1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 11(bài 98 đến hết)

67 874 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ngữ văn 11(bài 98 đến hết)
Tác giả Nam Cao
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 200
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 465,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức Hỏi : Những nội dung cơ bản về đề tài ngời trí thức nghèo?. Triển khai bài dạy: Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức - Học sinh đọc phần t

Trang 1

Tiết

98 Ngày soạn: / /200

Tác gia Nam Cao

A Mục đích:

1 Kiến thức: Qua bài học, cho học sinh thấy đợc những nét lớn về cuộc

đời và bản chất con ngời Nam Cao, những quan điểm nghệ thuật ->Nam Cao

là nhà văn hiện thực phê phán sâu sắc giai đoạn 1930 -1945

2 Kĩ năng: T duy khái quát tìm hiểu một nhà văn lớn.

3 Thái độ: Sự trân trọng về một tác gia mang t tởng nhân đạo sâu sắc.

B Phơng pháp giảng dạy:

Phát vấn - Đàm thoại- Định hớng

C Chuẩn bị giáo cụ:

 Giáo viên : Chân dung Nam Cao, SGK, giáo án, tài liệu thamkhảo

II Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở soạn?

- Hãy phân tích hình ảnh gia đình cụ cố Hồng trong đám tang ?

III Nội dung kiến thức bài mới:

mạn Hôm nay chúng ta hãy tìm hiểu một tác gia đã tự khẳng định vị trí nổibật của mình trong dòng văn học hiện thực phê phán

2

Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức

Tiết 1:

Học sinh đọc phần I ở sách giáo

khoa

Hỏi :Những hiểu biết của em về

nét lớn của cuộc đời Nam Cao ?

Minh hoạ ?

Hỏi: Nam Cao xuất thân trong

một gia đình nh thế nào?

Hỏi: Những móc thời gian đáng

ghi nhớ trong cuộc đời của Nam

Cao ?

Minh hoạ ?

I Vài nét về cuộc đời và con ngời

1 Cuộc đời Nam Cao

+ Nam Cao (1915 - 1951)

- Tên thật là Trần Hữu Tri

- Xuất thân trong một gia đình nông dânlàng Đại Hoàng, Phủ Lý Nhân - Hà Nam.+ Quê hơng là đồng chiêm trũng, ngời dânquanh năm nghèo đói, bị cờng hào ức hiếp.+ Gia đình: Nghèo đông con vật chất túngthiếu Nhng ông đợc học hành tử tế

+Con đờng đời :

- Học xong bậc thành chung -> vào SàiGòn giúp việc cho một tiệm may -> bắt đầusáng tác mang một hoài bảo lớn: trao đổi tàinăng, xây dựng một sự nghiệp văn học cóích Vì ốm yếu -> Về quê -> Thất nghiệp ->Lên Hà Nội dạy học ở một trờng t thục ->Nhật chiếm Đông Dơng -> Trờng đóng cửa

Trang 2

Hỏi : Hãy nhận xét về cuộc đời

Nam Cao ?

Hỏi : Bản chất con ngời Nam

Cao đợc biểu hiện qua những

Hỏi : Nam Cao bộc lộ sự sáng

tạo trong văn học nh thế nào ?

-> Thất nghiệp -> Sống lay lắt bằng nghềviết văn và gia s ở một vùng quê khốn khó

- Năm 1943: Tham gia vào hội văn báo cứuquốc -> Địch khủng bố -> Về quê tham giacớp chính quyền ở địa phơng -> đuợc bầulàm chủ tịch đầu tiên ở xã -> công tác ở hộicứu quốc ở Hà Nội

- Kháng chiến toàn quốc bùng nổ -> thamgia tuyên truyền văn nghệ -> viết báo cứuquốc, tham chiến dịch biên giới 1950

- 1951: Nam Cao bị địch phục kích bắnchết

->Nam Cao mãi mãi là một tấm gơng cao

đẹp của một nhà văn - Ngời chiến sĩ

2 Bản chất con ngời Nam Cao:

Ba đặc điểm : -Bất hoà sâu sắc với xã hội đơng thời, ôngcăm phẩn sự bất công tàn bạo

- Trái tim luôn mang một tình yêu sâu nặng

đối với nhân dân quê hơng -> tiếng nóinhân đạo ở tác phẩm của ông

- Ông luôn nghiêm khắc, tự đấu tranh vớibản thân để vợt mình thoát khỏi lối sôngtầm thờng,nhỏ nhen, vơng tới cuộc sống tốt

đẹp

II Quan điểm nghệ thuật:

1 Văn chơng phải vì con ngời "NT vị nhân sinh":

-> Nghệ thuật phản ánh hiện thực

Minh hoạ

2 Văn chơng chân chính phải có nội dung nhân đạo :

- Nói lên nỗi đau nhân tình thế thía

- Tố cáo sự bất công

- Khẳng định, phát hiện những vẽ đẹpcủa ngời dân lơng thiện

Trang 3

- Những nét lớn về cuộc đời và bản chất con ngời

- Quan điểm nghệ thuật

1 Kiến thức: Qua bài học, cho học sinh thấy đợc hai đề tài chính : Viết

về ngời trí thức, viết về ngời nông dân ->Nam Cao là nhà văn hiện thực phêphán sâu sắc giai đoạn 1930 - 1945

2 Kĩ năng: T duy khái quát tìm hiểu một nhà văn lớn.

3 Thái độ: Sự trân trọng về một tác gia mang t tởng nhân đạo sâu sắc.

B Phơng pháp giảng dạy:

Phát vấn - Đàm thoại- Định hớng

C Chuẩn bị giáo cụ:

 Giáo viên : SGK, giáo án, tài liệu tham khảo

II Kiểm tra bài cũ:

- Những quan điểm nghệ thuật của Nam Cao ?

III Nội dung kiến thức bài mới:

bật ( )

2

Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức

Hỏi : Những nội dung cơ bản về

đề tài ngời trí thức nghèo ?

Minh hoạ ?

III Sự nghiệp văn chơng:

1 Hai đề tài chính trong tác phẩm của Nam Cao trớc cách mạng tháng 8:

a Đề tài ngời trí tiểu t sản:

Nam Cao miêu tả hết sức chân thực cuộc

Tiết

99

Trang 4

Hỏi: Nội dung phản ánh trong

ợc những nét đẹp trog con ngời của họ

- Ông lên án sâu sắc xã hội tàn bạo

"Một bữa no" "Một đám cới" "Dì Hảo"

"Chí Phèo" “Lang rận “

-> Khẳng định phát hiện những vẽ đẹp nhânphẩm của họ

->Giá trị nhân đạo sâu sắc

2 Sáng tác của Nam Cao sau Cách mạng tháng 8.

- Ngôn ngữ sinh động biến hoá gần với lời

ăn tiếng nói của quần chúng

-> Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo đợcthể hiện đậm nét

IV Củng cố dặn dò:

- Những nét lớn về con ngời, cuộc đời nhà văn Nam Cao

- Quan điểm nghệ thuật

- Hai đề tài chính

V Dặn dò :

- Tiết sau: Học “ Đời thừa “

- Gợi ý : + Nhân vật Hộ với các xung đột

+ Thể hiện các quan niệm nghệ thuật của Nam Cao

Trang 5

1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm đợc chủ đề mang tinh thần nhân đạo

sâu sắc, mới mẻ của truyện thể hiện qua việc miêu tả tấn bi kịch tinh thần củangời trí thức nghèo

Trang 6

- Nêu vấn đề- Đàm thoại - Định hớng

C Chuẩn bị giáo cụ:

 Giáo viên : SGK, tài liệu tham khảo

II Kiểm tra bài cũ:

Hỏi : Đề tài viết về ngời trí thức qua tác phẩm của Nam Cao ?

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Ngòi bút hiện thực phê phán xuất sắc của nhà văn NC đã

đề cập đến số phận của những ngời trí thức nghèo dới xã hội cũ

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức

- Học sinh đọc phần tiểu dẫn

Hỏi : Xuất xứ truyện ngắn “Đời

thừa” ?

Hỏi : Hãy tóm tắt truyện ngắn ?

Hỏi : Những hoài bão của nhân

t Lo vun trồng cho tài năng ngày càng thêmnảy nở

- Khinh những lo lắng, tủn mủn về vật chất.-> Chỉ quan tâm đến văn chơng -> ớc mơ trởthành định điểm của nhà văn nổi tiếng

- Ước mơ không thực hiện đợc bởi những lolắng tủn mủn về vật chất

- Trớc đây: Hộ khinh thờng đồng tiền, khinh

Trang 7

- Một con ngời khát khao cuộc sống có ýnghĩa nhng lại phải sống cuộc đời thừa.-> Đó là bi kịch chung của tầng lớp tri thứctrớc cách mạng tháng 8.

- Nêu vấn đề- Đàm thoại - Định hớng

C Chuẩn bị giáo cụ:

 Giáo viên : SGK, tài liệu tham khảo

II Kiểm tra bài cũ:

Hỏi : Hãy phân tích bi kịch của nhân vật Hộ trong tác phẩm “Đời Thừa “

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Qua bi kịch nhân vật Hộ , tác giả đã phản ánh quan niệm

nghệ thuật một cách rõ nét ( )

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức

b.Xung đột với t cách là một con ngời:

Trang 8

Hỏi : Những nghĩa cử cao đẹp

Hộ là một con ngời giàu tình thơng :

- Bi kịch của một con ngời coi tình thơng làcao nhất hi sinh tất cả vì tình thơng nhng lạiphạm vào lẽ sống tình thơng của chínhmình

- ý nghĩ thoáng trong đầu: Bỏ liều ruồngrẫy vợ con "phải biết ác, biết tàn nhẫn đểsống cho mạnh mẽ

- Dù đau đớn Hộ cũng không thể vứt bỏ tìnhthơng, không thể chấp nhận sự tàn nhẫn ->anh đã chọn tình thơng

- Nỗi đau khổ ngấm ngầm, mặc cảm vềcuộc sống thừa

- Vẫn mang một hoài bão về sự nghiệp Hiện thực cuộc sống đã làm cho ớc mơ củaanh tiêu tan -> Gia đình đã quấy phá sự yêntĩnh, th thái tâm hồn -> Cái cần nhất cho vănchơng

- Sầu, chán tìm đến với rợu -> Đối xử phũphàng thô bạo với vợ, con

-> Hộ coi tình thơng là trên hết nhng lại gây

đau khổ cho ngời đáng thơng -> Hộ cảm thấy

đau đớn

- Con ngời luôn bế tắc trong cuộc sống nhng

họ vẫn đấu tranh để giữ lấy nhân phẩmtrong hoàn cảnh đó -> Điều rất đáng quý.->Nam Cao xây dựng nhân vật Hộ với mộtnội tâm phức tạp đa dạng :

- Khát vọng > < Hiện thực -> Giá trị nhân đạo sâu sắc

2 Quan điểm nghệ thuật:

- Văn chơng phải có sáng tạo Minh hoạ

- Văn chơng phải thấm nhuần t tởng nhân

đạo Minh hoạ

-Nam Cao rất nghiêm khắc trong yêu cầu

đối với lao động văn học, đối với lơng tâmnghề văn Minh hoạ

Đòi hỏi cao về trách nhiệm của ngời cầmbút

III Tổng kết:

+Nghệ thuật :

- Cách miêu tả thể hiện tâm lí nhân vậtsâu sắc đa dạng

- Cách dẫn chuyện tự nhiên sinh động + Nội dung:Truyện ngắn "Đời thừa" đã cho

ta thấy đợc cuộc sống của ngời trí thức

Trang 9

nghèo trớc cách mạng tháng 8 năm 1945.

Đồng thời truyện cũng kết tinh tổng hợpnhững giá trị t tởng và nghệ thuật của NamCao trớc cách mạng tháng 8

Truyện ngắn còn là bản tuyên ngôn nghệthuật của Nam Cao trớc cách mạng tháng 8

IV Củng cố :

- Bi kịch trong tâm hồn nhân vật Hộ

- Quan điểm nghệ thuật viết truyện ngắn của Nam Cao

- Quan điểm nghệ thụât của Nam cao

- Thấy đợc sức tố cáo mạnh mẽ của tác phẩm

- Học sinh hiểu đợc t tởng nhân đạo sâu sắc của Nam cao

2 Kỹ năng: Cảm thụ , phân tích tác phẩm.

Tiết

102

Trang 10

3 Thái độ: Căm phẫn xã hội áp bức Sự thông cảm sâu sắc đối với

ng-ời nông dân trớc cách mạng tháng 8

B Phơng pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề - Định hớng

C Chuẩn bị giáo cụ:

 Giáo viên : SGK, t liệu tham khảo

II Kiểm tra bài cũ:

Hỏi : Đề tài viết về ngời nông dân qua tác phẩm của Nam Cao ? Minh hoạ

?

III Nội dung kiến thức bài mới:

1 Đặt vấn đề: Truyện ngắn “Chí phèo” - Viết về nỗi đau đớn của

ng-ời nông dân trớc cách mạng tháng 8

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung kiến thức

Học sinh đọc phần tiểu dẫn

Hỏi: Sự thay đổi tên tác phẩm?

Hỏi: Hãy tóm tắt nội dung

chính của tác phẩm?

Hỏi: Chí Phèo vốn là ngời nông

dân lơng thiện nh thế nào?

Minh hoạ

Hỏi: Chí Phèo bị đẩy vào con

đ-ờng lu manh tội lỗi?

Minh hoạ:

I Tìm hiểu chung:

-Tên tác phẩm :Truyện ngắn: "Chí Phèo" nguyên có tênlà: "Cái lò gạch cũ" Truyện viêt về nhiềuviệc thật, ngời thật ở làng Đại Hoàngcùng với sự h cấu sáng tạo -> truyện đãkhái quát đợc đời sống của ngời dân ViệtNam

nh Một ngời có ý thức về nhân phẩm

b.Chí phèo bị đẩy vào con đờng lu manh.Tội lổi:

- Xã hội đã huỷ diệt: Vì ghen -> Bá Kiến

đẩy anh canh điền vào tù -> nhà tù thâm độc

đã biến ngời dân lơng thiện thành quỹ dữ ->tâm hồn, thể xác Chí Phèo bị tha hoá: Mấthết tính ngời, không có sự ý thức về bảnthân, con ngời không đợc xã hội thừa nhận

là ngời -> một nỗi đau đớn của ngời nôngdân lâm vào tình trạng bi đát

=> Nam Cao đã tố cáo gay gắt xã hội bất

Trang 11

Hỏi:Y nhgiã tố cáo về sự biến

dạng của Chí Phèo sau khi ra

- Nhân vật Bá Kiến ->Đại diện cho thế lực Phong Kiến tàn ác -> Sụp đổ

- Thấy đợc sức tố cáo mạnh mẽ của tác phẩm

- Học sinh hiểu đợc t tởng nhân đạo sâu sắc của Nam cao

C Chuẩn bị giáo cụ:

 Giáo viên : SGK, t liệu tham khảo

II Kiểm tra bài cũ:

Hỏi : Bản chất lơng thiện của nhân vật Chí Phèo ?

III Nội dung kiến thức bài mới:

1 Đặt vấn đề: Truyện ngắn “Chí phèo” - Viết về nỗi đau đớn của

ng-ời nông dân trớc cách mạng tháng 8 ->Tác phẩm có giá trị tố cáo hịên thựcsâu sắc ( )

2 Triển khai bài dạy:

Tiết

103

Trang 12

Hoạt động của thầy & trò Nội dung kiến thức

Hỏi: tác giả xây dựng mối tình

Hỏi: Bi kịch của Chí Phèo?

- Hỏi: Sự trả thù của Chí Phèo?

- Hỏi: Bá kiến là con ngời nh

- Mối tình chân chính đuợc toát lên từ đáylòng của hai con ngời dới đáy xã hội

- Mối tình mang đậm tình ngời và rất thơmọng ô, Nam Cao đã thức tỉnh linh hồn ChíPhèo trở về -> tác giả để Chí Phèo đối diệnvới chính mình

. Hình ảnh bát cháo hành:

- Lần đầu tiên Chí Phèo đợc hởng hạnh phúc

từ sự chăm sóc của bàn tay phụ nữ

- Chí Phèo nhận ra tình yêu thơng chânthành, Chí Phèo hoàn toàn thức tỉnh

Thèm lơng thiện, ớc ao đợc hoà nhập vàocộng đồng

Tình thế bi kịch dẫn đến cái chết:

Bà cô Thị Nở (đại diện cho những đình kiếncủa xã hội phong kiến) không chấp nhận đểThị Nở lấy Chí Phèo:

->Ước mơ của Chí Phèo bị thiêu rụi

=> Bi kịch đau đớn, bi kịch của những conngời không đợc làm ngời Chí Phèo cànguống rợu -> càng tỉnh -> thấm thía nỗi đaucủa số phận -> thấm thía kẻ bán mất linhhồn của nó -> đến nhà Bá Kiến đòi lại sự l-

ơng thiện

-Lòng căm thù bấy lâu nay đã bùng lên,càng say hắn càng tỉnh, càng thấy tội ác củaBá Kiến -> đâm chết bác Kiến.-> Tự kết liễumình

- Tình trạng xung đọt của nông dân rất sâu.Gia cấp nông dân bất hoà sâu sắc với giaicấp địa chủ

->Bản án tố cáo đanh thét xã hội thực dânphong kiến lúc bấy giờ

Trang 13

Tiết

104

Hỏi: Tính cách của Bá Kiến?

Hỏi:Giá trị nổi bật của truyện

ngắn?

. Dùng Chí Phèo một cách rất khôn ngoan

để làm lợi cho mình Dùng thằng đầu bò trị thằng đầu bò Mềmnắn, rắn buông

-> Gian hùng, xảo quyệt

-> Điển hình cho bọn cờng hào ác báo ởnông thôn Việt Nam

III Tổng kết:

+ Nghệ thuật:

-Diễn tả tâm lí phức tạp, vừa có nét cátính, vừa có tính điển hình

- Kể chuyện: Linh hoạt, biến hoá, ngônngữ tự nhiên

+ Nội dung:

-Nam Cao Đã cho ngời đọc thấy đợc cuộcsống ngời nông dân trớc Cách mạng tháng

8 Họ không chỉ nghèo đói mà còn trở thànhnhững con ngời lu manh hoá,

mất hết phẩm chất con ngời bởi thế lực xãhội

-Tác phẩm đã cho ta thấy sức tố cáo gay gắt

và sự thông cảm sâu săc của ngời dân

-> Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâusắc

- Giờ sau Soạn: Ôn tập VHVN từ đầu thế kỷ XX - 1945

- Gợi ý: + Quá trình hiện đại hoá

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc những vấn đề chung nổi bật của

giai đoạn văn học thời kỳ này Quá trình hiện đại hoá văn học Khắc sâunhững giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật

2 Kĩ năng: T duy, khái quát , tổng hợp

3 Thái độ: Có sự tác động t tởng yêu nớc và t tởng nhân đạo của thời kỳ

này

Trang 14

B Phơng pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề - Đàm thoại - Định hớng

C Chuẩn bị giáo cụ:

* Giáo viên : Lập sơ đồ , biểu mẫu câu hỏi số 6.

II Kiểm tra bài cũ:

Hỏi : Hãy phân tích xung đột của nhân vật Hộ với t cách là một nhà văn?

III Nội dung kiến thức bài mới:

1 Đặt vấn đề: Quá trình hiện đại hoá văn học từ đầu thế kỷ XX đến cách

mạng tháng 8 – 1945 có tầm quan trọng đặc biệt trong nền văn học nớc nhà

Để giúp các em khắc sâu những giá trị văn học thời kỳ này Hôm nay chúng ta

ôn tập ( )

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung kiến thức

Hỏi : Hãy phân tích hoàn cảnh xã

hội của văn học từ đầu thế kỷ XX

* Quá trình hiện đại hoá văn học:

Văn học thời kỳ này đã thoát ra khỏi hệthống thi pháp của văn học thời trung đại.+ Đầu thế kỉ 20 -> 1920:

Mới manh nha hình thành

Mảng thơ ca cách mạng phát triển, cha đổimới về hình thức

+ Giai đoạn đầu những năm 1930 - 1945

- Phát triển mạnh, phong phú: Thể loại,Nội dung kiến thức, nghệ thuật

+ Chủ nghĩa yêu nớc: Tố Hữu, Nguyễn áiQuốc

+ Chủ nghĩa nhân đạo: Nam Cao, Nguyên

Trang 15

Hỏi : Nhịp độ phát triển của văn

Hỏi : Những biểu hiện của nội

dung yêu nớc và nội dung nhân

đạo ? ( GV định hớng )

Hỏi: Hãy phân tích những giá trị

t tởng thẩm mĩ ?

( GV gợi ý )

Hỏi : Giáo viên hớng dẫn học

sinh lập theo các yêu của biểu

mẫu ?

Hồng, Thạch Lam, Ngô Tất Tố

* Nhịp độ phát triển mau lẹ.

- Sự thôi thúc của thời đại

- Tiềm lực chủ quan của nền văn học dântộc

- Vai trò tầng lớp trí thức tây học

- Cuộc cách tân văn học

3 Câu 3: Sự phân hoá phức tạp thành nhiều xu hớng.

+ Bộ phận văn học phát triển công khai,hợp pháp

- Thơ ca tuyên truyền cách mạng

4 Câu 4:

Những biểu hiện của nội dung yêu

n-ớc và nội dung nhân đạo:

Lòng yêu nớc, tinh thần nhân đạo

Minh hoạ

5.Câu 5:

Văn học thời kì đầu thế kỉ 20-> 1945:

Có những giá trị t tởng thẩm mĩ nổi bậttrong các sáng tác của Phan Bội Châu, Hồvĩnh Chánh, Tản đà, Thạch Lam, Nam Cao,Nguyễn Tuân

Minh hoạ

6 Câu 6:

Hãy lập sơ đồ theo biểu mẫu sau:

Tácphẩm

Tácgiả

Thờigiansángtác

Nộidungchính

Thểloại

Trang 16

- Giờ sau :Tiếng Việt.

- Gợi ý: + Cách thức tìm hiểu câu

+ 4 nhân tố chính

Ngày soạn: / /200

Câu và phát ngôn

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc: Câu có thể hiểu theo 4 mặt:

- Câu trúc ngữ pháp của câu

- Câu trong văn bản

- Câu trong phong cách ngôn ngữ

- Câu trong hoạt động giao tiếp

Phát ngôn là câu trong hoạt động giao tiếp

2.Kỹ năng: Sử dụng các kiểu câu trong hoạt động giao tiếp

3.Thái độ : Vận dụng câu và phát ngôn

II Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Những đặc điểm nổi bật của thơ thất ngôn bát cú Đờng luật ?

III Nội dung kiến thức bài mới:

1 Đặt vấn đề: Trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Việt , các kiểu câu xuấthiện rất đa dạng , phong phú

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung kiến thức

Giáo viên giới thiệu qua sơ đồ

Trang 17

Hỏi: Yêu cầu sử dụng câu trong

phong cách ngôn ngữ ?

Minh hoạ ?

Hỏi : Sự thể hiện của câu trong

hoạt động giao tiếp ?

Hỏi : Vai trò của sự chi phối

đoạn văn để thấy hết ý nghĩa của nó

- Các phơng tiện liên kết câu

3 Câu trong phong cách ngôn ngữ.

- Ví dụ

- Để thấy đợc mức độ thích hợp của câu

đối với một phong cách ngôn ngữ nhất

định Minh hoạ :Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: Câu đối

đáp, câu đặc biệt

Phong cách ngôn ngữ hành chính: Câunhiều vế

4 Câu trong hoạt động giao tiếp.

1.Sự chi phối của nhân tố ngời nói( ngới viết ):

- Đây là nhân tố chủ thể, ngời tạo ra phát ngôn

- Giữ vai trò quyết định

2 Sự chi phối của nhân tố ngời nghe (ngời

đọc)

- Ngời lĩnh hội phát ngôn

- Nếu ngời nghe không lĩnh hội đợc -> ảnhhởng đến ngời nói Hiệu lực của ngời nóigiảm, kết quả cuộc giao tiếp không cao

3 Sự chi phối của nhân tố đối tợng đợc

đề cập trong phát ngôn.

- Tạo ra hiệu lực, sự tình cho phát ngôn,làm cho nội dung kiến thức của phát ngôn

đợc xác định cụ thể trong hiện thực

4.Sự chi phối của nhân tố văn bản chứa phát ngôn.

-Mục đích yêu cầu tạo lập văn bản -Có thể thay đổi hình thức và điều chỉnh nội dung diển đạt

III Bài tập : Luyện tập

- Phân tích 4 nhân tố: Ngời nói, ngời nghe,

đối tợng đề cập, văn bản cha phát ngôn

IV Củng cố :

Trang 18

- Cách thức tìm hiểu câu trong cấu trúc ngữ pháp.

- Nắm các nhân tố của hoạt động giao tiếp

V Dặn dò:

- Tiết sau: Trả bài viết số 6

- Gợi ý : Lập dàn ý chi tiết

Trang 19

Tiết

Trả bài viết số 6

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Qua tiết trả bài cho học sinh thấy đợc những u khuyết

điểm của bài làm để khắc phục

- Khắc sâu phần kiến thức cơ bản đặc biệt là thơ Xuân Diệu

C Chuẩn bị giáo cụ:

 Giáo viên: Nhận xét bài làm của học sinh, dàn ý

II Kiểm tra bài cũ:

Tình yêu đời, yêu cuộc sống đến cuồng nhiệt đợc thể hiện qua bài thơ

“ Vội vàng” của Xuân Diệu?

III Nội dung kiến thức bài mới:

1 Đặt vấn đề: Học thơ Xuân Diệu, Các em đã cảm nhận đợc 1 tình yêu thiết tha say đắm

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung kiến thức

Hỏi: Em có nhận xét gì qua bài

làm này ? ( Gọi em có bài làm

khá nhất)

Hỏi: Nhận xét của em về cách

làm bài này có những nhợc điểm

gì ( Gọi em có bài làm yếu

Trang 20

Hỏi : Phần mở bài có mấy ý ?

Minh hoạ ?

Hỏi: Nội dung nổi bật của đề

ra ?

Hỏi : Những yêu cầu cụ thể về

nội dung ? ( Tình yêu đời )

Minh hoạ ?

Hỏi : Phần kết luận có mấy ý ?

- Cách dùng từ còn cha có sự chọnlọc

-Một ý tởng táo bạo đầy lãng mạn

- Một mùa xuân đầy hơng sắc

- Thời gian trôi nhanh tiếc nuối

- Giờ sau : Các thành phần nghĩa của phát ngôn

- Gợi ý : Tìm hiểu nghĩa của phát ngôn

Trang 21

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc nghĩa của phát ngôn.

Nghĩa thông tin và nghĩa biểu thị tình cảm

2 Kỷ năng: Phân tích phát ngôn thấy đợc các tầng nghĩa của nó

3 Thái độ: Tác dụng giáo dục của nghĩa hàm ẩn

III Nội dung kiến thức bài mới:

1 Đặt vấn đề: Trong hoạt động giao tiếp để nâng cao tính hiệu lực thì

chúng ta cần hiểu rõ các thành phần nghĩa của phát ngôn

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động của thầy & trò Nội dung kiến thức

 Nghĩa của phát ngôn là toàn

bộ nôi dung phát ngôn biểuthị

Có hai quan hệ: Bên trong - bên ngoài.+ Bên ngoài: xét ở mối liên hệ với đối tợng

đề cập, với ngời nói với ngời nghe

+ Bên trong: Nghĩa của các ngôn (cácnghĩa khác nhau)

II ý nghĩa của phát ngôn xét theo quan hệ bên ngoài:

1 Nghĩa biểu thị thông tin.

- Thông tin về đối tợng đợc đề cập

Trang 22

Hỏi: Quan hệ bên ngoài là gì ?

-> Phát ngôn là tínhhiệu thông tin - biểucảm

- Thành phần nghĩa biểu thị thông tin vàthành phần nghĩa biểu thị tình cảm thốngnhất với nhau làm thành phần Nội dungkiến thức của phát ngôn

+ Tình cảm tích cực: Đánh giá tốt về đối ợng đợc đề cập, thái độ tốt đối với ngờinghe

t-+ Tình cảm tiêu cực: Đánh giá xấu về đốitợng, thái độ xấu đối với ngời nghe +Tìnhcảm trung hoà: Cách nói bình thờng, thái

độ bình thờng đối với ngời nghe, đối tợng

Trang 23

2 Kĩ năng: Phân tích một phát ngôn thấy đợc nghĩa của nó.

3 Thái độ: Học sinh phát ngôn chuẩn khi giao tiếp

II Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Nêu ý nghĩa của phát ngôn xét theo quan hệ bê ngoài?

III Nội dung kiến thức bài mới:

1 Đặt vấn đề: Xét theo quan hệ bên trong về các thành phần nghĩacủa phát ngôn

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức

Giáo viên giới thiệu sơ đồ

+ Thành phần nghĩa đợc hiểu bằng cách suy

ra từ bề mặt câu chữ, tình huống phát ngôn:

- Ví dụ : "Bao giờ cạn lệch Đồng NaiNát chùa Thiên Mụ mới sai lời nguyền"

(Ca dao)+ Khi nào cạn lệch Đồng NaiNát chùa Thiên Mụ thì mới sai lời nguyền+ Thừa nhận lúc nói này cha sai lời nguyền+ Không bao giờ sai lời nguyền => sựkhẳng định về lòng chung thuỷ

Trang 24

Hỏi: Giáo viên gợi ý , định hớng

, có đánh giá ghi điểm

-> Đó là nghĩa tờng minh

c Nói về quyền bình đẳng của mọi ngời

- Sự trang nghiêm, trang trọng

-> Dựa vào nghĩa của phát ngôn xét theocác mối quan hệ

Trang 25

Tiết

109 Ngày soạn: / /200…

Văn học nớc ngoài Hai tâm trạng

(Trích: "Chiến tranh và hoà bình" - Leptônxtôi)

A Mục tiêu:

1.

Kiến thức : - Thấy đợc nét lớn về tác giả tác phẩm của Leptônxtôi

- Học sinh thấy đợc các thủ pháp nghệ thuật (đặc biệt là

độc thoại nội tâm) Biết phân tích các giọng điệu, điểm nhìn đoạn văn

- Quan niệm của Tônxtôi về con ngời luôn vơn tới hoànthiện, hoàn mĩ

2 Kĩ năng: Phân tích khái quát

3 Thái độ: Học sinh yêu mến và tìm đọc tác phẩm của Tônxtôi.

B Phơng pháp giảng dạy:

- Định hớng - Nêu vấn đề

C Chuẩn bị giáo cụ:

 Giáo viên : Tài liệu tham khảo

II Kiểm tra bài cũ:

Tâm trạng của nhân vật trữ tình qua bài thơ “ Tôi yêu em “ của PusKin ?

III Nội dung kiến thức bài mới:

1 Đặt vấn đề: Leptônxtôi là nhà văn nổi tiếng của nớc Nga đã đợc

đông đảo bạn đọc mến mộ

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức

Hỏi : Những nét lớn về cuộc đời

Trang 26

Hỏi: Những tác phẩm tiêu biểu

"Thời niên thiếu" (1854)

"Thời thanh niên" (1857)Còn lại 171.000 từ các loại bản thảo, hàngloạt th từ

* Tóm tắt tác phẩm: "Chiến trah và hoà

a Mùa xuân

- Nhân vật đi ngang qua khu rừng Bạch

d-ơng+ Những cây bạch dơng xanh tốt, nhữngcây cỏ đua nhau nở hoa

+ Cây sồi già bên đờng: Nh một con quáivật già nua cau có, khinh bỉ bên đám bạchdơng xanh

b Tâm trạng Anđrây:

- Những suy nghĩ của cây sồi: Mùa xuân

đến cây sồi vẫn không thay đổi, không cóniềm tin, không hy vọng -> cho đó là sựdối trá, cây sồi lầm lì, cau có, què quặt

- Nghệ thuật nhân hoá, tả cảnh ngụ tình ->mợn lời cây sồi để nói lên tâm trạngAnđrây

=> Hoài nghi, ngờ vực,, bi quan đối vớiC/s/

- Nghệ thuật độc đáo nội tâm nhân vật ->nói lên suy nghĩ của Anđrây

- Nghệ thuật lời nói trực tiếp (vừa là lời củatác giả, vừa là sự suy nghĩ của nhân vật.)

=> Thể hiện tâm trạng chán chờng, mấtlòng tin vào cuộc sống, sự căng thẳng trongtâm hồn Anđrây

Trang 27

2 Khung cảnh thiên nhiên, tâm trạng Anđrây khi đến điền trang vào cuối mùa xuân.

- Cây sồi tơi tốt, hoà mình vài mùa xuân,những vết sẹo già nứt nẻ, vẻ mặt cau có đãbiến mất

+ AnđrâyVui mừng, hân hoan, tin tởng -> tâm trạngcon ngời thay đổi qua sự thay đổi của thiênnhiên

=> Tả cảnh ngụ tình

- Chàng nhớ lại những giây phút tốt đẹp, lờikhuyên của Pie, kỷ niệm của Natasa

-> Anđrây đã có sức mạnh vơn tới -> vợtqua sự cô đơn, hoà nhập vào cộng đồng

* Nghệ thuật độc thoại nội tâm nhân vật

Trang 28

t

110

Ngày soạn: / /200…Văn học nớc ngoài

Hai tâm trạng

-(Trích: "Chiến tranh và hoà bình" - Leptônxtôi)

- Tiếp

theo-A Mục tiêu:

1.Kiến thức: - Thấy đợc hai tâm trạng của nhân vật -> Từ đó thấy đợc

quan niệm của Leptônxtôi về con ngời và khát vọng

- Học sinh thấy đợc các thủ pháp nghệ thuật (đặc biệt là

độc thoại nội tâm) Biết phân tích các giọng điệu, điểm nhìn đoạn văn

2 Kĩ năng: Phân tích tâm trạng nhân vật

3 Thái độ: Học sinh yêu mến và tìm đọc tác phẩm của Tônxtôi.

B Phơng pháp giảng dạy:

- Định hớng - Nêu vấn đề

C Chuẩn bị giáo cụ:

 Giáo viên : Tài liệu tham khảo

II Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Những nét lớn về tác giả, tác phẩm của LepTônxtôi ?

III Nội dung kiến thức bài mới:

1 Đặt vấn đề: Leptônxtôi là nhà văn nổi tiếng của nớc Nga đã đợc

đông đảo bạn đọc mến mộ

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức

Hỏi: Trên đờng đi hình ảnh thiên

nhiên đợc tác giả miêu tả nh thế

* Mùa xuân

- Nhân vật đi ngang qua khu rừng Bạch

d-ơng+ Những cây bạch dơng xanh tốt, nhữngcây cỏ đua nhau nở hoa

+ Cây sồi già bên đờng: Nh một con quái

Trang 29

Hỏi: Suy nghĩ của AnĐRây ?

Minh hoạ ?

Hỏi: Nghệ thuật nổi bật ?

Hỏi: Tâm trạng nhân vật ?

Hỏi: Cách miêu tả hình ảnh thiên

nhiên khi trên đờng về ?

Hỏi: Sự biến đổi tâm hồn của

AnĐRây ?

Hỏi: Nghệ thuật nổi bật ?

Hỏi: Giá trị nổi bật của đoạn

trích ?

vật già nua cau có, khinh bỉ bên đám bạchdơng xanh

* Tâm trạng Anđrây:

- Những suy nghĩ của cây sồi: Mùa xuân

đến cây sồi vẫn không thay đổi, không cóniềm tin, không hy vọng -> cho đó là sựdối trá, cây sồi lầm lì, cau có, què quặt

- Nghệ thuật nhân hoá, tả cảnh ngụ tình ->mợn lời cây sồi để nói lên tâm trạngAnđrây

=> Hoài nghi, ngờ vực,, bi quan đối vớicuộc sống

- Nghệ thuật diễn tả nội tâm nhân vật sâusắc -> Nói lên suy nghĩ của Anđrây

- Nghệ thuật lời nói trực tiếp (vừa là lời củatác giả, vừa là sự suy nghĩ của nhân vật.)

=> Thể hiện tâm trạng chán chờng, mấtlòng tin vào cuộc sống, sự căng thẳng trongtâm hồn Anđrây: Mất niềm tin, sự hoàinghi bi quan

b Trên đờng về cây sồi bên đờng Sự hồi sinh của An ĐRây:

- Cây sồi tơi tốt, hoà mình vài mùa xuân,những vết sẹo già nứt nẻ, vẻ mặt cau có đãbiến mất

+ AnđrâyVui mừng, hân hoan, tin tởng -> Tâm trạngcon ngời thay đổi qua sự thay đổi của thiênnhiên

=> Tả cảnh ngụ tình

- Chàng nhớ lại những giây phút tốt đẹp, lờikhuyên của Pie, kỷ niệm của Natasa

-> Anđrây đã có sức mạnh vơn tới -> vợtqua sự cô đơn, hoà nhập vào cộng đồng

* Nghệ thuật độc thoại nội tâm nhân vật

Trang 30

1 Kiến thức: - Đặc điểm chung của văn học Mỹ, những nét nổi bật về

cuộc đời Mac Tuên

- Giúp học sinh nắm đợc chất hài hớc, phiêu lu, tínhthông minh mu trí dũng cảm cảu Tomxyơ

- Nghệ thuật kể chuyện, một cây bút giàu chất hài hớc

-> Giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm.

2 Kỹ năng : T duy khái quát về tác giả , tác phẩm

3 Thái độ: Có tình cảm yêu quý trẻ thơ.

B Phơng pháp giảng dạy:

Phát vấn - Định hớng

C Chuẩn bị giáo cụ:

 Giáo viên: Nghiên cứu sách tham khảo

 Học sinh:Soạn bài mới, SGK

D.Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

Trang 31

Lớp 11E 11M 11N 11PVắng

II Kiểm tra bài cũ: Nhận xét về tâm trạng của Anđrây trong đoạn

trích "Hai tâm trạng" của Léptônxtôi?

III Nội dung kiến thức bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Mac tuên là một nhà văn Mỹ nổi tiếng, tên tuổi của ông thờng gắn bó vớinhững cuộc phiêu lu Đợc mọi ngời yêu thích

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức

- Đợc coi là một trong những câybút hiệnthực xuất sắc của văn học Mỹ Thế kỷ XIXvới nghệ thuật trào phúng tữ tình

-Con ngời Miền Tây: gắn bó với dòng sôngMixixipi, cuộc sống giàu chất phong lu.-> Ngời có ảnh hởng lớn đến văn học Mĩthế kỉ 20

2 Sự nghiệp sáng tác:

*Những tác phẩm tiêu biểu:

- Cuộc phiêu lu của Tomxoyơ

-Những cuộc phiêu lu của Hacphin

Và 1 số tác phẩm khác

*Văn phong:Sử dụng ngôn ngữ dân gian,

lối nói dãn dị, chất hài hớc

*Tóm tắt tác phẩm( Sgk)

II.Đoạn trích:

1 Xuất xứ: Trích chơng 3 củatác phẩm

2 Bố cục:2 phần:

- Từ đầu về nhà 1 mình:

Mải mê chinh chiến

- Còn lại: Mải mê yêu đơng

Trang 33

1 Kiến thức: - Phân tích hình tợng cuỉa Tomxoyơ

- Giúp học sinh nắm đợc chất hài hớc, phiêu lu, tính

thông minh mu trí dũng cảm cảu Tomxyơ

- Nghệ thuật kể chuyện, một cây bút giàu chất hài hớc

-> Giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm.

2 Kỹ năng: Phân tích tính cách nhân vật

3 Thái độ : Có tấm lòng nhân hậu

B Phơng pháp giảng dạy:

Phát vấn, định hớng

C Chuẩn bị giáo cụ:

 Giáo viên: Nghiên cứu sách tham khảo

 Học sinh:Soạn bài mới, SGK

D.Tiến trình bài dạy:

Mac tuên có tình cảm nhân hậu , sâu sắc nhất là đối với trẻ thơ

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức

Hỏi:Cách kể chuyện sinh động

của tác giả về trò chơi đánh

3 Phân tích:

a.Mải mê chinh chiến:

Tomxoyơ với trò chơi đánh trận:

- Tớng chỉ huy, đại tớng

- Chỉ huy tác chiến, sĩ quan

Ngày đăng: 22/11/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức ôn: - Giáo án ngữ văn 11(bài 98 đến hết)
Hình th ức ôn: (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w