1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hình học 8 (HK I)

59 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 7,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ định nghĩa TG cho biết hình 1d có phải là Giới thiệu các cách gọi tên khác, các đỉnh, các cạnh của tứ giác Tứ giác : ABCD- Các điểm A; B; C; D gọi là đỉnh?. Định nghĩa tứ giác lồiSGK

Trang 1

Ngày soạn: 15/8/2011 Ngày dạy: 17/8/2011 Dạy lớp: 8A3 + 8A4

c Thái độ: GD cho HS ý thức học tập tự giác, tích cực.

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

a.Giáo viên: Giáo án + SGK + Thước thẳng + Bảng phụ

b.Học sinh : Đọc trước bài + Đồ dùng học tập

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ ( Quy định học tập bộ môn )

b Dạy nội dung bài mới:

1 Định nghĩa ( 20’)

Treo hình vẽ 1(bảng phụ )Trong mỗi hình dưới đây gồm mấy đoạn thẳng?

đọc tên các đoạn thẳng ở mỗi hình ?

A

B

A D

Mỗi hình 1a, b, c là một tứ giác ABCD

? Vậy tứ giác ABCD là hình như thế nào? HS:

Đưa định nghĩa TG và yêu cầu HS đọc Định nghĩa(SGK – 64)Hãy vẽ hai tứ giác và đặt tên cho chúng HS: Một HS lên bảng

HS còn lại vẽ TG vào vở

Trang 2

? Từ định nghĩa TG cho biết hình 1d có phải là

Giới thiệu các cách gọi tên khác, các đỉnh, các

cạnh của tứ giác Tứ giác : ABCD- Các điểm A; B; C; D gọi là đỉnh

- Các đoạn thẳng: AB; BC; CD; DA gọi là các cạnh

Yêu cầu HS đọc tên tứ giác bạn vừa vẽ, chỉ ra

các yếu tố về đỉnh, cạnh của nó

mặt phẳngGiới thiệu ABCD là tứ giác lồi

Vậy tứ giác lồi là một tứ giác như thế nào? HS:

Đó cũng chính là nội dung định nghĩa Định nghĩa tứ giác lồi(SGK – 65)

Nhấn mạnh định nghĩa tứ giác lồi và nêu chú ý

b, Đường chéo (đoạn thẳng nối 2 đỉnh đối nhau):AC, BD

c, Hai cạnh kề nhau :AB và BC, BC vàCD,CD và DA Hai cạnh đối nhau :AB và CD, AD và BC

d,Góc :µA, µB, µC,µD

Hai góc đối nhau µAvà µC, µBvà µD

e, Điểm nằm trong tứ giác (điểm trong của tứ giác):M ,P Điểm nằm ngoài tứ giác (điểm ngoài của tứ giác):N ,Q.

Giới thiệu cho HS hiểu và nhận biết được:

- Hai đỉnh cùng thuộc một cạnh gọi là hai

Tổng ba góc trong 1 t giác bằng bao nhiêu độ? HS:

Dựa vào hình 4 hãy tính :µA B C D+ + +µ µ µ

A + +D C =Nên tứ giác ABCD có:

Trang 3

Vậy tổng các góc trong một tứ giác bằng bao

Đưa hình vẽ (a, b, c)trên bảng phụ HS trả lời miệng:

a,

GT Tứ giác ABCD

µA=110 ;0 µB=120 ;0 Cµ =800

KL µD = ? Chứng minh:

Ta có: µA B C D+ + + =µ µ µ 3600 (theo định lí) ⇒ =µD 3600−(µA B C+ +µ µ)

µD = 3600 – (1100 +1200 + 800)

µD = 500

b, x = 3600 – (900 +900 +900) = 900

c, x = 3600 – (900 + 900 + 650) = 1150Nhắc lại định nghĩa tứ giác và tứ giác lồi? HS:

Nêu định lí về tổng các góc của tứ giác?

d Hướng dẫn học sinh tự họcở nhà ( 2’)

- Học thuộc, hiểu bài định nghĩa và định

- BTVN: 1; 2(SGK – 66)

- Đọc phần có thể em chưa biết, đọc trước bài 2 hình thang

- Hướng dẫn bài 2: a.Tính góc trong còn lại µD => tính các góc ngoài của tam giác

Trang 4

cạnh bên

cạnh bên

cạnh đáy

cạnh đáy

B A

Tiết 2 HèNH THANG

1 MỤC TIấU:

a Kiến thức: Biết định nghĩa hỡnh thang, hỡnh thang vuụng

b Kĩ năng: Biết cỏch vẽ hỡnh thang, hỡnh thang vuụng.

Vận dụng được định nghĩa, t.chất của h thang để giải cỏc bài c minh đơn giản.

c Thỏi độ: GD cho HS tớnh tự giỏc, tớch cực trong học tập.

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH:

a Giỏo viờn: Giỏo ỏn + SGK + Thước thẳng, ờ ke + Bảng phụ

b Học sinh: Học + Làm BT + Đọc trước bài + ấ ke

3 TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ: (8’)

? Nờu định nghĩa tứ giỏc, tứ giỏc lồi?

Vẽ tứ giỏc lồi ABCD, chỉ ra cỏc yếu tố:

Bài 1(SGK – 66)Hỡnh 6a:

Ta cú: x + x + 650 + 950 = 3600(theo định lớ) 2x = 3600 – (650 + 950 )

2x = 2000 Vậy x = 1000

b Dạy nội dung bài mới:

1 Định nghĩa:(18’)

Yờu cầu HS quan sỏt hỡnh 13 - SGK HS quan sỏt

? Cú nhận xột gỡ về vị trớ hai cạnh đối AB và

CD

Hai cạnh đối song song

Tứ giỏc ABCD ở trờn là hỡnh thang

Vậy hỡnh thang là gỡ? Định nghĩa: Hỡnh thang là tứ giỏc cú hai cạnh

đối song song

Trang 5

C

B A

2 1

2 1

D

C

B A

2 1

2 1

do có hai góc trong cùng phía bù nhau

Tứ giác IMKN không phải là hình thang

b, Hai góc kề một cạnh bên của hình thang

bù nhau ( vì đó là hai góc trong cùng phía của hai đường thẳng song song)

Nối AC Xét ∆ADC và ∆CBA có:

GT Hình thang ABCD: AB // CD

AB = CD

KL AD // BC; AD = BC Chứng minh:

Nối AC Xét ∆DAC và ∆BAC có:

Và AD = BC (cạnh tương ứng)

Nửa lớp làm phần a, nửa còn lại làm phần b

Từ kết quả của ?2 hãy điền tiếp vào

- Nếu một hình thang có hai cạnh bên

Hãy vẽ một hình thang có một góc vuông và

đặt tên cho hình thang đó

Trang 6

µ 900

A= Hãy tính µD = ?

? Thế nào là hình thang vuông ? HS:

Yêu cầu HS đọc định nghĩa Định nghĩa:(SGK – 70)

Để chứng minh một tứ giác là hình thang ta

cần chứng minh điều gì? HS: Tứ giác đó có hai cạnh đối song song.

Để chứng minh một tứ giác là hình thang

vuông ta cần chứng minh điều gì? HS: Tứ giác đó có hai cạnh đối song song và có một góc bằng 900

700x

y 1

1

Cách 1: Do AB // CD nên

x = 500; y = 700 (đồng vị )Cách 2:

y + 1100 = 1800Suy ra x = 500; y = 700

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà:(2’)

- Học thuộc định nghĩa hình thang, hình thang vuông

- Vận dụng các kiến thức tính số đo các góc trong hình thang

- BTVN: 7c, 8, 9(SGK – 71)

Trang 7

Tiết 3 HèNH THANG CÂN

1 MỤC TIấU:

a Kiến thức: Biết định nghĩa, tớnh chất, dấu hiệu nhận biết hỡnh thang cõn

b Kĩ năng: Biết cỏch vẽ hỡnh thang cõn.

Vận dụng được định nghĩa, t.chất của h thang cõn để giải cỏc bài chứng minh

đơn giản

c Thỏi độ: GD cho HS tớnh cẩn thận, tớch cực trong học tập.

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH:

a Giỏo viờn: Giỏo ỏn + SGK + Thước thẳng, ờ ke + Com pa + Bảng phụ

b Học sinh: Học + Làm BT + Đọc trước bài + ấ ke + Compa

3 TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ: (8’)

Phỏt biểu định nghĩa hỡnh thang, hỡnh thang

Nờu nhận xột về hỡnh thang cú hai cạnh bờn

song song, hỡnh thang cú hai cạnh đỏy bằng

b Dạy nội dung bài mới:

1 Định nghĩa:(12’)

Thực hiện ?1 ?1 Hỡnh thang ABCD (AB // CD) cú:D Cà =à

Ta núi hỡnh 23 là hỡnh thang cõn

Vậy thế nào là một hỡnh thang cõn? HS:

Định nghĩa(SGK – 72)Hướng dẫn HS vẽ hỡnh thang cõn dựa vào

định nghĩa

- Vẽ đoạn thẳng DC ( đáy DC )

Trang 8

Ngoài ra ta còn trường hợp AD và BC không

cắt nhau tại O.Vẽ AE // BC

Đường chéo của hình thang có tính chất gì? HS: Trong hình thang cân hai đường chéo

bằng nhau

Trang 9

C D

B A

m

Hãy vẽ hai đường chéo của hình thang cân,

dùng thước thẳng đo, nêu nhận xét HS:

AD = BC ( tÝnh chÊt h×nh thang c©n )

=> AC = DB ( c¹nh t¬ng øng )Nhắc lại các tính chất của hình thang cân HS:

3 Dấu hiệu nhận biết(7’)

Ta thấy:C Dµ =µ do đó ABCD là hình thang cân

Vậy hình thang có hai đường chéo bằng nhau

gọi là hình gì?

HS:

Định lí 3(SGK – 74)Định lí 2 và định lí 3 có quan hệ gì ? HS: Là hai định lí thuận và đảo của nhau

Có nhưnbgx dấu hiệu nào để nhận biết hình

Dấu hiệu 1 dựa vào định nghĩa, dấu hiệu 2

dựa vào định lí 3

c Củng cố - Luyện tập(3’)

Qua bài học hom nay ta cần nắm được các nội

dung kiến thức nào HS: Nhớ định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân

Tứ giác ABCD (BC// AD) là hình thang cân

Trang 10

Ngày soạn: 23/8/2011 Ngày dạy: 26/6/2011 Dạy lớp: 8A3 + 8A4

Tiết 4 LUYỆN TẬP

1 MỤC TIÊU:

a Kiến thức: Tiếp tục củng cố các định nghĩa, tính chất của hình thang, hình thang cân

b Kĩ năng: Biết cách vẽ hình thang cân.

Vận dụng định nghĩa, t.chất của h thang, hình thang cân vào bài tập.

Rèn tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

c Thái độ: GD cho HS tính cẩn thận, tích cực trong học tập.

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

a Giáo viên: Giáo án + SGK + Thước thẳng + ê ke

b Học sinh: Học + Làm BT + Thước thẳng + Ê ke

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ: (7’)

Phát biểu định nghĩa và tính chất của hình

b Dạy nội dung bài mới:(36’)

Để chứng minh DE = CF ta làm như thế nào? Xét ∆AED và ∆BFC có:

D Cµ =µ (Theo đ/n hình thang cân)

AD = BC (Cạnh bên của hình thang cân)

⇒ ∆AED =∆BFC(cạnh huyền - góc nhọn)

⇒ DE = CF.

Trang 11

B A

Hãy viết GT, KL ?

Để chứng minh BDEC là hình thang cân ta

làm như thế nào? HS: Ta cần chứng minh cho BDEC là hình thang (DE //BC) và µB C=µ do ABC cân)Hãy chứng minh DE //BC a.Ta có: ∆ABC cân tại A

Hãy tính số đo các góc trong hình thang cân

µA=500

µ µ 1800 500 0

652

Trong hình thang cân BDEC cóB Cµ =µ = 650

D¶ 2 =E¶2 = 1800 – 650 = 1150

Yêu cầu HS đọc nội dung

GT Hình thang ABCD(AB // CD)

AC = BD ; BE // AC ; E ∈ DC

b. ∆ACD = ∆BDC

c Hình thang ABCD cân

Muốn chứng minh ∆BDE cân ta làm như thế

nào? a Hình thang ABEC có hai cạnh bên song song: AC // BE(gt)

⇒ AC = BE (theo nhận xét về hình thang)

Mà AC = BD (gt)

⇒ BE = BD ⇒∆BDE cânHãy chứng minh ∆ACD = ∆BDC ? b Theo kết quả của câu a ta có:

∆BDE cân tại B ⇒D¶1=Eµ

Trang 12

·ADC BCD·

⇒ = (hai góc tương ứng)

=> Hình thang ABCD cân (theo định nghĩa)

c Củng cố - Luyện tâp(Xen trong các bài tập)

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2’)

Ôn tập định nghĩa, tính chất, nhận xét, dấu hiệu nhận biết hình thang, hình thang cân BTVN: 14; 17(SGK – 75)

Trang 13

-E D

C B

A

F

1 1

D

C B

A

Tiết 5 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC.

1 MỤC TIÊU:

a Kiến thức: Biết định nghĩa, các tính chất của đường trung bình của tam giác

b Kĩ năng: Biết cách vẽ đường trung bình của tam gics

Vận dụng định nghĩa, t.chất của đường trung bình trong tam giác để tính độ dài,

chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thảng song song

c Thái độ: GD cho HS tính cẩn thận, tích cực trong học tập.

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

a Giáo viên: Giáo án + SGK + Thước thẳng + ê ke

b Học sinh: Học + Làm BT + Thước thẳng + Ê ke

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ: (8’)

Phát biểu nhận xét về hình thang có hai cạnh

bên song song, hai đáy bằng nhau HS: Hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng

nhau

Hình thang có hai đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau

Vẽ tam giác ABC, vẽ điểm D thuộc AB và

song song với BC cắt AC tại E

Quan sát hình vẽ, đo đạc và cho biết dự đoán

về điểm E trên AC

Dự đoán: E là trung điểm của AC

G: Nhận xét bài làm và cho điểm

Đặt vấn đề:(2’) Dự đoán trên là đúng Đường thẳng xy đi qua trung điểm cạnh BC và song song với cạnh BC thì đi qua trung điểm của cạnh AC đó chính là nội dung định lí 1 trong bài học hôm nay

b Dạy nội dung bài mới:

1 Định lí 1 (10’)

Nội dung kiểm tra ở trên chính là ?1 HS tự hoàn thiện ?1

Yêu cầu HS đọc nội dung định lí 1 Định lí 1(SGK – 76)

Vẽ hình và viết GT, KL vào vở

GT VABC; AD=DB; DE // BC

KL AE = EC

Trang 14

E D

C B

A

F

1

E D

C B

A

G: Gợi ý: Để chứng minh cho AE = EC ta

nên tạo ra một tam giác có cạnh là EC và bằng

tam giác ADE Do đó, nên vẽ È // AB (F

thuộc BC)

Chứng minh:

Ghi tóm tắt bước chứng minh:

Hình thang BDEF có DB//EF

µA E=µ1 (đồng vị, EF // AB)

AD = EF( CM trên) ¶D1=Fµ1(=µB)

⇒ ∆ADE = ∆EFC(g.c.g)

⇒ AE = EC Vậy E là trung điểm của AC.G: Dùng phấn màu tô đoạn thẳng DE

D là trung điểm của AB, E là trung điểm của

AC Đoạn thẳng DE được gọi là đường TB

của tam giác ABC

Thế nào là đường TB của tam giác? HS: Đường TB của tam giác là đoạn thẳng

nối trung điểm hai cạnh của tam giác

Đó là nội dung định nghĩa 2 Định nghĩa: (5’)

Lưu ý : Đường TB của tam giác là đoạn thẳng

mà các đầu mut là trung điểm của các cạnh

chính là nội dung định lí 2 về t/c đường TB

của tam giác

Trang 15

E D

C B

A

Tính độ dài đoạn BC trên hình 33 (Bảng phụ)

VABC có : AD = DB (gt)

AE = EC (gt)Nên DE là đường trung bình của VABC => DE = 1

2BC (t/c đường trung bình) => BC = 2.DE = 2 50 = 100 (m)

Vậy khoảng cách giữa 2 điểm B và C là 100 (m)

c.Củng cố - Luyện tập (8’)

Nhắc lại định nghĩa đường TB của tam giác? HS:

Nêu tính chất đường TB của tam giác ? HS:

Chữa bài 20(SGK -79)(Bảng phụ) Bài 20(SGK -79)

∆ ABC có AK = KC = 8 cm

KI // BC ( vì có 2 góc đồng vị bằng nhau)

⇒ AI = IB = 10 cm ( theo đlí 1 đường TB của tam giác)

d.Hướng dẫn HS tự học ở nhà(2’)

- Thuộc và hiểu định nghiã và 2 tính chất về đường TB của tam giác

- BTVN: 21; 22(SGK – 79; 80)

Trang 16

-Ngày soạn: 3/9/2011 Ngày dạy: 6/9/2011 Dạy lớp: 8A3 + 8A4

Tiết 6 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG.

1 MỤC TIÊU:

a Kiến thức: Biết định nghĩa, các tính chất của đường trung bình của hình thang

b Kĩ năng: Biết cách vẽ đường trung bình của hình thang

Vận dụng định nghĩa, t.chất của đường trung bình của hình thang để tính độ dài,

chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song

Vận dụng được định lis vào giải các BT

c Thái độ: GD cho HS tính cẩn thận, tích cực trong học tập.

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

a Giáo viên: Giáo án + SGK + Thước thẳng +Compa + Bảng phụ

b Học sinh: Học + Làm BT + Thước thẳng + Compa + Đọc trước bài

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ: (5’)

Phát biểu định nghĩa và tính chất về đường

trung bình của hình thang Vẽ hình minh

họa

HS: Nêu:

Định nghĩa: Đường TB của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác.Tính chất: Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy

A

G: Nhận xét bài làm và cho điểm

Đặt vấn đề: Ở tiết trước chúng ta đã biết định nghĩa và tính chất về đường trung bình của tam giác Trong tiết học hôm nay ta tiếp tục tìm hiểu về đường TB của hình thang

b Dạy nội dung bài mới:

Trang 17

Yêu cầu HS đọc nội dung định lí HS đọc

Hãy viết GT, KL của định lí

GT Hình thang ABCD (AB // CD)EA = ED; EF //AB; EF//CD

KL BF = FCGợi ý chứng minh: Để chứng minh BF = FC

trước hết ta hãy chứng minh AI = IC Chứng minh(SGK - 78)HS đứng CM miệng

Nhận xét bài chứng minh của bạn HS:

2 Định nghĩa(7’)

Hình thang ABCD, E là trung điểm của AD, F

là trung điểm của BC, khi đó đoạn thẳng EF

gọi là đường TB của hình thang ABCD

Vậy đường TB của hình thang là gì ? HS: Là đoạn thẳng nối trung điểm của 2 cạnh

bên của hình thang

Đó chính là nội dung định nghĩa Định nghĩa(SGK - 78)

Dùng phấn màu tô đường TB của hình thang

Û đoạn thẳng EF là đường trung bình của hình thang ABCD

Một hình thang có mấy đường TB ? Vì sao ? HS: Nếu hình thang có một cặp cạnh song

song thì có 1 đường TB Nếu hình thang có hai cặp cạnh song song thì có 2 đường TB

3 Định lí 4: (15’)

Từ tính chất đường TB của tam giác, hãy dự

đoán đường TB của hình thang có tính chất

K

1

1 2

Gợi ý cách cm: Để cm cho EF // AB, EF //

CD ta có thể đưa EF là đường TB của 1 tam

giác nào đó Muốn vậy ta kéo dài AF cắt đg

thẳng DC tại K Hãy chứng minh AF = FK

Trang 18

Gọi K là giao điểm của AF và CDXét DFBA và DFCK có:

2

AB CD+

(vì CK = AB)Thực hiện ?5 (Bảng phụ)

A

C B

BE có quan hệ gì với tứ giác ADFC ?

BE là đường trung bình của hình thang ABFC

vì B là trung điểm của AC; BE ^ DF nên

BE // AD và CF Do đó E là trung điểm của

Trang 19

P

I

Q K

Trang 20

-y 16cm x 8cm

H G

D C

B A

Tiết 7 LUYỆN TẬP.

1 MỤC TIÊU:

a Kiến thức: Tiếp tục củng cố các kiến thức về đường trung bình củatam giác, hình thang

b Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình.

Rèn kĩ năng tính, so sánh độ dài đoạn thẳng, kĩ năng chứng minh.

c Thái độ: GD cho HS tính cẩn thận, tích cực trong học tập.

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

a Giáo viên: Giáo án + SGK + Thước thẳng +Compa + Bảng phụ

b Học sinh: Học + Làm BT + Thước thẳng + Compa

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ: (5’)

So sánh đường TB của tam giác và hình

thang về định nghĩa, tính chất Vẽ hình minh

EF //AB //CD ; EF = AB+CD

2 G: Nhận xét bài làm và cho điểm

Đặt vấn đề: Trực tiếp

b Dạy nội dung bài mới:

Treo hình vẽ trên bảng phụ:

Tìm x; y trên hình, biết AB // CD // EF // GH

Trang 21

Yêu cầu HS lên bảng thực hiện.

Vì AB // EF nên ABEF là hình thang

Vì CA = CE; DB = DF nên CD là đường TB của hình thang ABEF

C D

Để chứng minh AK = KC ta làm thế nào?

Muốn chứng minh BI = ID ta làm thế nào?

a.Do EA = ED; FB = FC nên EF là đường trung bình của hình thang ABCD

Do đó EF // AB // CD+∆ABC có FB = FC và FK // AB nên AK = KC (theo đli 1 về đường TB của tam giác)

+, ∆ABD có EA = ED và EI // AB nên BI = ID (theo đli 1 về đường TB của tam giác)

Hãy tính độ dài đoạn thẳng EI ? b ∆ADB có EA = ED; IB = ID nên EI là

đường TB của tam giác

Trang 22

c Củng cố - Luyện tập(5’)

Nhắc lại định nghĩa và tính chất đường TB

Để chứng minh một điểm là trung điểm của

một cạnh ta làm như thế nào? HS:

Để tính độ dài các đoạn thẳng ta dựa vào đâu? HS: Dựa vào tính chất đường TB

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà:(2’)

- Ôn lại các định nghĩa , tính chất về đường TB của hình thang, tam giác

- Ôn lại bài toán dựng hình đã biết

- BTVN: 34; 37 (SBT - 64)

-

Trang 23

D

O A

B

O

Tiết 8 DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA.DỰNG HÌNH THANG

1 MỤC TIÊU:

a Kiến thức: Biết dùng thước và compa để dựng hình (chủ yếu là dựng hình thang) theo

các yếu tố đã cho và biết trình bày hai phần: cách dựng và chứng minh

b Kĩ năng: Biết cách sử dụng thước và compa để dựng hình chính xác.

Rèn khả năng suy luận, chính xác khi sử dụng dụng cụ.

c Thái độ: GD cho HS tính cẩn thận, tích cực trong học tập.

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

a Giáo viên: Giáo án + SGK + Thước thẳng +Compa +Thước đo góc + Bảng phụ

b Học sinh: Học + Làm BT + Thước thẳng + Compa +Thước đo góc + Đọc trước bài

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Đặt vấn đề: Trực tiếp

Chúng ta đã biết vẽ hình bằng nhiều dụng cụ:

thước thẳng, compa, êke, thước đo góc 1 Bài toán dựng hình (5’)

Ta xét bài toán vẽ hình mà chỉ sử dụng hai

dụng cụ là thước và compa được gọi là các bài

Commpa có tác dụng gì ? Tác dụng của compa: Vẽ đường tròn và cung

tròn khi biết tâm và bán kính

2 Các bài toán dựng hình đã biết(13’)

Qua chương trình hình lớp 6, 7 với thước và

compa ta đã biết cách giải các bài toán dựng

hình nào?

HS: Nêu các bài toán dựng hình (SGK - 81)

Hướng dẫn HS ôn lại cách dựng:

- Dựng một góc bằng góc cho trước

- Dựng một đường thẳng song song với

đường thẳng cho trước

Trang 24

d B

B

Dựng đường trung trực của đoạn thẳng

- Dựng đường thẳng vuông góc với đường

thẳng đã cho

Ta được phép sử dụng các bài toán dựng hình

trên để giải các bài toán dựng hình khác Cụ

thể ta xét bài toán dựng hình thang

3 Dựng hình thang (20’)

AB = 3cm và CD = 4cm, cạnh bên AD = 2cm, µ 0

70

D=Thông thường để tìm ra cách dựng hình,

người ta vẽ phác hình cần dựng với các yếu tố

đã cho Nhìn vào hình đó phân tích, tìm xem

những yếu tố nào dựng được ngay, những

điểm còn lại cần thỏa mãn những điều kiện gì,

nó nằm trên đường nào? Đó là bước phân tích

a Phân tích :

Quan sát hình cho biết tam giác nào dựng

được ngay? Vì sao? Tam giác ACD dựng được vì biết hai cạnh và góc xen giữa.G: Nối AC đỉnh B được xác định thế nào? Điểm B phải thỏa mãn hai điều kiện:

- Đỉnh B phải nằm trên đường thẳng đi qua

A, // DC

Trang 25

70°

3 2

4

x A

C B

- B cách A một khoảng 3cm nên B phải nằm trên đường tròn tâm A, bán kính 3cm

Hãy dựng hình bằng thước kẻ và compa theo

Tứ giác ABCD dựng trên có thỏa mãn tất cả

các điều kiện của bài yêu cầu không?

HS:

G: Đó là cách chứng minh c.Chứng minh: (SGK - 83)

Ta có thể dựng được bao nhiêu hình thang

thỏa mãn điều kiện của bài? Giải thích? d.Biện luận: Ta chỉ dựng được một hình thang thỏa mãn các điều kiện của bài

(Vì tam giác ADC dựng được duy nhất, đỉnh

B cũng dựng được duy nhất)

Chốt lại: Một bài toán dựng hình có đầy đủ

các bước: Phân tích, cách dựng, chứng minh,

biện luận Nhưng chương trình quy định phải

trình bày hai bước vào các làm

1, Cách dựng: Nêu thứ tự từng bước dựng

hình đồng thời thể hiện các nét dựng trên hình

2, Chứng minh: Bằng lập luận chứng tỏ rằng

cách dựng trên, hình đã dựng thỏa mãn các

điều kiện của bài

Bước phân tích làm ra nháp để tìm hướng

dựng hình

c.Củng cố - Luyện tập (5’)

Dựng hình thang ABCD (AB // CD) biết

AB = AD = 2cm; AC = DC = 4cm

G Vẽ phác hình lên bảng để tìm các dựng

Giả sử h.thang ABCD trên luôn dựng được

Cho biết tam giác nào dựng được ngay ?Vì

sao?

HS: Tam giác ADC dượng được ngay vì biết

ba cạnh

Đỉnh B xác định như thế nào? HS: Đỉnh B phải nằm trên tia Ax // DC và B

cách A 2cm ( B cùng phía C đối với AD)Cách dựng và chứng minh về nhà làm

d.Hướng dẫn HS tự học ở nhà(2’)

- Ôn lại các bài toán dựng hình cơ bản Nắm vững các yêu cầu của một bài toán dựng hình

Trang 26

- BTVN: 29; 30; 31; 32(SGK - 83).

Tiết 9 LUYỆN TẬP

1 MỤC TIÊU:

a Kiến thức: Củng cố cho HS các phần của một bài tính toán dựng hình Hs biết vẽ phác

hình để phân tích bài toán, biết trình bày phần cách dựng và chứng minh

b Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng thước và compa để dựng hình

c Thái độ: GD cho HS tính cẩn thận, tích cực trong học tập.

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

a Giáo viên: Giáo án + SGK + Thước thẳng +Compa +Thước đo góc + Bảng phụ

b Học sinh: Học + Làm BT + Thước thẳng + Compa +Thước đo góc

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ:(10’)

Một bài toán dựng hình gồm mấy phần? Phải

trình bày phần nào? HS: Một bài toán dựng hình gồm các phần: Phân tích, cách dựng, chứng minh,biện

Tứ giác ABCD là hình thang vì AB // DCHình thang ABCD có AB = 2 cm;

AC = DC = 4cm thỏa mãn các yêu cầu của bài toán

Nhận xét và cho điểm HS

Đặt vấn đề: Trực tiếp

b Dạy nội dung bài mới:(33’)

Trang 27

Để có góc 300 thì làm thế nào? HS: Dựng tia phân giác góc 600 ta được góc

300Yêu cầu HS lên bảng thực hiện

C

300

Bài cho biết gì?, yêu cầu gì? HS:

G: vẽ phác hình cần dựng, điền đầy đủ các

yếu tố đã biết lên hình, phân tích tìm cách

dựng

(Gợi ý nếu cần): Theo các bài toán dựng hình

cơ bản thì trong bài này hình nào dựng được

ngay ?

HS:

Đỉnh B còn lại dựng như thế nào ? HS : Đỉnh B cách C một khoảng 3 cm nên B

∈ (C : 3cm)Yêu cầu một HS lên bảng dựng HS dưới lớp trình bày cách dựng vào vở

Þ ABCD là hình thang cân

+ Hình thang cân ABCD có DC = 3cm;

µD = 800; Có AC = 4cm

Vậy hình thang cân ABCD thỏa mãn các yêu cầu của bài toán

Trang 28

µ 0

90

D= , cạnh AD = 2cm ; DC = 3cm

Dựng đỉnh B như thế nào ? HS : Dựng đỉnh B các C 3cm nên B ∈(C ;

3cm) và đỉnh B nằm trên đường thẳng đi qua

A và // DCYêu cầu HS lên bảng trình bày cách dựng và

Hãy chứng minh cách dựng trên là đúng b Chứng minh:

ABCD là hình thang vì AB // CD có AD = 2cm; µD= 900; DC = 3cm; BC = 3cm (theo cách dựng) thỏa mãn các yêu cầu của bài toán

Có bao nhiêu hình thang thỏa mãn các điều

kiện của bài ?

HS : Có hai hình thang ABCD và AB'CD

thoả nãm các điều kiện của đề bài Þ bài toán có hai nghiệm hình

c Củng cố - Luyện tập (Xen trong phần bài tập)

d hướng dẫn học sinh học bài ở nhà : (2’)

- Cằn nắm vững các bước giải một bài toán dựng hình

- Rèn kĩ năng sử dụng thước và compa trong dựng hình

- BTVN: 46; 49 (SBT – 65)

Trang 29

-Ngày soạn: 17/9/2011 Ngày dạy: 20/9/2011 Dạy lớp: 8A3 + 8A4

Tiết 10 ĐỐI XỨNG TRỤC

1 MỤC TIÊU:

a Kiến thức: Biết định nghĩa hai điểm đối xứng, hai hình đối xứng.

HS nhận biết được hình có trục đối xứng trong toán học và trong thực tế

b Kĩ năng: Biết cách vẽ điểm đối xứng với một điểm qua một trục cho trước.

Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng

c Thái độ: GD cho HS tính cẩn thận, tích cực trong học tập.

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

a Giáo viên: Giáo án + SGK + Thước thẳng +Compa +Bảng phụ + Phấn màu

Tám bìa chữ A, tam giác đều, hình tròn, hình thang cân

b Học sinh: Thước thẳng + Compa + Đọc trước bài + Tấm bìa hình thang cân

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Kiểm tra bài cũ (6’)

Đường trung trực của một đoạn thẳng là gì? HS: Đường trung trực của một đọan thẳng là

đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm của nó

Ch đường thẳng d và một điểm A (A∉d)

Hãy vẽ điểm A’ sao cho d là đường trung

trực của đoạn thẳng AA’

nhau qua đường thẳng d.Thế nào là hai điểm đối xứng, hai hình đối xứng qua một đường thẳng

ta cùng tìm hiểu nội dung bai học hôm nay

1 Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng: (10’)

Yêu cầu HS tự hoàn thiện nội dung ?1 vào vở

nói hai điểm A và A’ đối xứng qua trục d Hai điểm A; A' như trên gọi là hai điểm đối xứng với nhau qua đường thẳng d.Vậy thế nào là hai điểm đối xứng qua đường

thẳng d? HS: Hai điểm được gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu d là đường trung trực

của đoạn thẳng nối hai điểm đó

G: Đó cũng chính là nội dung định nghĩa Định nghĩa(SGK - 84)

Yêu cầu HS đọc nội dung định nghĩa M và M' đối xứng với nhau qua d Û d là

Ngày đăng: 02/11/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chữa bài 1, hình 6a. - hình học 8 (HK I)
h ữa bài 1, hình 6a (Trang 4)
Hình thang ABCD (AB // CD) - hình học 8 (HK I)
Hình thang ABCD (AB // CD) (Trang 6)
Hình 24c là hình thang cân vì:.. - hình học 8 (HK I)
Hình 24c là hình thang cân vì: (Trang 8)
1, Hình thang có hai đường chéo bằng nhau - hình học 8 (HK I)
1 Hình thang có hai đường chéo bằng nhau (Trang 10)
Hình thang có hai đáy bằng nhau thì hai cạnh  bên song song và bằng nhau. - hình học 8 (HK I)
Hình thang có hai đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau (Trang 13)
Hình thang BDEF có DB//EF nên  DB = EF  mà AD = DB (gt) =>EF=AD - hình học 8 (HK I)
Hình thang BDEF có DB//EF nên DB = EF mà AD = DB (gt) =>EF=AD (Trang 14)
Hình thang ABCD, E là trung điểm của AD, F  là trung điểm của BC, khi đó đoạn thẳng EF  gọi là đường TB của hình thang ABCD. - hình học 8 (HK I)
Hình thang ABCD, E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC, khi đó đoạn thẳng EF gọi là đường TB của hình thang ABCD (Trang 17)
Hình thang. HS:... - hình học 8 (HK I)
Hình thang. HS: (Trang 18)
Hình vẽ minh họa - hình học 8 (HK I)
Hình v ẽ minh họa (Trang 20)
Hình để phân tích bài toán, biết trình bày phần cách dựng và chứng minh. - hình học 8 (HK I)
nh để phân tích bài toán, biết trình bày phần cách dựng và chứng minh (Trang 26)
3. Hình có trục đối xứng: (10’) - hình học 8 (HK I)
3. Hình có trục đối xứng: (10’) (Trang 31)
Tiết 12  HÌNH BÌNH HÀNH - hình học 8 (HK I)
i ết 12 HÌNH BÌNH HÀNH (Trang 35)
Hình bình hành có những tính chất gì ta sang - hình học 8 (HK I)
Hình b ình hành có những tính chất gì ta sang (Trang 36)
Hình đó. - hình học 8 (HK I)
nh đó (Trang 42)
Hình có trục đối xứng Hình thang; chữ A; M Hình có tâm đối xứng - hình học 8 (HK I)
Hình c ó trục đối xứng Hình thang; chữ A; M Hình có tâm đối xứng (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w