Kiến thức: Giải thành thạo các hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế, làm một số dạng bài tập liên quan đến xác định hệ số của hệ phương trình bậc nhất hai.. Kĩ năng - Rèn[r]
Trang 1Giáo án tự chọn toán 9
PHÒNG GD – ĐT NINH SƠN
TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH TỰ CHỌN
TOÁN 9 - Năm học: 2013 - 2014
Chủ đề tự chọn bám sát:
20 19 Luyện tập giải hệ pt bậc nhất hai ẩn bằng pp thế
21 20 Luyện tập giải hệ pt bậc nhất hai ẩn bằng pp cộng dại số
22 21 Luyện tập các bài toán liên quan đến hệ phương trình (Tiết 1)
23 22 Luyện tập các bài toán liên quan đến hệ phương trình (Tiết 2)
24 23 Luyện tập các bài toán liên quan đến hệ phương trình (Tiết 3)
25 24 Góc ở tâm - Liên hệ giữa cung và dây
27 26 Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
28 27 Luyện tập về giải phương trình bậc hai
29 28 Luyện tập các bài toán liên quan đến phương trình bậc hai (Tiết 1)
30 29 Luyện tập các bài toán liên quan đến phương trình bậc hai (Tiết 2)
31 30 Luyện tập các bài toán liên quan đến phương trình bậc hai (Tiết 3)
32 31 Luyện tập về tứ giác nội tiếp
33 32 Luyện tập về tứ giác nội tiếp (tt)
34 33 Luyện tập các bài toán liên quan đến tứ giác nội tiếp
35 34 Luyện tập về hệ thức Vi-ét
36 35 Luyện tập về hệ thức Vi-ét (tt)
Người thực hiện
Nguyễn Tấn Hiệp Phan Thanh Mỹ
Duyệt của Ban giám hiệu:
Trần Thị Loan
Trang 2Giáo án tự chọn toán 9
Tuần 20 Tiết 37 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
A/MỤC TIÊU: Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
1 Kiến thức: Giải thành thạo các hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế, làm một số dạng bài tập
liên quan đến xác định hệ số của hệ phương trình bậc nhất hai
2 Kĩ năng - Rèn luyện kỹ năng giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, có kỹ năng thành thạo rút ẩn và thế
vào phương trình còn lại
- Có kỹ năng biến đổi tương đương hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng quy tắc thế
3 Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn, tinh thần hoạt động tập thể.
B/CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ: SBT, phấn màu, thước
C/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Nêu vấn đề, luyện tập
D/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- HS1: Nêu quy tắc thế biến đổi tương đương hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ?
Nêu các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế ?
- HS2: Giải bài tập 16 a (SBT – 6) Kết quả: (x ; y) = (2 ; - 1)
III Bài mới (31 phút)
1 Ôn tập lí thuyết (3 phút)
- Phát biểu lại quy tắc thế ?
- Nêu các bước biến đổi để giải hệ phương
trình bằng phương pháp thế ?
- HS đứng tại chỗ trả lời
- GV ghi tóm tắc các bước lên bảng
I Quy tắc thế ( SGK - 13 )
II Cách giải : + Bước1 : Biểu diễn x theo y ( hoặc y theo x) từ 1 trong
2 phương trình của hệ + Bước 2 : Thế phương trình vừa có vào phương trình còn lại của hệ phương trình ban đầu được hệ phương trình mới Giải tiếp tìm x ; y
2 Luyện tập ( 28 phút)
- GV ra bài tập 17 ( SBT - 6 ), HS đọc đề bài
sau đó suy nghĩ và nêu cách làm
- Theo em ta nên rút ẩn nào theo ẩn nào ? vì
sao ?
- Hãy tìm x theo y từ phương trình (1) rồi thế
vào phương trình (2) ta được hệ phương trình
nào ?
- GV cho HS làm sau đó HD học sinh giải tiếp
tìm x và y
- Có thể rút ẩn nào theo ẩn nào mà cho cách
biến đổi dễ dàng hơn không ?
- Hãy thử tìm y theo x ở phương trình (1) rồi
thế vào phương trình (2) của hệ và giải hệ
xem có dễ dàng hơn không ?
1/ Bài tập 17 ( SBT - 6) a)
2 3,8
1, 7 2 3,8 1, 7
2,1.( ) 5 0, 4
1,7
y x
x y
y
4, 2 7,98 8,5 0,68 12,7 7,3
Trang 3Giáo án tự chọn toán 9
- GV ra tiếp phần (b) sau đó cho HS thảo luận
làm bài
- GV chú ý biến đổi các hệ số có chứa căn
thức cho HS lu ý làm cho chính xác
- GV gọi 1 HS đại diện lên bảng chữa bài
- GV ra bài tập 18 ( SBT - 6 ) gọi HS đọc đề
bài sau đó hướng dẫn HS làm bài
- Hệ có nghiệm ( 1 ; - 5 ) có nghĩa là gì ?
- Vậy ta có thể thay những giá trị của x,y
như thế nào vào hai phương trình trên để
đ-ược hệ phương trình có ẩn là a, b
- Bây giờ thì ta cần giải hệ phương trình với
ẩn là gì ? Hãy nêu cách rút và thế để giải hệ
phương trình
- GV ra bài tập 19 ( SBT - 7 ) gọi HS đọc đề
bài
- Tương tự em có thể nêu cách làm bài tập 19
không ? Hai đường thẳng cắt nhau tại 1 điểm?
Điểm M có vị trí như thế nào với hai đường
thẳng?
- Vậy toạ độ điểm M là nghiệm của hệ
phương trình nào?
- Để tìm các hệ số a , b của hai đường thẳng
trên ta cần làm như thế nào ?
- Gợi ý : Làm tương tự bài 18
- HS làm, GV chữa bài
73
198 127
127 73
127
127
1, 7
y
x y x
)
2 6 2 5 (3 5) ( 5 2)
2 (3 5) ( 5 2) 6 2 5
x y b
x y
(3 5) ( 5 2)
6 2 5 2 5 4 6 2 5 (3 5) ( 5 2)
5(2 5) 0
x
0
3 5
x y
2/ Bài tập 18 ( SBT - 6 )
a) Vì hệ phương trình đã cho có nghiệm là (x;y)=(1;- 5) nên thay x = 1 ; y = -5 vào hệ trên ta được :
3ax b 1 y 93
bx 4ay 3
3 1 ( 1).( 5) 93 1 4 ( 5) 3
a b
b a
Vậy: với a = 1; b = 17 thì hệ đã cho có nghiệm là:
(x ; y) = (1;-5)
3/ Bài tập 19 ( SBT - 7 )
Để hai đường thẳng (d1) : ( 3a - 1)x + 2by = 56 và (d2) :
1
2ax - ( 3b +2) y = 3 cắt nhau tại điểm M ( 2;-5) thì hệ
phương trình : (3 1) 2 56 1
(3 2) 3 2
a x by
ax b y
có nghiệm là ( 2 ; -5 ) Thay x = 2 và y = - 5 vào hệ phương trình trên ta có hệ : (3 1).2 2 ( 5) 56
1 2 (3 2).( 5) 3 2
15 7 6.( 7 15 ) 10 58
Trang 4Giáo án tự chọn toán 9
Vậy: với a = 8; b = -1 thì (d1) cắt (d2) tại điểm M (2 ;-5 )
IV Củng cố (7 phút)
Em hãy nêu lại các bước giải hệ phương trình
bằng phương pháp thế
- HS làm bài tập củng cố : bài 23a
Nêu và giải bài tập 23 (a) - HS làm, GV hướng dẫn (biến đổi về dạng tổng quát sau đó dùng phương pháp thế)
Kết quả:
79 51
;
511 73
V Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Học thuộc quy tắc và các bước biến đổi
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Giải bài tập 20 ; 23b (SBT - 7) Làm tương tự như bài tập đã chữa
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 11/12/13 Ngày dạy : 09/01/14
A/MỤC TIÊU: Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
1/ Kiến thức: Củng cố lại cho học sinh cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số 2/ Kĩ năng - Rèn luyện kỹ năng nhân hợp lý để biến đổi hệ phương trình và giải hệ phương trình bằng
phương pháp cộng đại số
- Giải thành thạo các hệ phương trình đơn giản bằng phương pháp cộng đại số
3/ Thái độ: Học sinh tích cực giải bài tập
Ký duyệt
Khánh An, ngày tháng năm 2014
Nguyễn Thanh Tuyền
Trang 5Giáo án tự chọn toán 9
B/CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ: SBT, phấn màu, thước
C/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- HS1:
Phát biểu quy tắc cộng đại số Giải bài tập 20 (b), kết quả: (
3
2; 1)
- HS2: Nêu cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số ?
Giải bài tập 20 (c), kết quả: (3 ; - 2)
III Bài mới (29 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
1 Bài tập 24/SGK (12 phút)
- Nêu phương hướng giải bài tập 24
- Để giải được hệ phương trình trên theo
em trước hết ta phải biến đổi như thế nào ?
đưa về dạng nào?
- Gợi ý : nhân phá ngoặc đưa về dạng tổng
quát
- Vậy sau khi đã đưa về dạng tổng quát ta
có thể giải hệ trên như thế nào ? Hãy giải
bằng phương pháp cộng đại số
- GV cho HS làm sau đó trình bày lời giải
lên bảng (2 HS - mỗi HS làm 1 ý )
- GV nhận xét và chữa bài làm của HS,
sau đó chốt lại vấn đề của bài toán
- Nếu hệ phương trình chưa ở dạng tổng
quát phải biến đổi đưa về dạng tổng quát
mới tiếp tục giải hệ phương trình
2( ) 3( ) 4 )
( ) 2( ) 5
x y x y a
x y x y
x y x y
x y x y
3.( ) 5
Vậy: hệ phương trình có nghiệm
( x ; y) =
1 13
;
b)
2( 2) 3(1 ) 2 2 4 3 3 2 3( 2) 2(1 ) 3 3 6 2 2 3
2 3 1 6x + 9y = -3
x y
Vậy: hệ phương trình có nghiệm là :
( x ; y ) = ( 1 ; -1 )
2 Bài tập 26a/SGK ( 9 phút)
- GV ra bài tập, gọi HS đọc đề bài
- Đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua
điểm A , B như trên, ta có điều kiện gì ?
- Từ điều đó ta suy ra được gì ?
- Gợi ý : Thay lần lượt toạ độ của A và B
vào công thức của hàm số rồi đưa về hệ
phương trình với ẩn là a , b
- Em hãy giải hệ phương trình trên để tìm
a , b?
- HS làm bài – GV hướng dẫn học sinh
biến đổi đưa về hệ phương trình bậc nhất
Vì đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua điểm A (2; - 2 ) và B( -1 ; 3 ) nên thay toạ độ của điểm
A và B vào công thức của hàm số ta có hệ phương trình:
5
3
a a
a b
b
Trang 6Giáo án tự chọn toán 9
hai ẩn và giải
Vậy: với
;
thì đồ thị của hàm
số y = ax + b đi qua hai điểm
A ( 2 ; - 2) và B ( -1 ; 3 )
3 Bài tập 27/SGK ( 8 phút)
- Đọc kỹ bài 27 ( sgk - 20 ) rồi làm theo
hướng dẫn của bài
- Nếu đặt
;
u v
x y
thì hệ đã cho trở thành hệ với ẩn là gì?
- Ta có hệ mới nào?
- Hãy giải hệ phương trình với ẩn là u, v
sau đó thay vào đặt để tìm x ; y
- GV cho HS làm theo dõi và gợi ý HS
làm bài
- GV đưa đáp án lên bảng để HS đối chiếu
kết quả và cách làm
a)
1 1
1
3 4
5
x y
x y
Đặt
;
u thì hệ phương trình đã cho trở thành :
1
u v
u v
u v
u v
2
7
v v
u v
u
Do đó ta có:
; =
x
Vậy: hệ đã cho có nghiệm là:( x ; y ) =
7 7
;
9 2
IV Củng cố (7 phút)
- Hãy phát biểu lại quy tắc cộng đại số để
biến đổi giải hệ phương trình bậc nhất hai
ẩn số
- Giải bài tập 27b (SGK)
*) Bài tập 27b/SGK Kết quả:
19 8
;
7 3
V Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Học thuộc quy tắc cộng và cách bước biến đổi giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa, chú ý các bài toán đa về dạng hệ phương trình bậc nhất hai ẩn số
- Giải bài tập trong SGK các phần còn lại - làm tương tự như các phần đã chữa Chú ý nhân hệ số hợp lý
(Tiết 1)
Ngày soạn : 11/12/13 Ngày dạy : 16/01/14
A/ MỤC TIÊU: Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
1/ Kiến thức:
- Củng cố lại cho học sinh cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng và thế từ đó áp dụng vào giải và biện luận hệ phương trình có chứa tham số
- Biết cách dùng phương pháp thế để biến đổi và biện luận số nghiệm của hệ phương trình theo tham số
2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán, trình bày
Trang 7Giáo án tự chọn toán 9
3/ Thái độ: Học sinh tích cực, chủ động giải bài tập
B/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ: SBT, phấn màu, thước
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- HS1: Nêu các bước giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số
Giải bài tập 25 (b) - SBT - 8
- HS2: Nêu các bước giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phơng pháp thế
Giải bài tập 16 ( b) - SBT - 6
I II Bài mới (35 phút)
1 Bài tập 1 (bài tập 18 - SBT/6) (12 phút)
- GV ra bài tập, gọi HS đọc đề bài sau đó
nêu cách làm
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- Để tìm giá trị của a và b ta làm thế nào ?
- HS suy nghĩ tìm cách giải GV gợi ý :
Thay giá trị của x , y đã cho vào hệ
phương trình sau đó giải hệ tìm a , b
- GV cho HS làm sau đó gọi 1 HS đại
diện lên bảng trình bày lời giải ?
- GV nhận xét và chốt lại cách làm
- Tương tự như phần (a) hãy làm phần
(b)
- GV cho HS làm sau đó gọi 1 HS lên
bảng trình bày
a) Vì hệ phương trình
ax b y
bx ay
y ) = ( 1 ; - 5) nên thay x = 1; y = -5 vào hệ phương trình trên
ta có :
3 1 ( 1).( 5) 93 3 5 88 3 5 88
Vậy: với a = 1; b = 17 thì hệ phương trình trên có nghiệm là:
( x ; y ) = (1 ; -5)
b) Vì hệ phương trình
a x by
ax b y
có nghiệm là (x ; y) = (3 ; -1) nên thay x = 3 ; y = -1 vào hệ phương trình trên ta có :
( 2).3 5 ( 1) 25 3 5 31 3 5 31
2 3 ( 2).( 1) 5 6 7 30 5 35
Vậy: với a = 2 ; b = -5 thì hệ phương trình trên có nghiệm là:
( x ; y ) = ( 3 ; -1 )
2 Bài tập 2 ( 12 phút)
- GV ra bài tập, HS chép bài sau đó suy
nghĩ nêu phương án làm bài
Cho hệ phương trình : (I)
1 (1)
mx y
x y
giải biện luận số nghiệm của hệ theo m
- Gợi ý : Dùng phương pháp cộng hoặc
thế đưa một phương trình của hệ về dạng
1 ẩn sau đó biện luận phương trình đó
- Cộng hai phương trình của hệ ta được
hệ phương trình mới tương đương với hệ
đã cho như thế nào ?
- Nghiệm của phương trình (3) có liên
quan gì tới nghiệm của hệ phương trình
không ?
- Hãy biện luận số nghiệm của phơng
Giải: Ta có
Phương trình (3) có nghiệm thì hệ có nghiệm Vậy số nghiệm của hệ (I) phụ thuộc vào số nghiệm của phương trình (3)
* Nếu m + 2 = 0 => m = -2 phương trình (3) có dạng: 0x = 4 ( vô lý ) phương trình (3) vô nghiệm => hệ phương trình vô nghiệm
Trang 8Giáo án tự chọn toán 9 trình (3) sau đó suy ra số nghiệm của hệ
phương trình trên
- Vậy: hệ phương trình trên có nghiệm
với giá trị nào của m và nghiệm là bao
nhiêu ? Viết nghiệm của hệ theo m
* Nếu m + 2 0 => m - 2
Từ (3) ta có: x =
4 2
m Thay vào phương trình (4) ta có
y =
3 2.
m
Tóm lại: +) Với m - 2 thì hệ phương trình có nghiệm:
(x =
4 2
m ; y =
2
m m
)
+) Với m = - 2 , hệ phương trình vô nghiệm
3 Bài tập 3 (11 phút)
- GV ra tiếp bài tập gọi HS nêu cách làm
- Hãy rút ẩn y từ (1) sau đó thế vào
phương trình (2) ta được phương trình
nào ?
- Nếu m2 - 1 = 0, lúc đó phương trình (4)
có dạng nào ? nghiệm của phương trình
(4) là gì ? từ đó suy ra số nghiệm của hệ
phương trình
- Nếu m 2 - 1 0 ta có nghiệm như thế
nào ? Vậy hệ phương trình có nghiệm
nào?
- GV cho HS lên bảng làm sau đó chốt lại
cách làm
Cho hệ phương trình (II)
3 (1)
3 (2)
mx y
x my
xác định giá trị của m để hệ (II) có nghiệm
Giải :
Từ (1) => y = 3 - mx (3) Thay (3) vào (2) ta có :
x + m (3 - mx) = 3 => x + 3m - m2x = 3
=> x - m2x = 3 - 3m => ( m2 - 1)x = 3(m - 1) (4)
* Nếu m2 -1 = 0 => m = 1
- Với m = 1, (4) có dạng 0x = 0 ( đúng với mọi x )
=> phương trình (4) có vô số nghiệm thì hệ phương trình có vô
số nghiệm
- Với m = -1, (4) có dạng : 0x = 6 (vô lý) thì phương trình (4) vô nghiệm => hệ phương trình vô nghiệm
* Nếu m2 -1 0 m 1 Từ phương trình (4) ta có :
m x
3 1
x m
vào phương
trình (3) => y = 3 - m
Vậy: Hệ có nghiệm khi m = 1 hoặc m - 1 thì hệ phương trình trên có nghiệm
IV Củng cố (3 phút)
- Nêu lại cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế và cộng
- Để giải hệ phương trình chứa tham số ta biến đổi như thế nào ?
V Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Xem lại cách bài tập đã chữa , nắm chắc cách biến đổi để biện luận
- Giải các baì tập trong SGK , SBT phần giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng và thế
*******************************
(Tiết 2)
Ngày soạn : 11/12/13 Ngày dạy : 23/01/14
A/ MỤC TIÊU: Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
1/ Kiến thức: Tiếp tục giải và biện luận hệ phương trình có chứa tham số
Trang 9Giáo án tự chọn toán 9 Giải một số hệ phương trình đưa về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng cách đặt ẩn phụ
2/ Kĩ năng: Rèn kỹ năng biến đổi giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn theo hai phương pháp đã học là phương pháp
thế và phương pháp cộng đại số
3/ Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn, tính thần tự giác.
B/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ: SBT, phấn màu, thước
C/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ (thông qua bài giảng)
III Bài mới (35 phút)
1 Bài tập 4 (10 phút)
- GV ra tiếp bài tập sau đó gọi HS nêu
cách làm
- GV gợi ý :
a) Thay m = 3 vào hệ phương trình ta có
hệ phương trình nào ? Từ đó giải hệ ta có
nghiệm nào ?
- Hãy giải hệ phương trình trên với m = 3
- Theo em ta nên rút ẩn nào theo ẩn nào ?
từ phương trình nào của hệ?
- Hãy rút ẩn y theo x từ (1) rồi thế vào (2)
- Hãy biện luận số nghiệm của phương
trình (4) sau đó suy ra số nghiệm của hệ
phương trình
- GV cho HS làm sau đó gọi 1 HS lên
bảng trình bày
- Khi nào hệ phương trình có nghiệm duy
nhất , nghiệm duy nhất đó là bao nhiêu ?
Cho hệ phương trình :
3 (1) ( ) :
mx y I
x my
a) Giải hệ phương trình với m = 3 b) Với giá trị nào của m thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất, vô nghiệm
Giải :
a) Với m = 3, thay vào hệ phương trình ta có :
( )
I
Vậy: với m = 3 hệ phương trình có nghiệm (x = 2, y = - 3) b) Từ (1) => y = 3 - mx (3) Thay (3) vào (2) ta có : (2) 4x + m(3 - mx) = -1 4x + 3m – m2 x = -1 (m2 - 4) x = 3m + 1 (4)
* Nếu m2 - 4 = 0 m = 2 ta có :
- Với m = 2, thì phương trình (4) có dạng : 0x = 7 ( vô lý )
=> phương trình (4) vô nghiệm =>Hệ phương trình vô nghiệm
- Với m = - 2 thì phương trình (4) có dạng : 0x = - 5 (vô lý)
=> phương trình (4) vô nghiệm =>hệ phương trình vô nghiệm
* Nếu m2 - 4 0 m 2
Từ (4) => phương trình có nghiệm là : 2
4
m x m
4
m x m
vào phương trình (3) ta có :
3 1 12 3
4 4
Tóm lại:
+) Với m 2 thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất :
2
3 1 4
m x m
; 2
12 4
m y
m
+) Với m = 2 thì hệ phương trình vô nghiệm
2 Bài tập 24 (SBT/7) (25 phút)
- GV ra bài tập HS suy nghĩ và nêu cách a)
Trang 10Giáo án tự chọn toán 9 làm
- Theo em để giải được hệ phương trình
trên ta làm thế nào ? Đưa hệ phương trình
về dạng bậc nhất hai ẩn bằng cách nào ?
- Gợi ý : Dùng cách đặt ẩn phụ :
; b =
y
a x
- Vậy hệ đã cho trở thành hệ phương trình
nào ? Hãy nêu cách giải hệ phương trình
trên tìm a , b ?
- HS giải hệ tìm a , b sau đó GV hướng
dẫn HS giải tiếp để tìm x , y
- Tương tự đối với hệ phương trình ở
phần c ta có cách đặt ẩn phụ nào ? hãy đặt
ẩn phụ và giải
- Gợi ý : Đặt
a = ; b =
x + y x - y
sau đó giải hệ phương trình tìm a , b rồi
thay vào đặt giải tiếp hệ phương trình tìm
x ; y
- GV cho HS làm sau đó gọi HS lên bảng
chữa bài
- GV gọi HS khác nhận xét và chữa lại
bài
1 1 4
5
1 1 1
5
x y
x y
Đặt
Ta có:
2 2
10
3 1
3 10
10 5
x
x
y b
a b
y
Vậy: Hệ phương trình đã cho có nghiệm là: (x ; y ) = (2 ;
10
3 )
c)
8 (II)
8
x y x y
x y x y
Đặt
Ta có :
8
x y
x y
Vậy : Hệ phương trình có nghiệm là (x ; y) = (5 ; 3)
IV Củng cố (2 phút)
- Nêu cách giải hệ bằng cách đặt ẩn phụ
- Qua các bài trên, theo em khi giải cần chú ý điều gì?
V Hướng dẫn về nhà (6 phút)
- Xem lại các bài tập đã chữa Giải lại và nắm chắc các cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế và cộng ; đặt ẩn phụ
(Tiết 3)
Ngày soạn : 11/12/13 Ngày dạy : 23/01/14