Hoạt động của học sinh *Điền các số còn thiếu vào chỗ trống - Yêu cầu học sinh tự làm bài - HS lên bảng làm, mỗi học sinh làm 1 phần, lớp làm vở - Chữa bài sau đó yêu cầu HS nêu đặc điểm[r]
Trang 1TUẦN 29
Ngày soạn : 10/3/2014
Ngày dạy : Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2014
TẬP ĐỌC NHỮNG QUẢ ĐÀO
- Tranh minh họa các bài tập đọc
- Bảng ghi sãn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TIẾT 1Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng đọc bài
Cây dừa và TLCH:
H: Các bộ phận của cây dừa được so sánh với
gì?
H: Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm học sinh
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt, sau đó gọi HS
đọc lại bài GV uốn nắn giọng đọc của HS
- Nêu giọng đọc và tổ chức cho học sinh luyện
đọc 2 câu nói của ông
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ đúng
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn trước
lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi và nhận xét
- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc
theo nhóm
- Nhận xét cho điểm
- 2 em lên bảng đọc bài và TLCH
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh khá đọc Đọc chú giải, cả lớp đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp từng đoạn (2 lần)
- Lần lượt từng học sinh đọc trước nhóm, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc
cá nhân Các nhóm thi đọc nối tiếp
TIẾT 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu
hỏi hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
H: Người ông dành những quả đào cho ai?
H: Xuân đã làm gì với qủa đào ông cho?
H: Ông đã nhận xét về Xuân như thế nào?
- Theo dõi bài, suy nghĩ đề và trả lời câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhH: Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy?
H: Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?
H: Ông đã nhận xét về Vân như thế nào?
H: Chi tiết nào trong truyện chứng tỏ bé Vân
còn rất thơ dại?
H: Việt đã làm gì với quả đào ông cho?
H: Ông đã nhận xét về Việt như thế nào?
H: Vì sao ông lại nhận xét về Việt như vậy?
H: Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
b Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc lại bài
- Yêu cầu HS đọc phân vai
- Gọi học sinh dưới lớp nhận xét và cho điểm
sau mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương
các nhóm đọc tốt
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về học lại bài và chuẩn bị bài sau
*Vân ăn hết qủa đào của mình rồi đem vứt hạt đi
- Đào ngon đến nỗi cô bé ăn xong vẫn còn thèm mãi
*Ôi, cháu ông còn thơ dại quá!
*Bé háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ gì, ăn xong là vứt hạt đào đi luôn
*Việt đem qủa đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận Việt đặt qủa đào lên giường bạn rồi trốn về
*Ông nói Việt là người có tâm lòng nhân hậu
- HS trả lời
*Thích người ông vì người ôngrất yêu qúy các cháu, đã giúp các cháu mình bộc lộ tính cách một cách thoải mái, tự nhiên
- 4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc một đoạn
- 5 học sinh đọc lại bài
TOÁN CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
Trang 3- Bảng kê các cột ghi rõ: Trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số, như phần bài học của phần bài học sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh lên bảng: đọc số, viết số, so sánh
số tròn chục từ 101 đến 110
- Nhận xét, cho điểm học sinh
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 101 đến 110
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi: Có
mấy trăm?
- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, 1
hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy chục và mấy đơn
vị?
*Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1chục, 1 đơn vị, trong
toán học người ta dùng số một trăm mười một và
viết là: 111
- Giới thiệu số 112, 115, tương tự như 111
- Yêu cầu HS thảo luận để đọc và viết các con số
còn lại trong bảng: upload.123doc.net, 120, 121,
122, 127, 135
- Yêu cầu cả lớp đọc số vừa lập được
b Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
*Bài 1: Yêu cầu học sinh tự làm bài, sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
*Bài 2a: Vẽ lên bảng tia số như trong SGK, sau
đó gọi 1 học sinh lên bảng làm bài Cả lớp làm
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Giáo viên giảng: Để điền được dấu cho đúng,
chúng ta phải so sánh các số với nhau Sau đó viết
- Trả lời (Có 1 chục, 1 đơn vị)
HS lên bảng viết vào cột 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị
- Học sinh viết 111
- Thảo luận viết các số còn thiếu trong bảng Sau đó 3
em lên bảng: 1 em đọc số, 1em viết số, 1 em gắn hình biểu diễn số
- Lớp đọc
- Học sinh làm vào vở
- Làm bài theo yêu cầu
- Đọc các tia số vừa lập được
và rút ra kết luận
*Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu > , < , = vào chỗ trống
*Chữ số hàng trăm cùng bằng 1 Chữ số hàng chục cùng bằng 2
*Chữ số hàng đơn vị của
123 bằng 3, đơn vị của 124
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
số 124
*Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124 ta viết 123 < 124
hay 124 lớn hơn 123 ta viết 124 > 123
- Yêu cầu học sinh làm các ý còn lại
- Dựa vào vị trí các số trên tia số trong bài tập 2,
hãy so sánh 155 và 158 với nhau
GV: Tia số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn, số
đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau
vì trên tia số 158 đứng sau
155
Thứ ba ngày 18 háng 3 năm 2014
KỂ CHUYỆN NHỮNG QUẢ ĐÀO
Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh lên nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện: Kho báu
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Tóm tắt nội dung mỗi đoạn của
câu chuyện
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1
- Sách giáo khoa tóm tắt nội dung đoạn 1 như
thế nào?
- Đoạn này còn cách tóm tắt nào khác mà vẫn
nêu được nội dung của đoạn 1?
- Sách giáo khoa tóm tắt nội dung đoạn 2 như
thế nào?
- Bạn nào có cách tóm tắt khác?
- Nội dung của đoạn 3 là gì?
- 3 em lên bảng kể
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Một HS đọc yêu cầu của bài
*Đoạn 1: chia đào
*Quà của ông
*Chuyện của Xuân
*Xuân làm gì với quả đào ông cho./ Suy nghĩ và việc làm của Xuân./ Người trồng vườn tương lai./…
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nội dung của đoạn cuối là gì?
b Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn
- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung
- Tuyên dương các nhóm học sinh kể tốt
c Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ
Mỗi nhóm có 5 học sinh, yêu cầu các nhóm kể
theo hình thức phân vai: Người dẫn chuyện,
người ông, Xuân, Vân, Việt
- Tổ chức các nhóm thi kể cả câu chuyện
- Nhận xét tuyên dương các nhóm kể tốt
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
và chuẩn bị bài sau
*Vân ăn đào như thế nào./ Cô
bé ngây thơ / Sự ngây thơ của
bé Vân./ Chuyện của Vân / …
*Tấm lòng nhân hậu của Việt./Quả đào của Việt ở đâu? / Vì sao Việt không ăn đào?
/Chuyện của Việt./ Việt đã làm
gì với qủa đào? / …
- HS đọc thầm
- Kể lại trong nhóm Khi học sinh kể các học sinh khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét bổ sung
Mỗi học sinh trình bày 1 đoạn
- 8 học sinh tham gia kể
- Nhận xét
- Học sinh tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai (HS khá, giỏi)
TOÁN CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được các số có 3 chữ số, biết cách đọc, viết chúng
- Nhận biết số có 3 chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị như ở tiết 132
- Kẻ sẵn trên bảng lớp có ghi trăm, chục, đơn vị, đọc số, viết số như SGK
Trang 6III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng
+ Viết các số từ 111 đến 200
+ So sánh các số upload.123doc.net và 120,
120 và 120, 146 và 156
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Giới thiệu các số có 3 chữ số
- Giáo viên gắn lên bảng 2 hình vuông biểu
diễn 200 và hỏi: Có mấy trăm:
- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và hỏi:
Có mấy chục?
- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn
vị và hỏi: Có mấy đơn vị?
- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị
- Yêu cầu học sinh đọc số vừa viết được
- 243 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
- Tiến hành tương tự để học sinh đọc viết và
nắm được cấu tạo của các số: 235, 310, 240,
411, 205, 252
- Giáo viên đọc số, yêu cầu học sinh lấy các
hình, biểu diễn tương ứng với số được GV đọc
đọc đúng trong các cách đọc được liệt kê
- Nhận xét, cho điểm học sinh
*Bài 3 : Tiến hành tương tự như bài 2
- Lớp làm vào vở nháp
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh quan sát suy nghĩ, một số em trả lời: (Có 200)
I MỤC TIÊU:
- Biết: Mọi người cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật
Trang 7- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS
Hoạt động 2: Giới thiệu tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật
Mục tiêu: Giới thiệu tư liệu, củng cố khắc sâu về cách cư xử đối với người khuyết tật
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương (trả lời được CH 1, 2, 4)
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
- Tranh minh họa các bài tập đọc
- Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
Trang 8III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc bài Những quả đào và
TLCH:
H: Người ông dành những quả đào cho ai?
H: Mỗi cháu của ông đã làm gì với quả đào?
H: Em thích nhân vật nào? Vì sao?
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu lần 1, sau đó gọi học sinh
đọc mẫu lần 2
- Gọi học sinh đọc câu văn cuối đoạn Yêu cầu
học sinh nêu cách ngắt giọng câu văn này Chỉnh
lại cách ngắt giọng cho đúng rồi cho học sinh
luyện cách ngắt giọng
- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau Mỗi học sinh
đọc một đoạn của bài
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4 HS và
yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho các nhóm thi
- Nhận xét, cho điểm
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 2
- Những từ ngữ, câu văn nào cho ta thấy cây đa
đã sống rất lâu?
- Các bộ phận của cây đa (thân, cành, ngọn, rễ)
được tả bằng những hình ảnh nào?
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để nói lại
đặc điểm của mỗi bộ phận của cây đa bằng 1 từ
- 3 em lên bảng đọc bài và TLCH
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Theo dõi giáo viên đọc mẫu 1 HS đọc, đọc chú giải
- 1 HS đọc
- HS dùng bút chì viết dấu gạch (/) để phân cách các đoạn với nhau
- 2 HS đọc nối tiếp bài
- Luyện đọc theo nhóm
- Các nhóm cử cá nhân thi
- Lắng nghe, gạch chân các từ
*Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là một toà cổ kính hơn
là 1 thân cây
+ Thân cây được ví với: một toà cổ kín, chín mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể.+ Cành cây: Lớn hơn cột đình
+ Ngọn cây: chót vót giữa trời xanh
+ Rễ cây: nổi lên tr6n mặt đấtthành những hình thù quái lạ giống như những con rắn hổ mang
- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi
- Thảo luận, sau đó nối tiếp trả lời
+ Thân cây rất: Lớn / to
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy những
cảnh đẹp nào của quê hương?
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
+ Cành cây rất: to / lớn + Ngọn cây cao / cao vút + Rễ cây ngoằn nghèo kì dị
*Ngồi hóng mát ở gốc đa, tácgiả còn thấy: Xa xa, giữa cánh đồng đàn trâu ra về lữngthững bước nặng nề; Bóng sừng trâu dưới nắng chiều kéo dài, lan rộng giữa ruộng đồng yên lặng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh lên bảng viết các số có 3 chữ số
và đọc các số này: 221, 222, 223, 224, 225, 226,
227, 228, 229, 230, ……
- Nhận xét, cho điểm học sinh
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Giới thiệu cách so sánh các số
có 3 chữ số
*So sánh 234 và 235
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 và hỏi
Có bao nhiêu hình vuông nhỏ?
- Gọi 1 vài em lên viết 234 vào hình biểu diễn
số đó
- Tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235 vào bên
phải như phần bài học và hỏi: Có bao nhiêu
hình vuông?
- 234 hình vuông và 235 hình vuông thì bên nào
có ít hình vuông hơn, bên nào nhiều hình vuông
hơn?
- 234 và 235 số nào bé hơn số nào lớn hơn?
- 3 em lên bảng viết số
- Dưới lớp viết vào nháp
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Một số em trả lời
*Có 234 hình vuông
- Một vài em lên bảng viết số
234 vào dưới hình biểu diễn sốnày
- Học sinh trả lời và lên bảng viết
*234 hình vuông < 235 hình vuông
235 hình vuông > 234 hình vuông
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*So sánh 194 và 139
- Hướng dẫn học sinh so sánh 194 hình vuông
tương tự như so sánh 234 và 235 hình vuông
- Hướng dẫn học sinh so sánh 199 hình vuông
với 215 hình vuông tương tự như so sánh 234
- Khi hàng trăm của các số cần so sánh bằng
nhau thì số có hàng chục lớn hơn thì sẽ như thế
nào so với số kia?
- Nếu hàng chục của các số cần so sánh bằng
nhau thì ta phải làm gì?
- Khi hàng trăm hàng chục bằng nhau, số có
hàng đơn vị lớn hơn sẽ như thế nào so với số
kia?
- Tổng kết, rút ra kết luận cho học sinh đọc
thuộc lòng kết luận này
b Hoạt động 2: Luyện tập thực hành
*Bài 1:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở, sau đó
yêu cầu học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn
- Học sinh suy nghĩ và trả lời:
*194 hình vuông nhiều hơn
139 hình vuông, 139 hình vuông ít hơn 194 hình vuông
- Học sinh suy nghĩ và trả lời
*215 hình vuông nhiều hơn
199 hình vuông, 199 hình vuông ít hơn 215 hình vuông
*Bắt đầu so sánh từ hàng trăm
*Số có hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn
*Không cần so sánh
*Khi hàng trăm các số cần so sánh bằng nhau
*Số có hàng chục lớn hơn thì lớn hơn
*Ta so sánh tiếp đến hàng đơn
vị
*Số có hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn
- Học sinh học thuộc lòng
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn theo yêu cầu của giáo viên
- Học sinh giải thích
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Bài 2a:
- Bài tập yêu cầu chúng ta phải làm gì?
- Để tìm số lớn nhất ta phải làm gì?
- Viết lên bảng các số 395, 695, 375 và yêu cầu
học sinh so sánh các số với nhau, sau đó tìm số
lớn nhất
- Yêu cầu học sinh tự làm các phần còn lại
- Nhận xét cho điểm học sinh
*Phải so sánh các số với nhau
*695 lớn nhất vì có hàng trăm lớn nhất
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn
- Làm được BT2 a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu học sinh viết các từ sau: Sắn, xà cừ,
súng, xâu kim, kín kẽ, minh bạch, tính tình, Hà
Nội, Hải Phòng, Sa Pa, Tây Bắc, …
- Giáo viên nhận xét, cho điểm học sinh
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
- Gọi 3 học sinh lần lượt đọc đoạn văn
- Người ông chia qùa cho các cháu?
- Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà ông
- Lớp viết vào giấy nháp
- 2 HS nhắc lại tên bài
- 3 học sinh lần lượt đọc bài
*Người ông chia cho mỗi cháu
1 quả đào
*Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thì không ăn màmang đào cho cậu bạn bị ốm
*Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, còn Việt là người nhân hậu
*Khi trình bày 1 đoạn văn chữ