- Thực hiện làm bài, rồi lần lượt lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét... Yeâu caàu HS làm bài vào vở.[r]
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn : 4 / 9 / 2006 Ngày dạy : Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2006
TẬP ĐỌC (1 )
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I.Mục đích yêu cầu :
- Luyện đọc :
* Đọc đúng: cỏ xước, Nhà Trò, cánh bướm non, nức nở Đọc ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
* Đọc diễn cảm : đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu các từ ngữ trong bài : ngắn chùn chùn, thui thủi và phần giải nghĩa trong SGK
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công Từ đó HS biết thông cảm, quan tâm bênh vực bạn yếu ở trường cũng như ở nhà và ở bất cứ đâu
II.Chuẩn bị: - Gv : Tranh SGK phóng to, bảng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn
cần hướng dẫn luyện đọc
- HS : Xem trước bài trong sách
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh.
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Phân môn tập đọc, chủ điểm đầu tiên chúng ta học
là:” Thương người như thể thương thân” Chủ điểm
thể hiện con người yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau
khi gặp hoạn nạn, khó khăn Tập truyện Dế Mèn
phiêu lưu kí ghi chép những cuộc phiêu lưu của Dế
Mèn Truyện do nhà văn Tô Hoài viết năm 1941
Đến nay truyện được tái bản nhiều lần và được dịch
ra nhiều thứ tiếng trên thế giới
Bài tập đọc :” Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” là một
đoạn trích từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết
Hát
- Cả lớp mở sách, vở lên bàn
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
-Học sinh đọc bài + chú giải -Lớp theo dõi,Lắng nghe
-Học sinh tiếp nối nhau đọc bài
Trang 2bài ( 2 lượt)
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS, đồng thời
khen những em đọc đúng để các em khác noi theo
-Ghi từ khó lên bảng,hướng dẫn HS luyện phát âm
- Sau lượt đọc thứ nhất, cho HS đọc lượt thứ 2,
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm cả bài ( Lời Nhà Trò: giọng kể
lể đáng thương; Lời Dế Mèn an ủi, động viên Nhà
Trò: giọng mạnh mẽ, dứt khoát, thể hiện sự bất
bình, thái độ kiên quyết)
HĐ2: Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu
hỏi
+ Đoạn 1:” 2 dòng đầu”.
H: Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế
nào?
H: Đoạn 1nói nên điều gì?
+ Đoạn 2:” 5 dòng tiếp theo”.
H: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu
ớt?
G: ” ngắn chùn chùn”: là ngắn đến mức quá đáng,
trông rất khó coi
Đoan 2nói nên điều gì?
+ Đoạn 3:” 5 dòng tiếp theo”.
H: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế
nào?
G: “ thui thủi” : là cô đơn, một mình lặng lẽ không
có ai bầu bạn
H: đoạn 3 cho ta thấy điều gì?
+ Đoạn 4:”còn lại”.
H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng
nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Thực hiện đọc ( 4 cặp), lớp theo dõi, nhận xét
- Luyện phát âm
- Luyện đocï theo cặp
- Đại diện một số nhóm đọc, lớp nhận xét
- HS theo dõi
- Thực hiện đọc thầm theo nhóm bàn và trả lời câu hỏi
cá nhân nêu theo ý thích của mình
_ Lớp theo dõi – nhận xét và bổ sung ý kiến
… Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội
Ý 1:Dế Mèn gặp chị nhà trò
….thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng
Ý 2: Hình dáng chị NhàTrò
…trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn cuả bọn nhện Sau đấy chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ôm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này, chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt
Ý 3: Chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,
đe doạ.
…+ Lời nói của Dế Mèn : Em đừng sợ Hãy trở về với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu
Trang 3H: Những cử chỉ trên cho ta thấy điều gì?
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài
H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho
biết vì sao em thích?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn rút ra đại y ùcủa
bài
- GV chốt ý- ghi bảng:
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- Gv hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
đã viết sẵn
Năm trước, gặp khi trời làm đói kém,…… vặt
chân, vặt cánh ăn thịt em.
Tôi xoè cả hai càng ra, bảo Nhà Trò :
- Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc
ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu.
- GV đọc mẫu đoạn văn trên
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi, uốn nắn
+ Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: phản ứng mạnh mẽ xoè cả 2 càng ra; hành động bảo vệ, che chơ û: dắt Nhà Trò đi
Ý 3: Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
* Gợi ý: + Nhà Trò ngồi gục đầu bên
tảng đá cuội, mặc áo thâm dài, người bự phấn…
- Thích vì hình ảnh này tả rất đúng về Nhà Trò như một cô gái đáng thương, yếu đuối
+ Dế Mèn xoè cả 2 càng ra bảo Nhà Trò:” Em đừng sợ….kẻ yếu”
- Thích vì hình ảnh này tả Dế Mèn như một võ sĩ oai vệ, lời nói mạnh mẽ, nghĩa hiệp
+ Dế Mèn dắt Nhà trò đi một quãng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện
- Thích vì Dế Mèn dũng cảm, che chở, bảo vệ kẻ yếu đuối, đi thẳng tới chỗ mai phục của bọn nhện
Đại ý: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công.
- HS đocï nối tiếp đến hết bài, lớp theo dõi,nhận xét,tìm ra giọng đọc của từng đoạn
- Theo dõi -Luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp -HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Trang 4- Nhận xét và tuyên dương
4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc NDC.
H: Qua bài học hôm nay, em học được gì ở nhân
vật Dế Mèn?
- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học
5.Dặn dò : -Về nhà luyện đọc bài văn, chuẩn bị
bài:” Tiếp theo”, tìm đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu
lưu kí.
*************************************************
ĐẠO ĐỨC(1)
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (TIẾT 1)
I Mục tiêu :
- Giúp học sinh nhận thức được cần phải trung thực trong học tập Trung thực trong học tập là không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, bài kiểm tra
- Hình thành và rèn cho học sinh thói quen biết trung thực trong học tập
- Học sinh biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập
II Chuẩn bị : - GV : Tranh vẽ, bảng phụ.
- HS : Xem trước bài, sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III Hoạt động dạy và học
1.Ổn định : Chuyển tiết
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh.
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
HĐ1 : Xử lí tình huống.
- Cho HS xem tranh SGK và đọc nội dung tình
huống
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em liệt kê các
cách giải quyết có thể có của bạn Long trong
tình huống
- Gv tóm tắt thành cách giải quyết chính
a) Mượn tranh của bạn để đưa cho cô giáo xem
b) Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên ở nhà
c) Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp sau
H: Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết
Trật tự
- Đặt sách vở lên bàn
- Lắng nghe và nhắc lại
- HS quan sát và thực hiện
- Theo dõi, lắng nghe
- Thảo luận nhóm 2 em
- Trình bày ý kiến thảo luận, mời bạn nhận xét
- HS theo dõi
- Một số em trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
Trang 5nào? Vì sao chọn cách G.quyết đó?
- GV kết luận: Cách giải quyết (c) là phù hợp
nhất, thể hiện tính trung thực trong học tập Khi
mắc lỗi gì ta nên thẳng thắn nhận lỗi và sửa lỗi
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
HĐ2: Làm việc cá nhân bài tập1 (SGK).
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1 trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập 1
- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận:
+ Ý (c) là trung thực trong học tập
+ Ý (a), (b), (d) là thiếu trung thực trong học tập
HĐ3 : Thảo luận nhóm bài tập 2 (SGK).
- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu HS lựa
chọn và đứng vào 1 trong 3 vị trí, quy ước theo 3
thái độ:
+ Tán thành
+ Phân vân
+ Không tán thành
- Yêu cầu HS các nhóm cùng sự lựa chọn và giải
thích lí do lựa chọn của mình
- GV có thể cho HS sử dụng những tấm bìa màu
VD: Tán thành thì giơ bìa màu đỏ
Không tán thành giơ bìa màu xanh
Phân vân thì giơ bìa màu vàng
- GV kết luận: Ý kiến (b), (c) là đúng, ý (c) là
sai
- GV kết hợp giáo dục HS:
H: Chúng ta cần làm gì để trung thực trong học
tập?
- GV khen ngợi các nhóm trả lời tốt, động viên
nhóm trả lời chưa tốt
HĐ4 : Liên hệ bản thân.
- GV tổ chức làm việc cả lớp
- Cho HS sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về
trung thực trog học tập
H: Hãy nêu những hành vi của bản thân em mà
em cho là trung thực?
H: Nêu những hành vi không trung thực trong
- Theo dõi, lắng nghe
- Vài em đọc ghi nhớ, lớp theo dõi
- Nêu yêu cầu : Giải quyết các tình huống
- Mỗi HS tự hoàn thành bài tập 1
- HS trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấn lẫn nhau
- Nhóm 3 em thực hiện thảo luận
- Các nhóm trình bày ý kiến, cả lớp trao đổi, bổ sung
- Lắng nghe và trả lời:
…cần thành thật trong học tập, dũng cảm nhận lỗi mắc phải, không nói dối, không coi cóp, chép bài của bạn, không nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra
-Nói dối, chép bài của bạn, nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra
- Nhắc lại
- HS nêu trước lớp
Trang 6học tập mà em đã từng biết?
* GV chốt bài học: Trung thực trong học tập
giúp em mau tiến bộ và được mọi người yêu quý,
tôn trọng.
“ Khôn ngoan chẳng lọ thật thà
Dẫu rằng vụng dại vẫn là người ngay”
4 Củng cố : Hướng dẫn thực hành:
- GV yêu cầu HS về nhà tìm 3 hành vi thể hiện
sự trung thực, 3 hành vi thể hiện sự không trung
thực trong học tập
- Giáo viên nhận xét tiết học.
5 Dặn dò : - Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm theo
chủ đề bài học( BT5 SGK)
- Tự liên hệ
- Lắng nghe, ghi nhận
- Nghe và ghi bài
****************************************************
KHOA HỌC (1)
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống
- Có ý thưcù giữ gìn vệ sinh môi trường
II Chuẩn bị : - Gv: Hình trang 4,5 SGK, Phiếu học tập, phiếu trò chơi.
- HS : Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Chuyển tiết.
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS.
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 : Động não.
* Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em cần có
cho cuộc sống của mình
* Cách tiến hành:
Bước 1:
- Yêu cầu HS kể ra những thứ các em cần dùng hàng
Trật tự
- Học sinh sắp xếp sách vở môn Khoa học lên bàn
- Lắng nghe và nhắc lại đề
- Nhóm 2 em thảo luận theo yêu cầu của
GV, sau đó lần lượt trình bày ý kiến
Trang 7ngày để duy trì sự sống của mình.
- GV nghe và ghi tất cả các ý kiến lên bảng
Bước 2:
- GV tóm tắt lại các ý kiến của HS và rút ra nhận
xét chung
Kết luận: Những điều kiện cần để con người sống
và phát triển là:
- - Điều kiện vật chất như: Thức ăn, nước uống,
quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia đình, các
phương tiện đi lại,…
- Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội mhư: Tình
cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện học
tập, vui chơi, giải trí,…
HĐ2 : Làm việc với phiếu học tập và SGK.
* Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố mà con
người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì
sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ con người
mới cần
* Cách tiến hành:
Bước 1:Làm việc với phiếu học tập theo nhóm.
- GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS làm việc
theo nhóm
- Theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ nhóm còn
lúng túng
Bước 2: Chữa bài tập cho cả lớp.
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả trước lớp
Đáp án:
Những yếu tố cần cho sự sống
1 Không khí
2 Nước
3 Aùnh sáng
4 Nhiệt độ( thích hợp với từng đối tượng)
5 Thức ăn( phù hợp với từng đối tượng)
6 Nhà ở
7 Tình cảm gia đình
8 Phương tiện giao thông
9 Tình cảm bạn bè
10 Quần áo
11 Trường học
Lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- Vài em nhắc lại
- HS làm việc theo nhóm bàn
- Đại diện nhóm trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến
Con người - Động vật - Thực vật
x x x
x x x
x x x
x x x
x x x
x
x
x
x
x
x
x
Trang 812 Sách báo
13 Đồ chơi
Bước 3: Thảo luận cả lớp.
- Dựa vào kết quả phiếu học tập Yêu cầu HS mở
SGK và trả lời câu hỏi
H: Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy
trì sự sống của mình?
H: Hơn hẳn những sinh vật khác, con người còn cần
những gì?
Kết luận :
- Con người, đông vật và thực vật đều cần thức ăn,
nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp để duy
trì sự sống của mình.
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con
người còn cần nhà ở, quần áo, phương tiện giao
thông và những tiện nghi khác.Ngoài những yêu cầu
về vật chất, con người còn cần những điều kiện về
tinh thần, văn hoá, xã hội.
HĐ3 : Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh
khác.
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về
những điều kiện cần để duy trì sự sống của con
người
* Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức.
- Chia lớp theo nhóm bàn, mỗi nhóm một bộ đồ chơi
gồm 20 tấm phiếu, mỗi phiếu vẽ một thứ trong
những thứ cần có để duy trì sự sống
Bước 2: Hướng dẫn cách chơi và chơi.
- Yêu cầu mỗi nhóm bàn bạc chọn ra 10 thứ trong 20
tấm phiếu mà các em thấy cần phải mang đi khi đến
hành tinh khác Những phiếu loại ra nộp cho GV
- Tiếp theo mỗi nhóm lại chọn ra 6 thứ cần thiết hơn
cả để mang theo, những thứ loại tiếp lại nộp cho
GV
- Cho các nhóm thực hiện trò chơi và theo dõi, quan
sát
Bước 3: Thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm so sánh kết quả lựa chọn và
x
- Mở sách và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe và nhắc lại
- Lắng nghe GV phổ biến trò chơi
- 1 HS nhắc lại cách chơi
- Các nhóm thực hiện chơi
- Lần lượt các nhóm nêu kết quả lựa chọn của nhóm mình và giải thích cho
Trang 9giải thích tại sao lại lựa chọn như vậy?
- GV tuyên dương các nhóm và kết thúc trò chơi
4.Củng cố : Gọi 1 HS đọc phần kết luận.
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Xem lại bài, học bài ở nhà, chuẩn bị
bài 2
các nhóm khác nghe về sự llựa chọn ấy
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Lắng nghe và ghi bài
****************************************************
ÂM NHẠC(1)
ÔN TẬP 3 BÀI HÁT VÀ KÝ HIỆU GHI NHẠC ĐÃ HỌC Ở LỚP 3
I.Mục tiêu.
- HS ôn tập nhớ lại một số bài hát đã học ở lớp 3
- Nhớ một số ký hiệu ghi nhạcđã học ở lớp 3
- Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
-GV: Nhạc cụ, băng đĩa nhạc, bảng ghi ký hiệu.
- HS: nhạc cụ gõ, SGK âm nhạc.
III Các hoạt động dạy học.
1- Ổn định:
2 bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: ôn 3 bài hát lớp 3
H: Ở lớp 3 các em đã học những bài hát
nào?
-GV chọn 3 bài hát cho HS ôn lại
+ Quốc ca Việt Nam , Bài ca đi học , Cùng
hát múa dưới trăng
- GV bắt nhịp cho HS hát , Ôn lại các bài
hát
- Cho HS hát kết hợp một số động tác như
gõ đệm
- Cho HS hát theo dãy bàn , tổ
- Thi hát giữa các nhóm
- GV nhận xét và tuyên dương
* Hoạt động 2 : ôn tập một số ký hiệu ghi
- Hát
- HS kể lại một số bài bài hát đã học ở lớp 3
- HS hát
- HS hát kết hợp động tác
- HS hát theo dãy bàn , tổ
- Các nhóm hát thi
- Nhận xét
Trang 10nhạc
H : Ở lớp 3 , các em đã được học những ký
hiệu ghi nhạc gì ?
H : Em hãy kể tên các nốt nhạc đã học ?
H : Em biết những hình nốt nhạc nào ?
- GV gọi HS lên bảng ghi các hình nốt nhạc
- GV cho HS tập nói tên nốt nhạc trên
khuông
- GV cho HS tập viết một số nốt nhạc trên
khuông
4 – Củng cố , dặn dò : Nhấn mạnh nội dung
bài học
Dăn dò : Chuẩn bị bài sau , nhận xét giờ học
- HS nêu
- HS kể tên các nốt nhạc
- Nốt trắng , nốt đen , nốt móc đơn , dấu lặng đen
- HS lên bảng thực hiện , lớp làm vở nháp
- 2 HS viết
********************************************
TOÁN ( 1)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I Mục tiêu :
- Giúp HS :
+ Ôân tập về đọc, viết các số trong 100 000 Ôân tập viết tổng thành số Ôân tập về chu
vi của một hình
+ Rèn kỹ năng đocï viết các số trong phạm vi 100 000
+ Có ý thức tự giác học tập
II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ.
- HS : Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp lớp.
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh.
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
“ Trong chương trình toán lớp 3, các em đã được
học đến số nào? ( 100 000) Trong giờ học này
chúng ta cùng ôn tập về các số đến 100 000”
HĐ1 : Ôân lại cách đọc số, viết số và các hàng.
Hát
- Mở sách, vở học toán
- Theo dõi
- HS nhắc lại đề