- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài - GV giúp thêm học sinh yếu - GV chấm một số bài - Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.. Hoạt động học - HS nêu lại cách nhân 1 số thập phân v[r]
Trang 1Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2013
Luyện đọc
Luyện toán
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Biết cộng thành thạo số thập phân
- Giải các bài toán có liên quan đến cộng số thập phân
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
Lời giải :
Trang 2trung bình cộng số dầu ở 2 thùng kia Hỏi cả 3
thùng có bao nhiêu lít dầu?
Bài giải :
Giá trị của số lớn là : 26,4 + 16 = 42,4 Đáp số : 42,4
- Củng cố và nâng cao thêm cho học sinh những kiến thức đã học về đại từ chỉ ngôi
- Rèn cho học sinh nắm chắc thế nào là đại từ chỉ ngôi
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra : Thế nào là đại từ chỉ ngôi?
Cho ví dụ?
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
Trang 3Bài tập 1:
H: Tỡm đại từ chỉ ngụi trong đoạn văn sau
và cho biết cỏch dựng đại từ xưng hụ trong
đoạn văn đối thoại đú cho em biết thỏi độ
của Rựa và Thỏ đối với nhau ra sao?
“Trời mựa thu mỏt mẻ Trờn bờ sụng, một
con rựa đang cố sức tập chạy Một con thỏ
trụng thấy mỉa mai bảo Rựa rằng:
- Đồ chậm như sờn! Mày mà cũng đũi tập
chạy à?
Rựa đỏp:
- Anh đừng giễu tụi Anh với tụi thử chạy
thi coi ai hơn?
Thỏ vểnh tai lờn tự đắc :
- Được, được! Mày dỏm chạy thi với ta
sao? Ta chấp mày một nửa đường đú!”
Bài tập 2 :
H: Hóy tỡm những đại từ và đại từ xưng hụ
để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau
sao cho đỳng :
a) Chợt con gà trống ở phớa nhà bếp nổi
gỏy,… biết đú là con gà của nhà anh Bốn
Linh Tiếng … dừng dạc nhất xúm,…
nhún chõn bước từng bước oai vệ, ưỡn
ngực ra đằng trước Bị chú vện đuổi, …
bỏ chạy.”
b) “Một chỳ khỉ con cứ nhảy qua, nhảy lại
lia lịa, chờn vờn trốo lờn đống bớ ngụ
Thấy … đi qua, nhe răng khẹc khẹc, ngú
… rồi quay lại nhỡn người chủ, dường như
muốn bảo … hỏi dựm tại sao … lại khụng
thả mối dõy xớch cổ ra để … được tự do đi
chơi như ….”
4.Củng cố dặn dũ :
- Giỏo viờn nhận xột giờ học
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài
sau
Bài giải :
- Cỏc đại từ xưng hụ trong đoạn văn là:
Ta, mày, anh, tụi
- Thỏi độ của Thỏ và Rựa đối với nhautrong đoạn văn : Kiờu ngạo, coi thường Rựa
Bài giải :
a) Chợt con gà trống ở phớa nhà bếp nổi
gỏy, tụi biết đú là con gà của nhà anh Bốn Linh Tiếng nú dừng dạc nhất xúm, nú nhún
chõn bước từng bước oai vệ, ưỡn ngực ra
đằng trước Bị chú vện đuổi, nú bỏ chạy.”
b) “Một chỳ khỉ con cứ nhảy qua, nhảy lạilia lịa, chờn vờn trốo lờn đống bớ ngụ Thấy
tụi đi qua, nhe răng khẹc khẹc, ngú tụi rồi
quay lại nhỡn người chủ, dường như muốn
bảo tụi hỏi dựm tại sao người ta lại khụng thả mối dõy xớch cổ ra để nú được tự do đi chơi như tụi.”
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
Luyện toỏn I.Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh kĩ năng cộng ,trừ số thập phân Tính giá trị của biểu thức số,tìm một thành phần cha biết của phép tính
-Vận dụng tính chất của phép cộng ,phép trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất
-Giáo dục cho học sinh say mê toán học,yêu môn toán
II Đồ dùng dạy học:
- Gv: Hệ thống bài tập dành cho hs trong lớp ,bảng phụ
- Hs:SGk-vở ,nháp.Bảng tay
Trang 4III Các hoạt động dạy học :
H oạt động của thầy
-Hs nhận xét,bổ sung a).35,88 + 19,36 b)68,32 - 25,09 c) 93,813 - 46,47 d) 539,6 + 73,945
Hs đọc yêu cầu bài tập.
-Hs làm bài vào bảng phụ,nhận xét,bổ sung.
a) x + 5,28 = 9,19 b) x - 34,87 = 58,21 c)76,22 - x = 38,08
Hs đọc yêu cầu bài tập.
Hs làm bài vào vở, chữa bài ,nhận xét,bổ sung.
a)60 - 26,75 - 13,25
b ) 45,28 + 52,17 - 15,28 - 12,17 c) 38,25 - 18,25 + 21,64 -11,64 + 9,93
Thứ tư ngày 13 thỏng 11 năm 2013
Luyện đọc
Luyện toỏn I.Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân,sử dụng tính chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh số thập phân,giải bài toán với các số thập phân
Giáo dục cho học sinh say mê toán học,yêu môn toán
Trang 5H oạt động của thầy
a)8,32 + 14,6 + 5,24b) 8,9 + 9,3 + 4,7 + 5c)24,9 + 57,36 + 5,45-Hs đọc yêu cầu bài tập
-Hs làm bài vào bảng phụ,nhận xét,bổ sung
a) 25,7 + 9,48 +14,3b)8,65 + 7,6 + 1,35 + 0,4c) 7,5 + 6,5 + 5,5 + 4,5 + 3,5 + 2,5d) 5,92 + 0,44 + 5,56 + 4,08
-Hs đọc yêu cầu bài tập
Hs làm bài vào vở, chữa bài ,nhận xét,bổsung
-Có 3 thùng đựng dầu.thùng thứ nhất có 10,5 l ,thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất 3l,số lít dầu ở thùng thứ ba bằng trung bình cộng của số lít dầu trong hai thùng đầu.Hỏi cả ba thùng có bao nhiêu lít dầu?
Thứ năm ngày 14 thỏng 11 năm 2013
Luyện TLV LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
2.Kiểm tra bài cũ :
cảnh trường học của mỡnh
- GV nhận xột
Trang 63.Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện tập
a) Hướng dẫn HS làm bài tập 1
- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc
Cho HS xem lại các ý đã ghi chép được khi
quan sát trường học và sắp xếp các ý đó thành
một dàn ý chi tiết
- Cho HS trình bày những điều quan sát được - 3 HS
- Cho HS làm việc, phát 3 phiếu cho 3 HS - HS làm việc cá nhân
- GV nhận xét
b) Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc
Cho HS chọn 1 phần dàn ý vừa làm chuyển
thành đoạn văn hoàn chỉnh
- Cho HS làm bài, nên chọn một phần ở thân bài
- GV nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị cho tiết kiểm tra
viết sắp tới bằng việc xem lại các tiết Tập làm văn
tả cảnh đã học
Luyện toán I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Biết cộng thành thạo số thập phân
- Giải các bài toán có liên quan đến cộng số thập phân
Trang 7- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
trung bình cộng số dầu ở 2 thùng kia Hỏi cả 3
thùng có bao nhiêu lít dầu?
Lời giải :
a) x - 13,7 = 0,896
x = 0,896 + 13,7
x = 14,596b) x - 3,08 = 1,72 + 32,6
Cả 3 thùng có số lít dầu là:
28,6 + 25,4 + 27 = 81 (lít) Đáp số: 81 lít
Bài giải :
Giá trị của số lớn là : 26,4 + 16 = 42,4 Đáp số : 42,4
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 8Thứ sáu ngày 15 tháng 11 năm 2013
Luyện toán I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Biết trừ thành thạo số thập phân
- Giải các bài toán có liên quan đến trừ số thập phân
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
Bài giải :
a) 34,75 – (12,48 + 9,55) = 34,75 - 22,03 = 12,72
Cách 2 : 34,75 – (12,48 + 9,55) = 34,75 – 12,48 – 9,55 = 22,27 - 9,55 = 12,72
b) 45,6 – 24,58 – 8,382 = 21,02 - 8,382 = 12,638Cách 2 : 45,6 – 24,58 – 8,382 = 45,6 – (24,58 + 8,382) = 45,6 - 32,962 = 12,638
Trang 9
a) 5,78 + x = 8,26
b) 23,75 – x = 16,042
Bài tập 4 : ( HSKG)
Tổng diện tích của ba vườn cây là 6,3 ha
Diện tích của vườn cây thứ nhất là 2,9 ha,
Diện tích của vườn cây thứ hai bé hơn diện
tích của vườn cây thứ nhất là 8120m2, Hỏi
diện tích của vườn cây thứ ba bằng bao
x = 23,75 - 16,042
x = 7,708
Bài giải :
Đổi : 812om2 = 0,812 haDiện tích của vườn cây thứ hai là : 2,9 – 0,812 = 2,088 (ha)
Diện tích của vườn cây thứ ba là : 6,3 – (2,9 + 2,088) = 1,312 (ha) Đáp số : 1,312 ha
- HS lắng nghe và thực hiện
LTVC LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ XƯNG HÔ.
I Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao thêm cho học sinh những kiến thức đã học về đại từ xưng hô
- Rèn cho học sinh nắm chắc thế nào là đại từ xưng hô
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
III Ho t ạ động d y h c:ạ ọ
1.Ổn định:
2.Kiểm tra :
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài tập 1 :
H: Dùng đại từ xưng hô để thay thế cho
danh từ bị lặp lại trong đoạn văn dưới
Trang 10chính tay mình bắt sống được Sài Thung,
tên xứ hống hách của nhà Nguyễn Hoài
Văn bắt được Sài Thung mà từ quan gia
đến triều đình đều không ai biết, Hoài
Văn trói Sài Thung lại, đập roi ngựa lên
đầu Sài Thung và quát lớn:
- Sài Thung có dám đánh người nước
Nam nữa không? Đừng có khinh người
nước Nam nhỏ bé!
Bài tập 2:
H: Tìm các danh từ trong đoạn văn sau:
Mới ngày nào em còn là học sinh lớp
1bỡ ngỡ, rụt rè khóc thút thít theo mẹ
đến trường Thế mà hôm nay, giờ phút
chia tay mái trường thân yêu đã đến
Năm năm qua, mỗi góc sân, hàng cây,
chỗ ngồi, ô cửa sổ đều gắn bó với em
biết bao kỉ niệm
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau
- 3 từ Sài Thung đầu thay bằng từ nó
- Từ Sài Thung tiếp theo thay bằng từ mày
- Cụm từ người nước Nam sau thay bằng từ chúng tao.
Đáp án :
Các danh từ trong đoạn văn là : Ngày, học sinh, lớp, mẹ, trường, mái trường, năm, góc sân, hàng cây, chỗ ngồi, ô cửa sổ, em
Lời giải : chẳng hạn :
- Hằng ngày, em thường đến lớp rất đúng
giờ
- Em rất nhớ mái trường tiểu học thân yêu.
- Ở góc sân, mấy bạn nữ đang nhảy dây.
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
Tuần: 12
Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2013
Luyện đọc
Trang 11Luyện toán I.
Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Nắm vững cách nhân 1 số thập phân với 1 số tự nhiên
- Tìm thành phần chưa biết trong phép tính và giải toán có liên quan dến rút về đơn vị
- Giúp HS chăm chỉ học tập
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định:
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- GV cho HS nêu lại cách nhân 1 số thập
phân với một số tự nhiên
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
b) y : 17,03 = 60
y = 60 x 17,03
y = 1021,8
Bài giải :
a) 3,17 + 3,17 + 3,17 + ……… + 3,17 ( 100 số hạng )
= 3,17 x 100 = 327b) 0,25 x 611,7 x 40
Trang 12Bài tập 4 : ( HSKG)
Có 24 chai xăng, mỗi chai chứa 0,75 lít
mỗi lít nặng 800 gam Hỏi 24 chai đó nặng
bao nhiêu kg, biết mỗi vỏ chai nặng 0,25
18 lít nặng số kg là :
800 x 18 = 14 400 (g) = 14,4 kg
24 chai đựng xăng nặng số kg là : 14,4 + 6 = 20,4 (kg)
Đáp số : 20,4 kg
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ ba ngày 19 tháng 11 năm 2013
LTVC LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ.
I Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh những kiến thức về quan hệ từ
- Rèn cho học sinh kĩ năng nhận biết quan hệ từ
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
III Ho t ạ động d y h c:ạ ọ
1.Ổn định:
2.Kiểm tra :
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài tập 1 :
H: Tìm các quan hệ từ trong các câu sau:
a) Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng
già, thảo quả lan toả nơi tầng rừng thấp,
vươn ngọn xoè lá lấn chiếm không gian
b) Bạn Hoa học tập rất chăm chỉ nhưng
kết quả vẫn chưa cao
a) Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng già,
thảo quả lan toả nơi tầng rừng thấp, vươn ngọn xoè lá lấn chiếm không gian
b) Bạn Hoa học tập rất chăm chỉ nhưng kết
Trang 13c) Em nói mãi mà bạn Lan vẫn không
H: Điền thêm các quan hệ từ vào chỗ
chấm trong các câu sau:
a) Trời bây giờ trong vắt thăm thẳm
cao
b) Một vầng trăng tròn to …đỏ hồng hiện
lên… chân trời sau rặng tre đen của làng
xa
c) Trăng quầng …hạn, trăng tán …mưa
d) Trời đang nắng, cỏ gà trắng… mưa
e) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều
chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi
như người làng …cũng có những người
yêu tôi tha thiết, …sao sức quyến rũ, nhớ
thương cũng không mãnh liệt, day dứt
bằng mảnh đất cọc cằn này
Bài tập3:
H: Tìm từ đúng trong các cặp từ in
nghiêng sau:
a) Tiếng suối chảy róc rách như/ ở lời
hát của các cô sơn nữ
b) Mỗi người một việc: Mai cắm hoa, Hà
lau bàn nghế, và/ còn rửa ấm chén.
c) Tôi không buồn mà/ và còn thấy
khoan khoái, dễ chịu
4.Củng cố dặn dò:
- Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ
học
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau
quả vẫn chưa cao
c) Em nói mãi mà bạn Lan vẫn không nghe
Trang 14MTR: Giúp HS : -Nắm được quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên.Làmđược 2/3 số bài tập theo quy định.
II- Đồ dùng dạy học :GV : Bảng phụ,phiếu bài tập 2
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
3/
2/
1– Ổn định lớp :
Bài 1 : Đặt tính rồi tính ( HS yếu
làm câu a,b)
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi 1 số HS đọc Kquả
- Nhận xét ,sửa chữa
Bài 2 : Viết số th/hợp vào ô trống
- GV phát phiếu bài tập cho HS làm
cá nhân
- Cho HS đổi phiếu Ktra
- Nêu qui tắc nhân 1 STP với 1 STN
Bài 3 : Gọi 1 HS lên bảng ,cả lớp
làm vào vở
- Nhận xét ,sửa chữa
4– Củng cố :- Nêu qui tắc nhân 1 số
TP với 1 số TN
5–Nhận xét dặn dò:- Nhận xét t/học
- Chuẩn bị bài sau :Nhân một số
thập phân với 10,100,1000…
- Hát
- HS làm bài a)2,5 b) 4,18 c) 0,256 d) 6,8
38,15 x 3 = 114,45 ( km) Số km người đó đi được trong 2 giờ đầu là:
35,86 x 2 = 71,72 ( km )Số km người đó đi được tất cả là:
114,45 + 71,72 = 186,17 (km) Người đó còn phải đi:
250 – 186,17 = 63,83 (km) Đáp số: 63,83 km
- HS nêu qui tắc
I– Mục tiêu :
Giúp HS : - Củng cố về nhân một số thập phân với một số thập phân
- Bước đầu sử dụng tiùnh kết hợp của phép nhân các số thập phân trong thực hành tính
MTR: Củng cố về nhân một số thập phân với một số thập phân
Trang 15II- Đồ dùng dạy học :GV : Bảng phụ kẽ sẵn bài 1a
HS : VBT
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
2– Kiểm tra bài cũ :
- Nêu Qtắc nhân 1 số TP với 0,1;
0,01; 0,001 …?
- Nhận xét,sửa chữa
3–Bài mới : a–Giới thiệu bài :
b–Hoạt độngBài1:a)Tính rồi so
sánh giá trị của (a x b)và (b x a )
-GV treo bảng phụ kẽ sẵn bảng
của phần a) rồi cho HS làm bài
vào vở , 1HS lên bảng điền vào
bảng phụ
-HD hs rút ra nhận xét
-Đó chính là t/c kết hợp của phép
nhân các số TP
GV ghi bảng T/C kết hợp
( a x b ) x c = a x ( b x c )
- Cho HS nêu t/c kết hợp của các
số TN ,các PS , các STP
-GV kết luận : Phép nhân các số
TN ,các PS ,các STP đếu có t/c
kết hợp
b)Tính bằng cách thuận tiện nhất :
-Gọi 2 HS lên bảng ,cả lớp làm
vào vở
-Nhận xét ,sửa chữa (cho HS giải
thích cách làm )
Bài 2:Chia lớp làm 2 nhóm ,mỗi
nhóm làm 1 bài
-Cho đại diện nhóm lên trình bày
kết quả
-Cho HS nhận xét về kết quả 2
bài toán -Nhận xét ,sửa chữa
Bài 3:Gọi 1 HS lên bảng giải ,cả
lớp giải vào vở
-GV chấm 1 số bài
- Hát
- HS nêu
- HS nghe -HS làm bài
a b c (a xb) x c a x(bxc)
- Khi nhân một tích hai số với số thứ ba
ta có thể nhân số thứ nhất với tích của
2 số còn lại -HS theo dõi
-HS nêu
-HS nghe
*9,65 x 0,4 x 2,5 = 9,65 x (0,4 x 2,5 ) = 9,65 x 1 = 9,65
*0,25 x 40 x 9,84 = (0,25 x 40 ) x9,84 =10 x 9,84 = 98,4
*7,38 x 1,25 x 80 = 7,38 x (1,25 x 80 ) = 7,38 x 100 = 738
*34,3 x 5 x 0,4 = 34,3 x(5 x 0,4 ) = 34,3 x 2 = 68,6 -HS làm bài
a)(28,7 + 34,5) x 2,4 = 63,2x 2,4=151,68
b)28,7+34,3 x 2,4 = 28,7 +82,32=111,02
-Hai kết quả khác nhau vì cách thực hiện khác nhau
-HS làm bài