- Cả lớp đọc thầm lại bài Thiên đờng của phụ nữ, trả lời câu hỏi: Bài văn nói điều gì.. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Đoạn văn có 8 câu nh sau: 1 Thành phố Giu-chi-tan n
Trang 1Kế hoạch bài dạy Lớp 5B Năm học 2009-2010 Giáo viên : Hàn Văn Hoạt
TUầN 29 Thứ 2 ngày 29 tháng 3 năm 2010
Tập đọc Một vụ đắm tàu I- Mục tiêu:
1 Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài, đọc đúng các từ phiên âm tiếng nớc ngoài: Li-vơ-pun,
Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta.
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình bạn giữ Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; sự ân cần, dịu dàng của Giu-li-ét-ta ; đức hi sinh cao thợng của cậu bé Ma-ri-ô
II - các hoạt động dạy – học học
Hoạt động 1 Giới thiệu bài ( 2 phút )
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 36 phút )
a) Luyện đọc
- Hai HS Khá, giỏi tiếp nối nhau đọc bài văn
- GV viết lên bảng các từ : Li-vơ-phun, Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta GV đọc mẫu, hớng dẫn cả lớp
đọc đồng thanh
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn (2-3 lợt) Các đoạn nh sau:
Đoạn 1: Từ đầu đến về quê sống với họ hàng.
Đoạn 2: Từ Đêm xuống đến băng cho bạn
Đoạn 3: Từ Cơn bão dữ dội đến Quang cảnh thật hỗn loạn
Đoạn 4: Từ Ma- ri-ô đến đôi mắt thẫn thờ, tuyệt vọng
Đoạn 5: Phần còn lại Khi HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng đọc cho các em; giúp các em
hiểu đúng những từ ngữ mới trong bài (Li-vơ-pun, bao lơn) GV đọc diễn cảm bài văn:
+ Đoạn 1: giọng đọc thong thả tâm tình
+ Đoạn 2: Nhanh hơn, căng thẳng ở những câu tả, kể: một con sóng lớn ập tới, Ma-ri-ô bị thơng,
Giu-li-ét-ta hoảng hốtchạy lại…
+Đoạn 3: gấp gáp, căng thẳng, nhấn giọng các từ ngữ: khủng khiếp, phá thủng; lắng xuống ở câu:
Hai tiếng đồng hồ trôi qua … Con tàu chìm dần …
+Đoạn 4: giọng hồi hộp, nhấn giọng những từ miêu tả: ôm chặt, khiếp sợ, sững sờ, thẫn thờ, tuyệt
vọng…Chú ý những tiếng kêu: Còn chỗ cho một đứa bé Đứa nhỏ thôi! Nặng lắm rồi – kêu to, át tiếng óng biển và những âm thanh hỗn loạn
+Đoạn 5: Lời Ma-ri-ô hét to: giu-li-ét-ta, xuống đi! Bạn còn bố mẹ … - giục giã, thốt lên tự đáy lòng .
Hai câu kết- trầm lắng, bi tráng; Lời Giu-li-ét-ta vĩnh biệt bạn nức nở, nghẹn ngào
b) Tìm hiểu bài
*Đọc thầm bài văn và nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến đi của Ma-ri-ô và
Giu-li-ét-ta.(Ma-ri-ô: bố mới mất, về quê sống với họ hàng Giu-li-ét-ta: đang trên đờng về nhà gặp lại bố mẹ)
GV nói thêm: Đây là hai bạn nhỏ ngời I-ta-li-a, rời cảng Li-vơ-pun ở nớc Anh về I-ta-li-a
- Giu-li-ét-ta chăm sóc Ma-ri-ô nh thế nào khi bạn bị thơng?(Thấy Ma-ri-ô bị sóng lớn ập tới,
xô cậu ngã dụi, Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại, quỳ bên bạn, lau máu trên trán bạn, dịu dàng
gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng vết thơng cho bạn)
- Tai nạn bất ngờ xảy ra nh thế nào?(cơn bão dữ dội ập tới, sóng lớn phá thủng thân tàu, nớc
phun vào khoang, con tàu chìm dần giữa biển khơi Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta hai tay ôm chặt
cột buồm, khiếp sợ nhìn mặt biển)
- Ma-ri-ô phản ứng nh thế nào khi những ngời t rên xuồng muốn nhận đứa nhỏ hơn là cậu? (Một ý nghĩ vụt đến- Ma-ri-ô quyết định nhờng chỗ cho bạn- câu hét to: Giu-li-ét-ta , xuống
đi! Bạn còn bố mẹ … nói rồi ôm ngang lng bạn thả xuống nớc) ,
- Quyết định nhờng bạn xuống xuồng cứu nạn của Ma-ri-ô nói lên điều gì về cậu?(Ma-ri-ô có
tâm hồn cao thợng, nhờng sự sống cho bạn, hi sinh bản thân vì bạn)
- Hãy nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật chính trong truyện
(+ Ma-ri-ô là một bạn trai kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình, không kể với bạn), cao th ợng đã nh-ờng sự sống của mình cho bạn
+ Giu-li-ét-ta là một bạn gái tốt bụng, giàu tình cảm: hoảng hốt, lo lắng khi thấy bạn bị thơng; ân cần, dịu dàng chăm sóc bạn; khóc nức nở khi thấy Ma-ri-ô và con tàu đang chìm dần.)
GV: Ma-ri-ô mang những nét tính cách điển hình của nam giới, Giu-li-ét-ta có những nét tính cách
điển hình của phụ nữ Là học sinh, ngay từ nhỏ, các em sẽ cần có ý thức rèn luyện để là nam – phải trở thành một nam giới mạnh mẽ, cao thợng; là nữ - phải trở thành một phụ nữ dịu dàng, nhân hậu, sẵn lòng giúp đỡ mọi ngời
- hs nêu nội dung chính bài văn
c) Đọc diễn cảm
- Một tốp 5 HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm 5 đoạn của bài văn GV giúp HS thể hiện
đúng nội dung từng đoạn
- GV hớng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn cuối bài (từ chiếc xuồng cuối cùng đợc thả xuống
dến hết )theo cách phân vai (ngời dẫn chuyện, ngời trên tàu xuống cứu hộ, Ma-ri-ô,
Trang 2Giu-li-Kế hoạch bài dạy Lớp 5B Năm học 2009-2010 Giáo viên : Hàn Văn Hoạt
ét-ta) Chú ý đọc đúng lời kêu, hét của ngời trên xuồng và Ma-ri-ô; lời Giu-li-ét-ta vĩnh biệt bạn trong tiếng khóc nức nở, nghẹn ngào:
Chiếc xuồng cuối cùng đợc thả xuống Ai đó kêu lên: Còn chỗ cho một đứa bé Hai đứa trẻ sực “Còn chỗ cho một đứa bé.”Hai đứa trẻ sực ”Hai đứa trẻ sực tỉnh, lao ra.
- Đứa nhỏ thôi! Nặng lắm rồi- Một ngời nói.
Nghe thế, Giu-li-ét-ta sững sờ, buông thõng hai tay, đôi mắt thẫn thờ tuyệt vọng.
Một ý nghĩ vụt đến, Ma-ri-ô hét to: Giu-li-ét-ta, xuống đi! Bạn còn bố mẹ “Còn chỗ cho một đứa bé.”Hai đứa trẻ sực …”Hai đứa trẻ sực
Nói rồi, cậu ôm ngang lng Giu-li-ét-ta thả xuống nớc Ngời ta nắm tay cô lôi lên xuồng.
Chiếc xuồng bơi xa Giu-li-ét-ta bàng hoàng nhìn Ma-ri-ô đang đứng bên mạn tàu, đầu ngửng cao, tóc bay trớc gió Cô bật khóc nức nở, giơ tay về phía cậu: Vĩnh biệt Ma-ri-ô! “Còn chỗ cho một đứa bé.”Hai đứa trẻ sực ”Hai đứa trẻ sực
(trình tự hớng dẫn: GV đọc mẫu đoạn văn – từng tốp 4 HS luyện đọc phân vai – từng tốp thi đọc diễn cảm trớc lớp- Cả lớp bình chọn nhóm đọc diễn cảm hay nhất)
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- HS nhận xét tiết học
- GV nhận xét tiết học
Toán (Tiết 141)
Ôn tập về phân số (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Củng cố tiếp về khái niệm phân số, tính chất cơ bản của phân số và vận dụng trong quy đồng mẫu số để so sánh các phân số có mẫu số khác nhau
II Chuẩn bị: - Vở bài tập, sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Ôn lý thuyết:
- Nêu tính chất cơ bản, của phân số
- Nêu cách so sánh 2 phân số
- Nêu cách so sánh phân số với 1
Hoạt động 2: Thực hành.
- GV tổ chức, hớng dẫn cho học sinh tự làm bài rồi chữa các bài tập trong VBTT
- Nếu còn thời gian thì hớng dẫn HS (hoặc một số HS) làm thêm bài tập trong SGK
Bài 1: Cho HS tự đọc đề bài rồi tự làm bài HS khoanh vào C, vì câu trả lời đúng là
9
4
GV chữa chung
Bài 2: Tơng tự bài 1 HS khoanh vào b vì câu trả lời đúng là:
5
1
số viên bi có màu xanh
5
1
20x
Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài ở trên bảng
- Khi chữa bài nên dùng phấn màu khác nhau để nối
- Chẳng hạn dùng phấn màu xanh nối
5
2 với 10
4
; 20
8 ; 15
6
; dùng phấn màu đỏ nối
8
3 với 16
6
; 32
12
; 24
9
- Nên cho học sinh giải thích, chẳng hạn nối
5
2 với 10
4 vì
5
2 =
10
4 2 5
2 2
x
x
hoặc vì
10
4 =
2 10
2 4 :
: = 5
2 … Bài 4: Cho HS làm bài rồi chữa bài
Bài tập c: Có 2 cách làm.
Cách 1: Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số
Cách 2: So sánh từng phân số với đơn vị rồi so sánh hai phân số đó theo kết quả đã so sánh với đơn
vị Chẳng hạn
9
8 < 1 (vì 8 < 9)
1 <
8
9 (vì 9 > 8) Vậy:
9
8 <
8 9
Bài 5: Kết quả là:
3
2 , 4
3 , 5 4
(Vì khi quy đồng mẫu số các phân số này ta đợc:
60
40 , 60
45 , 60 48
IV Dặn dòVề làm bài tập trong SGK.
đạo đức (tiết 29)
Em tìm hiểu về liên hợp quốc
Tiết 2 Hoạt động 1: Trò chơi phóng viên.
* Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về tên của một số cơ quan Liên Hợp Quốc ở Việt Nam; về hoạt
Trang 3Kế hoạch bài dạy Lớp 5B Năm học 2009-2010 Giáo viên : Hàn Văn Hoạt
động của các cơ quan Liên Hợp Quốc ở Việt Nam và ở địa phơng em
* Cách tiến hành:
- Một số học sinh thay nhau đóng vai trò phóng viên (có thể là phóng viên Báo TNTP, phóng viên
Đài truyền hình, phóng viên Đài phát thanh TNVN …) và tiến hành phỏng vấn các bạn trong lớp
về các vấn đề có liên quan đến Liên Hợp Quốc Ví dụ:
- Liên Hợp Quốc đợc thành lập khi nào?
- Trụ sở Liên Hợp Quốc đóng ở đâu?
- Việt Nam đã trở thành thành viên của Liên Hợp Quốc khi nào?
- Bạn hãy kể tên một cơ quan của Liên Hợp Quốc ở Việt Nam?
- Bạn hãy kể một việc mà Liên Hợp Quốc đã làm cho trẻ em?
- Bạn hãy kể một hoạt động của cơ quan Liên Hợp Quốc ở Việt Nam hoặc ở địa phơng mà bạn biết?
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 5, SGK.
* Mục tiêu: Học sinh có thái độ tôn trọng Liên Hợp Quốc.
* Cách tiến hành:
1 Giáo viên nêu câu hỏi: Em cần làm gì để thể hiện sự tôn trọng tổ chức Liên Hợp Quốc?
2 Học sinh suy nghĩa nhanh và mối em nêu một việc cần làm Giáo viên ghi tóm rắt lên bảng
3 Học sinh đọc phần Chi nhớ SGK
Hoạt động 3: Triển làm tranh, ảnh, băng hình … về các của Liên Hợp Quốc mà giáo viên và học sinh su tầm đợc
- -Thứ 3 ngày 30 tháng 3 năm 2010 Luyện từ và câu
ôn tập về dấu câu
(Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
I- Mục tiêu
1 Hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.
2 Nâng cao kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu trên
II - đồ dùng dạy – học học
- Vở BT
iii- các hoạt động dạy – học học
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài tập ( 35 phút )
Bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu của bài (hiểu là đọc cả mẩu chuyện vui Kỉ lục thế giới).
- Cả lớp đọc lại mẩu chuyện vui.
- GV gợi ý: BT1 nêu 2 yêu cầu:
+ Tìm 3 loại dấu câu (chấm, chấm hỏi, chấm than) có trong mẩu chuyện Muốn tìm 3 loại dấu câu này, các em cần nhớ các loại dấu này đều đợc đặt ở cuối câu Quan sát dấu hiệu hình thức, các em
sẽ nhận ra đó là dấu gì.
+ Nêu công dụng của từng loại dấu câu, mỗi dấu câu ấy đợc dùng làm gì? Để trình bày, các em nên
đánh số thứ tự cho từng câu văn.
- HS làm việc cá nhân- khoanh tròn các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện vui; suy nghĩ về tác dụng của từng dấu câu.
- 1 HS trình bày miệng Cả lớp và GV nhận xét, kết luận:
1) Một vận động viên đang tích cực luyện
tập để tham gia thế vận hội 2) không may,
anh bị cảm nặng.
3) Bác sĩ bảo:
4)- Anh sốt cao lắm! 5) Hãy nghỉ ngơi ít
ngày đã!
6) Ngời bệnh hỏi:
7)- Tha bác sĩ, tôi sốt bao nhiêu độ?
8) Bác sĩ đáp:
9) Bốn mơi mốt độ
10) Nghe thấy thế, anh chàng ngồi phắt
dậy:
-Dấu chấm đặt cuối các câu 1,2, 9;
dùng để kết thúc các câu kể (* câu 3,
6, 6, 10 cũng là câu kể, nhng cuối câu
đặt dấu hai chấm để dẫn lời nhân vật)
- Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7, 11;
dùng để kết thúc các câu hỏi.
- Dấu chấm than đặt cuối câu 4, 5;
dùng để kết thúc câm cảm (câu 4), câu khiến (câu 5)
Trang 4Kế hoạch bài dạy Lớp 5B Năm học 2009-2010 Giáo viên : Hàn Văn Hoạt
11) Thế kỉ lục thế giới là bao nhiêu?
- GV hỏi HS về tính khôi hài của mẩu chuyện vui Kỉ lục thế giới (Vận động viên lúc nào cũng chỉ nghĩ đến kỉ lục nên bác sĩ nói anh sốt 41 độ, anh ta hỏi ngay: kỉ lục thế giới (về sốt cao) là bao
nhiêu Trong thực tế không có kỉ lục thế giới về sốt.)
Bài tập 2
- Một HS đọc nội dung BT2 (đọc cả bài Thiên đờng của phụ nữ).
- Cả lớp đọc thầm lại bài Thiên đờng của phụ nữ, trả lời câu hỏi: Bài văn nói điều gì? (Kể chuyện
thành phố Giu-chi-tan ở Mê-hi-cô là nơi phụ nữ đợc đề cao, đợc hởng những đặc đặc quyền, đặc lợi.)
- GV gợi ý : Các em cần đọc bài văn một cách chậm rãi, phát hiện tập hợp từ nào diễn đạt một ý trọn vẹn, hoàn chỉnh thì đó là câu; điền dấu chấm vào cuối tập hợp từ ấy Lần l ợt làm nh thế đến hết bài
- Cả lớp đọc thầm lại Thiên đờng của phụ nữ, điền dấu chấm vào những chỗ thích hợp, sau đó viết
hoa các chữ đầu câu
- HS trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Đoạn văn có 8 câu nh sau:
1) Thành phố Giu-chi-tan nằm ở phía nam Mê-hi-cô là thiên đờng của phụ nữ./ 2) ở đây, đàn ông có
vẻ mảnh mai, còn đàn bà lại đẫy đà, mạnh mẽ./ 3) Trong mỗi gia đình, khi một đứa bé sinh ra là phái
đẹp thì cả nhà nhảy cẫng lên vì vui sớng, hết lời tạ ơn đấng tối cao
4) Nhng điều đáng nói là những đặc quyền đặc lợi của phụ nữ 5) Trong bậc thang xã hội ở Giu-chi-tan, đứng trên hết là phụ nữ, kế đó là những ngời giả trang phụ nữ, còn ở nấc cuối cùng là …đàn
ông./ 6) Điều này thể hiện trong nhiều tập quán của xã hội./ 7) Chẳng hạn, muốn tham gia một lễ hội, đàn ông phải đợc một phụ nữ mời và giá vé vào cửa là 20 pê-xô dành cho phụ nữ chính cống hoặc những chàng trai giả gái, còn đàn ông: 70 pê-xô./ 8) Nhiều chàng trai mới lớn thèm thuồng những đặc quyền đặc lợi của phụ nữ đến nỗi có lắm anh tìm cách trở thành…con gái
Bài tập 3
- HS đọc nội dung bài tập GV gợi ý: Các em đọc chậm rãi từng câu văn xem đó là câu kể, câu hỏi, câu khiến hay câu cảm Mỗi kiểu câu sử dụng một loại dấu tơng ứng Từ đó, sửa lại những chỗ dùng sai dấu câu
- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện vui Tỉ số cha đợc mở; làm bài.
- Cách tổ chức thực hiện tiếp theo tơng tự BT1, GV kết luận lời giải:
Nam : 1)- Hùng này, hai bài kiểm tra
Tiếng việt và Toán hôm qua, cậu đợc mấy
điểm
Hùng :2)- Vẫn cha mở đợc tỉ số
Nam : 3)- Nghĩa là sao!
Hùng : 4)- Vãn đang hoà không – không?
Câu 1 là câu hỏi phải sửa dấu chấm thành dấu
chấm hỏi (Hùng này, hai bài … ợc mấy điểm?) đ
Câu 2 là câu kể dấu chấm dùng đúng Câu 3 là câu hỏiphải sửa dấu chấm than thành
dấuchấm hỏi (Nghĩa là sao?)
Câu 4 là câu kể phải sửa dấu chấm hỏi thành
dấu chấm(Vẫn đang hoà không – không ) Hai dấu? ! dùngđúng Dấu ? diễn tả thắc mắc của Nam, dấu !- cảm xúc của Nam
- GV hỏi HS hiểu câu trả lời của Hùng trong mẩu chuyện vui Tỉ số cha đợc mở nh thế nào?(Câu trả
lời của Hùng cho biết: Hùng đợc điểm 0 cả hai bài kiểm tra Tiếng việt và Toán)
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể mẩu chuyện vui cho ngời thân
Kể chuyện Lớp trởng lớp tôi I- Mục tiêu
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của thầy (cô) và tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn câu chuyên Lớp trởng lớp
tôi và kể lại đợc toàn chuỵên theo lời một nhân vật (Quốc, Lâm hoặc Vân)
- Hiểu câu chuyện; biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (Khen ngợi một lớp trởng nữ vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác công việc của cả lớp, khiến các bạn nam trong lớp ai cũng nể phục)
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Nghe thầy (cô) KC, nhớ câu chuyện
- Theo dõi bạ KC, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn
II - đồ dùng dạy – học học
- Bảng lớp ghi tên các nhân vật trong câu chuyện (nhân vật “tôi”, Lâm “voi”, Quốc “lém”, lớp
tr-ởng Vân); các từ ngữ khó (hớt hải, xốc vác, củ mỉ cù mì, )
iii- các hoạt động dạy – học học
Hoạt động 1: ( 2 phút )
- Kiểm tra bài cũ
- HS kể lại câu chuyện nói về truyền thống tôn s trọng đạo của ngời Việt Nam hoặc kể một kỉ
Trang 5Kế hoạch bài dạy Lớp 5B Năm học 2009-2010 Giáo viên : Hàn Văn Hoạt
niệm về thâỳ giáo hoặc cô giáo
- Giới thiệu câu chuyện
Câu chuyện Lớp trởng lớp tôi kể về một lớp trởng nữ tên là Vân Khi Vân mới đợc bầu làm lớp
tr-ởng, một số bạn nam không phục, cho rằng Vân thấp bé, ít nói, học cha thật giỏi Nh ng dần dần, Vân đã khiến các bạn rất nể phục Các em hãy lắng nghe câu chuyện để biết Vân đã làm gì để chinh phục đợc lòng tin của các bạn
Hoạt động 2 GV kể chuyện Lớp trởng lớp tôi (2 hoặc 3 lần)
- GV kể lần 1 – HS nghe Kể xong lần 1, GV mở bảng phụ giới thiệu tên các nhân vật trong câu
chuyện (nhân vật “tôi”, Lâm “voi”, Quốc “lém”, lớp trởng Vân); giải nghĩa một số từ khó: hớt
hải, xốc vác, củ mỉ cù mì (đợc chú thích sau nội dung truyện - SGV)…
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ (yêu cầu HS vừa lắng nghe GV kể vừa quan sát từng tranh minh hoạ trong SGK.)
- GV kể lần 3 (nếu cần)
Hoạt động 3 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Một HS đọc 3 yêu cầu của tiết KC GV hớng dẫn HS đọc lần lợt từng yêu cầu:
a) Yêu cầu 1
- Một HS đọc lại yêu cầu 1
- GV yêu cầu HS quan sát lần lợt từng tranh minh hoạ truyện, kể lại với bạn bên cạnh nội dung từng đoạn câu chuyện theo tranh
- HS trong lớp xung phong kể lần lợt từng đoạn câu chuyện theo tranh (kể vắn tắt, kể tỉ mỉ) GV bổ sung, góp ý nhanh; cho điểm HS kể tốt VD:
* Tranh 1: Vân đợc bầu làm lớp trởng, mấy bạn trai trong lớp bình luận sôi nổi Các bạn cho rằng Vân Thấp bé, ít nói, học không giỏi, chẳng xứng đáng làm lớp trởng
* Tranh 2: Không ngờ, trong giờ trả bài kiểm tra môn Địa lí, Vân đạt điểm 10 Trong khi đó bạn trai coi thờng Vân học không giỏi, chỉ đợc điểm 5
* Tranh 3: Quốc hốt hoảng vì đến phiên mình trực nhật mà lại ngủ quên Nhng vào lớp đã thấy lớp sạch nh lau, bànghế ngay ngắn Thì ra lớp trởng Vân đã làm giúp Quốc thở phào nhẹ nhõm, biết ơn Vân
* Tranh 4: Vân có sáng kiến mua kem về “bồi dỡng” cho các bạn đang lao động giữa buổi chều nắng Quốc tấm tắc khen lớp trởng, cho rằng lớp trởng rất tâm lí
* Tranh 5: Các bạn nam bây giờ rất phục Vân, tự hào về Vân – một lớp tr ởng nữ không chỉ học giỏi mà còn gơng mẫu, xốc vác trong mọi công việc của lớp
b) Yêu cầu 2, 3
- Một HS đọc lại yêu cầu 2,3
- GV giải thích: Truyện có 4 nhân vật: nhân vật “tôi”, Lâm “voi”, Quốc “lém”, Vân Nhân vật
“tôi” đã nhập vai nên chỉ chọn nhập vai nhân vật Quốc, Lâm hoặc Vân – xng “tôi”, kể lại câu chuyện theo cách nhìn, cách nghĩ của 1 trong 3 nhân vật đó
- GV mời 1 HS làm mẫu: nói tên nhân vật em chọn nhập vai; kể 2, 3 câu mở đầu (VD: Tôi là Quốc, HS lớp 5A Hôm ấy, sau khi lớp bầu Vân làm lớp trởng, mấy đứa con trai chúng tôi rất ngao ngán Giờ giải lao, chúng tôi kéo nhau ra goc lớp, bình luận sôi nổi…)
- Từng HS “nhập vai” nhân vật, KC cùng bạn bên cạnh; trao đổi về ý nghĩa câu chuyện, về bài học mình rút ra
- HS thi KC Mỗi HS nhập vai kể xong câu chuyện đều cùng các bạn trao đổi, đối thoại Cả lớp và
GV nhận xét, tính điểm, cuối cùng bình chọn ngời thực hiện bài tập KC nhập vai đúng và hay nhất, ngời trả lời câu hỏi đúng nhất
Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa câu chuyện, biết rút ra cho mình bài học đúng đắn từ câu chuyện
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân; đọc trớc nội dung của tiết KC đã nghe, đã đọc ở
tuần 30 để tìm đợc câu chuyện về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
Toán (Tiết 142)
Ôn tập về số thập phân
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về đọc, viết, so sánh các số thập phân
II Chuẩn bị:
- Vở bài tập, sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Ôn lý thuyết.
- Nêu cách so sánh số thập phân: + Phần nguyên bằng nhau
+ Phần nguyên khác nhau
Hoạt động 2: Thực hành.
- GV tổ chức, hớng dẫn cho học sinh tự làm và chữa các bài tập trong VBTT
- Nếu còn thời gian thì cho HS (hoặc một số HS) làm thêm các bài tập trong SGK Chẳng hạn
Trang 6Kế hoạch bài dạy Lớp 5B Năm học 2009-2010 Giáo viên : Hàn Văn Hoạt
Bài 1: Cho học sinh tự làm chữa bài
- HS đọc cho bạn cùng bàn nghe - Gọi vài học sinh đọc
a 75,82 đọc là: Bảy mơi lăm phẩy tám mơi hai
75,82 gồm: 7 chục, 5 đơn vị, 8 phần mời, 2 phần trăm…
Bài 2: Tơng tự bài 1 Khi chữa bài nên cho học sinh đọc số, chẳng hạn:
d Không đơn vị: Một phần trăm viết là: 0,01
Đọc là: Không phẩy không một
Bài 3:
- Cho HS tự làm rồi chữa bài
- Khi chữa bài nên cho HS đọc số chẳng hạn:
c 2
100
35
= 2,35; đọc là: Hai phẩy ba mơi lăm
d
5
3
=
20 5
20 3
x
x
= 100
60 = 0,60; đọc là: Một phẩy hai mơi
1
4
1
= 1
100
25 = 1,25 đọc là: Một phẩy hai mơi lăm
Bài 4: Cho học sinh làm rồi chữa bài Khi chữa bài nên cho học sinh nêu cách so sánh hai số thập phân và giải thích lí do đặt dấu (thích hợp) ở chỗ chấm
Chẳng hạn: 47,54 = 47,5400 vì khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của 47,54 thì giá trị của số thập phân không thay đổi
Bài 5: T tự bài 4
- Kết quả là: khoanh vào 2,5
IV Dặn dò: Về làm bài tập trong SGK.
Khoa học (Bài 57)
sự sinh sản của ếch
a Mục tiêu :
- Sau bài học, HS biết: Vẽ sơ đồ và nói về chu trình sinh sản của ếch
b Hoạt động dạy – học học
Hoạt động 1: trò chơi
* Mục tiêu: HS nêu đợc đặc điểm sinh sản của ếch
* Cách tiến hành : Làm việc với SGK
Bớc1: Làm việc theo cặp : 2 HS ngồicạnh nhau hỏi và trả lời các câu hỏi trang 116 và 117 SGK
(trờng hợp HS không ở gần vùng ao, hồ, GV cho các em đọc mục bạn cần biết trớc rồi trả lời các câu
hỏi sau):
- ếch thờng đẻ trứng vào mùa nào?
- ếch đẻ trứng ở đâu?
- Hãy chỉ vào hình và mô tả sự phát triểncủa nòng nọc
- Nòng nọc sống ở đâu? ếch sống ở đâu?
Bớc 2:Làm việc cả lớp
- Bạn thờng nghe thấy tiếng ếch kêu khi nào?
- Tại sao chỉ những bạn sống ở gần ao , hồ mới nghe thấy tiếng ếch kêu?
- Nòng lọc con có hình dạng nh thế nào?
- Khi đã lớn, nòng nọc mọc chân nào trứơc, chân nào sau?
- ếch khác nòng nọc ở điểm nào?
Dới đây là gợi ý về các hình trang 116, 117 SGK
Hình 1: ếch đực đang gọi ếch cái với hai túi kêu phía dới miệng phồng to, ếch cái ở bên cạnh không có túi kêu
Hình 2: Trứng ếch
Hình 3: Trứng ếch mới nở
Hình 4: Nòng nọc con (có đầu tròn, đuôi dài và dẹp)
Hình 5: Nòng nọc lớn dần lên, mọc ra chân phía sau
Hình 6: Nòng nọc mọc tiếp hai chân phía trớc
Hình 7: ếch con đã hình thành đủ 4 chân, đuôi ngăn dần và bắt đầu nhảy lên bờ
Hình 8: ếch trởng thành
Kết luận: ếch là động vật đẻ trứng Trong quá trình phát triển, con ếch vừa trải qua đời sống dới
n-ớc, vừa trải qua đời sống trên cạn (giai đoạn nòng nọc chỉ sống ở dới nớc)
Hoạt động 2: vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch
* Mục tiêu: HS vẽ đợc sơ đồ và nói về chu trình sinh sản của ếch.
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc cá nhân
- Từng HS vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch vào vở
Trang 7Kế hoạch bài dạy Lớp 5B Năm học 2009-2010 Giáo viên : Hàn Văn Hoạt
- GV đi tới từng HS hớng dẫn, góp ý
Bớc 2:
- HS vừa chỉ vào sơ đồ mới vẽ vừa trình bà chu trình sinh sản của ếch với bạn bên cạnh
- GV theo dõi và chỉ định một số HS giới thiệu sơ đồ của mình trớc lớp
- -Thứ 4 ngày 31 tháng 3 năm 2010
Tập đọc Con gái I- Mục tiêu
1 Đọc lu loát, diễn cảm bài văn với giọng kể thủ thỉ, tâm tình phù hợp với cách kể sự việc theo cách nhìn, cách nghĩ của cô bé Mơ
2 Hiểu ý nghĩa của bài: Phê phán quan niệm lạc hậu “trọng nam khinh nữ” Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi cách hiểu cha đúng của cha mẹ em về việc sinh con gái
II - các hoạt động dạy – học học
Hoạt động 1: ( 5 phút )
1 Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài Một vụ đắm tàu, trả lời câu hỏi 4 ( Nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật Ma-ri-ô và
Giu-li-ét-ta)
2 Giới thiệu bài
- Bài đọc Con gái sẽ giúp các em thấy con gái có đáng quý, đáng trân trọng nh con trai hay không.
chúng ta cần có thái độ nh thế nào với quan niệm “trọng nam, khinh nữ”, còn xem thờng xem con gái
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )
a) Luyện đọc
- Hai HS khá, giỏi tiếp nối nhau đọc bài văn
- Từng tốp 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn của bài (2-3 lợt, xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn)
GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ đợc chú giải sau bài (vịt trời, cơ man); uốn nắn cách đọc,
cách phát âm của HS
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn – giọng kể thủ thỉ, tâm tình Chú ý: Đọc câu nói của dì Hạnh: “ Lại /
một vịt trời nữa”- kéo dài giọng, ý chán nản Đọc đúng các câu hỏi, câu cảm, thể hiện những băn
khoăn, thắc mắc của Mơ (ở đoạn 2) Đọc câu nói của mẹ Mơ: “Đừng vất vả thế, để sức mà học
con ạ!”-giọng âu yếm Lời đáp của Mơ: “Mẹ ơi, con sẽ cố gắng thay một đứa con trai trong nhà,
mẹ nhé!”- giọng hồn nhiên, chân thật Đoạn Mơ cứu Hoan - đọc nhanh, gấp gáp Câu “Thật hú vía !”- đọc nhấn giọng, nh thở phào vì thoát hiểm Lời khen Mơ của dì Hạnh ở cuối bài- đọc với
giọng vui, tự hào
b) Tìm hiểu bài
*Đọc bài văn và cho biết:
- Những chi tiết nào trong bài cho thấy ở làng quê Mơ vẫn còn t tởng xem thờng con gái? (Câu
nói của dì Hạnh khi mẹ sinh con gái: Lại một vịt trời nữa – Thể hiện ý thất vọng; Cả bố và mẹ
Mơ đều có vẻ buồn buồn- vì bố mẹ Mơ cũng thích con trai, xem nhẹ con gái.)
- Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua gì các bạn trai? (ở lớp, Mơ luôn là học sinh giỏi./ Đi
học về Mơ tới rau, chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ, trong khi các bạn trai còn mãi đi đá bóng./ Bố đi công tác, mẹ mới sinh em bé, Mơ làm hết mọi việc trong nhà giúp mẹ./ Mơ dũng cảm lao xuống ngòi nớc để cứu Hoan)
- Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những ngời thân của Mơ có thay đổi quan niệm về con gái “Còn chỗ cho một đứa bé.”Hai đứa trẻ sực ”Hai đứa trẻ sực không? Những chi tiết nào cho thấy điều đó? (những ngời thân của Mơ đã thay đổi quan niệm
về “con gái” sau chuyện Mơ cứu em Hoan Các chi tiết thể hiện: bố ôm Mơ chặt đến nghẹt thở;
cả bố và mẹ đều rơm rớm nớc mắt thơng Mơ; dình Hạnh nói: “Biếtcháu tôi cha? Con gái nh nó
thì một trăm đứa con trai cũng không bằng ”- dì rất tự hào về Mơ)
GV chú ý: Truyện cần giúp HS đi đến kết luận: nam hay nữ, con trai hay con gái đều đáng quý, quan niệm “trọng nam khinh nữ” là sai lầm, lạc hậu Tuy nhiên bình đẳng nam nữ không có nghĩa là con
gái cần chứng tỏ mình hơn con trai Các bài học trong chủ điểm Nam và nữ góp phần giáo dục giới
tính để các bạn nhỏ đều có ý thức trau dồi tính ham hay tính nữ, sao cho nam ra nam, nữ ra nữ
- Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ gì?(GV giúp các em có những suy nghĩ đúng VD:
+ Bạn Mơ là con gái nhng rất giỏi giang: vừa chăm học, chăm làm, thơng yêu, hiếu thảo với cha mẹ,
lại dũng cảm dám xả thân cứu ngời Bạn Mơ đợc cha mẹ, mọi ngời yêu quý, cảm phục Coi thờng Mơ chỉ vì bạn là con gái, không thấy những tính đáng quý của bạn thì thật bất công
+ Qua câu chuyện về một bạn gái đáng quý nh Mơ, có thể thấy t tởng xem thờng con gái là vô lí, bất công và lạc hậu
+ Sinh con trai hay gái không quan trọng Điều quan trọng là ngời con đó có ngoan ngoãn, hiếu thảo,
Trang 8Kế hoạch bài dạy Lớp 5B Năm học 2009-2010 Giáo viên : Hàn Văn Hoạt làm vui lòng mẹ cha Dân gian có câu: Trai mà chi gái mà chi Sinh con có nghĩa có gì là hơn.)
- HS nêu ND chính bài văn
c) Đọc diễn cảm
- Một tốp HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm bài văn dới sự hớng dẫn của GV
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn sau:
Tối đó, bố về Bố ôm Mơ chặt đến ngợp thở Cả bố và mẹ đều rơm rớm nớc mắt Chỉ có em bé nằm trong nôi là cời rất tơi Chắc là em khen chị Mơ giỏi đấy Dì Hạnh nói/ gọng đầy tự hào: “Biết cháu tôi cha ? Con gái nh nó thì một trăm đứa con trai cũng không bằng.”
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- HS nhắc lại ND, ý nghĩa của bài
- GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị cho tiết TLV (Tập viết đoạn đối thoại giữa Ma-ri-ô và
Giu-li-ét-ta) kế tiếp
Tập làm văn Tập viết đoạn đối thoại I- Mục tiêu
1 Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch
2 Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch
II - đồ dùng dạy – học học
- Một số tờ giấy khổ A4 để các nhóm viết tiếp lời đối thoại cho màn kịch
- Một số vật dụng để HS sắm vai diễn kịch VD: khăn đỏ quàng trên mái tóc cho Giu-li-ét-ta (màn 1); áo hoặc mũ thuỷ thủ cho ngời dới xuồng (nếu có)
iii- các hoạt động dạy – học học
Hoạt động 1 Giới thiệu bài ( 2 phút )
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện tập ( 36 phút )
Bài tập 1
- Một HS đọc nội dung BT1
- Hai HS tiếp nối nhau đọc hai phần của truyện Một vụ đắm tàu đã chỉ định trong SGK.
Bài tập 2
- Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2: HS 1 đọc yêu cầu của BT2 và nội dung màn 1 (Giu-li-ét-ta); HS 2 đọc nội dung màn 2(Ma-ri-ô)
- GV nhắc HS :
+ SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh trí, lời đối thoại; đoạn đối thoại giữa các nhân vật Nhiệm
vụ của các em là chọn viết tiếp các lời đối thoại cho màn 1 (hoặc màn 2) dựa theo gợi ý về lời đối thoại để hoàn chỉnh cho từng màn kịch
+ Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của nhân vật: Giu-li-ét-ta, Ma-ri-ô
- Một HS đọc thành tiếng 4 gợi ý về lời đối thoại (ở màn 1) Một HS đọc 5 gợi ý về lời đối thoại (ở màn 2)
- Yêu cầu 1/2 lớp viết tiếp lời đối thoại cho màn 1; 1/2 lớp còn lại viết tiếp lời đối thọai cho màn 2
- HS tự hình thành các nhóm : mỗi nhóm khoảng 2-3 em (với màn 1), 3-4 em (với màn 2); trao
đổi, viết tiếp các lời đối thoại, hoại hoàn chỉnh màn kịch (không viết lại những lời đối thoại trong SGK) GV phát giấy A4 cho các nhóm (HS không cần viết chữ to) GV theo dõi, giúp
đỡ các nhóm làm bài
- Đại diện từng nhóm (đứng tại chỗ) tiếp nối nhau đọc lời đối thoại của nhóm mình – bắt đầu
là các nhóm viết màn 1, sau đó là các nhóm viết nàm 2 Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm soạn kịch giỏi, viết đợc những lời đối thoại hợp lí, thú vị
Bài tập 3
- Một HS đọc yêu cầu của BT3
- GV nhắc các nhóm : có thể chọn hình thức đọc phân vai hoặc diễn thử màn kịch; cố gắng đối
đáp tự nhiên, không quá phụ thuộc vào lời đối thoại của nhóm
- HS mỗi nhóm tự phân vai; vào vai dọc lại hoặc diễn thử màn kịch (thời gian khoảng 5 phút)
- Từng nhóm HS tiếp nối nhau đọc lại hoặc diễn thử màn kịch trớc lớp Cả lớp và GV bình chọn nhóm đó hoặc diễn thử màn kịch sinh động, hấp dẫn nhất
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viêt lại vào vở đoạn đối thoại của nhóm mình; tiếp tục tập dựng hoạt cảnh kịch để chuẩn bị cho tiết mục văn nghệ của lớp, trờng
Toán (Tiết 143)
Ôn tập về số thập phân (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về: Khái niệm số thập phân
- Cách viết số thập phân dới dạng phân số thập phân, tỉ số phần trăm Viết các số đo dới dạng số thập phân
Trang 9Kế hoạch bài dạy Lớp 5B Năm học 2009-2010 Giáo viên : Hàn Văn Hoạt
- So sánh các số thập phân
II Chuẩn bị: - Vở bài tập, sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- GV tổ chức, hớng dẫn HS tự làm và chữa các bài tập của VBTT Nếu còn thời gian thì cho học sinh (hoặc một số HS) làm thêm các bài tập trong SGK
Bài 1: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài Chẳng hạn:
a 0,93 =
100
93
100
425
5,125 =
1000
5125
b
5
3
= 0,6 =
10
6
;
8
5 = 0, 625 =
1000
625 ;
Bài 2: Tơng tự bài 1 Chẳng hạn
a 0,6 = 0,60 = 60%; 7,35 = 735%
Chú ý: Khi cần thiết nên cho HS giải thích cách làm Chẳng hạn, có thể giải thích bằng viết trên bẳng
nh sau:
7,35 = (7,35 x 100)% = 735%
Bài 3: Tơng tự bài 2 a 1
5
1 giờ = 1
10
2 giờ = 1,2 giờ;
b
2
5
m = 2,5m;
10
9
m2 = 0,9m2
Bài 4: Cho HS tự làm rồi chữa bài Kết quả là:
Bài 5: Tơng tự bài 4 Kết quả là, chẳng hạn: a 0,2 < 0,21 < 0,3
b 0,11 < 0,111 < 0,12
Chú ý: Từ 0,2 < < 0,3 có thể viết 0,20 < < 0,30; HS chỉ việc chọn một trong các số từ 0,21 đến 0,29 để điền vào chỗ chấm
IV Dặn dò: Về làm bài tập trong SGK.
chính tả (tiết 29) I- Mục tiêu.
1 Nhớ – viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Đất nớc
2 Nắm đợc cách viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng qua bài tập thực hành
II - đồ dùng dạy – học học
- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng: Tên các
huân chơng, danh hiệu, giải thởng đợc viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
- Ba, bốn tờ giấy khổ A4 để HS làm BT3
iii- các hoạt động dạy – học học.
Hoạt động 1 Giới thiệu bài: ( 2 phút )
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS nhớ - viết ( 22 phút )
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- GV mời 1-2 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ Cả lớp nghe, nhận xét
- Cả lớp nhìn SGK đọc thầm 3 khổ thơ Cả lớp nghe, nhận xét
- Cả lớp nhìn SGK đọc thầm 3 khổ thơ cuối GV nhắc HS chú ý những từ các em dễ viết sai
(VD: rừng tre, bát ngát, phù sa, rì rầm, tiếng đất, …); cách trình bày bài thơ thể tự do (đầu
mỗi dòng thơ thẳng theo hàng dọc)
- HS gấp SGK, nhớ lại, tự viết bài GV chấm, chữa bài Nêu nhận xét chung
Hoạt động 3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 14 phút )
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập (lệnh và bài Gắn bó với miền Nam)
- Cả lớp đọc thầm lại bài Gắn bó với miền Nam, gạch dới các cụm từ chỉ huân chơng, danh hiệu, giải thởng (trong VBT); suy nghĩ kĩ để nêu đúng nhận xét về cách viết cụm từ đó
- HS trình bày, cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
a) Các cụm từ:
Chỉ huân chơng
Chỉ danh hiệu
Chỉ giải thởng
Huân chơng Kháng chiến, Huân chơng Lao động
Anh hùng Lao động Giải thởng Hồ Chí Minh
b) Nhận xét về cách viết hoa các cụm từ:
Mỗi cụm từ chỉ các huân chơng, danh hiệu, giải thởng trên đều gồm 2 bộ phận:
Trang 10Kế hoạch bài dạy Lớp 5B Năm học 2009-2010 Giáo viên : Hàn Văn Hoạt
Huân chơng / Kháng chiến
Huân chơng / Lao động Anh hùng / Lao động Giải thởng Hồ Chí Minh Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành các tên này đều đợc viết hoa Nếu trong cụm từ có tên riêng chỉ ngừơi- (Hồ Chí Minh )- thì viết hoa theo quy tắc viết hoa tên ngời.
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn ghi nhớ về các cách viết hoa tên các huân huy ch ơng, danh
hiệu, giải thởng (Tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng đợc viết hoa chữ cái đầu tiên
của mỗi bộ phận tạo thành tên đó); mời hai, ba HS nhìn bảng đọc lại Cả lớp theo dõi, ghi
nhớ
Bài tập 3
- Một HS đọc nội dung của bài tập (Lu ý HS đọc cả lệnh và đoạn văn)
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn
- GV gợi ý: Tên các danh hiệu trong đoạn văn đợc in nghiêng Dựa vào cách viết hoa tên danh hiệu, các em hãy phân tích các bộ phận tạo thành tên đó (dùng dấu gạch chéo/) Sau đó viết lại tên các danh hiệu cho đúng
- Một HS nói lại tên các danh hiệu đợc in nghiêng trong đoạn văn: anh hùng lực lợng vũ trang
nhân dân(lặp lại 2 lần); bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- HS viết lại tên các danh hiệu cho đúng
- HS đọc kết quả Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng:
Anh hùng / Lực lợng vũ trang nhân dân
Bà mẹ / Việt Nam / Anh hùng
Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải th-ởng
- -Thứ 5 ngày 1 tháng 4 năm 2010 Luyện từ và câu
ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than) I- Mục tiêu
1 Tiếp tục hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.
2 Củng cố kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu trên
II - đồ dùng dạy – học
- Vở BT
iii- các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: ( 3 phút )
- Kiểm tra bài cũ
- GV đa ngữ liệu mới để kiểm tra kĩ năng sử dụng các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than của 1-2 HS Khi điền dấu câu vào chỗ thích hợp hoặc chữa lại những lỗi dùng sai dấu câu, các em cần giải thích vì sao phải điền dấu câu đó hoặc vì sao phải sửa sai
- Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài tập ( 35 phút )
Bài tập 1
- Một HS đọc nội dung BT1 Cả lớp theo dõi trong SGK
- GV hớng dẫn cách làm bài: Các em cần đọc chậm rãi từng câu văn, chú ý các câu có ô trống ở cuối: nếu đó là câu kể thì điền dấu chấm; câu hỏi thì điền dấu chấm hỏi; câu cảm hoặc câu
khiến-điền dấu chấm than
- HS trao đổi cùng bạn - điền dấu câu thích hợp vào các ô trống trong VBT
- HS tiếp nối nhau trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Một HS đọc lại văn bản truyện đã điền đúng các dấu câu :
- HS đọc nội dung BT2
- GV hớng dẫn HS làm bài: Giống nh với Bt1, các em hãy đọc chậm rãi, xem từng câu là câu kể, câu hỏi hay câu khiến, câu cảm Trên cơ sở đó, em phát hiện lỗi rồi sửa lại, nói rõ vì sao em sửa
nh vậy
- Cách thực hiện tiếp theo tơng tự nh BT1 HS trình bày kết quả GV kết luận lời giải đúng:
Các câu văn
Nam: 1) Tớ vừa bị mẹ mắng vì toàn để
chị phải giặt giúp quần áo
Hùng: 2) Thế à? 3) Tớ thì chẳng bao giờ
nhờ chị giặt quần áo
Sửa Câu 1, 2, 3 dùng đúng các dấu chấm câu