CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo bài tập hướng dẫn luyện tậ[r]
Trang 1TUẦN 4
Thứ hai ngày / 9 /2014
Tiết 1 Tập đọc Bài 7: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I Mục tiêu
1 Đọc :
- Đọc đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài:
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
2 Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhâ, nói lên khát vọng sống, khátvọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
-Trả lời được các câu hỏi 1,2,3
II đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK tranh ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về vụ
nổ bom nguyên tử nếu có
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu tranh minh hoạ chủ điểm
Cánh chim hoà bình và nội dung các bài
học trong chủ điểm: bảo vệ hoà bình, vun
đắp tình hữu nghị giữa các dân tộc
- Gv cho HS quan sát tranh minh hoạ bài
đọc
H: Bức tranh vẽ ai? người đó đang làm
- 2 Nhóm HS đọc
- HS nêu
Trang 2GV: Đây là cô bé Xa- da- cô Xa- Xa- ki
người Nhật Bạn gấp những con chim làm
gì? Các em cùng tìm hiểu để thấy được số
phận đáng thương của cô bé và khát vọng
hoà bình của trẻ em toàn thế giới.( ghi bài
- Kết hợp giải nghĩa từ chú giải
- GV đưa câu dài khó đọc
+ GV đọc câu dài mẫu cả lớp theo dõi
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS nhắc lại
- HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài cả lớp đọc thầmĐ1: từ đầu Nhật Bản
Đ2: Tiếp đến nguyên tửĐ3: tiếp đến 644 con
Trang 3H: Em hiểu thế nào là bom nguyên tử?
- GV ghi ý 1: Mĩ ném bom nguyên tử
- KL: Vào lúc chiến tranh thế giới sắp kết
thúc Mĩ quyết định ném cả 2 quả bom
nguyên tử mới chế tạo xuống nước Nhật
để chứng minh sức mạnh của nước Mĩ,
hòng làm cho cả thế giới phải khiếp sợ
trước loại vũ khí giết người hàng loạt này
Các em thấy số liệu thống kê những nạn
nhân bị chết ngay sau khi 2 quả bom nổ
( gần nửa triệu người) Số nạn nhân chết
dần chết mòn trong khoảng 6 nămvì bị
nhiễm phóng xạ nguyên tử
gần 100 000 người, đấy là chưa kể những
người phát bệnh sau đó 10 năm như
Xa-da- cô Thảm hoạ do bom nguyên tử gây
- HS nhắc lại
Trang 4H: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của
H: Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói
gì với Xa- da- cô?
H: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
GV ghi ý 4: Ước vọng hoà bình của HS
thành phố Hi- rô- xi- ma
H: Nội dung chính của bài là gì?
- GV KL ghi bảng nội dung bài
c) Đọc diễn cảm
- Đọc nối tiếp toàn bài
- GV chọn đoạn 3, hướng dẫn HS luyện
đọc
- HS đọc thầm đoạn 2, 1 HS đọc câu hỏi 2
- bằng cách ngày ngày gấp sếu , vì em tinvào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủmột nghìn con sếu treo quanh phòng em
sẽ khỏi bệnh
- Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấpnhững con sếu và gửi tới cho Xa- da- cô
- HS nhắc lại
- HS đọc đoạn 4 và câu 3 b+ 4
- Các bạn quyên góp tiền XD tượng đàitưởng nhớ những nạn nhân đã bị bomnguyên tử sát hại Chân tượng đài khắcnhững dòng chữ thể hiện nguyện vọng củacác bạn: Mong muốn thế giới này mãi mãihoà bình
- Chúng tôi căm ghét chiến tranh
- Tôi căm ghét những kẻ đã làm bạn phảichết
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nóilên khát vọng sống, khát vọng hoà bìnhcủa trẻ em toàn thế giới
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nóilên khát vọng sống, khát vọng hoà bìnhcủa trẻ em toàn thế giới
Trang 5- HS luyện đọc trên bảng phụ đoạn 3
- Vài nhóm đọc nối tiếp
Làm quen với bài toán quan hệ tỉ lệ
Biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách
"Rút về đơn vị hoạc tìm tỉ số"
Học sinh làm được bài tập 1
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ hoặc giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- Trong giờ học toán này các em sẽ làm
quen với dạng toán có liên quan hệ tỷ lệ và
học cách giải các bài toán có liên quan đến
- GV hỏi : 1 giờ người đó đi được bao nhiêu
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi và nhận xét
- HS nghe
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS : 1 giờ người đó đi được 4km
Trang 6- Như vậy khi thời gian đi gấp lên 2 lần thì
quãng đường đi được gấp lên mấy lần ?
- 3 giờ người đó đi được bao nhiêu km ?
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp mấy lần ?
- 12 km so với 4km thì gấp mấy lần ?
- Như vậy khi thời gian gấp lên 3 lần thì
quãng đường đi được gấp lên mấy lần ?
- Qua ví dụ trên, bạn nào có thể nêu mối
quan hệ giữa thời gian đi và quãng đường
đi được ?
- GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó nêu
kết luận : Khi thời gian gấp lên bao nhiêu
lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên
bấy nhiêu lần
- GV nêu : Chúng ta sẽ dựa vào mối quan
hệ tỉ lệ này để giải toán
b) Bài toán
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Bài toán cho em biết những gì ?
- GV : Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV hướng dẫn HS viết tóm tắt đúng như
phần bài học SGK đã trình bày
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách giải
bài toán
- GV cho một số HS trình bày cách giải của
mình trước lớp Nếu đúng các cách như
SGK thì GV khẳng định lại cho HS cả lớp
ghi nhớ cách giải Nếu HS cả lớp chưa tìm
được cách giải, GV hướng dẫn theo trình tự
sau :
* Giải bằng cách “rút về đơn vị”
- GV hỏi : Biết 2 giờ ôtô đi được 90km, làm
thế nào để tính được số ki-lô-mét ôtô đi
được trong 1 giờ ?
- Biết 1 giờ ô tô đi được 45 km Tính số km
ôtô đi được trong 4 giờ
- 2 giờ người đó đi được 8 km
- 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần
- 8km gấp 4km 2 lần
- Khi thời gian đi gấp lần 2 lần thì quãngđường đi được gấp lên 2 lần
- 3 giờ người đó đi được 12km
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp 3 lần
- HS nghe và nêu lại kết luận
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, các HSkhác đọc thầm trong SGK
- HS : Bài toán cho biết 2 giờ ôtô đi được90km
- Bài toán hỏi 4 giờ ôtô đi được bao nhiêuki-lô-mét
- HS tóm tắt bài toán 1 HS Tóm tắt trênbảng
- HS trao đổi để tìm cách giải bài toán
- HS trình bày cách giải của mình trước lớp,
sau đó trình bày Bài giải.
- HS trao đổi và nêu : Lờy 90 km chia cho2
- Một giờ otô đi được 90 : 2 = 45 (km)
- HS nêu :Trong 4 giờ ôtô đi được
Trang 7- GV hỏi : Như vậy để tính được số km ôtô
đi trong 4 giờ chúng ta làm như thế nào ?
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta có thể
làm như thế ?
- GV nêu : Bước tìm số km đi trong 1 giờ ở
bài toán trên gọi là bước rút về đơn vị
* Giải bằng cách “tìm tỉ số”
- GV hỏi : So với 2 giờ thì 4 giờ gấp mấy
lần ?
- Như vậy quãng đường 4 giờ đi được gấp
mấy lần quãng đường 2 giờ đi được ? Vì
sao ?
- Vậy 4 giờ đi được bao nhiêu km
- Như vậy chúng ta đã làm như thế nào để
tìm được quãng đường ô tô đi trong 4 giờ?
- GV nêu : Bước tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ
mấy lần được gọi là bước tìm tỉ số”
2.3.Luyện tập – thực hành
Bài 1
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV hỏi : Theo em, nếu giá vải không đổi,
số tiền mua vải gấp lên thì số vải mua được
sẽ như thế nào ?
- Số tiền mua vải giảm đi thì số vải mua
được sẽ như thế nào ?
- GV : Em hãy nêu mối quan hệ giữa số tiền
và số vải mua được
- GV yêu cầu dựa vào bài toán ví dụ và làm
* Tìm số km ôtô đi trong 1 giờ
* Lấy số km ôtô đi trong 1 giờ nhân với 4
- Vì biết khi thời gian gấp lên bao nhiêu lầnthì quãng đường đi được gấp lên bấy nhiêulần nên chúng ta làm được như vậy
- Số lần 4 giờ gấp 2 giờ là :
4 : 2 = 2 (lần)
- Quãng đường 4 giờ đi được sẽ gấp 2 lầnquãng đường 2 giờ đi được, vì khi gấp thờigian lên bao nhiêu lần thì quãng đường điđược cũng gấp lên bấy nhiêu lần
- Trong 4 giờ đi được
90 x 2 = 180 (km)
- Chúng ta đã :
* Tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần
* Lấy 90 nhân với số lần vừa tìm được
- HS trình bày Bài giải như SGK vào vở
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- Bài toán cho biết mua 5m vải thì hết
- HS : Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì
số vải mua được sẽ gấp lên bấy nhiêu lần
- HS làm bài theo cách “rút về đơn vị” 1 HSlàm bài trên bảng lớp, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
Bài giải
Mua 1m vải hết số tiền là :
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)Mua 7 m vải đó hết số tiền là :
Trang 8- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp
- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV hỏi : Nếu số người và năng suất trồng
cây của đội không đổi thì số cây trồng sẽ
như thế nào nếu ta gấp (giảm) số ngày trồng
- HS : Bài toán cho biết một đội trồng rừng
cứ ba ngày trồng được 1200 cây thông
- Bài toán hỏi trong 12 ngày đội đó trồngđược bao nhiêu cây thông
- Khi gấp (giảm) số ngày trồng cây lên baonhiêu lần thì số cây trồng được sẽ gấp(giảm đi bấy nhiêu lần
- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
Tóm tắt
3 ngày : 1200 cây
12 ngày : … cây ?
Bài giải Cách 1 : Cách 2
Trong một ngày trồng được số cây là : Số lần 12 ngày gấp 3 ngày là :
- GV gọi HS đọc đề bài toán/
- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK
- Bài toán cho biết xã có 4000 người
a) Trong một năm cứ 1000 người thì tăng
15 người
- Tính số người tăng thêm trong 1 năm của
xã đó theo mỗi trường hợp trên
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS 1 làm 1phần của bài, HS cả lớp làm bài vào vở bàitập
Trang 9- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS
3 củng cố – dặn dò
- GV tổng kết giờ học sau đó dặn dò hs
Tiết 3 Lịch Sử Bài 4: XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ XX
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết được
- Một vài điểm mới về tình hình kinh tế xã hội việt nam đầu thế kỉ XX
Về kinh tế : xuất hiện nhà máy hầm mỏ,đồn điền hầm ô tô, đường sắt
Về xã hội : xuất hiện các tầng lớp mới: chủ sưởng , chủ nhà buôn, công nhân
- Nêu được cuộc phản công ở kinh thành Huế đã mở đầu cho phong trào CầnVương(1885-1896)
- Bước đầu nhận biết mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội.(kinh tế thay đổi kéo theo sự thay đổi của xã hội)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập của HS
- Tranh ảnh, tư liệu về kinh tế xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:
- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả lời các câu
hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và cho điểm
+ Thuật lại diễn biến của cuộcphản công này
+ Cuộc phản công ở kinh thành
Trang 10- GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ minh hoạ trong
SGK và hỏi: các hình ảnh này gợi cho em suy nghĩ gì
về xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX?
- GV giới thiệu bài
Hoạt động 1:Làm việc cả lớp.
Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu về những thay đổi của
nền kinh tế Việt Nam cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX
Cách tiến hành:
Huế đêm 5-7-1885 có tác động gìđến lịch sử nước ta khi đó?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm theo cặp cùng đọc sách, quan
sát các hình minh hoạ và trả lời các câu hỏi sau:
+ Trước khi thực dân Pháp xâm lược, nền kinh tế
Việt Nam có những ngành nào là chủ yếu?
+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt
Nam chúng đã thi hành những biện pháp nào để khai
thác, bóc lột vơ vét tài nguyên của nước ta? Những
việc làm đó đã dẫn đến sự ra đời của các ngành kinh
tế mới nào?
+ Ai là người được hưởng những nguồn lợi do phát
triển kinh tế?
- GV gọi HS phát biểu ý kiến trước lớp
- GV kết luận: từ cuối thế kỷ XIX, thực dân Pháp tăng
cường khai thác mỏ, lập nhà máy, đồn điền để vơ vét
tài nguyên và bóc lột nhân dân ta Sự xuất hiện của
các ngành kinh tế mới đã làm cho xã hội nước ta thay
đổi như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
- HS làm việc theo cặp, tìm câutrả lời cho các câu hỏi
+ Trước khi thực dân Pháp xâmlược, nền kinh tế Việt Nam dựavào nông nghiệp là chủ yếu, bêncạnh đó tiểu thủ công nghiệpcũng phát triển 1 số ngành nhưdệt, gốm, đúc đồng…
+ Sau khi thực dân Pháp đặt áchthống trị ở Việt Nam, chúng đãkhai thác khoáng sản của đấtnước ta như khai thácthan(Quảng Ninh), thiếc ở TĩnhTúc(Cao Bằng), bạc ở Ngânsơn(Bắc Cạn)…
Chúng xây dựng các nhà máyđiện, nước, ximăng, dệt để bóclột người lao động…
+ Người Pháp
- 3 HS lần lượt phát biểu, các bạnkhác cùng nhận xét, bổ sung ý kiến
Hoat động 2:Làm việc nhóm.
Mục tiêu: giúp HS biết những thay đổi trong xã hội
Việt Nam cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX và đời sống
của nhân dân
Cách tiến hành:
- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận theo cặp để trả lời
các câu hỏi sau:
- HS làm việc theo cặp, tìm câutrả lời cho các câu hỏi
Trang 11+ Trước khi thực dân Pháp xâm lược, xã hội Việt
Nam có những tầng lớp nào?
+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt
Nam, xã hội có gì thay đổi, có thêm những tầng lớp
mới nào?
+ Nêu những nét chính về đời sống của công nhân và
nông dân Việt Nam cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX
- GV cho HS phát biểu ý kiến trước lớp
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS và hỏi thêm
- GV kết luận: trước đây xã hội Việt Nam chủ yếu chỉ
có địa chủ phong kiến và nông dân, nay xuất hiện
những giai cấp, tầng lớp mới: công nhân, chủ xưởng,
nhà buôn, viên chức… Thành thị phát triển, lần đầu
tiên ở Việt Nam cóđường ôtô, xe lửa nhưng đời sống
của nông dân và công nhân thì ngày càng kiệt quệ,
khổ sở
+ Trước khi thực dân Pháp xâmlược, xã hội Việt Nam có hai giaicấp là địa chủ phong kiến và nôngdân
+ Sau khi thực dân Pháp đặt áchthống trị ở Việt Nam, sự xuấthiện của các ngành kinh tế mớikéo theo sự thay đổi của xã hội
Bộ máy cai trị thuộc địa hìnhthành; thành thị phát triển, buônbán mở mang làm xuất hiện cáctầng lớp mới như: viên chức, tríthức, chủ xưởng nhỏ và đặc biệt
là giai cấp công nhân
+ Nông dân Việt Nam bị mấtruộng đất, đói ngèo phải vào làmviệc trong các nhà máy, xínghiệp, đồn điền và nhận đồnglương rẻ mạt nên đời sống vôcùng khổ cực
- 3 HS lần lượt trình bày ý kiếncủa mình theo các câu hỏi trên
Cả lớp theo dõi, bổ sung ý kiến
2
Củng cố –dặn dò:
- GV yêu cầu HS lập bảng so sánh tình hình kinh tế
xã hội Việt Nam trước và sau khi thực dân Pháp xâm
lược nước ta
- HS làm cá nhân, tự hoàn thànhbảng so sánh
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài
cũ và chuẩn bị bài mới: sưu tầm tranh ảnh tư liệu về
nhân vật lịch sử Phan Bội Châu và phong trào Đông
Du
Tiết 4 Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỚI VIỆC LÀM CỦA MÌNH
TIẾT 2
* Hoạt động 1: Xử lí tình huống ( bài tập 3 SGK)
a) Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống
Trang 12- N2: Lớp đi cắm trại, em nhận đem túi
thuốc cứu thương Nhưng chẳng may bị
đau chân, em không đi được
- N3: Em được phân công phụ trách nhóm
5 bạn trang trí cho buổi Đại hội Chi đội
của lớp, nhưng chỉ có 4 bạn đến tham gia
chuẩn bị
- N4: Khi xin phép mẹ đi dự sinh nhật
bạn, em hứa sẽ về sớm nấu cơm Nhưmg
mải vui , em về muộn
KL: Mỗi tình huống đều có nhiều cách
giải quyết Người có trách nhiệm cầ phải
chọn cách giải quyết nào thể hiện rõ trách
nhiệm cuỉa mình và phù hợp với hoàn
cảnh
* Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân
a) Mục tiêu: Mỗi HS có thể tự liên hệ
bản thân kể lại một việc làm của mình dù
rất nhỏ và tự rút ra bài học
b) Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS kể lại việc chứng tỏ
mình có trách nhiệm hoặc thiếu trách
nhiệm :
+ chuyện xảy ra thế nào? lúc đó em đã
làm gì?
- Hs thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trả lời kết quả dưới hìnhthức đống vai
- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ xung
- HS suy nghĩ và kể lại cho bạn nghe
Trang 13+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
KL: Khi giải quyết công việc hay sử lí
tình huống một cách có trách nhiệm,
chúng ta thấy vui và thanh thản Ngược
lại, khi làm một việc thiếu trách nhiệm dù
không ai biết, tự chúng ta cũng thấy áy
náy trong lòng
Người có trách nhiệm là người trước
khi làm một việc gì cũng suy nghĩ cẩn
TỪ TRÁI NGHĨA
BÀI 7: TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục tiêu:
1 Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
2 Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt từ trái nghĩa
3 Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ trong bài tập 1
II Đồ dùng dạy học
- bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập
III Các hoạt động dạy học
A kiểm tra bài cũ
- HS đọc đoạn văn miêu tả sắc đẹp của - HS trả lời
Trang 14những sự vật theo một ý , một khổ thơ
trong bài sắc màu em yêu
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: từ trái nghĩa
2 Nội dung bài
* Phần nhận xét
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu của bài tập
H: hãy so sánh nghĩa của các từ in đậm:
phi nghĩa, chính nghĩa
1GV: phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ có
nghĩa trái ngược nhau Đó là những từ trái
nghĩa
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu bài tập
H: Tìm từ trái nghĩa với nhau trong câu
- HS đọc yêu cầu bài
H: cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục
- HS đọc yêu cầu + Phi nghĩa: trái với đạo lí, cuộc chiếntranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mụcđích xấu xa, không được những người cólương tri ủng hộ
+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí, Chiếnđấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phảichống lại cái xấu, chống lại áp bức bấtcông
- HS đọc+ Sống/ chết , vinh/ nhục
+ cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục
Trang 15ngữ trên có tác dụng như thế nào trong
việc thể hiện quan niệm sống của người
- HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi và thi tiếp sức
- HS đọc
- 3 HS lên điền từ+ hẹp/ rộng; xấu/ đẹp; trên/ dưới
- HS đọc+ Hoà bính/ chiến tranh, xung đột+ Thương yêu/ căm ghét, căm giận, cămthù, ghét bỏ, thù ghét, thù hận,
+ Đoàn kết/ chia rẽ, bè phái, xung khắc+ Giứ gìn/ phá hoại, tàn phá, huỷ hoại
Trang 163 củng có dặn dò
- Nhận xét tiết học
- HS học thuộc các thành ngữ
+ Chúng em ai cũng yêu hoà bình ghétchiến tranh
Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP (19)
I.MỤC TIÊU
Giúp HS rèn luyện kỹ năng :
Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ, bằng một trong hai cách "rút về đơn vị hoạc tìm tỉ số"
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới
12.1.Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này các em sẽ cùng
làm các bài toán có liên quan đến tỉ lệ đã
học ở tiết 16
2.2.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Biết giá tiền của một quyển vở không đổi,
nếu gấp số tiền mua vở lên một lần thì số
vở mua được sẽ như thế nào ?
- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán rồi giải
Trang 1730 quyển : đồng ?
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng
lớp
- GV hỏi : Trong hai bước tính của lời giải,
bước nào gọi là bước “rút về đơn vị”?
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV : Bài toán cho em biết gì và hỏi em
điều gì ?
- Biết giá của một chiếc bút không đổi, em
hãy nêu mối quan hệ giữa số bút muốn mua
và số tiền phải trả
- 24 cái bút giảm đi mấy lần thì được 8 cái
bút ?
- Vậy số tiền mua 8 cái bút như thế nào so
với số tiền mua 24 cái bút ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Bài toán cho biết gì và hỏi gì ?
- GV yêu cầu HS nêu mối quanhệ giữa số
học sinh và số xe ôtô
- GV yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt
24 000 : 12 = 200 (đồng)Mua 30 quyển vở hết số tiền là :
2000 x 30 = 60 000 (đồng)Đáp số : 60 000 đồng
- HS nhận xét bài bạn làm
- HS : Bước tính giá tiền của một quyển vởgọi là bước rút về đơn vị
- 1 HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho biết mua hai tá bút chì hết 30
000 đồng Hỏi mua 8 cái bút như thế thì hếtbao nhiêu tiền ?
- Khi gấp (giảm) số bút muốn mua bút baonhiêu lần thì số tiền phải trả cũng gấp(giảm) bấy nhiêu lần
- 24 : 8 = 3, 24 cái bút giảm đi 3 lần thìđược 8 cái bút
- Số tiền mua 8 cái bút bằng số tiền mua 24cái bút giảm đi 3 lần
- 1 HS chữa bài của bạn
- Bước tính số lần 8 cái bút kém 24 cái bútđược gọi là bước tìm tỉ số
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK
- HS : Bài toán cho biết để chở 120 họcsinh cần 3 xe ôtô Hỏi có 160 học sinh thìcần mấy xe ôtô như thế ?
- Khi gấp (giảm) số HS bao nhiêu lần thì số
xe ôtô cần để chở HS cũng gấp (giảm) bấynhiêu lần
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
Trang 18- GV gọi HS đọc đè bài toán.
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt
2 ngày : 76000 đồng
5 ngày : đồng
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa số
ngày làm và số tiền công nhận được biết
mức trả công một ngày không đổi
- 1 HS chữa bài của bạn
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
Tiết 3 : Chính tả BÀI 4: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Nghe- viết đúng, đẹp bài văn Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
- Luyện tập về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
II đồ dùng dạy học
- Mô hình cấu tạo vần viết sẵn vào 2 tờ giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
Trang 19- Dán giấy có mô hình cấu tạo vần lên
bảng
- Yêu cầu HS lên bảng viết phần vần của
tiếng trong câu Chúng tôi muốn thế giới
này mãi mãi hoà bình vào bảng cấu tạo
vần
- Gọi hS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- HS nhận xét về các dấu thanh trong
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết bài
Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ và thực hành
luyện tập về cấu tạo vần, quy tắc viết dấu
thanh trong tiếng
2 Hướng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi hS đọc đoạn văn
H: vì sao Phrăng- Đơ Bô- en lại chạy sang
hàng ngũ quân ta?
H: Chi tiết nào cho thấy Phăng Đơ Bô-en
rất trung thành với đất nước VN?
H: vì sao đoạn văn lại được đặt tên là Anh
Trang 20- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết
- yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
- GV nhận xét KL: Tiếng chiến và tiếng
nghĩa cùng có âm chính là nguyên âm đôi,
tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không
có.Bài 3H; Em hãy nêu quy tắc viết dấu
thanh ở các tiếng chiến và nghĩa
GVKL: Khi các tiếng có nguyên âm đôi
mà không có âm cuối thì dấu thanh được
đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm còn các
tiếngcó nguyên âm đôi mà có âm cuối thì
dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ 2 ghi
nguyên âm đôi
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- dặn HS về học ghi nhớ quy tắc đánh dấu
nhưng lại làm việc cho quân đội ta, nhândân ta thương yêu gọi anh là bộ đội cụ Hồ
- Phrăng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến tranh,phan Lăng, dụ dỗ, chính nghĩa
- HS đọc và viết
- HS đọc yêu cầu nội dung bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làmvào vở
- Về cấu tạo hai tiếng + giống nhau: Hai tiếng đều có âm chínhgồm 2 chữ cái
+ Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối,tiếng nghĩa không có âm cuối
HS nhận xét bài của bạn
- Dấu thanh được đặt ở âm chính
- tiếng nghĩa không có âm cuối, dấu thanhđược đặt ở chữ cái dấu ghi nguyên âm đôi
- Tiếng chiến có âm cuối , dấu thanh đượcđặt ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi
Trang 21thanh trong tiếng
Tiết 4 : KHOA HỌC
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I/ Mục tiêu: Sau bài học ,HS biết :
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên , tuổi trưởng thành , tuổi già
- Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
II/ Chuẩn bị : - hình trang 16; 17
- Sưu tâm tranh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau
III/ Ho t ạ độ ng d y h c : ạ ọ
1/ Kiểm tra bài cũ : Những thay đổi ở tuổi
dậy thì ( GV nêu một số đáp án )
2/ Giới thiệu bài :
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Hoạt động 1: Yêu cầu HS đọc các thông tin
trang 16; 17 SGK và thảo luận theo nhóm về
đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi
Thư ký của nhóm ghi ý kiến vào bảng sau :
Giai đoạn Đặc điểm nổi bật
Kết luận : Tuổi vị thành niên : giai đoạn
chuyển tiếp từ trẻ con sang người lớn Tuổi
trưởng thành : được đánh dấu bằng sự phát
triển về mặt sinh học và xã hội Tuổi già : cơ
thể suy yếu dần
Hoạt động 2: Trò chơi “ Ai? Họ đang ở vào
giai đoạn nào của cuộc đời?”
-Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào
của cuộc đời có lợi gì ?
Làm việc theo nhóm 6 – cả nhóm thảo luận – thư ký ghi vào biên bản
Các nhóm treo sản phẩm của mình lên bảng – đại diện nhóm báo cáo – các nhóm khác bổ sung
Làm việc theo nhóm 6Thảo luận nhóm
Cử người lần lượt lên trình bày – các nhóm khác nêu ý kiến
HS trả lời câu hỏi
Trang 22
Thứ tư ngày / 9 /2014
Tiết 1: Tập đọc BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu
1 Bước đầu biết đọc diễn cảm bìa thơ với giọng vui, tự hào
2 Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sốngbình yên và quyền bình dẳng giữa các dân tộc
3 Trả lời được các câu hỏi sgk, học thuộc lòng ít nhất 1 khổ thơ H/s khá, giỏi học thuộclòng bài thơ và đọc diễn cảm bài thơ
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- bảng phụ để ghi những câu thơ hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài những con sếu bằng giấy
H: Cô bé kéo dài cuộc sống bằng cách nào?
H: các bạn nhỏ đã làm gì?
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
Bài thơ Bài ca về trái đất của nhà thơ Định
Hải đã được phổ nhạc thành một bài hát mà
trẻ em VN nào cũng biết Qua bài thơ này,
nhà thơ Định Hải muốn nói với các em một
điều quan trọng Chúng ta cùng học bài thơ