1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA tuan 1

39 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 95,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết học này các em cùng thực hành tìm từ đồng nghĩa, luyện tập cách sử dụng từ đồng nghĩa cho phù hợp bHdẫn làm b/tập - Yêu cầu HS đọc nội dung bài - HS đọc yêu cầu bài tập * Bài tập 1 [r]

Trang 1

; 10

5

; 3 2

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

- Gv nêu qui định học môn Toán

- Gv nêu nội dung tiết học

- GV treo miếng bìa thứ nhất (biểudiễn phân số 2/3) và hỏi Đã tô màu mâý phần băng giấy ?

- GV y/c HS giải thích

- GV mời 1 HS lên bảng đọc và viết phân số 3/4 HS dưới lớp viết vào giấy nháp

- GV tiến hành tương tự với các hình thức còn lại

- Sau đó y/c HS đọc cả 4 p/số

100

40

; 4

3

; 10

5

; 3

- HS nghe Gv giới thiệu bài

- HS nêu: Đã tô màu 3/4 băng giấy

- HS nêu : Băng giấy được chia thành 3 phần bằng nhau, đã tô 2 phần Vậy đã tô màu 3/4 băng giấy

Trang 2

- Gv viết các số tự nhiên 5, 12, 2001, và y/c : Hãy viết mỗi số tựnhiên trên thành phân số có mẫu

số là 1

- Khi muốn viết 1 STN thành p/số

có mẫu số là 1 ta phải làm thế nào?

- Em hãy giải thích vì sao mỗi STN đều có thể viết thành phân số

có tử số chính là số đó và có mẫu

số là 1 ?

* GV kết luận : Mọi số tự nhiên

đều có thể viết thành phân số có mẫu số là 1.

- Hãy viết số 1 thành phân số nào?

- Vì sao 1 có thể viết thành phân

- Y/c HS đọc đề bài và tự làm bài

- Đánh giá

- Gv yêu cầu

- GV tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài tập

- 1 số hs lên bảng viết, hs dưới lớp viết vào giấy nháp

5 = 5/1 ; 12 = 12/1 ;

2001 = 2001/1

- Ta lấy tử số chính là số tự nhiên đó và mẫu số là 1

- 1 hs đọc nêu rõ y/c bài

- HS lên bảng viết phân số của mình, hs cả lớp làm vào vở

- HS làm bài :

32 = ; 105 = ; 1000 =

- 2 HS lên bảng viết phân số củamình, HS cả lớp làm vào vở.a) 1 = 6/6 ; b) 0 = 0/5

- HS lần lượt nêu chú ý 3, 4 của phần bài học để giải thích

Trang 3

Tập đọc

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I Mục tiêu:

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu nội dung bài: Qua bức thư Bác Hồ khuyên các em HS chăm học, nghe thầy, yêubạn

- Học thuộc lòng đoạn:" Sau 80 năm của các em" (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.)

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trang 4 SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

Bức thư đó thể hiện mong muốn gì của Bác và có ý nghĩa như thế nào?

các em cùng tìm hiểu qua bài tập đọc hôm nay

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài GV sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từng HS

- GV yêu cầu hs tìm hiểu nghĩacủa các từ khó phần chú giải

- Đặt câu với các từ: cơ đồ,

hoàn cầu, kiến thiết

- HS quan sát và trả lời: Bức tranh

vẽ cảnh Bác Hồ đang ngồi viết thư cho các cháu thiếu nhi

- HS đọc theo thứ tự:

+ HS1: các em HS nghĩ sao?+ HS2: Trong năm học HCM

- 3 cặp hs luyện đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp, cả lớp theo dõi và đọc thầm

Trang 4

đoạn trong bức thư?

- GV ghi nhanh từng ý lên bảng

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV nêu câu hỏi, yêu cầu:

+ Ngày khai trường tháng 9/1945

có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác?

+ Hãy giải thích về câu của Bác: "

các em được hưởng sự may mắn đó

là nhờ sự hi sinh của biết bao đồng bào "

+ Theo em Bác muốn nhắc nhở HS điều gì khi đặt câu hỏi : " Vậy các

em nghĩ sao?"

+ Sau các mạng tháng tám , nhiệm

vụ của toàn dân là gì?

+ HS có trách nhịêm như thế nào

trong công cuộc kiến thiết đất nước?

Đ2: Nhiệm vụ của toàn dân tộc và

HS trong công cuộc kiến thiết đất nước

- Lớp theo dõi

- HS thảo luận theo nhóm 2:

+ Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước VNDCCH, ngày khai trường đầu tiên khi nước ta giành được độc sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ Từ ngày khai trường này các em HS được hưởng

1 nền giáo dục hoàn toàn VN.

+ Từ tháng 9- 1945 các em HS được hưởng một nền GD hoàn toàn VN Để có được điều đó dân tộc VN phải đấu tranh kiên cường hi sinh mất mát trong suốt 80 năm chống thực dân Pháp đô hộ.

+ Bác nhắc các em HS cần nhớ tới sự hi sinh xương máu của đồng bào để các em

có ngày hôm nay Các em phải xác định được nhiệm vụ học tập của mình.

+ Sau CM tháng tám, toàn dân ta phải

XD lại cơ đồ mà tổ tiên để lại làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên toàn cầu

+ HS phải cố gắng siêng năng học tập , ngoan ngoãn nghe thầy yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước làm cho dân tộc

VN bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu

- Đại diện các nhóm báo cáo, các bạn khác bổ sung

+ BH khuyên HS chăm học, nghe thầy yêu bạn Bác tin tưởng rằng học sinh VN sẽ kế tục sự nghiệp của cha ông, xây dựng nước VN đàng hoàng to đẹp, sánh vai với các cường quốc năm châu

- Đ1: Giọng nhẹ nhàng thân ái

- Đ2: đọc với giọng xúc động, thể hiện niềm tin

- HS theo dõi dùng bút chì gạch chân các từ cần nhấn giọng, gạch

Trang 5

3) Củng cố

dặn dò: (2')

cần nhấn giọng, các chỗ cần chú ý nghỉ hơi, sau đó sửa chữa

- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- 3 HS thi đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS tự đọc thuộc lòng

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp

- Tuyên dương HS đọc tốt

- GV tổng kết tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau:

Quang cảnh làng mạc ngày mùa

chéo vào chỗ cân chú ý ngắt giọng

- HS thực hiện:

+ Nhấn giọng ở các từ ngữ: xây

dựng lại, trông mong, chờ đợi, tươi đẹp, hay không, sánh vai, phần lớn.

+ Nghỉ hơi: ngày nay/ chúng ta cần phải/ nước nhà trông mong/ chờ đợi ở các em rất nhiều.

- 2 HS đọc cho nhau nghe

- 3 HS thi đọc Cả lớp theo dõi và bình chọn

- HS tự đọc thuộc lòng đoạn : " Sau

80 năm công học tập của các em"

- Lớp theo dõi nhận xét

Trang 8

Đạo đức

EM LÀ HỌC SINH LỚP 5

I) Mục tiêu:

Sau bài học này, HS biết:

- Học sinh lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các emlớp dưới học tập

- Các chuyện nói về tấm gương học sinh lớp 5 gương mẫu

III) Các hoạt động dạy học.

- GV nêu yêu cầu hs tự liên hệ

- Yêu cầu HS trả lời

- HS hát bài Em yêu trường em, nhạc

và lời Hoàng Vân

* HS quan sát từng tranh ảnh trong SGK, thảo luận nhóm 2, trả lời:

+ Tranh 1vẽ hS lớp 5 đón các em

HS lớp 1 trong ngày khai giảng Tranh 2 vẽ các bạn HS lớp 5 đang chuẩn bị học.

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS suy nghĩ thảo lụân bài tập theo nhóm đôi

- Vài nhóm trình bày trước lớp:

Nvụ của HS là: Các điểm a,b,c,d,e

mà HS lớp 5 cần phải thực hiện.

- HS suy nghĩ đối chiếu những việclàm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS tự liên hệ trước lớp

Trang 9

- GV nhận xét kết luận

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Yêu cầu HS kể về các tấm gương trong lớp, trong trường, hoặc sưu tầm trong sách báo, đài

Trang 10

- Gv nêu nội dung tiết học

- Gv viết lên bảng :Viết số thích hợp vào ô trống = =

= = (Lưu ý cùng nhân và cùng chia vớicùng 1 số tự nhiên khác 0)

- Khi nhân cả tử và mẫu của 1 phân số với 1 số tự nhiên khác 0 tađược gì?

- Khi chia cả tử và mẫu của 1 phân

số với 1 số tự nhiên khác 0 ta đượcgì?

- Gv nêu: Đó chính là tính chất cơ bản của phân số

- 2 HS lên bảng thực hiện y/c,

HS cả lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn

- Lớp lắng nghe

- 1 HS lên bảng làm bài, họcsinh cả lớp làm vào giấy nháp

- HS : khi nhân cả tử và mẫu của 1 phân số với 1 số tự nhiên khác 0 ta được 1 phân số bằng phân số đã cho

- Khi chia cả tử và mẫu của 1phân số với 1 số tự nhiên khác 0

ta được 1 phân số bằng phân số

đã cho

- Lớp nghe

- Hs nêu: Là tìm một p/s mới bằng p/s đã cho nhưng có tử số

và mẫu số bé hơn

- Là chia cả tử số và mẫu số cho cùng 1 stn khác 0

- Cần rút gọn đến p/s tối giản mới thôi

Trang 11

- Thế nào là quy đồng mẫu số các phân số ?

- Gv chỉ định, yêu cầuLưu ý: Cần rút gọn đến p/s tối giản

(Tương tự bài 1)Lưu ý: Cần chọn mẫu số chung nhỏ nhất chia hết cho các mẫu số của p/s đã cho

- Hs nêu cách rút gọn khác so với cách bạn làm trên bảng

- HS quy đồng mẫu số hai phân

số trên

- HS quy đồng

- Vd1, MSC là tích mẫu số củahai phân số Vd2, MSC chính làmẫu số của 1 trong 2 phân số

- 1,2 hs giải thích rõ vì sao chúng bằng nhau

- Hs nêu tính chất cơ bản của p/s và ứng dụng tính chất cơ bản đó để có thể so sánh, tính toán cộng trừ nhân chia về p/s

Trang 12

Bài tập 3, viết sẵn vào bảng phụ.

III Các hoạt động dạy- học:

- Gv nêu nội qui khi học môn chính tả

- Tiết chính tả hôm nay các em sẽ ngheđọc để viết bài thơ Việt Nam thân yêu

và làm bài tập chính tả phân biệtng/ngh, g/ gh, c/k

- Gọi 1 HS đọc bài thơ

- Những hình ảnh nào cho thấy nước ta

- Biển lúa mêng mông dậpdờn cánh cò bay, dãy TrườngSơn cao ngất, mây mờ baophủ

- Con người VN rất vất vả,phải chịu nhiều thương đaunhng luôn có lòng nồng nànyêu nước, quyết đánh giặc giữnước

- HS nêu: mênh mông, dậpdờn, Trường Sơn, biển lúa,nhuộm bùn

- 3 hs lên bảng lớp viết, cả lớpviết vào vở nháp

- Bài thơ được sáng tác theothể thơ lục bát Khi trình bày,dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô sovới lề, dòng 8 chữ viết sát lề

- HS viết bài

- HS soát lỗi bằng bút chì ,đổi vở cho nhau để soát lỗi,

Trang 13

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

- Gv yêu cầu tiếpLư

u ý : ô trống 1 điền ng/ngh/ ô trống 2điền g/gh, ô trống 3 điền c/k

- 5 hs đọc nối tiếp từng đoạn Thứ tự các tiếng cần điền:

ngày- ghi- ngát- ngữ- gái- có- ngày- ghi- của- kết- của- kiên- kỉ.

nghỉ 1 HS đọc toàn bài

- 1 HS đọc yêu cầu

- 1 HS làm bài trên bảng phụ,

cả lớp làm vào vở bài tập HSkhác nhận xét

Đứng trước các âm còn lại

Viết là c Viết là g Viết là ng

Kĩ thuật

Trang 14

ĐÍNH KHUY HAI LỖ

(Tiết 1)

I/ Mục tiêu:

- HS biết cách đính khuy hai lỗ

- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ Khuy đính tương đối chắc chắn

- Rèn luyện tính cẩn thận

II/ Đồ dùng dạy học

- GV: Mẫu đính khuy hai lỗ- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ

- Một số khuy hai lỗ được làm bằng các vật liệu khác nhau kích cỡ, hình dạng khác nhau

- HS: Một mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm, chỉ khâu len hoặc sợi, kim khâu len, kim khâu thường, phấn vạch , thước, kéo

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

+ Nhận xét gì về đường khâu trên khuy hai lỗ?

- Nêu tên các bước, cách vạchdấu các điểm đính khuy 2 lỗ?

- Lớp nghe

- Lớp nghe

- Hs quan sát các loại khuy trên bảng và các khuy được mang từ nhà đến, trả lời:

+ Có rất nhiều khuy với hình dạng, kích thước và chất liệu khác nhau

+ Vị trí của các khuy và lỗ khuyếttrên hai nẹp áo bằng với vị trí của

- HS lên bảng thực hiện các thao tác trong bước 1

- H nhắc lại và thực hiện các thao tác đính khuy hai lỗ với cách kết thúc đường khâu?

- Lớp quan sát, lắng nghe

Trang 15

3) Củng cố -

dặn dò: (1')

thực hành gấp nẹp, khâu lược nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy

- GV bao quát lớp, hướng dẫn những HS còn lúng túng

Trang 16

- Khi so sánh các phân số cùng mẫu

ta làm thế nào ?

b) So sánh các p/số khác mẫu số

- Gv viết lên bảng hai phân số sau :

3/4 và 5/7, sau đó y/c HS so sánhhai phân số trên

- Khi so sánh các phân số cùng mẫu

ta làm thế nào ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp

- GV hỏi : bài tập yêu cầu các em

- 2 HS lên bảng thực hiện y/c,

HS cả lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn

- HS nghe

- HS so sánh và nêu : 7

2 7

5

; 7

5 7

2

- Khi so sánh các phân số cùngmẫu số, ta so sánh tử số của cácphân số đó, phân số nào có tửlớn hơn thì lớn hơn, phân sốnào có tử nhỏ hơn thì phân số

đó nhỏ hơn

- HS thực hiện quy đồng mẫu

số hai phân số rồi so sánh.Quy đồng mẫu số hai phân số ta

có :

28

20 4 7

4 5 7

5

; 28

21 7 4

7 3 4

3

; 28

20 28

21

- Ta quy đồng mẫu số các phân

số đó, sau đó so sánh như vớiphân số cùng mẫu số

- HS làm bài, sau đó theo dõibài chữa của bạn và tự kiểm trabài của mình

- Y/c xếp các phân số theo thứ

Trang 17

- GV yêu cầu HS làm bài.

a) Quy đồng mẫu số các phân số ta

15 3 6

3 5 6

5

; 18

16 2 9

2 8 9

16 18

8 6

5

b) Quy đồng mẫu số các phân số ta được :

8

6 2 4

2 3 4

3

; 8

4 4 2

4 1 2

Vì 4 < 5 < 6 nên 8

6 8

5 8

5 2

Trang 18

- Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh của phong tràochống Pháp ở Nam Kì Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: Không tuân theo lệnhvua, cùng nhân dân chống Pháp.

- Trương Định quê ở Bình Sơn, Quãng NgãI, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khichúng vừa tấn công Gia Định ( Năm 1859)

- Triều đình kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh choTrương Định phảI giảI tán lực lượng kháng chiến

- Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp

- Biết các đương phố, trường học…ở địa phương mang tên Trương Định

Trương Định là ai? Vì sao nhân dân lại dành cho ông tình cảm đặc biệt tônkính như vậy? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

- Gv chỉ định, nêu câu hỏi:

+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lược nước ta?

+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào trước cuộc xâm lược của thựcdân Pháp

Gv nêu: Ngày 1-9-1858 thực dân Pháp tấn công Đà Nẵng, mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược nước ta nhưng ngay lập tức chúng đã bị nhân dân ta chống trả quyết liệt Đáng chú

ý nhất là phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương Định

- HS thảo luận nhóm , hoàn thành

- Lớp nghe

- Hs nêu

- Hs đọc SGK, trả lời:

+ Dũng cảm đứng lên chống Pháp

+ Nhượng bộ, không kiên quyết đấu tranh

- Lớp nghe

- Thảo luận nhóm 4 Sau đó cử

Trang 19

+ Nhận được lệnh vua, Trương Định

có thái độ và suy nghĩ thế nào?

+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước băn khoăn đó của Trương Định? Việc làm đó có tác dụng như thế nào?

+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân

Kết luận: Năm 1862, triều đình nhà

Nguyễn ký hòa ước nhường 5 tỉnh miền Đông Nam kỳ cho thực dân Pháp Triều đình ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược

+ Nêu cảm nghĩ của em về "Bình tây Đại nguyên soái" Trương Định

+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị tiết sau

đại diện lên trình bày:

+ Buộc Trương Định phải giải tán nghĩa quân Lệnh của nhà vua không hợp lý

+ Trương Định băn khoăn

+ Suy tôn Trương Định lên làm "Bình Tây Đại Nguyên Soái"

+ Dứt khoát phản đối và quyết tâm ở lại cùng nhân dân

+ Ông là người yêu nước, dũngcảm, sẵn sàng hy sinh bản thâncho dân tộc, đất nước

+ Học sinh kể

+ Lập đền thờ ông, lấy tên ông đặt tên cho đường phố, trường học…

Luyện từ và câu

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục tiêu:

Trang 20

- Gọi HS nêu ý nghĩa của từ in đậm Yêu cầu mỗi HS nêu nghĩa của 1 từ.

từ trong mỗi đoạn văn trên?

GV kết luận: Những từ có nghĩa giống

nhau như vậy được gọi là từ đồng nghĩa

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp với hướng dẫn:

+ màu vàng nhạt, tươi ánh lênmàu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt

- Từ xây dựng, kiến thiết cùng

chỉ một hoạt động là tạo ra 1 hay nhiều công trình kiến trúc

Trang 21

+ Các từ xây dựng, kiến thiết có thể

thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn, gọi là

từ đồng nghĩa hoàn toàn

+ Các từ chỉ màu vàng: vàng xuộm,

vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế

cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn (vàng xuộm chỉmàu vàng của lúa đã chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi ánh lên Vànglịm là màu vàng của quả chín, gợi cảm giác có vị ngọt) gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Yêu cầu HS lấy ví dụ từ đồng nghĩa,

từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn

Kết luận: Từ đồng nghĩa là những từ

có nghĩa giống nhau những từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay được cho nhau khi nói viết mà không ảnh hưởng đến nghĩa của câu hay sắc thái biểu lộ tình cảm Với những từ đồng nghĩa không hoàn toàn chúng ta phải lưu ý khi sử dụng vì chúng chỉ có 1

- HS nối tiếp nhau phát biểu

về từng đoạn, cả lớp nhận xét

và thống nhất:

+ Đoạn văn a: từ kiến thiết và

xây dựng có thể thay đổi vị trí

cho nhau vì nghĩa của chúng giống nhau

+ Đoạn văn b: các từ vàng

xuộm, vàng hoe, vàng lịm

không thể thayđổi vị trí cho nhau vì như vậy không miêu tảđúng đặc điểm của sự vật

+ Từ đồng nghĩa: Tổ quốc- đấtnước, yêu thương- thương yêu+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn: lợn- heo, má- mẹ

+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: đen sì- đen kịt, đỏ tươi-

đỏ ối

- 2,3 hs đock

- Hs nối tiếp nêu

- Lớp nghe

Ngày đăng: 10/10/2021, 04:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w