Học sinh tính được diện tích hình thang, hình bình hành theo công thứcđã học.. Học sinh vẽ được hình bình hành hay hình chữ nhật có diện tíchbằng diện tích hình bình hành cho trước..
Trang 1Giáo án hình học 8
02/01/2010
/01/2010
§ DIỆN TÍCH HÌNH THANGI/ Mục tiêu
Học sinh nắm được công thức tính diện tích hình thang, hình bìnhhành
Học sinh tính được diện tích hình thang, hình bình hành theo công thứcđã học
Học sinh vẽ được hình bình hành hay hình chữ nhật có diện tíchbằng diện tích hình bình hành cho trước
Yêu cầu học sinh chứng minh định lý về diện tích hình thang, hìnhbình hành
Yêu cầu học sinh làm quen với phương pháp đặc biệt hóa
II/ Chuẩn Bị :
+ Thầy : */ Dụng cụ : SGK, thước thẳng
*/ Phương pháp : Đặt vấn đề, đàm thoại gợi mở
+ Trò : SGK, thước thẳng, thước đo góc
.III/ Thực Hiện :
1/ Ổn định lớp : Sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ :
Hãy nêu công thức tính diện tích tam giác
Sửa bài 24 trang 123
Gọi h là chiều cao của tam giác cân có đáy là a và cạnh bên là
b Theo định lý Pitago, ta có :
Sửa bài 25 trang 123
Gọi h là chiều cao của tam giác đều cạnh a
Theo định lý Pitago, ta có :
3/ Bài mới
Hoạt động 1 :
Cho 3 nhóm học sinh thực hiện ?
1 theo gợi ý của SGK
Đường cao của tam
giác ABC là đoạn
HS Làm ?1 theo yêu cầu của GV
Trao đổi kết quả tìm được
1/ Công thức tính diện tích hình thang
Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao :
S =
Trang 2
Giáo án hình học 8 thẳng nào ? SABC SABC =
SABCD = Hoạt động 2 : ?2 Hình bình hành là hình thang có hai đáy bằng nhau Từ công thức tính diện tích hình thang : S = (với a, b là hai đáy) Thay b bằng a để suy ra S = ah HS Làm ?2 theo yêu cầu của GV Trao đổi kết quả tìm được 2/ Công thức tính diện tích hình bình hành Diện tích hình bình hành bằng tích của một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó S = a.h Bài 30 nêu lên một cách chứng minh khác về hình thang Học sinh có thể rút ra một quy tắc khác về tính diện tích hình thang HS Làm 30 theo yêu cầu của GV Trao đổi kết quả tìm được HS Làm 27 theo yêu cầu của GV Trao đổi kết quả tìm được Bài 30 trang 126 Cho hình thang ABCD (AB // CD) Ta dựng hình chữ nhật GHIK có một cạnh bằng đường trung bình của hình thang và có diện tích bằng diện tích hình thang như hình bên Ta thấy rằng : và nên : SABCD = SGHIK = EF.AH Mà EF = Nên SABCD = Diện tích hình thang bằng tích của đường trung bình hình thang với đường cao Bài 27 trang 125 Hình chữ nhật ABCD và hình bình hành ABEF có đáy chung là AB và có chiều cao bằng nhau Vậy chúng có diện tích bằng nhau 4/ Củng cố : - Tổng hợp kiến thức - Nhận xét lớp học 5/ Dặn dò : - Về nhà học bài - Làm bài tập 26, 28, 29, 31 trang 125, 126 - Xem trước bài “Diện tích hình thoi” IV Rút kinh nghiệm :
Trang 3
Giáo án hình học 8
02/01/2010
/01/2010
§5 DIỆN TÍCH HÌNH THOII/ Mục tiêu
Học sinh nắm được công thức tính diện tích hình thoi
Học sinh biết được hai cách tính diện tích hình thoi, biết cách tínhdiện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc
Học sinh vẽ được hình thoi một cách chính xác
Học sinh phát hiện được và chứng minh được định lý về diện tíchhình thoi
II/ Chuẩn Bị :
+ Thầy : */ Dụng cụ : SGK, thước thẳng
*/ Phương pháp : Đặt vấn đề, đàm thoại gợi mở
+ Trò : SGK, thước thẳng, thước đo góc
.III/ Thực Hiện :
1/ Ổn định lớp : Sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ :
Nêu công thức tính diện tích hình thang
Sửa bài tập 26 trang 125
Diện tích hình thang ABED bằng
m2
Sửa bài tập 28 trang 126
SFIGE = SFIGE = SFIGE = SFIGE = SFIGE
Sửa bài tập 29 trang 126
Hai hình thang AMND và BMNC có cùng
chiều cao, có đáy trên bằng nhau (AM = MB), có
đáy dưới bằng nhau (DN = NC)
Vậy chúng có diện tích bằng nhau
Sửa bài tập 31 trang 126
Các hình 2, 6, 9 có cùng diện tích là 6 (ô vuông)
Các hình 1, 5, 8 có cùng diện tích là 8 (ô vuông)
Các hình 3, 7 có cùng diện tích là 9 (ô vuông)
Cho 3 nhóm học sinh
thực hiện ?1 theo gợi
ý của SGK
1/ Cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc
SABC =
Trang 4
Giáo án hình học 8 SADC = SABCD = + = ?2 Tính diện tích hình thoi theo ?1 là tính diện tích của một tứ giác có học sinh phát biểu tiếp (hai đường chéo vuông góc) Gọi một học sinh lên viết công thức ?3 Do hình thoi cũng là hình bình hành nên diện tích S = ah Yêu cầu học sinh vẽ đường cao (có độ dài h), và cạnh đáy có độ dài a Sau đó viết công thức như trên 2/ Công thức tính diện tích hình thoi Diện tích hình thoi bằng nửa tích độ dài hai đường chéo S = Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách chứng minh khác về hình thoi Làm bài tập 33 trang 132 Cho hình thoi MNPQ Vẽ hình chữ nhật có một cạnh là MP, cạnh kia bằng IN (IN = Suy ra : SMNPQ = SMPBA = MP.IN = 4/ Củng cố : - Tổng hợp kiến thức - Nhận xét lớp học 5/ Dặn dò : - Về nhà học bài - Xem trước bài “Diện tích đa giác” - Làm bài tập 34, 35, 36 trang 128, 129 IV Rút kinh nghiệm :
-LĐĐA, Ngày tháng năm
Trang 5Giáo án hình học 8
*/ Phương pháp : Đặt vấn đề, đàm thoại gợi mở
+ Trò : SGK, thước thẳng, thước đo góc
.III/ Thực Hiện :
1/ Ổn định lớp : Sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ :
Viết công thức tính diện tích hình thoi
Sửa bài tập 34 trang 128
Vẽ hình chữ nhật ABCD với các trung điểm
các cạnh là M, N, P, Q Vẽ tứ giác MNPQ Tứ giác
này là hình thoi vì có bốn cạnh bằng nhau (bài 82
trang 111)
SMNPQ =
Sửa bài tập 35 trang 129
Tam giác ABC có AB = AD và Â = 600 nên là
tam giác đều
AI là đường cao tam giác đều nên :
AI2 = 62 - 32 = 27
AI =
Sửa bài tập 36 trang 129
Giả sử hình thoi ABCD và hình
vuông MNPQ có cùng chu vi là
4a Suy ra cạnh hình thoi và cạnh
hình vuông đều có độ dài là a
Ta có SMNPQ = a2 Từ đỉnh góc tù
của hình thoi ABCD vẽ đường cao
AH có độ dài h Khi đó SABCD = ah
Do h a (đường vuông góc nhỏ hơn đường xiên) nên ah a2
Vậy SABCD SMNPQ
3/ Bài mới
Trang 6Giáo án hình học 8
làm thế nào ?
Tại sao ta phải
chia thành các
Cách tính diện tích của một đa giác bất kì
Muốn tính diện tích một đa giác bất kì, ta cóthể chia đa giác thành các tam giác, hoặctạo ra một tam giác nào đó có chứa đagiác
Trong một số trường hợp, để thuận lợi hơn,có thể chia đa giác thành nhiều tam giácvuông và hình thang vuông
Hoạt động 2 :
GV Yêu cầu HS làm
bài tập 37 trang 130
HS
Làm bài tập theo yêu cầu của Gv
Bài 37 trang 130
Đa giác ABCDE được chia thành tam giác ABC, hai tam giác vuông AHE, DKC và hình thang vuông HKDE
Cần đo các đoạn thẳng (mm) :
BG, AC, AH, HK, KC, EH, KDTính riêng SABC , SAHE , SDKC , SHKDE rồi lấy tổng bốn diện tích trên
Trang 7Giáo án hình học 8
GV Yêu cầu HS làm bài
HS
Làm bài tập theo yêu cầu của Gv
Bài 38 trang 130Con đường hình bình hành EBGF có :
10000 = 335000 cm2 = 33,5 m2
4/ Củng cố : - Tổng hợp kiến thức
- Nhận xét lớp học
5/ Dặn dò :
- Về nhà học bài
- Làm bài tập 1, 2, 3 trang 131, 132
- Tiết tới ôn tập chương II
IV Rút kinh nghiệm :
-
Ôn tập về các định nghĩa đa giác lồi, đa giác đều
Các công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình bìnhhành, hình tam giác, hình thang, hình thoi
Trang 8Giáo án hình học 8
.III/ Thực Hiện :
1/ Ổn định lớp : Sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ :
HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1 :
Kiểm tra kiến
thức
Dùng định nghĩa đa
giác lồi để trả lời
các câu hỏi a, b, c
của bài 1 trang 131
Treo bảng phụ bài 3
trang 132, mỗi học
sinh lên điền một
công thức
HS Chú ý trả lời theo yêu cầu
HS Lên bảng điền theo yêu cầu
Bài 1 trang 131Bài 2 trang 132a/ Tổng số đo các góc của một
đa giác 7 cạnh là :
(7 – 2).1800 = 5 1800 = 9000
b/ Đa giác đều là đa giác có các cạnh bằng nhau và các góc bằngnhau
c/ Biết rằng số đo mỗi góc của một đa giác đều n cạnh là :
Vậy :Số đo mỗi góc của ngũ giác đều là :
Số đo mỗi góc của ngũ giác đều là :
Bài 3 trang 134
Hoạt động 2 : Giải bài tập
GV Tìm một
cạnh của tam
giác DBE và
đường cao ứng
với cạnh đó
(Tam giác DBE
có đường cao
BC ứng với
cạnh đáy DE)
SEHIK + SKIC = SEHC
HS
Làm BT 41 tr
132 theo yêucầu
Bài 41 trang 132a/ DE =
Hai tam giác
CAF và ABC có
Bài 42 trang 132Nối AF Do AC // BF nên :
SCAF = SABC
Mà SABCD = SADC + SABC
và SADF = SADC + SCAF
Như vậy, cho trước tứ giác ABCD Vẽ đườngchéo AC Từ B vẽ BF // AC
(F nằm trên đường thẳng DC)Nối AF
Trang 9
Giáo án hình học 8 diện tích của chúng bằng nhau Ta có SADF = SABCD GV Yêu cầu HS làm BT 43 trang 133 Trao đổi tìm kết quả đúng Nhận xét chung GV Yêu cầu HS làm BT 44 trang 133 Trao đổi tìm kết quả đúng Nhận xét chung HS Làm BT 43 trang 133 theo yêu cầu HS Làm BT 44 trang 133 theo yêu cầu Bài 43 trang 133 Nối OA, SAOE = SBOF SOEBF = SEOB + SBOF SOEBF = SEOB + SAOE SOEBF = SAOB = SABCD Bài 44 trang 133 SABO + SCDO = SBCO + SDAO = SABCD GV Yêu cầu HS làm BT 45 trang 133 Trao đổi tìm kết quả đúng Nhận xét chung Làm BT 45 trang 133 theo yêu cầu Bài 45 trang 133SABCD = AB AH = AD AK = 6AH = 4AK Một đường cao có độ dài 5 cm thì đó là AK vì AK < AB (5 < 6), không thể là AH vì AH < 4 Vậy 6AH = 4.5 = 20 AH = 4/ Củng cố : - Tổng hợp kiến thức - Nhận xét lớp học 5/ Dặn dò : - Về nhà học bài - Xem trước bài “Định lý Talet trong tam giác” IV Rút kinh nghiệm :
-LĐĐA, Ngày tháng
năm
Trang 10Giáo án hình học 8
12/01/2010
/01/2010
CHƯƠNG III - TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
§1 ĐỊNH LÝ TALET TRONG TAM GIÁC
+ Thầy : */ Dụng cụ : SGK, thước vẽ đoạn thẳng
*/ Phương pháp : Đặt vấn đề, đàm thoại gợi mở
+ Trò : SGK, thước thẳng, thước đo góc
.III/ Thực Hiện :
1/ Ổn định lớp : Sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ :
3/ Bài mới :
Hoạt động 1 :
GV
?1 Học sinh nhắc lại khái niệm
tỉ số của hai số (đã được học
ở lớp 6)
Cho AB = 3cm; CD = 5cm;
(Học sinh điền vào phần ?)
EF = 4dm; MN =7cm;
Giáo viên đưa ra khái niệm tỉ
số của hai đoạn thẳng
của hai đoạn thẳng là
tỉ số độ dài củachúng (theo cùng mộtđơn vị đo)
Tỉ số của hai đoạn thẳng AB và CD được ký hiệu là
Trang 11
Giáo án hình học 8
hay Chú ý : Tỉ số của hai đoạn
thẳng không phụ thuộc vào
cách chọn đơn vị đo
Trao đổi kết quả tìm được
Ghi bài
2/ Đoạn thẳng tỉ lệ
Định nghĩa : Hai
đoạn thẳng AB và
CD gọi là tỉ lệvới hai đoạn thẳngA’B’ và C’D’ nếucó tỉ lệ thức :
Vẽ hình 3 SGK trang 57 (giả sử về những
đường thẳng song song cách đều)
Học sinh nhắc lại định lý về đường
thẳng song song và cách đều
-Các đoạn thẳng liên tiếp trên cạnh AB
thì như thế nào? (bằng nhau)
-Các đoạn thẳng liên tiếp trên cạnh AC
thì như thế nào?
-Lấy mỗi đoạn chắn làm đơn vị đo độ
dài các đoạn thẳng trên mỗi cạnh rồi
tính từng tỉ số Cụ thể :
Vậy Vậy
?4
a/ Do a // BC, theo định ký Talet ta có :
b/ Do DE // BA (cùng vuông góc AC)
Theo định lý Talet ta có :
Suy ra : y =
HS
Làm ?3 theo yêu cầu củagv
Trao đổi kết quả tìm được
Ghi bài
HS
Làm ?4 theo yêu cầu củagv
Trao đổi kết quả tìm được
Ghi bài
3/ Định lý Talet
trong tam giác.
Nếu một đườngthẳng song songvới một cạnh củatam giác và cắthai cạnh còn lại thìnó định ra trên haicạnh đó nhữngđoạn thẳng tươngứng tỉ lệ
GT B’C’ // BCKL
Làm ví dụ trang 58
Hoạt động 4 :
GV
Chú ý đổi đơn vị HS.Làm bài tập 1; 2;
3 theo yêu cầu
Bài 1 trang 58a/
Trang 12Giáo án hình học 8
Bài 3 trang 59
AB = 5cm; A’B’ = 12cm;
4/ Củng cố : - Tổng hợp kiến thức
- Nhận xét lớp học
5/ Dặn dò :
- Về nhà học bài
- Làm bài tập 4, 5 trang 59
- Chuẩn bị bài “Định lý đảo và hệ quả của định lý Talet”
IV Rút kinh nghiệm :
-
+ Thầy : */ Dụng cụ : SGK, thước vẽ đoạn thẳng
*/ Phương pháp : Đặt vấn đề, đàm thoại gợi mở
+ Trò : SGK, thước thẳng, thước đo góc
.III/ Thực Hiện :
1/ Ổn định lớp : Sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ :
Trang 13Giáo án hình học 8
3) Ta có AC’ = AC” = 3cm
Do đó hai đường thẳng BC’ và BC”
Nếu một đườngthẳng cắt haicạnh của mộttam giác và định
ra trên hai cạnhnày những đoạnthẳng tương ứng
tỉ lệ thì đườngthẳng đó songsong với cạnhcòn lại của tamgiác
nên là hình bình hành
Trang 14Giáo án hình học 8
(do DE = BF = 7)
các cạnh tương ứng tỉ lệ
hoặchoặc
KL B’C’ // BC
Hoạt động 2 :
Bài 9 trang 63
Gọi DE là khoảng cách từ điểm D đến cạnh AC
Gọi BF là khoảng cách từ điểm B đến cạnh AC
(vì cùng vuông góc với AC)
Áp dụng hệ quả ủa định lý Thales vào tam giác
ABC ta được :
Bài 10 trang 63
Tam giác ABH có B’H’// BC (do B’C’// BC)
Áp dụng định lý Talet ta được :
Aùp dụng định lý Talet vào
tam giác ABC có B’C’ // BC suy
ra điều gì ?
HS
Tìm hiểu hệ quả định lí Talet như SGK
2/ Hệ quả của định lý Talet
Nếu một đường thẳng cắthai cạnh của một tam giácvà song song với hai cạnhcòn lại thì nó tạo thànhmột tam giác mới có bacạnh tương ứng tỉ lệ với bacạnh của tam giác đã cho
Trang 15Giáo án hình học 8
- Vì B’C’// BC nên theo định lý
- Aùp dụng định lý Talet vào
tam giác ABC có C’D // AB suy
ra điều gì ?
- Từ C’ kẻ C’D // AB theo định
lý Talet ta có : (2)
Tứ giác B’C’DB là hình bình
hành (vì có các cặp cạnh
đối song song)
Trao đổi kết quả tìm được
Ghi bài
GT
B’C’ // BCB’ ABC’ ACKL
Chú ý : Hệ quả trên vẫnđúng cho các trường hợpđường thẳng a song songvới một cạnh của tam giácvà cắt hai đường thẳngchứa hai cạnh kia
Hoạt động 2 :
Bài tập 6 trang 62
a/ Tam giác ABC có , N BC và :
Vậy MN // ABb/ Tam giác OAB có A’ OA, B’ OB và :
Vậy A’B’ // AB
Ta có A’B’ // AB (cmt)
và A’B’ // A”B” (có cặp góc so le trong bằng nhau)
AB // A”B”
Bài tập 7 trang 62
Hình a, biết MN // EF Áp dụng hệ quả của định lý Thales ta được :
hay Hình b, biết A’B’// AB (cùng vuông góc với AA’)
Trang 16Giáo án hình học 8
Áp dụng hệ quả của định lý Thales ta được :
hay Áp dụng định lý Pytago vào tam giác vuông OAB ta được :
OB2 = OA2 + AB2
y2 = 62 + 8,42 = 36 + 70,56 = 105,56 Vậy y = Bài 11 trang 63
a/ Ta có MN // EF (cùng song song BC)
Tam giác ABH có MK // BH (do MN // BC)
Áp dụng hệ quả của định lý Talet ta được :
(1)
Do MN // BC, áp dụng hệ quả của định lý Talet
Tam giác ABH có EI // BH (do EF // BC)
Áp dụng hệ quả của định lý Talet ta được :
4/ Củng cố : - Tổng hợp kiến thức
- Nhận xét lớp học
5/ Dặn dò :
- Về nhà học bài
- Làm bài tập 12, 13 trang 64
- Xem trước bài “Tính chất đường phân giác của một tam giác”
IV Rút kinh nghiệm :
-
-LĐĐA, Ngày tháng
năm
Trang 17
Giáo án hình học 8
+ Thầy : */ Dụng cụ : SGK, thước vẽ đoạn thẳng
*/ Phương pháp : Đặt vấn đề, đàm thoại gợi mở
+ Trò : SGK, thước thẳng, thước đo góc
.III/ Thực Hiện :
1/ Ổn định lớp : Sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ :
Phát biểu định lý Talet, hệ quả, định lý đảo của định lý Talet
Sửa bài 14 trang 64
(Xem hướng dẫn trang 65)
3/ Bài mới :
Hoạt động 1 :
?1 Yêu cầu hai học sinh lên bảng
mỗi em vẽ một tam giác với số
1/ Định lý
Đường phân giáccủa một góc trongtam giác chia cạnh
Trang 18
Giáo án hình học 8
 = 1000  = 600
Vẽ đường phân giác AD, trong
mỗi trường hợp ta đều có :
?2
Chứng minh
Qua B vẽ đường thẳng
song song với AC, cắt
đường thẳng AD tại
điểm E
Ta có : (AD là phân giác)
(so le trong do BE // AC)
cân ở B nên :
đối diện thành haiđoạn thẳng tỉ lệ vớihai cạnh kề hai đoạnthẳng đó
GT
AD là phân giác Â
KLChú ý :Định lý vẫn đúng với đường phân giác ngoài của tam giác
Hoạt động 2 :
Áp dụng tính chất
đường phân giác AD
của tam giác ABC ta ghi
được tỉ lệ thức nào ?
HS Làm ?3 theo yêu cầu của GV
HS Làm ?4 theo yêu cầu của GV
?3a/ Do AD là phân giác của tam giácABC Ta có :
hay b/ Biết y = 5cm Ta có :
a/ Do AD là phân giác của tam giác ABC Ta có :