1.Baøi cuõ - GV nhaéc laïi moät soá ñieåm caàn löu yù hoïc sinh khi học chính tả cần chuẩn bị đồ dùng cho giờ học như vở, bút, bảng, … 2.Bài mới : Giới thiệu bài a: hướng dẫn học sinh tậ[r]
Trang 1TUẦN I
Thứ hai ngày 18 tháng 8 năm 2014
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
CẬU BÉ THÔNG MINH BUỔI SÁNG:
I.Mục tiêu:
A.Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
-Đọc đúng,rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm,dấu phẩy và giữa các cụm từ;bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẩn chuyện với lời các nhân vật
2 Hiểu nội dung bài:
- Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Giải quyết vấn đề
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học:
.1 Ổn định tổ chức:
2.Bài mới: Gtb:
a Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt
+ H.dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
* Hướng dẫn đọc từng câu
và luyện phát âm từ khó,
dễ lẫn:
- Yêu cầu HS đọc từng câu
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 của
bài
* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm
- Chia thành các nhóm nhỏ mỗi nhóm 3
HS và yêu cầu đọc từng đoạn theo nhóm
* Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 3
b Luyện đọc - hiểu
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
và trả lời câu hỏi :
- Cả lớp đọc thầm, 1 Hs đọc thành tiếng têncác chủ điểm:
+Học sinh chú ý lắng nghe
HS theo dõi GV đọc bài (tai nghe mắt theodõi trong SGK )
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài
- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng
- HS đọc bài trước nhóm của mình
Trang 2+Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm
người tài ?
+ Dân chúng trong vùng như
thế nào khi nhận được lệnh
của nhà vua ?
+ Vì sao họ lại lo sợ ?
.
+Cậu bé làm thế nào để gặp được nhà vua
?
+ Khi được gặp Đức Vua, cậu
bé đã nói với ngài điều vô
lý gì ?
+ Đức Vua đã nói gì khi nghe cậu bé nói
điều vô lí ấy.
+ Cậu bé đã bình tĩnh đáp lại nhà vua như
thế nào ?
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu
cầu điều gì?
- Có thể rèn được một con dao từ một
chiếc kim không ?
- Vì sao cậu bé lại tâu Đức Vua làm một
việc không thể làm được ?
-Sau hai lần thử tài, Đức Vua quyết định
như thế nào ?
Cậu bé trong truyện có gì đáng khâm
phục
c Luyện đọc lại bài
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
có 3 hs và yêu cầu hs luyện đọc lại truyện
theo hình thức phân vai
- Cho một số nhóm hs thi đọc trước lớp
KỂ CHUYỆN
* Hướng dẫn kể chuyện
Hướng dẫn kể đoạn 1:
- GV treo tranh minh hoạ của từng đoạn
+ Nhà vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ phải nộp một congà trống
+ Dân chúng trong vùng đều lo sợ khi nhận được lệnh của nhà vua
+ Vì gà trống không thể đẻ được trứng mà nhà vua lại bắt nộp một con gà trống biết đẻ trứng
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Đến trước cung vua và kêu khóc om sòm
+ Cậu bé nói với Đức Vua là bố của cậu bé mới đẻ em bé + Đức Vua quát cậu bé và nói rằng bố cậu là đàn ông thì làm sao đẻ được em bé + Cậu bé hỏi lại nhà Vua là tại sao ngài lại ra lệnh cho dân phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+ Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vuarèn chiếc kim khâu thành một con dao thậtsắc để sẻ thịt chim
+ Không thể rèn được
+ Để cậu không phải thực hiện lệnh của nhàVua là làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ + Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậubé và gửi cậu vào trường học để thành tài
- Cậu bé trong truyện là người rất thôngminh, tài trí
- Thực hành luyện đọc trong nhóm theo từngvai : người dẫn truyện, cậu bé, nhà vua
- 3 đến 4 nhóm thi đọc Lớp nhận xét
- HS lần lượt quan sát các tranh được giớithiệu trên bảng lớp (hoặc tranh trong SGK)
Trang 3truyện như trong sách TV3/1 lên bảng.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện
- Theo dõi và tuyên dương những HS kể
chuyện tốt, có sáng tạo
3/Củng cố , Dặn dò
- Em có suy nghĩ gì về Đức Vua trong câu
chuyện vừa học
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau
- 3 HS kể nối tiếp nhau theo từng đoạntruyện Cả lớp theo dõi nhận xét sau mỗilần có HS kể
- Đức Vua trong câu chuyện là một ông Vuatốt, biết trọng dụng người tài, nghĩ ra cáchhay để tìm được người tài
BUỔI CHIỀU:
TOÁN ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ.
I:Mục tiêu:
Giúp HS : Biết cách đọc ,viết, so sánh các số có 3 chữ số
Bài tâp cần làm: B 1;2 ;3 ;4
II:Chuẩn bị:
1) GV : trò chơi qua các bài tập, bảng phụ 2) HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy- học:
1/Bài cũ : GV kiểm tra vở và đồ dùng học Toán
của HS
Giáo viên nhận xét
2/Bài mới :
Giới thiệu bài : đọc, viết so sánh các số có ba
chữ số * ôn tập về đọc, viết số
- GV đưa số 160 Yêu cầu học sinh xác định trong
số này chữ số nào thuộc hàng đơn vị, hàng chục,
hàng trăm
- Giáo viên nhận xét : các em đã xác định được
hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm của số có ba chữ
số
- Giáo viên gọi học sinh đọc số
GV cho HS viết số theo lời đọc của bạn
- GV tiến hành tương tự với số : 909 Yêu cầu học
sinh xác định trong số này chữ số nào thuộc hàng
đơn vị, hàng chục, hàng trăm
- Giáo viên gọi học sinh đọc số
GV cho HS viết số theo lời đọc của bạn
-Học sinh xác định : số 0 thuộchàng đơn vị, số 6 thuộc hàngchục, số 1 thuộc hàng trăm
- Cá nhân
- HS lên viết trên bảng và cảlớp viết vào bảng con
Trang 4- Giáo viên lưu ý cách đọc 909 : chín trăm lẻ chín
hay chín trăm linh chín
- GV tiến hành tương tự với số : 123
+ Bài 1 : viết ( theo mẫu )
- GV gọi HS đọc yêu cầu
GV cho HS tự ghi chữ và viết số thích hợp vào chỗ
trống
- Cho HS sửa bài miệng
+ Bài 2 : điền số
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự điền số thích hợp vào chỗ trống
-Số 310 thêm mấy để được 311?
- Vậy sau số 311 là bao nhiêu?
- 400 bớt mấy để được 399 ?
- sau số 399 là ?
- Cho HS sửa bài qua trò chơi “tiếp sức” : cho 2
dãy thi đua, mỗi dãy cử ra 4 bạn lên điền số
- GV hỏi :
+ Vì sao điền số 422 vào sau số 421 ?
- GV : đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ số
420 đến số 429 được xếp theo thứ tự tăng dần Mỗi
số trong dãy số này bằng số đứng trước nó cộng
thêm 1.
+ Vì sao điền số 498 vào sau số 499 ?
- GV : đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp xếp theo
thứ tự giảm dần từ số 500 đến số 491 được Mỗi số
trong dãy số này bằng số đứng trước nó trừ đi 1
+Bài 3 : điền dấu >, <, =
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
- Cho HS sửa bài qua trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng” : cho 2 dãy thi đua, mỗi dãy cử ra 3 bạn lên
- Cho HS đọc yêu cầu bài và đọc dãy số của bài
- HS nối tiếp nhau đọc -Bạn nhận xét
- Sau số 399 là 398
-2 dãy thi đua tiếp sức
- Lớp nhận xét
-Vì số 421 là số liền sau của số
420, số 422 là số liền sau của số421
-Vì số 499 là số liền trước của số
500, số 498 là số liền trước củasố 499
- HS đọc
- HS làm bài
- 2 dãy thi đua tiếp sức
- Lớp nhận xét-Vì 2 số có cùng số trăm là 4nhưng số 404 có 0 chục, còn 440có 4 chục nên số 404 < 440
- Vì 200 + 5 = 205, 2 số có cùngsố trăm là 2 nhưng số 205 có 0chục, còn 250 có 5 chục nên 200+ 5 < 250
- HS đọc
Trang 5- Yêu cầu HS làm bài.
-Cho HS sửa bài miệng
+ Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào ?
+ Vì sao số 762 là số lớn nhất ?
+ Số bé nhất trong dãy số trên là số nào ?
+ Vì sao số 762 là số bé nhất ?
3/Cũng cố – Dặn dò
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : bài 2 : cộng, trừ các số có 3 chữ
số
( không nhớ )
- HS làm bài
- HS sửa bài+ Số lớn nhất trong dãy số trên làsố 762
- Vì số 762 có số trăm lớn nhất
- Số bé nhất trong dãy số trên làsố 267
- Vì số 267 có số trăm nhỏ nhất
ĐẠO ĐỨCKÍNH YÊU BÁC HỒ(T1)
I.Mục tiêu:
1.Giúp HS hiểu và khắc sâu kiến thức:
- Biếtù công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, với dân tộc
- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với BácHồ
- Thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
II.Đồ dùng dạy – học.
-Vở bài tập đạo đức 3
+ Một số bài thơ, bài hát, câu chuyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ, đặc biệt là về tìnhcảm giữa
+ Bác Hồ với thiếu nhi
+ Năm điều bác Hồ dạy
III.Các hoạt động dạy – học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: Kiểm tra đồ dùng và sách vở
của bộ môn
3.Bài mới :Gtb:.
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
+ Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các
nhóm quan sát các bức ảnh trang 2, vở bài
tập đạo đức, tìm hiểu nội dung và đặt tên
phù hợp cho từng bức ảnh đó
+ Giáo viên thu kết quả thảo luận
+ Tiến hành quan sát từng bức tranh vàthảo luận nhóm
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận
Câu trả lời đúng:
Ảnh 1: Nội dung: Bác Hồ đón các cháu
Trang 6+ Nhận xét bổ sung ý kiến của các nhóm.
+ Yêu cầu thảo luận cả lớp để tìm hiểu
thêm về bác theo những câu hỏi gợi ý sau:
1 Bác sinh ngày, tháng, năm nào?
2 Quê Bác ở đâu?
3 Em còn biết tên gọi nào khác của Bác
Hồ?
4 Bác Hồ đã có công lao to lớn như thế nào
với dân tộc ta?
5 Tình cảm của Bác Hồ đối với các cháu
thiếu nhi như thế nào?
+ Kết luận
thiếu nhi thăm phủ chủ tịch
Đặt tên: Các cháu thiếu nhi thăm Bác ởphủ chủ tịch
Ảnh 2: Nội dung: Bác đang cùng cáccháu thiếu nhi múa hát
Đặt tên: Bác Hồ vui múa hát cùng các cháu thiếu nhi
Ảnh 1: Nội dung: Bác Hồ bế và hôncháu thiếu nhi
Đặt tên: Bác Hồ và các cháu thiếu nhi.Ảnh 1: Nội dung: Bác đang chia kẹo chocác cháu thiếu nhi
Đặt tên: Bác Hồ chia kẹo cho các cháuthiếu nhi
+ Các nhóm chú ý lắng nghe, bổ sungsửa chữa cho nhóm bạn
+ 34 học sinh trả lời
+ Lớp chú ý lắng nghe, bổ sung
+ Bác sinh ngày 19/05/1890+ Quê Bác ở làng Sen, xã Kim Liên,huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
+ Bác Hồ đã mang nhiều tên gọi như: Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh, Anh Ba, Ông Ké
+Bác là vị chủ tịch đầu tiên của nướcViệt Nam, là người đã đọc bản Tuyênngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việtnam dân chủ Cộng hòa tại quảng trường
Ba Đình,+Bác Hồ cũng luôn quan tâm và yêu quýcác cháu
+ Học sinh chú ý lắng nghe
Thứ ba ngày 19 tháng 8 năm 2014
TOÁNCỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ ( KHÔNG NHỚ).
Trang 7- Vở bài tập Toán 3.
III.Các hoạt động dạy – học
1/ Bài cũ : đọc, viết so sánh các số có ba chữ số
Đọc: Chín trăm sáu mươi bảy
Bảy trăm linh tám
Sáu trăm sáu mươi
- Ghi 973, 560, 714
- nhận xét cho điểm
- Nhận xét vở HS
2 Bài mới Giới thiệu bài
Bài 1 : (a,c ) tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự làm bài và ghi kết quả vào chỗ
chấm
- Cho HS sửa bài qua trò chơi “Tiếp sức” : cho 2
dãy thi đua, mỗi dãy cử ra 3 bạn lên điền kết quả
- Nhận xét
Bài 2 : đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
- GV yêu cầu 4 HS nêu cách tính
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Số HS nữ như thế nào so với số HS nam ?
+ Muốn biết trường Thắng Lợi có bao nhiêu HS
nữ ta làm như thế nào ?
+ Bài toán thuộc dạng nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Viết bảng con
967708660
- HS làm bài vào vở
- Đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn
- Lớp nhận xét về cách đặt tính vàkết quả phéptính
275
314 589
5 cộng 4 bằng 9, viết 9
7 cộng 1 bằng 8, viết 8
2 cộng 3 bằng 5, viết 5
- HS đọc
-Khối lớp hai có 245 HS nam, số HSnữ ít hơn số HS nam là 32 HS
- Hỏi khối lớp 2 có bao nhiêu HS nữ
- Số HS nữ nhiều hơn số HS nam là
32 HS
- Ta thực hiện phép trừ 245 - 32
- Bài toán thuộc dạng nhiều hơn
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớplàm vở
Bài giải
Khối 2 có số HS là:
245 – 32 = 213 (HS) Đáp số: 213 HS
+
Trang 83/ Cũng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.Chuẩn bị : bài 3 :
TẬP ĐỌCHAI BÀN TAY EM
I.Mục tiêu:
+Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ.
+Đọc hiểu:
- Nội dung của bài: Hai bày tay rất đẹp , rất có ích, đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2-3 khổ thơ trong bài).
* HS khá, giỏi: thuộc cả bài thơ.
II Chuẩn bị.
- Tranh minh họa bài tập đọc.
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài thơ để hướng dẫn học thuộc lòng.
III Các hoạt động dạy - học
1.Bài cũ: Bài: Cậu bé
thông minh
2 Bài mới Giới thiệu bài
a.Luyện đọc trơn.
-Đọc mẫu bài thơ
+ H.dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
-Cho HS đọc từng dòng thơ
- Cho HS đọc từng khổ thơ
- Nhắc nhỏ HS thể hiện tình
cảm qua giọng đọc
- Theo dõi sửa sai
b Luyện đọc-hiểu
- Giao nhiệm vụ: Đọc thầm và
tìm hiểu câu hỏi cuối bài
- Hai bàn tay bé được so sánh
với những gì?
- Hai bàn tay thân thiết với bé
như thế nào?
- Ngoài những việc trong bài hai
bàn tay còn giúp em những
việc gì?
- 3 HS kể 3 đoạn câu chuyện cậu bé thông minh Trả lời câu hỏi
- Nhắc lại tên bài học
- Nghe và nhẩm theo
- Đọc nối tiếp từng dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ nối tiếp nhau.kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc cặp đôi từng khổ thơ
- Đọc đồng thanh cả bài
- Đọc thầm từng câu thơ, khổ thơ
- Thảo luận câu hỏi theo bàn
- Đại diện nhóm trình bày.+ Hai bàn tay bé được so sánh với hoa đầu cành + Ngủ cùng bé, giúp bé đánh răng, chải tóc, tập viết - Quét sân, nhà, múa
Trang 9- Em thích khổ thơ nào nhất vì
sao?
- Qua bài này em thấy đôi bàn
tay của mình như thế nào?
- Em cần làm thế nào để thể
hiện tình yêu đó?
- Treo bảng phụ ghi bài thơ
c Luyện đọc thuộc lòng
- Đáng yêu đáng quý
- Giữ sạch đôi tay
- Đồng thanh
- Thi đọc cá nhân
- Đọc tiếp sức trong tổ
- 2 –3 HS Đọc toàn bài
- Lớp bình chọn
- Học thuộc 2-3 khổ thơ trong bài
Thứ tư ngày 20 tháng 8 năm 2014
CHÍNH TẢ (Tập chép)CẬU BÉ THÔNG MINH
I.Mục tiêu.
-Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài.-Làm đúng bài tập (2) a/b, điền đúng 10 chữ và tên chữ đó vào ô trống trong bảng bài tập 3
II.Đồ dùng dạy – học.
- Bảng phụ vở bài tập
- Bảng phụ viết đoạn văn cần chép, nội dung bài tập, bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ởBT3
III.Các hoạt động dạy – học.
1.Bài cũ
- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý học sinh khi
học chính tả cần chuẩn bị đồ dùng cho giờ học
như vở, bút, bảng, …
2.Bài mới : Giới thiệu bài
a: hướng dẫn học sinh tập chép
- Giáo viên chép đoạn trong bài tập đọc lên
bảng và đọc đoạn đó
- Gọi học sinh nhìn bảng đọc lại đoạn chép
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét đoạn
Trang 10+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn chép có mấy câu ?
-Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài
tiếng khó, dễ viết sai : chim sẻ nhỏ, kim khâu,
mâm cỗ, xẻ thịt
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai,
yêu cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân
các tiếng này
* Học sinh chép bài vào vở
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,
đặt vở
- Cho HS chép bài chính tả vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế
ngồi của học sinh
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa
vào cuối bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên
bài viết
* Chấm bài
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét
từng bài về các mặt
b : Làm bài tập chính tả
Bài tập 2 : a/ điền vào chỗ trống an/ ang
Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu
- GV đọc mẫu : a - a.
- Giáo viên chỉ dòng 2 và nói : tên chữ là á thì
cách viết chữ á như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh viết 10 chữ và tên chữ
theo đúng thứ tự
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua sửa bài
- Gọi học sinh nhìn bảng đọc 10 chữ và tên chữ
3 Nhận xét – Dặn dò
GV nhận xét tiết học
Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp,
đúng chính tả
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Đoạn chép có 3 câuHọc sinh đọc
- Câu 1, 3 có dấu chấm; câu 2 có dấuhai chấm
- Chữ đầu câu viết hoa
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Học sinh viết : ă
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bàiCá nhân
Trang 11- Bảng con ; vở bài tập
II Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ : cộng, trừ các số có 3 chữ số ( không
nhớ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài :
Bài 1 : đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV cho 3 dãy cử đại diện lên thi đua sửa bài
qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
- GV yêu cầu HS nêu cách tính
Bài 2 : Tìm x
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
GV cho HS làm vào bảng con
+ Trong phép trừ x – 322 = 415, x là số gì ?
+ Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào ?
+ Trong phép cộng 204 + x = 355, x là số gì ?
+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như thế
nào?
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
-Nhắc đề CN
- HS đọc
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét về cách đặt tínhvà kết quả phép tính
-Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộngvới số trừ
-Trong phép cộng 204 + x = 355, xlà số hạng chưa biết
- Muốn tìm số hạng chưa biết talấy tổng trừ đi số hạng đã biết-HS đọc
-Khối lớp Một và khối lớp Hai cótất cả 468 HS, trong đó khối lớpMột có 260 HS
-Hỏi khối lớp Hai có bao nhiêu
HS ?
Trang 12-Yêu cầu HS làm bài.
Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 4 : cộng các số có 3 chữ số ( có
nhớ một lần )
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớplàm vở
- Lớp nhận xét
TỰ NHIÊN - XÃ HỘIHOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP.
I.Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ
- HS Giỏi :Biết được hoạt động thở diễn ra liên tục – Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút
người ta có thể bị chết
II.Đồ dùng dạy – học.
- Hìnhtrong SGK. Phiếu bài tập, SGK
III Các hoạt động dạy – học
1 Khởi động.
- - Giới thiệu bài Bắt nhịp hát bài: mèo
con đi học
2 Bài mới - Dẫn dắt ghi tên bài.
Hoạt động 1 : thực hành cách thở sâu
+ Bước 1 : trò chơi : “ Ai nín thở lâu”
- GV hướng dẫn chơi : các em hãy dùng
tay bịt chặt mũi, nín thở, bạn nào nín thở
được lâu thì bạn đó thắng
- Các em cho biết cảm giác khi mình bịt
mũi, nín thở ?
- Giáo viên chốt : các em đều có cảm giác
khó chịu khi nín thở lâu Như vậy, nếu ta bị
ngừng thở lâu thì ta có thể bị chết.
+ Hoạt động thở có tác dụng gì đối với sự
sống của con người ?
- Cho học sinh nhắc lại
+ Bước 2 : thực hành
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học
sinh
+ Tự đặt tay lên ngực mình sau đó thực
hành 2 động tác thở sâu và thở bình thường
+ Đặt tay lên ngực bạn bên cạnh, nhận biết
Hát đồng thanh
- Nhắc lại tên bài học
- Thở nhanh, …HS tham gia-Học sinh nêu theo cảm nhận của mình
- Hoạt động thở giúp con người duy trì sựsống
-3 – 4 học sinh nhắc lại
-HS thực hành thở sâu, thở bình thường đểquan sát sự thay đổi của lồng ngực