảithích)

HS nhắc lại ĐN Đagiác lồi

3HS lần lượt lên bảngđiền vào chổ trống

4HS lần lượt lên bảng

A - CÂU HỎI ÔN TẬP:

1 a) Vì đa giác GHIKL nằm trong 2 nửa

mp có bờ là đường thẳng chứa cạnh LK,

IH nên không là đa giác lồi

b) Vì đa giác MNOPQ nằm trong 2 nửa

mp có bờ là đường thẳng chứa cạnh ON,

OP nên không là đa giác lồi

c) Vì đa giác RSTVXY luôn nằm trong

một nửa mặt phẳng có bờ là đườngthẳng chứa bất kì cạnh nào của nó nênlà đa giác lồi

2 a) Tổng số đo các góc của 1 đa giác 7

cạnh là (7 – 2).180 0 = 900 0

b) Đa giác đều là đa giác có tất cả các

cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau

c) Số đo mỗi góc của ngũ giác đều là:

0 0 (5 - 2).180

= 108 5

Trang 12

hỏi 3 Gọi HS lên bảng

điền vào chổ trống

điền vào chổ trống(mỗi HS điền 2 côngthức)

Số đo mỗi góc của lục giác đều là:

0

0 (6 - 2).180

= 120 6

Hoạt động 2: Luyện tập (27 phút)

a/Phương pháp giảng dạy: Ơn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt

b) Để tính SEHIK ta chia

tứ giác này thành 2 tam

giác đã biết đáy và

chiều cao tương ứng

Vậy theo em ta có thể

chia như thế nào?

Gọi HS đọc BT45

GV treo hình vẽ sẵn

Em hãy nêu công thức

tính SABCD theo 2 cách

khác nhau?

Theo em đường cao

bằng 5cm sẽ là AH hay

AK? Vì sao?

Vậy dựa vào công thức

trên em hãy tính đường

Đọc đề bàiQuan sát hình vẽ

.2

Đọc đề bài

Vẽ hình vào vở

I A

C

O

6,8 cm

12 cma) SDBE =

hay AH =

10

3 (cm)

Trang 13

cao còn lại

GV sửa bài cho HS

VI TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

1 Củng cố: (5 phút)

Gọi HS đọc tiếp BT46

GV hướng dẫn HS vẽ hình

A

C

Để so sánh SABNM với SABC , ta chia ABNM thành 2 tam giác sao cho có thể dễ dàng sosánh d.tích của từng tam giác với d.tích của tam giác ABC

Vậy em nào có thể nêu cách chia và chứng minh bài toán

HS: Vẽ trung tuyến AN và BM của ABC

Ta có: ABM BMC ABC

1

S =S = S

2 BMN MNC BMC ABC

2 Dặn dò: (2 phút)

- Ôn lại toàn bộ kiến thức về diện tích đa giác

- Xem lại các BT đã sửa Làm tiếp BT44,47/Tr133/SGK

- Xem bài mới: Chương III – Bài 1 – Định lí Talet trong tam giác

Tên bài soạn : Chương III: TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

§1 ĐỊNH LÍ TALÉT TRONG TAM GIÁC

Trang 14

- HS nắm vững định nghĩa về tỉ số của hai đoạn thẳng; định nghĩa về đoạn thẳng tỉ lệ.

- HS cần nắm vững nội dung của định lí Talét (thuận)

2 Kỹ năng: Vận dụng định lí vào việc tìm ra các tỉ số bằng nhau trên hình vẽ trong SGK.

3 Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 GV: Bảng phụ ghi định nghĩa, hình 3/Tr57-SGK, hình 4, 5/Tr58-SGK

Phấn màu, thước thẳng, êke

2 HS: Chuẩn bị đầy đủ thước kẻ và ê ke

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra:

3 Tiến trình bài học: (33 phút)

a/Phương pháp giảng dạy: Hoạt động nhĩm;Ơn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm

thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK

b/Các bước hoạt động:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu chương, bài (2’)

a/Phương pháp giảng dạy: Diễn giảng

b/Các bước hoạt động:

* GV tiếp theo chuyên đề về

tam giác, chương này chúng ta

sẽ học về tam giác đồng dạng

mà cơ sở của nó là định lí

Talét Nội dung của chương

gồm: + Định lí Talét (thuận,

đảo, hệ quả)

+ Tính chất đường phân giác

của tam giác

- Tam giác đồng dạng và các

ứng dụng của nó

+Bài đầu tiên của chương là

định lí Talét trong tam giác

- HS lắng nghe GV giớithiệu bài và xem mục lụcSGK/134

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm Tỉ số của 2 đoạn thẳng (9’)

a/Phương pháp giảng dạy: Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK b/Các bước hoạt động:

* GV: Ở lớp 6 ta đã nói đến tỉ

số của hai số Đối với hai đoạn

thẳng, ta cũng có khái niệm về

tỉ số Thế thì tỉ số của 2 đoạn

thẳng là gì?

* GV: Treo bảng phụ ghi nội - HS đọc đề bài

I - TỈ SỐ CỦA HAI ĐOẠN THẲNG:

Trang 15

dung ?1

- ABCD hay EFMN là tỉ số hai

đoạn thẳng AB và CD hay EF

và MN Tỉ số này không phụ

thuộc vào cách chọn đơn vị

miễm là cùng một đơn vị

- Vậy tỉ số hai đoạn thẳng là

gì?

* GV giới thiệu kí hiệu tỉ số

của hai đoạn thẳng

* Tỉ số của hai đoạn thẳng AB

và CD được kí hiệu là: ABCD

- GV cho HS đọc ví dụ

* Định nghĩa: Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo.

Hoạt động 3: Hình thành khái niệm Đoạn thẳng tỉ lệ (6’)

a/Phương pháp giảng dạy: Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK b/Các bước hoạt động:

* GV: treo bảng phụ ghi nội

dung ?2

- Cho bốn đoạn thẳng AB, CD,

A’B’, C’D’ so sánh các tỉ số

- HS làm vào vở

- Một HS lên bảng làm

D' C'

AB

CD=

A ' B '

C ' D '

* Định nghĩa: Hai đoạn

thẳng AB và CD gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A’B’ và C’D’ nếu có tỉ lệ thức:

Trang 16

a/Phương pháp giảng dạy: Hoạt động nhĩm;Ơn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại,

gợi mở; Tập dượt với SGK

* GV gợi ý: gọi mỗi đoạn chắn

trên cạnh AB là m, mỗi đoạn

chắn trên cạnh AC là n

- Một cách tổng quát ta nhận

thấy: Nếu một đường thẳng cắt

hai cạnh của một tam giác và

song song với cạnh còn lại thì nó

định ra trên hai cạnh đó những

đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ

- Đó chính là nội dung định lí

Ta-lét

- Yêu cầu đọc định lí SGK/58

- Gọi HS viết GT và KL của

định lí

- GV cho HS đọc VD SGK /58

- GV cho HS hoạt động 2

- HS đọc đề, xem hình 3

- HS đọc to phần hướng dẫnSGK

- HS điền vào bảng phụ:

- HS: Nêu định lí SGK /58và lên bảng viết GT và KLcủa định lí

- HS tự đọc ví dụ 58/SGK

III - ĐỊNH LÍ TA-LÉT TRONG TAM GIÁC:

BB'

AB =

C ' C

AC

* Định lí: Nếu một đường

thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ

GT

ABC; B’C’//BC(B’AB, C’AC)

Trang 17

nhóm làm ?4 58/SGK.

+ Nửa lớp làm câu a (tính x)

a//BC 5

3 x

10

E D

C B

VI TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

1 Củng cố: (10 phút)

a/Phương pháp giảng dạy: Hoạt động nhĩm;Ơn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm

thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK

b/Các bước hoạt động:

- Nêu định nghĩa tỉ số hai

đoạn thẳng tỉ lệ?

- Phát biểu định lí Ta-lét

trong tam giác

* Cho HS hoạt động nhóm

BT2 và BT3/Tr59-SGK

GV gợi ý BT3:

Độ dài AB gấp 5 lần độ dài CD

Vậy ta lập được b.thức nào?

Độ dài A’B’ gấp 12 lần độ

dài CD

Vậy ta lập được b.thức nào?

Nửa lớp làm BT2

Nửa lớp làm BT3

AB = 5CDA’B’ = 12CD

Trang 18

Vậy ' ' ?

AB

* GV treo bảng phụ H.7a

Cho HS làm

A

- Hướng dẫn HS tính NC, áp

dụng định lí Ta-let để tính

 x = 4 3,55 =2,8

2 Dặn dò: (1 phút)

Học kỹ bài

Làm bài tập 1, 4, 5b/Tr58,59-SGK

Xem trước bài: §2 Định lí đảo và hệ quả của định lí Ta-lét

- Qua mỗi hình vẽ, HS viết được tỉ lệ thức hoặc dãy các tỉ số bằng nhau

3 Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 GV: Chuẩn bị bảng phụ (hoặc giấy khổ to, hoặc bảng con)

Vẽ sẵn chính xác và đẹp hình vẽ các trường hợp đặc biệt của hệ quả, hình 12 SGK

2 HS: Chuẩn bị compa, thước kẻ

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra: (7 phút)

Trang 19

HS1: a) Phát biểu định nghĩa tỉ số của hai đoạn thẳng.

 x = DQ PEQF =9 10 ,5

15 =6,3

3 Tiến trình bài học: (30 phút)

a/Phương pháp giảng dạy: Hoạt động nhĩm;Ơn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm

thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK

b/Các bước hoạt động:

Hoạt động 1: Hình thành Đ lí đảo của Đ.lí Ta-lét (15 phút)

a/Phương pháp giảng dạy: Hoạt động nhĩm; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở;

Trang 20

Tập dượt với SGK

b/Các bước hoạt động:

* GV: Treo bảng phụ ghi nội

dung ?1 yêu cầu HS lên bảng

- Nêu nhận xét về vị trí của

C’ và C’’, về hai đường thẳng

BC và B’C’

- GV: Qua kết quả vừa chứng

minh em hãy nêu nhận xét

- GV: Đó chính là nội dung

định lí đảo của định lí Talét

- GV: Yêu cầu HS phát biểu

nội dung định lí đảo và vẽ

hình ghi GT, KL của định lí

- GV: Ta thừa nhận định lí mà

không chứng minh

* GV lưu ý: HS có thể viết

một trong ba tỉ lệ thức sau:

ABC; AB= 6cmAC=9cm B’ AB;

C’ AC;

AB’=2cm, AC’= 3cm

KL

a) So sánh

AB'

AB và

AC'ACb) a//BC qua B’cắt

- HS đọc định lí đảo

- HS hoạt động nhóm, sauđó đại diện các nhóm lênbảng sửa bài

B B' A

 2

3=

AC ''9

* Định lí Ta-lét đảo: (SGK)

C B

C' B'

Trang 21

3

10 7

6

5 E D

có ECEA=CF

FB(¿2).

 EF//AB (định lí đảoTalét)

b) BDEF là hình bình hành(2 cặp cạnh đối song song).c) Vì BDEF là hình bìnhhành

AC=

5

15=

13DE

BC=

7

21=

13} }

Vậy các cặp cạnh tương ứngcủa ADE và ABC tỉ lệvới nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu Hệ quả của định lí Talét (15 phút)

a/Phương pháp giảng dạy: Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK b/Các bước hoạt động:

* Trong ?2 từ GT ta có

DE//BC và suy ra ADE có

ba cạnh tỉ lệ với ba cạnh của

ABC, đó chính là nội dung

hệ quả của định lí Talét

- GV yêu cầu HS đọc hệ quả

- Một HS vẽ hình, nêu GT,

KL của hệ quả

- AB 'AB =AC '

AC (định lý lét)

Ta-II - HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH LÝ TA-LÉT:

Trang 22

tự như ?2 ta cần vẽ thêm

đường phụ nào ? Nêu cách

chứng minh

- Sau đó GV yêu cầu HS đọc

phần chứng minh SGK/61

- GV sử dụng bảng phụ vẽ

hình 11 và nêu “chú ý” SGK

a) GV hướng dẫn HS làm

chung tại lớp

E D

b) GV yêu cầu HS thực hiện

x 3

3,5

x F

E

D

B A

x

6,5⇒ x=2 6,5

5

 x = 2,6.b)

Ta có MN // PQ

 ONOP =MN

PQ (hệ quả đlíTa-lét)

 2x= 3

5,2 

x=2 5,2

3 ≈ 3 , 46c) Ta có:

x=

23,5⇒ x=3 3,5

2 =5 ,25

Trang 23

VI TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

1 Củng cố: (10 phút)

a/Phương pháp giảng dạy: Hoạt động nhĩm;Ơn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm

thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK

b/Các bước hoạt động:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

- Phát biểu định lí đảo

15 5

8

3

C B

GV gợi ý câu b: Aùp

dụng hệ quả tính x,

sau đó áp dụng đ.lí

Gọi HS treo bảng

nhóm, nhận xét chéo,

bổ sung

GV sửa bài cho HS

- HS phát biểu định lí đảo

Quan sát, trả lời miệng, nhận xét, bổ sung

A"

b)

4,5 3

2 O 3

B B'

B"

A' A

Nửa lớp câu a

Nửa lớp câu b

b) x

y 6

4,2 3

O

B A

HS: treo bảng nhóm,nhận xét, bổ sung

2 Dặn dò : (2 phút)

- Ôn lại định lí Talét (thuận, đảo, hệ quả)

- Làm BT8,9,10,11/Tr63-SGK

- Tiết sau luyện tập

Trang 24

Tên bài soạn : LUYỆN TẬP

- HS có kĩ năng trình bày lời giải bài toán

3 Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi chứng minh, tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1.GV: Bảngï tóm tắt định lí Talét (Thuận – Đảo – Hệ quả)

Bảng phụ đề bài và hình vẽ các BT9,10,11,12 (H16,17,18)/Trang 63,64/SGK

2 GV-HS: Thước kẻ, ê ke, compa, bút viết bảng

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra: (10 phút)

HS1: Phát biểu Định lí Talét đảo?

Tìm các cặp đường thẳng song song

trong hình vẽ sau: (Đề bài và hình vẽ

đưa lên bảng phụ)

D

12 6

Nên EF // AB (Định lí Talét Đảo)

HS2: Phát biểâu hệ quả định lí Talét?

Tính

DH

BKtrong hình vẽ SGK)

(BT9/Tr63-(Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ)

H K A

B

C

D

13,5 4,5

GiảiXét ABK, có DH // BF (Cùng vuông góc AC)

3 Tiến trình bài học: (33 phút)

a/Phương pháp giảng dạy: Ơn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập

dượt với SGK

Trang 25

b/Các bước hoạt động:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

GV treo bảng phụ hình vẽ,

GT-KL định lí Talét

(Thuận – Đảo – Hệ quả)

Theo em, mỗi đ.lí, hệ quả

trên được vận dụng trong

những trường hợp nào?

GV uốn nắn câu trả lời

GV lưu ý HS 2 trường hợp

đặc biệt của hệ quả

Quan sát

Lắng nghe

Trả lời, nhận xét, bổ sung

(Đ.lí Talét và hệ quả vận dụng trong việc tính toán, chứng minh tỉ lệ thức, ; còn đ.lí Talét đảo dùng trong chứng minh các đường thẳng song song.)

GV treo bảng phụ ghi nội

dung đề BT 10 và H.16/ Tr

- Nếu HS chưa trả lời

được, GV gợi ý HS:

minh cặp tỉ số này cùng

bằng 1 cặp tỉ số nào đó

Em hãy tìm cặp tỉ số ấy ?

- GV có thể gợi ý tiếp: Aùp

dụng hệ quả định lí Talét

vào ABC và ABH, vậy:

nào?

- GV gợi ý: Hãy tìm tỉ số

diện tích hai tam giác

SAB’C’ = ?

HS: Đọc đề bài.Nêu GT-KL.

GT ABC: AH  BC,B’C’//BC.B’ AB; C’ AC

KL

- HS: Suy nghĩ, trả lời

( Áp dụng hệ quả đ.lí Talét đểchứng minh câu a)

- HS nêu cách thực hiện

- HS lập tỉ số diện tích hai tamgiác

HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung

BT10/Tr63-SGK:

d

H

H' C' A

B'

a) B’C’//BC (gt) Áp dụng hệ quả định lí Talétvào ABC ta có:

(1)Áp dụng hệ quả định lí Talétvào ABH ta có:

(2)Từ (1) và (2) ta có:

Trang 26

SABC = ?

Gọi 1HS lên bảng trình bày

GV: nhận xét, sửa bài HS: nhận xét, ghi bài.

' '

1' ' '2

1.2' ' ' 1 1 1

3 3 9

AB C ABC

AH B C S

GV treo bảng phụ ghi nội

dung đề BT 11 và H.17/ Tr

63-SGK

Gọi HS đọc đề

Có thể tính MN và EF thế

nào?

GV gợi ý: dựa vào BT10a,

tính tỉ số các đoạn MN và

EF với BC

GV uốn nắn và gọi 1HS lên

bảng trình bày

GV sửa bài cho HS

Có thể tính SMNFE bằng cách

nào?

GV uốn nắn và yêu cầu HS

về nhà thực hiện

HS: Đọc đề bài

HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung

BT11/Tr63-SGK:

X X

H I

KX N

F E

MN AK

BC AH 

1 5( ) 3

23

2 10( ) 3

Gọi HS đọc đề và trả lời

HS: Đọc đề, xem hình vẽ vàtrả lời (nêu cách làm)

- Đo các khoảng cách BB’ =

Trang 27

GV uốn nắn, sửa sai.

VI TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

1 Củng cố:

2 Dặn dò: (1 phút)

-Học thuộc các định lí, hệ quả diễn đạt bằng hình vẽ

1 Kiến thức: Nắm vững nội dung định lí về tính chất đường phân giác, hiểu được cách

chứng minh trường hợp AD là tia phân giác của góc A

2 Kỹ năng: Vận dụng định lí giải được các bài tập SGK (tính độ dài các đoạn thẳng và

chứng minh hình học)

3 Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 GV : Vẽ chính xác hình 20, 21/Tr65,66-SGK vào bảng phụ, thước thẳng, compa

2 HS : Thước thẳng có chia khoảng, compa

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra: (6 phút)

- Phát biểu hệ quả của định lí

Talét

- Cho hình vẽ:

E B

Trang 28

- Nếu AD là phân giác của BAC thì ta sẽ có được điều gì? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi trên

3 Tiến trình bài học: ( 24 phút)

a/Phương pháp giảng dạy: Hoạt động nhĩm;Ơn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm

thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK

b/Các bước hoạt động:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động1: Hình thành tính chất (20 phút)

a/Phương pháp giảng dạy: b/Các bước hoạt động: Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi

mở; Tập dượt với SGK

b/Các bước hoạt động:

GV: Treo bảng phụ ghi nội

dung ?1 và hướng dẫn HS vẽ

- Gọi 1 HS lên bảng dựng tia

phân giác AD, rồi đo độ dài

DB, DC và so sánh các tỉ số

- GV kiểm tra vở của 1 vài HS

- GV: Ta có:

AC DC (đườngphân giác AD chia cạnh đối

diện BC thành 2 đoạn BD và

DC có tỉ số bằng với tỉ số của

- Gọi 1HS lên bảng kiểm tra

lại tỉ số trên

- Qua BT trên em rút ra kết luận

thế nào về tính chất của đường

phân giác?

- GV uốn nắn, nêu định lí Gọi

HS đọc lại

- Yêu cầu HS lên bảng vẽ

Vẽ hình vào vở

1HS lên bảng veÕ, đo kiểm tra

1HS lên bảng kiểm tra lại

13

AC=

3

6=

12

DB

DC=

ABAC

* Định lí: (SGK)

E

A

C D

B

Trang 29

hình, ghi GT, KL

- GV hướng dẫn HS chứng minh:

+ Qua B vẽ đường thẳng song

song với AC cắt AD tại E

+ So sánh BEACEA?

+ Kết luận BAEBEA?

+ Vậy ∆ABE là tam giác gì?

+ So sánh BE và AB

+ Theo nội dung hệ quả đối

với ∆DAC ta có điều gì?

+ Kết luận điều gì về tỉ số

Ta có:BEA CAE (sole trong)

Mặt khác: BAE CAE  (gt)

BAE BEA 

Do đó: BAE cân tại B

 BE = ABXét ∆DAC với BE//AC, Aùpdụng hệ quả của định lí Ta-lét

Hoạt động 2: Tìm hiểu phần mở rộng của tính chất (4 phút)

a/Phương pháp giảng dạy: Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK b/Các bước hoạt động:

- Cho HS đọc chú ý SGK

- Hướng dẫn HS cách chứng

 phân giác ngoài của A song

song với BC, không tồn tại D’

- HS đọc chú ý SGK

- Theo dõi GV hướng dẫn c/m

II CHÚ Ý: (SGK)

D' B

D ' C=

AB

AC ; ABAC

VI TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

1 Củng cố: (12 phút)

Trang 30

a/Phương pháp giảng dạy: Hoạt động nhĩm;Ơn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm

thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK

b/Các bước hoạt động:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

* GV: Treo bảng phụ ghi nội

- GV: đưa tiếp bảng phụ ghi

các nội dung:

* ?3 Hình 23b

H 3

D

x

F E

* BT15/Tr67 SGK, H.24(a, b)

D

x 3,5

7,2 4,5

C B

P

Cho HS hoạt động nhóm:

+ Chia 4 nhóm làm 4 câu: ?2

(b) ; ?3 ; BT15(a,b).

+ Thời gian 5’

Gọi các nhóm treo bảng nhóm,

nhận xét chéo

GV sửa bài cho HS

- HS áp dụng định lí vừa họcđể giải bài tập

Cả lớp cùng làm ?2 (a),

1HS lên bảng thực hiện

HS hoạt động nhóm: 4nhóm, mỗi nhóm làm 1 câutheo sự phân công và gợi ý,hướng dẫn của GV

HS: treo bảng nhóm, nhậnxét chéo

Ghi bài vào vở

715

⇒ x=3,5 7,2

4,5 =5,6 b) Có PQ là phân giác ^P

 QM

QN =

PMPN

Trang 31

2 Dặn dò: (2 phút)

- Học thuộc định lí, biết vận dụng định lý giải bài tập

- Làm bài tập 16,17,18,19/Tr63-SGK

- Tiết sau luyện tập

Tên bài soạn : LUYỆN TẬP

Ngày soạn : 10/01/2014

Tiết theo PPCT : 41

Tuần dạy : 24

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố cho HS về định lí Talét, hệ quả định lí Talét, định lí đường phân

giác trong tam giác

2 Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng vận dụng định lí vào việc giải bài tập để tính độ dài

đọan thẳng, chứng minh hai đường thẳng song song

3 Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 GV: Thước thẳng, compa, bảng phu ghi đề bài BT17,18,20,21/Tr68-SGK

2 HS: Thước thẳng, compa

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra : (10 phút)

- Phát biểu định lí tính chất đường phân giác của tam giác

- Sửa BT17/Tr68-SGK

BT17/Tr68-SGK:

4 3 2

1

E D

C B

M A

MA (tính chất đường phân giác)

- Xét AMC có ME là phân giác góc AMC

Trang 32

 ECEA=MC

MA (tính chất đường phân giác) Ta lại có MB = MC (gt)

 DBDA=EC

EA

 DE//BC (đ/lí Ta-lét đảo)

3 Tiến trình bài học: (30 phút)

a/Phương pháp giảng dạy: Ơn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt

với SGK

b/Các bước hoạt động:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

- GV treo bảng phụ, gọi HS

đọc đề bài BT18/Tr68-SGK

- GV hướng dẫn HS vẽ hình

- Theo tính chất đường phân

giác của tam giác: AE là phân

giác của BAC ta có hệ thức nào?

- Theo tính chất tỉ lệ thức,

- HS đọc đề và vẽ hình vào vở

- HS làm bài theo hướng dẫn của GV, 1HS lên bảng

BT18/Tr68-SGK:

E

7

6 5

 EBEB+EC= 5

5+6

(tính chất tỉ lệ thức)

- GV treo bảng phụ, gọi HS

đọc đề bài, vẽ hình, ghi

GT-KL BT20/Tr68-SGK

- Trên hình có EF//DC//AB

- HS đọc đề bài; vẽ hình; ghi GT,KL

GT

Hình thang ABCD

(AB//CD)

AC DB = {0}

E,O,F  aa//AB//CDK

B A

- Xét ADC, BDC có

EF // DC (gt)

EO OA = (1)

DC AC

Trang 33

Vậy để chứng minh OE = OF,

ta cần dựa trên cơ sở nào?

- GV hướng dẫn HS phân tích

em ta sẽ c/m thế nào?

- Vậy để có các tỉ lệ thức trên

ta cần dựa vào đâu?

GV gợi ý, uốn nắn:

* EF//DC, theo hệ quả đ.lí

Talét ta có 2 tỉ lệ thức đầu

* Để có OAAC =OB

BD ta dựa vào đâu?

- Phân tích bài toán xong GV

gọi một HS lên trình bày bài

- HS: lắng nghe và làm bài theo hướng dẫn của GV

Ta- OAOC+OA=

OBOD+OB (tính chất tỉ lệ thức)

 OE = OF (đpcm)

- GV treo bảng phụ, gọi HS

đọc đề bài, vẽ hình, ghi

GT-KL BT21/Tr68-SGK

GV: Hướng dẫn HS cách

chứng minh

- Trước hết các em hãy xác

định vị trí của điểm D so với

điểm B và M

- GV: Làm thế nào em có thể

khẳng định điểm D nằm giữa

B và M

- GV: Em có thể so sánh điện

tích ABM với diện tích

ACM và với diện tích ABC

HS đọc to đề bài SGK và lên bảng vẽ hình ghi

M

B A

a) Ta có AD phân giác

BAC

 DBDC=AB

AC=

m n

(tính chất tia phân giác)

Trang 34

được không ? vì sao ?

(GV ghi lại bài giải câu a lên

bảng trong quá trình hướng

dẫn HS)

- GV: Em hãy tính tỉ số giữa

SABD với SACD theo m và n Từ

đó tính SACD

- GV: Hãy tính SADM

* GV: Cho n = 7 cm, m = 3cm

Hỏi SADM chiếm bao nhiêu

phần trăm SABC?

- GV gọi một HS lên bảng

trình bày câu b

- Một HS lên bảng trình bày

HS lớp nhận xét bài làm củabạn

có chung đường cao hạ từ

A xuống BC (là h) Cònđáy

2h DC

=DB

DC=

m n

ABD ACD ACD

ACD

=m+n n

 SACD = m+n S nSADM = SACD – SACM

VI TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

1 Củng cố: (3 phút)

- Nhắc lại định lý Ta-lét

- Nhắc lại định lý đảo của định lý Ta-lét

- Nhắc lại hệ quả của định lý Ta-let

2 Dặn dò: (1 phút)

- Ôn tập định lí Ta-lét (thuận, đảo, hệ quả) và tính chất đường phân giác của tam giác

Trang 35

Tiết theo PPCT : 42

Tuần dạy : 24

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nắm chắc định nghĩa về hai tam giác đồng dạng, tính chất tam giác đồng

dạng, kí hiệu đồng dạng, tỉ số đồng dạng

2 Kỹ năng: HS nắm được các bước chứng minh định lí, vận dụng định lí để chứng minh

tam giác đồng dạng, dựng tam giác đồng dạng với tam giác cho trước theo tỉ số đồng dạng

3 Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi tính toán Hiểu được mối qua hệ biện chứng giữa toán học và thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 GV: Tranh vẽ hình đồng dạng (hình 28)

2 HS: thước thẳng có chia khoảng, ôn tập hệ quả của định lí Ta-lét

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định: (1 phút)

2 Kiểm tra:

3 Tiến trình bài học: (35 phút)

a/Phương pháp giảng dạy: Ơn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập

dượt với SGK

b/Các bước hoạt động:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2’)

a/Phương pháp giảng dạy: Diễn giảng; Ơn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi

mở; Tập dượt với SGK

b/Các bước hoạt động:

GV: Chúng ta vừa được học

định lí Talét trong tam giác Từ

tiết này chúng ta sẽ học tiếp

về tam giác đồng dạng Phần

thứ nhất ta xét tới hình đồng

dạng

- GV treo tranh hình 28/Tr69

SGK lên bảng và giới thiệu:

Bức tranh gồm ba nhóm hình

Mỗi nhóm có 2 hình

- Em hãy nhận xét về hình

dạng, kích thước của các hình

trong mỗi nhóm

- GV: Những hình có hình

dạng giống nhau nhưng kích

thước có thể khác nhau gọi là

- Các hình trong mỗi nhóm cóhình dạng giống nhau

- Kích thước khác nhau

Trang 36

những hình đồng dạng.

- Ơû đây ta chỉ xét các tam giác

đồng dạng

Hoạt động 2: Tìm hiểu ĐN và t/c của tam giác đồng dạng (18’)

a/Phương pháp giảng dạy: Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK b/Các bước hoạt động:

* GV đưa ?1 lên bảng phụ rồi

gọi một HS lên bảng giải hai

câu a, b

* Cho hai tam giác ABC và

A’B’C’

2,5 2

A'

C B

A

a) Nhìn vào hình vẽ hãy viết

các cặp góc bằng nhau

b) Tính các tỉ số

A 'B' B'C' C'A '

rồi so sánh các tỉ số đó

- GV: Chỉ vào hình và nói

A’B’C’ và ABC có

tương ứng, các góc tương ứng

các cạnh tương ứng khi

A’B’C’ ABC

GV gọi 3 HS đứng tại chỗ trả

lời

* GV lưu ý:

Khi viết tỉ số k của A’B’C’

đồng dạng với ABC thì cạnh

- Một HS lên bảng viết:

A’B’C’ và ABC có

ta viết theo thứ tự cặp đỉnh tương ứng

* Chú ý: Khi viết tỉ số k

của A’B’C’ đồng dạngvới ABC thì cạnh của tam

Trang 37

của tam giác thứ nhất

(A’B’C’) viất trên, cạnh

tương ứng của tam giác thứ hai

(ABC) viết dứơi

Trong ?1 trên k = ABA ' B '=1

2.

* VD: Cho MRF ഗUST

a) Từ định nghĩa tam giác đồng

dạng ta có những điều gì ?

b) Hỏi UST có đồng dạng với

MRF không ? Vì sao ?

- GV: Ta đã biết định nghĩa

tam giác đồng dạng Ta xét

xem tam giác đồng dạng có

tính chất gì ?

* GV đưa lên hình vẽ sau

C' B'

A' A

- Hỏi: Em có nhận xét gì về

quan hệ của hai tam giác trên?

- Hỏi hai tam giác có đồng

dạng với nhau không? Tại sao?

A’B’C’ ഗ ABC theo tỉ số

đồng dạng là bao nhiêu ?

* GV: Khẳng định hai tam giác

bằng nhau thì đồng dạng với

nhau và tỉ số đồng dạng k = 1

* GV: Ta đã biết mỗi tam giác

đều bằng chính nó, nên mỗi

tam giác cũng đồng dạng với

chính nó

* Đó chính là nội dung tính chất

1 của hai tam giác đồng dạng

+ Cạnh B’C’ tương ứng với BC

+ Cạnh C’A’ tương ứng với CA

- HS đọc tính chất 1 SGK

giác thứ nhất (A’B’C’)viết trên, cạnh tương ứngcủa tam giác thứ hai(ABC) viết dưới

Trang 38

GV hỏi:

- Nếu A’B’C’ ഗABC theo

tỉ số k thì ABC có đồng dạng

với A’B’C’ không ?

- ABC ഗA’B’C’ theo tỉ số

nào ?

- Đó chính là nội dung tính chất

2.

- GV: Khi đó ta có thể nói

A’B’C’ và ABC đồng dạng

* Cho A’B’C’ A”B”C”

và A”B”C” ഗABC

- GV: Các em có thể dựa vào

định nghĩa tam giác đồng

dạng, dễ dàng chứng minh

được khẳng định trên

- Đó chính là nội dung tính chất

3.

- GV: Yêu cầu HS đứng tại

chỗ nhắc lại nội dung ba tính

chất SGK/70

2. HS: chứng minh tương tựnhư bài tập 1, ta có:

Nếu A’B’C’ ഗ ABC thì

Hoạt động 3: Hình thành định lí (15’)

a/Phương pháp giảng dạy: Ơn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt

với SGK

b/Các bước hoạt động:

- Em hãy phát biểu hệ quả của

định lí Ta-lét

- GV vẽ hình trên bảng và gọi

HS nêu giả thiết và hỏi: Ba

GT ABC, MN//BC,MAB, N  AC

II ĐỊNH LÍ:

?3

Trang 39

cạnh của AMN tương ứng tỉ

lệ với ba cạnh của ABC như

thế nào

- GV: Em có nhận xét gì về

quan hệ của AMN và ABC

- GV: Tại sao em lại khẳng

định được điều đó ?

- GV: Đó chính là nội dung

định lí: (GV bổ sung vào KL:

AMN ABC)

- GV yêu cầu HS nhắc lại nội

dung định lí SGK/71

- GV: Theo định lí trên, nếu

muốn AMN ഗ ABC theo tỉ

số k = 12 ta xác định điểm

M, N như thế nào ?

- GV: Nếu k =2

3 thì em làmthế nào?

- GV: treo bảng phụ có nội

dung chú ý Tr71-SGK Gọi HS

đọc

KL AMN và ABC có các cạnh và các góc tương ứng thế nào?

- HS trả lời miệng

- HS phát biểu lại định líSGK

- Muốn AMN ഗ ABC theo

tỉ số k = 12 thì M và N phảilà trung điểm của AB và AC(hay MN là đường trung bìnhcủa ABC)

- HS: Nếu k =2

3 để xácđịnh M và N em lấy trên ABđiểm M sao cho

BC =

NACA

(hệ quả của định lí Ta-lét)

 AMN ഗABC (theođịnh nghĩa)

GT ABC, MN//BC,MAB, N  AC

KL AMN ഗ ABC

* Chú ý: (SGK)

VI TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

1 Củng cố: (8 phút)

a/Phương pháp giảng dạy: Ơn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập

dượt với SGK

b/Các bước hoạt động:

Trang 40

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Gọi HS đọc và trả lời

BT23/Tr71-SGK

a) Hai ∆ bằng nhau thì đồng

dạng với nhau

b) Hai ∆ đồng dạng với nhau

- GV hướng dẫn tiếp BT24:

+ Lập các tỉ số đồng dạng k1

của A’B’C’ và A”B”C” ; k2

của A”B”C” và ABC

+ Lập tỉ số đồng dạng của

A’B’C’ và ABC,từ đó biến

đổi để tính theo k1 và k2

- GV hướng dẫn tiếp BT25:

Dùng đ.lí về tam giác đồng

dạng để vẽ (vẽ đường trung

bình của ABC )

HS áp dụng tính chất trả lời

* Hai tam giác đồng dạng thìcác cạnh (hoặc các góc) chưa chắc bằng nhau

-HS: Viết chưa đúng thứ tựtheo kí hiệu

Sửa lại k = HIDE=IK

EF=

KHFD

Lắng nghe, ghi vào vở nhápđể về nhà làm

BT23/Tr71-SGK:

a) Đúng b) Sai

c) Sai

2 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)

Nắm vững định nghĩa, định lí, tính chất hai tam giác đồng dạng

Làm bài tập 24,25,26/Tr72-SGK

Tiết sau luyện tập

Tên bài soạn : LUYỆN TẬP

Ngày soạn : 16/01/2014

Tiết theo PPCT : 43

Tuần dạy : 25

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố, khắc sâu khái niệm tam giác đồng dạng.

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác đồng dạng và dựng tam giác đồng dạng

với tam giác cho trước theo tỉ số đồng dạng cho trước

3 Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác.

Ngày đăng: 13/09/2021, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w