- Gọi HS nói về lợi ích của thân cây đối với đời sông của con ngời và động vật theo gợi ý sau: + Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn cho ngời hoặc động vật.. Bíc 2: Lµm viÖc c¶ líp -[r]
Trang 1Thứ ba, ngày 11 tháng 2 năm 2014Buổi sáng
Mĩ thuật
(Thầy Chính dạy) _
Thể dục
(Thầy Dũng dạy) _
Tập đọc Cái cầu
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu
do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất (trả lời các câu hỏi trong SGK; thuộc
đợc khổ thơ em yêu thích)
II.
Đồ dùng dạy - học:
Tranh ảnh về cái chum
III. Hoạt động dạy học:
a) GV đọc toàn bài HS theo dõi đọc thầm
GV cho HS quan sát hình minh hoạ Hình ảnh vẽ những gì ?
b) Hớng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ mới
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo câu, mỗi học sinh đọc 1 câu GV theodõi, sửa sai cho HS
- Yêu cầu 1 HS đọc lại câu 1 GV hớng dẫn ngắt giọng đúng nhịp thơ
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ trong câu ca dao
- HS đọc chú giải
- Các câu còn lại đọc tơng tự câu 1
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm 4 HS thành 1 nhóm
- Tổ chức cho các nhóm đọc bài trớc lớp
- 3 - 4 nhóm đọc bài
- Lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh toàn bài trớc lớp
3) Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu bài (10')
- Gọi 1 HS đọc bài trớc lớp
+ Ngời cha trong bài thơ làm nghề gì ? Câu thơ nào cho em biết điều đó? Ngời cha trong bài thơ làm nghề xây dựng
Câu thơ cho em biết:
Cha gửi cho con chiếc ảnh cái cầu Cha vừa bắc xong qua dòng sông sâu.
- Gọi HS nhận xét bổ sung
+ Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến những gì ?
- Gọi HS đọc toàn bài
+ Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào? Vì sao?
(Chiếc cầu của cha )
+ Em thích hình ảnh cây cầu nào trong bài thơ ?
Trang 2Em thích hình ảnh cây cầu tre nh chiếc võng trên sông, êm ả tu ngời qua lại.
- Gọi HS nhận xét bổ sung
4) Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ ( 6')
- Cho HS xung phong đọc thuộc bài
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng HS thi đọc thuộc lòng trớc lớp
Mục tiêu
Giúp HS:
- Có biểu tợng về hình tròn Biết đợc tâm, đờng kính, bán kính của hình tròn
- Bớc đầu dùng compa để vẽ đợc hình tròn có tâm và bán kính cho trớc
+ Một năm có bao nhiêu tháng ? Kể tên các tháng trong năm ?
- Một số HS trả lời GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Hoạt động 1: Giới thiệu hình tròn (6')
- GV cho HS quan sát hình tròn, HS liên hệ các vật trong cuộc sống có hình tròn
- HS lấy hình tròn trong bộ đồ dùng toán 3
M
- GV vẽ và chỉ vào tâm hình tròn nói: đây là tâm của hình tròn
- Đoạn thẳng đi qua tâm O và cắt hình tròn ở 2 điểm A và B gọi là A B
đờng kính GV vừa vẽ vừa nêu Từ tâm O của hình tròn vẽ đoạn
thẳng đi qua tâm O cắt hình tròn ở điểm M
Thì OM gọi là bán kính của hình tròn tâm O Bán kính OM có độ dài bằng 1 độdài của đờng kính AB
3 Hoạt động 2: Giới thiệu cái Compa và cách vẽ hình tròn (7')
- HS quan sát compa, GV nêu các bớc vẽ hình tròn để HS thực hành vẽ
Trang 3Gọi HS nêu trớc lớp.
Bài 2: GV nêu y/c
- GV hớng dẫn HS vẽ: Tâm O, bàn kính 2cm, Tâm I, bán kính 3cm
- GV cho HS thực hành
Bài 3: GV hớng dẫn HS thực hành vào vở, GV theo dõi và hớng dẫn thêm
- GV chấm chữa bài
Toán Luyện tập về Hình tròn, tâm, đờng kính, bán kính
I Mục tiêu:
HS có biểu tợng về hình tròn, tâm, đờng kính, bán kính của hình tròn Bớc
đầu dùng compa để vẽ hình tròn có tâm và bán kính cho trớc
II Hoạt động dạy - học:
Trang 4- Cho HS vẽ hình tròn vào nháp, GV theo dõi, giúp đỡ HS.
Bài 2: GV yêu cầu HS vẽ các hình có tâm cho trớc
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình theo tâm cho trớc
Bảng phụ ghi nội dung BT
III Hoạt động dạy - học:
+ Đoạn văn có mấy câu ? Đoạn văn có 3 câu
+ Những chữ nào cần viết hoa vì sao ? Tên riêng và chữ cái đầu câu.+ Những dấu câu nào đợc sử dụng trong đoạn văn ? Dấu chấm, dấu phẩy.b) Luyện viết từ khó
HS viết bảng con: Ê-đi-xơn, lao động, trên trái đất.
Trang 5Sau bài học, HS biết:
Kể đợc một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ
II Đồ dùng dạy học:
Các hình ở SGK trang 84, 85, mẫu một số cây thật
III Hoạt động dạy - học:
A Bài cũ: (5p)
+ Nêu ích lợi của thân cây đối với đời sống của con ngời?
- Hai HS trả lời GV nhận xét và ghi điểm
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài (1p)
2) Nội dung bài mới.
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm (15p)
- GV cho HS quan sát các hình ở SGK trang 78; 79 và trả lời các câu hỏi.+ Chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò Trong đó, cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào có thân thảo (mềm)?
- Các nhóm làm việc GV hớng dẫn thêm
- Gọi một số HS trả lời, các HS khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét chung và nêu đáp án
Mọc đứng: Cây nhãn, cây lúa, cây su hào, các cây gỗ trong rừng
Mọc bò: Cây bí đỏ, cây rau muống
Mọc leo: Cây da chuột
Thân gỗ: Cây nhãn, các cây gỗ trong rừng
Thân thảo: Bí đỏ, da chuột, rau muống, su hào, cây lúa
+ Cây su hào có gì đặc biệt?
Kết luận: Các cây thờng có thân mọc đứng; một số cây có thân leo, thân bò
Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo
Cây su hào có thân phình to thành củ
* Hoạt động 2: Chơi trò chơi BINGO (12p)
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn cách chơi
- GV chia lớp thành hai nhóm
- Gắn lên bảng hai bảng câm theo mẫu kẻ sẵn
- Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu rời ghi tên các cây
- Ví du: xoài, bí ngô, bàng, cà rốt, ngô, rau ngót, rau má, đa, cà chua, tía tô,
mây, lá lốt, mớp, cau, da chuột, phợng, da hấu, bởi, hoa cúc
- Hai nhóm xếp thành hai hàng dọc nối tiếp nhau lên gắn theo kiểu tiếp sức Nhóm nào xong trớc là thắng cuộc
Bớc 2: Chơi trò chơi
Trang 6- GV làm trọng tài điều khiển cuộc chơi.
Bớc 3: Đánh giá
Sau khi các nhóm gắn xong Lớp và GV chữa bài
- Mọc đứng, thân gỗ: xoài, đa, cau, bàng, rau ngót, phợng, bởi
- Mọc đứng, thân thảo: ngô, cà chua, tía tô, hoa cúc
- Mọc bò, thân thảo: bí ngô, rau má, lá lốt, da hấu
- Mọc leo, thân gỗ: mây
- Mọc leo, thân thảo: mớp, hồ tiêu, da chuột
* Lu ý: Cây hồ tiêu khi non là thân thảo, khi già thân hóa gỗ
- Biết cách đan nong mốt
- Kẻ, cắt đợc các nan tơng đối đều nhau
- Đan đợc nong mốt Dồn đợc nan nhng có thể cha khít Dán đợc nẹp xung quanh tấm đan
* Với HS khéo tay:
Kẻ cắt đợc các nan đều nhau
Các nan khít nhau Nẹp đợc tấm đan chắc chắn Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hòa
Có thể sử dụng tấm đan nong mốt để tạo thành hình đơn giản
Yêu thích các sản phẩm đan nan
II Ph ơng tiện dạy học:
GV chuẩn bị: Mẫu tấm đan nong mốt
Tranh quy trình đan nong mốt
Bìa, giấy, kéo
III Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra (3’)
GV kiểm tra đồ dùng của HS và sự chuẩn bị
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài: (1’)
2) Hoạt động 1: Giáo viên hớng dẫn mẫu (7’)
Bớc 1: Kẻ, cắt các nan đan
- GV hớng dẫn HS cách kẻ các nan bằng nhau, chiều rộng các nan là 1ô
- GV hớng dẫn các thao tác
Bớc 2: Đan nong mốt bằng giấy, bìa
GV hớng dẫn HS đan nong mốt theo qui trình
Bớc 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan
Trang 7Mục tiêu:
Viết đúng và tơng đối nhanh chữ P ( 1 dòng ), Ph, B (1dòng); viết đúng tên
riêng Phan Bội Châu ( 1 dòng ) và câu ứng dụng Phá Tam Gian vào Nam
( 1 lần ) bằng cỡ chữ nhỏ
II Đồ dùng dạy - học:
Chữ hoa P, Phan Bội Châu.
III. Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’)
- Cho HS viết vào bảng con : O, Ô, Ơ, Lãn Ông
- GV nhận xét, tuyên dơng
B Bài mới :
1) Giới thiệu bài:( 1')
2) Hoạt động 1: Hớng dẫn viết chữ hoa ( 15')
a) Quan sát và nêu qui trình viết chữ O, Ô, Ơ, B, H, T, Đ
Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ nào viết hoa ? Các chữ viết hoa
- GV viết mẫu lên bảng chữ Ph
- HS viết bảng con các chữ trên
b) Hớng dẫn viết từ ứng dụng
- Gọi 1 em đọc từ ứng dụng Phan Bội Châu.
- GV đính bảng từ ứng dụng và giới thiệu: Phan Bội Châu (1867 - 1940):
một nhà cách mạng vĩ đại đầu thế kỉ XX của Việt Nam Ngoài hoạt động cách mạng, ông
còn viết nhiều tác phẩm văn thơ yêu nớc
- GV viết mẫu và hớng dẫn học sinh viết vào bảng con
- HS viết bảng con từ ứng dụng Phan Bội Châu.
c) Hớng dẫn viết câu ứng dụng
- Gọi 1 em đọc câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu câu ứng dụng: Phá Tam Giang ở tỉnh Thừa Thiên - Huế,dài khoảng 60km, rộng từ 1 đến 6km Đèo Hải Vân ở gần bờ biển, giữa tỉnh Thừa Thiên - Huế và thành phố Đà Nẵng, cao 1444m, dài 20km, cách Huế 71,6km
- HS viết bảng con các chữ: Tam Giang, Hải Vân.
3) Hoạt động 2: Hớng dẫn viết vào vở (12')
- GV nêu yêu cầu bài viết
- HS viết, GV theo dõi và giúp đỡ HS yếu
Trang 8- Rèn luyện t thế ngồi viết cho HS.
II Hoạt động dạy - học:
1) ổn định tổ chức: (1p)
2) Hớng dẫn HS luyện viết: (32p)
- GV cho HS đọc thầm bài
- Gọi hai HS đọc to bài thơ Cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tìm những từ viết dễ sai trong bài và những từ cần viết hoa
Ví dụ: gửi, sắp qua, nhện, chum, thuyền buồm, thuyền thoi, Hàm Rồng sông Mã, võng,
Các từ cần viết hoa: những chữ cái đầu câu
- HS tập viết từ khó vào bảng con
- GV nhận xét, sửa sai
- GV nhắc HS cách trình bày bài
- GV đọc cho HS chép bài
- HS chép và khảo bài, chữa lỗi trong bài
- Hai HS ngồi cạnh nhau đổi vở cho nhau và soát lỗi
Toán Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số
II Hoạt động dạy - học:
Trang 9- Gọi HS nhận xét 2 ví dụ
- Ví dụ 1 và ví dụ 2 có gì giống và khác nhau ?
- ở Ví dụ 1 là phép nhân không có nhớ, còn Ví dụ 2 là phép nhân có nhớ một lần
GV cho HS làm vào bảng con
Bài 2: GV nêu y/c và cho HS làm vàơ vở sau đó gọi lên bảng chữa bài:
4
2046 9050 8020 4848(Bài tập 2b dành cho HS K,G hoàn thành thêm)
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
GV hớng dẫn HS làm bài sau đó gọi lên bảng chữa bài
Bài giải
Số gạch để xây 4 bức tờng là:
1015 x 4 = 4060 ( viên )
ĐS: 4060 viên gạch
Bài 4: Gọi HS nêu y/c, GV hớng dẫn HS tính nhẩm
(Câu b dành cho HS K,G hoàn thành thêm)
a) 2000 x 2 = ; 4000 x 2 = ; 3000 x 2 =b) 20 x 5 = ; 200 x 5 = ; 2000 x 5 =
C Củng cố dặn dò: (2')
- GV chấm một số vở
- Nhận xét chung tiết học _
Trang 10+ Đoạn văn có mấy câu ? Đoạn văn có 4 câu
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ? Những tên riêng và chữ cái đầu câu
+ Những dấu câu nào đợc sử dụng trong đoạn văn ? Dấu chấm, dấu phẩy.b) Luyện viết từ khó
HS viết bảng con: Trơng V ĩnh Ký, nghiên cứu, giá trị
Bảng phụ ghi bài tập 1
III Hoạt động dạy - học:
Bài 1: gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS khác kể tên các bài tập đọc và chính tả tuần 20, 21
- Chia lớp thành các nhóm khác nhau, mỗi nhóm tìm các nội dung khác nhau
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
Trang 11- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung và nêu kết luận:
Từ chỉ tri thức Từ chỉ hoạt động của tri thức
Nhà bác học, nhà thông thái, nhà
máy móc, thiết kế nhà cửu,……
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV treo bảng phụ lên bảng và y/c HS lên làm vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở
- GV cùng HS nhận xét
a ở nhà, em thờng giúp bà xâu kim.
b Trong lớp, Liên luôn luôn chăm chỉ nghe giảng bài.
c Trên cánh rừng mới trồng, chim chóc bay về ríu rít.
Bài 3: Gọi HS nêu y/c bài tập
- GV hớng dẫn HS làm bài
- Gọi một số HS đọc kết quả bài làm trớc lớp
Kết quả:
- Anh ơi, ngời ta làm ra điện để làm gì ?
- Điện quan trọng lắm em ạ, vì nếu đến bây giờ vẫn cha phát minh ra điện thì anh em mình phải thắp đèn dầu để xem ô tuyến đấy
- Biết vì sao cần phải tôn trọng khách khi đến nhà
- GD kỹ năng sống: Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tôn trọng khi tiếp xúc với khách khi đến nhà (Hoạt động 1, 2)
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học:
1) Bài cũ: (5p) Chúng ta cần làm gì để thể hiện tình đoàn kết với thiếu nhi
quốc tế?
Hai HS trả lời GV nhận xét, tuyên dơng
2) Bài mới: (28p)
a) Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận nêu một số biểu hiện tôn trọng khi khách đến nhà
- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét chung và nêu kết luận
Kết luận:
Trang 12Khi khách đến nhà chúng ta cần tỏ thái độ lịch sự, lễ phép, mến khách nh: vui vẻ, tự nhiên, tự tin Điều đó biểu lộ lòng tự trọng mến khách của ngời Việt Nam Chúng ta cần tôn trọng khách khi họ đến nhà.
b) Hoạt động 2: Giải quyết tình huống
- GV đa ra một số tình huống cho HS giải quyết
- HS thảo luận theo nhóm 4, đa ra các biện pháp giải quyết các tình huống
I Mục tiêu:
ôn luyện về nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và giải toán có lời văn
II Hoạt động dạy - học:
1) Giới thiệu bài (1p)
2) Hớng dẫn HS làm bài tập: (32p)
Bài 1:
GV nêu y/c, ghi nội dung bài lên bảng và cho HS làm vào vở ô li.Tính: 2314 x 3 = ; 3042 x 2 = ; 1412 x 4 =
Gọi HS lên bảng chữa bài
Bài 2: GV ghi nội dung bài lên bảng
Đặt tính rồi tính:
1236 x 3 ; 2032 x 4 ; 2183 x 2 ; 4251 x 2
GV cho HS làm bài vào bảng con GV nhận xét, tuyên dơng
Bài 3: GV nêu bài toán Mời 2HS đọc lại bài toán
Một nhà máy dệt, một ngày dệt đợc 1230 mét vải Hỏi trong 7 ngày thìnhà máy dệt đó dệt đợc bao nhiêu mét vải ?
- GV hớng dẫn HS giải
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu tìm cái gì ?
- Muốn biết trong 7 ngày nhà máy dệt đợc bao nhiêu mét vải thì ta phảilàm nh thế nào ?
- Lớp làm vào vở Gọi HS lên bảng chữa bài GV nhận xét
Bài giải
Trang 13Trong 7 ngày nhà máy đó dệt đợc bao số mét vải là:
1230 x 7 = 8610 ( m ) ĐS: 8610 mét vải
Bài 4: (dành cho HS K,G hoàn thành)
Có 4 kho, mối kho chứa 2150kg lạc Ngời ta đã lấy ra từ các kho đó3250kg lạc Hỏi trong các kho còn lại bao nhiêu kg lạc ?
GV cho HS đọc kỹ đề bài và hoàn thành bài vào vở
Cho 1HS làm vào bảng phụ sau đó đối chiếu kết quả, nhận xét
Giải:
Bốn kho có số ki-lô-gam lạc là:
2150 x 4 = 8600 (kg)Trong các kho còn lại số lạc là:
8600 - 3250 = 5350 (kg) Đáp số: 5350 kg lạc
Luyện về từ ngữ sáng tạo Ôn cách đặt dấu phẩy
II Hoạt động dạy - học:
1) Giới thiệu bài (1p)
2) Hớng dẫn HS làm bài tập: (32p)
Bài 1:
GV chép đề bài lên bảng và cho HS làm
Điền từ chỉ những ngời lao động bằng trí óc vào chỗ trống:
Kĩ s, bác sĩ, giảng viên đại học,
GV cho HS làm việc theo cặp đôi sau đó gọi HS nêu trớc lớp
e) Lắp xe ô tô g) chăn nuôi gia súc h) may quần áo
GV cho HS hoàn thành bài vào vở sau đó gọi lên bảng chữa bài
GV cùng HS nhận xét và chọn ý đúng (a,b,c,d) ; ý sai (e,g,h)Bài 3: GV chép đề bài lên bảng
Dùng dấu phẩy để ngăn cách bộ phận chỉ địa điểm với các bộ phậnkhác trong mỗi câu sau:
a) ở trạm y tế xã các bác sĩ đang kiểm tra sức khỏe cho học sinh trờng em.b) Trên bến cảng tàu thuyền ra vào tấp nập
c) Trong bản mọi ngời đang chuẩn bị dụng cụ để lên nơng làm việc
GV cho HS hoàn thành bài vào vở ô li sau đó gọi 3 em lên bảng chữabài
Trang 14a) Với vận tốc 120km/ giờ cá bờ biển ( cá bay) đợc coi là” nhà vô địch bơilội”
b) Khi mùa xuân đến ếch mẹ đẻ trứng ở những đám cỏ trên mặt nớc
GV cho HS hoàn thành, gọi nêu kết quả bài làm
3) Củng cố, nhận xét: (2p) GV chấm một số vở
GV chốt lại bài, nhận xét tiết học
Hoạt động tập thể Dạy học theo chủ điểm tháng 2 trò chơi” du lịch vòng quanh thế giới”
I.
Mục tiêu:
- Thông qua trò chơi, HS có thêm hiểu biết về quê hơng, Tổ quốc Việt nam
- Phát triển ở học sinh kĩ năng giao tiếp, khả năng ứng phó nhanh chạy, chính xác
II Qui mô hoạt động:
Nở đầu, cả lớp cùng hát bài tập thể” Em yêu Tổ quốc Việt Nam”
Trởng Ban tổ chức lên công bố nội dung và thể lệ cuộc thi
- Các đội thi về vị trí qui định của đội mình
- Ngời dẫn chơng trình mời đại biểu các đội chơi lên rút thăm trên mỗi thăm đã ghi rõ nội dung địa phơng trên đất nớc Việt nam Nhiệm vụ của mỗi đội chơi là sau 5 phút chuẩn bị phải xác định đợc:
+ Vị trí của địa phơng đó trên bản đồ Việt nam ? (10 điểm)
+ Một danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, di tích văn hóa hoặc công trình kiến trúc nổi tiếng ở địa phơng ? (10 điểm)
+ Một món ăn truyền thống của địa phơng ? (10 điểm)
+ Hãy hát một làn điệu dân ca của địa phơng hoặc trình bày một bài hát/ bàithơ về địa phơng đó mà em biết ? (10 điểm)
- Đại diện các đội chơi lên rút thăm và các đội chuẩn bị trình bày các nội dung theo yêu cầu
- Từng đội trình bày
- Ban giám khảo hội ý, cho điểm các đội chơi
Bớc 3: Tổng kết và trao giải thởng
- Công bố kết quả cuộc chơi
- Trao phần thởng cho đội có tổng số điểm cao nhất
- Kết thúc, cả lớp cùng vừa nghe băng, vừa hát thei bài “Việt Nam Tổ Quốc tôi”
3) Giáo dục kĩ năng sống: (10p)
Biểu cảm bằng nét mặt
HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
+ Em thể hiện những cảm xúc gì qua câu hỏi của mình?
Đại diện nhóm trình bày Lớp và GV nhận xét, kết luận
Qua nét mặt em thể hiện đợc cảm xúc của mình