1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 22

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 474,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhaän xeùt chung 3.Bài mới: a.Gtb: Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài leân baûng “Veõ trang trí hình troøn” b.Giaûng baøi: Baøi 1: -Goïi HS neâu Y/c -Hướng dẫn học sinh luyện tập: -Giá[r]

Trang 1

THỨ HAI, NGÀY 25 THÁNG 1 NĂM 2010

TOÁN - T LUYỆN TẬP I/Mục tiêu: - Biết tên gọi các tháng trong năm; số ngày trong từng tháng

- Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm …)

+ Bài tập cần làm: Dạng Bài 1, Bài 2 (không nêu tháng 1 là tháng giêng, tháng 12 là tháng chạp)

II/Đồ dùng:

 Tờ lịch tháng 1, 2, 3 năm 2004

 Tờ lịch năm 2005 như SGK Hoặc tờ lịch 2006 cũng được

III/ Các hoạt động:

T

1’

5’

31’

1’

30’

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Tháng-năm

-GV gọi HS hỏi:

+Một năm có mấy tháng?

+Từng tháng có số ngày như thế nào?

-Nhận xét ghi điểm NXC

3 Bài mới:

a.Gtb: Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa.

b Luyện tập thực hành:

Bài 1:

-Cho học sinh xem lịch tháng 1, 2, 3 năm

2004 và làm mẫu 1 câu:

-Ví dụ:Xem ngày 3 tháng 2 là thứ mấy:

Trước tiên ta xác định tờ lịch tháng 2 sau

đó ta tìm ngày 3, đó là thứ ba, vì nó đứng

hàng thứ 3

-Sau đó học sinh làm bài tập tương tự

Bài 2:

-Yêu cầu HS quan sát tờ lịch năm 2005

trang 107 và làm bài bằng hình thức chia

các nhóm, nhóm này hỏi Y/c bạn ở nhóm

-2 học sinh lên bảng

+12 tháng +Tháng 1, 3, 5, 8, 10, 12 có 31 ngày; tháng

4, 6, 9, 11 có 30 ngày; riêng tháng 2 có 28 (29) ngày

-Học sinh nhận xét – bổ sung

-Học sinh nhắc tựa

-Cùng xem và thực hiện với giáo viên

-Học sinh làm miệng.a/Ngày 8/3 là thứ hai Ngày đầu tiên của tháng 3 là ngày thứ hai Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ bảy b/Thứ hai đầu tiên của tháng 1 là ngày 5 Chủ nhật cuối cùng của tháng 3 là ngày 28 Tháng 2 có 4 ngày thứ bảy Đó là các ngày: 7, 14, 21, 28

c/HS xem tờ lịch năm 2005/107:

Tháng 2 năm 2005 có 28 ngày -Thực hiện theo Y/c của GV

Trang 2

1’

kia trả lời

Câu a: +Ngày quốc tế thiếu nhi 1 tháng 6

là thứ mấy?

+Ngày quốc khánh 2 tháng 9 là ngày thứ

mấy?

+Ngày Nhà Giáo Việt Nam 20 tháng 11 là

thứ mấy?

+Ngày cuối cùng của năm 2005 là thứ

mấy?

+Sinh nhật em là ngày nào? Tháng nào?

Hôm đó là thứ mấy?

Câu b: +Thứ hai đầu tiên của năm 2005 là

ngày nào? Thứ hai cuối cùng của năm

2005 là ngày nào?

+Các ngày chủ nhật trong tháng 10 là

những ngày nào?

-Tuyên dương nhóm trả lời nhanh, chính

xác

Bài 3:

-Y/c HS đọc

-GV cho học sinh làm bài tổ chức kiểm tra

vở chéo bài lẫn nhau

-GV HD cách tính tháng ngày theo nắm

tay

Bài 4:

-Gọi HS đọc Y/c BT

-GV Y/c HS tự suy nghĩ và làm bài tập

-T/c cho học sinh nhận xét, sửa sai

4.Củng cố:

-Một năm có bao nhiêu tháng? Tháng 2

thường có bao nhiêu ngày?

-GDHS: biết quý trọng thời gian

5.Dặn dò:

-Nhận xét chung tiết học

-Chuẩn bị bài mới

a/

+Là thứ tư +Là thứ sáu +Là chủ nhật +Là thứ bảy

+HS tự trả lời b/

+Là ngày 3; ngày 26 +Là những ngày: 2, 9, 16, 23, 30

-1 HS nêu Y/c BT -HS thực hiện vào vở a/Những tháng có 30 ngày là: 4, 6, 9, 11 b/Những tháng có 31 ngày là: 1, 3, 5, 8,

10, 12 -Nắm bàn tay, HD cách đếm ngày trong tháng, những nơi tay nhô lên là các tháng có 31 ngày và những nơi lõm xuống là những tháng có 30 ngày, chỉ riêng có tháng 2 là 28 (thường ) 29 ngày nếu đó là năm nhuận

-1 HS nêu -Chọn 2 HS thi đua Ai thực hiện nhanh, đúng thì thắng

-HS khoanh vào đáp án C thứ tư

-GV+HS theo dõi cỗ vũ, nhận xét, bổ sung, tuyên dương

-2 HS nêu -HS lắng nghe và ghi nhận

Trang 3

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : T NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ I/ Mục tiêu:

A/Tập đọc: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dan chuyện với lời các nhân vật

B/Kể chuyện: Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối phân vai

II/Đồ dùng:

 Tranh minh hoạ SGK

III/Các hoạt động:

T

1’

5’

50’

1’

30’

1/.Ổn định:

2/.Kiểm tra:

-Đọc thuộc lòng bài: Bàn tay cô giáo và

TLCH:

+Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra những gì?

+Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế nào?

-Nhận xét ghi điểm

-Nhận xét chung

3/.Bài mới:

a.Gtb: Giới thiệu một số nhà bác học, thành

tựu khoa học đã cống hiến cho nhân loại, liên

hệ ghi tựa “Nhà bác học và bà cụ”

*Tập đọc

b Luyện đọc:

-Đọc mẫu lần 1:

+Giọng nhân vật: Ê – đi –xơn: hồn nhiên

+Giọng cụ già: phấn khởi

-HD luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ:

-HD HS đọc từng câu cả bài và luyện phát âm

từ khó:

+GV viết bảng từ Ê-đi-xơn

-Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn nắn

kịp thời các lỗi phát âm theo phương ngữ

-Đọc đoạn và giải nghĩa từ:

-Luyện đọc câu dài/ câu khó:

-Kết hợp giải nghĩa từ mới:

+Ê-đi xơn:

+Nhà bác học

+Cười móm mém:

-2 học sinh lên bảng

+Cô gấp chiếc thuyền cong cong; cô làm ra 1 mặt trời với nhiều tia nắng tỏa; cô tạo ra 1 mặt nước dập dềnh, những làn sóng lượn quanh thuyền +Cô giáo rất khéo tay,…

-Học sinh nhắc tựa

-HS theo dõi

-Mỗi học sinh đọc từng câu đến hết bài

+2,3 HS đọc; cả lớp đọc đồng thanh -3 học sinh đọc

-4 HS luyện đọc (kết hợp giải nghĩa từ theo hướng dẫn của giáo viên)

-Đọc SGK/ 32

Trang 4

-Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp nhau theo đoạn

đến hết bài.(2 nhóm)

-Y/c cả lớp đọc đồng thanh; 3 HS đọc tiếp nối

nhau đoạn (2, 3 và 4)

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-GV HD HS đọc và trả lời câu hỏi SGK

-Y/c: Học sinh đọc thầm đoạn 1

?Em hãy nói những điều em biết về nhà bác

học Ê–đi-xơn?

GV chốt: Ê–đi-xơn là nhà bác học nổi tiếng

người Mĩ, sinh năm 1847, mất năm 1931 ông

đã cống hiến cho loài người hơn 1000 sáng

chế Tuổi thơ của ông rất vất vả Ông phải đi

bán báo kiếm sống và tự mày mò học tập Nhờ

tài năng và lao động không mệt mỏi, ông đã

trở thành 1 nhà bác học vĩ đại, góp phần thay

đổi bộ mặt thế giới.

-Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy ra

vào lúc nào?

-Đọc thầm đoạn 2, 3

?Bà cụ mong muốn điều gì ?

?Vì sao cụ mong có chiếc xe không cần ngựa

kéo?

?Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê-đi-xơn suy

nghĩ gì?

-Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 4

?Nhờ đâu mong ước của bà cụ thành hiện

thực?

?Theo em nhà khoa học mang lại lợi ích gì

cho con người ?

-Giáo viên củng cố lại nội dung

d.Luyện đọc lại bài:

-GV đọc mẫu đoạn 3, HD HS luyện đọc đúng

lời nhân vật

-Luyện đọc đoạn thể hiện giọng nhân vật

-GV cho học sinh sắm vai nhân vật

-Nhận xét tuyên dương nhóm thực hiện tốt

-Đọc nối tiếp theo nhóm

-1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

-JHS nói những điều biết về Ê-đi-xơn: nhờ đọc sách báo, truyện, hoặc nghe ông bà, cha mẹ kể

-Lúc Ê-đi-xơn chế ra đèn điện, mọi người từ khắp nơi ùn ùn kéo đến xem Bà cụ cũng là 1 trong số những người đó

-2 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

-Bà cụ mong muốn Ê-đi-xơn làm được

1 thứ xe không cần ngựa kéo mà lại rất êm…

-Vì xe ngựa đi rất xốc, nên người già như cụ sẽ không thích đi…

-Chế tạo ra chiếc xe chạy bằng dòng điện

-1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm

-Óc sáng tạo kì diệu, sự quan tâm và lao động của nhà bác học Ê-đi-xơn … -Học sinh trả lời theo suy nghĩ

-Cải tạo thế giới, cải thiện cuộc sống con người, làm cho con người sống tốt hơn, sung sướng hơn

-HS theo dõi

-1 vài HS thi đọc đoạn 3 -Nhóm 3 HS đọc toàn chuyện theo 3 vai

-T/c nhận xét, bổ sung, sửa sai

Trang 5

2’

1’

-Định hướng: Gọi học sinh đọc yêu cầu phần

kể chuyện:

? Xếp các tranh vẽ theo nội dung câu chuyện

“Nhà bác học và bà cụ”

-Thực hành kể chuyện

-Nhận xét tuyên dương, bổ sung) Cần cho

học sinh bổ sung hay kể lại những đoạn chưa

tốt

4.Củng cố:

-Qua phần đọc và hiểu bài em rút ra đươcï bài

học gì?

-GDTT cho học sinh từ 1 ý tưởng của bà cụ

Ê-đi-xơn sáng tạo ra nhiều những công trình để

đời

5.Dặn dò:

-Nhận xét chung tiết học

-1 học sinh đọc -HS xếp: 3-4-2-1

-Từng nhóm 3 HS tự phân vai xung phong lên bảng kể theo tranh minh hoạ

-Nhận xét lời kể (không để lẫn lộn với lời của nhân vật), bình chọn nhóm kể hay nhất

-HS nêu theo sự hiểu biết:

+Ê-đi-xơn rất quan tâm giúp đỡ người già

+ Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, lao động cần mẫn…

-Về nhà đọc lại bài, TLCH và tập kể lại câu chuyện

-Xem trước bài “ Cái cầu”

THỨ BA, NGÀY 26 THÁNG 1 NĂM 2010

TOÁN - T HÌNH TRÒN -TÂM - ĐƯỜNG KÍNH - BÁN KÍNH I/Mục tiêu: - Cĩ biểu tượng về hình trịn Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình

trịn.

-- Bước dầu biết dùng com pa để vẽ được hình trịn cĩ tâm và bán kính cho trước.

II/ Đồ dùng:

 Một số mô hình bằng bìa hoặc nhựa có hình tròn như: mặt đồng hồ , chiếc đĩa nhạc…

 Compa dùng cho giáo viên và học sinh

III/ Các hoạt động:

Trang 6

5’

31’

1’

30’

1.Ổn định:

2/Kiểm tra: Luyện tập

-Gọi HS lên bảng và hỏi cách tìm những

tháng có 30 ngày, 31ngày trên xương tay

-Nhận xét ghi điểm, nhận xét chung

Bài mới:

a.Gtb: Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa

bài lên bảng “Hình tròn, tâm, đường

kính, bán kính”

b.Hướng dẫn bài học:

* Giới thiệu về hình tròn: Giấy bìa và 1 số

đồ vật hình tròn chuẩn bị sẵn

-Vẽ 1 hình tròn lên bảng giới thiệu tâm và

bán bính, đường kính

-Nhận xét:

+Tâm O là trung điểm của đường kính AB

+Độ dài ĐK gấp 2 lần độ dài BK

*Giới thiệu cái compa và cách vẽ hình

tròn:

-Cho học sinh quan sát cái compa và giới

thiệu cấu tạo của nó

-Giới thiệu cách vẽ hình tròn bằng compa:

GV giới thiệu cách vẽ hình tròn tâm O,

BK 2cm: Xác định BK = compa 2m trên

thước Đặt đầu có đinh nhọn đúng tâm O

đầu kia có bút chì được quay 1 vòng vẽ

thành hình tròn

* Thực hành:

Bài 1: Yêu cầu học sinh nêu đúng hình

tròn tâm O bán bính, đường kính

a/ P b/ C

M O N A O B

I

Q D

*Lưu ý: HS thấy được CD không qua O

nên CD không là đường kính; từ đó IC, ID

-2 HS lên bảng thực hiện theo YC của GV

-Học sinh nhắc lại

-Quan sát- nhận xét -Học sinh cùng quan sát và xác định tâm, bán kính, đường kính của hình tròn

A B

-Theo dõi giáo viên hướng dẫn

-Có 2 đầu: 1 đầucó kim nhọn, đầu kia được gắn bút chì

-Thực hiện bảng con theo yêu cầu của giáo viên Nhóm nhận xét

-HS nêu miệng:

+Hình a: BK: OM, ON, OQ

ĐK: MN, PQ +Hình b: BK: OA, OB

ĐK: AB

Trang 7

1’

không phải là bán kính

Bài 2: Cho học sinh vẽ và tô màu theo ý

thích

-Vẽ hình tròn:

a.Tâm O, bán kính 2cm

b.Tâm I, bán kính 3cm

Bài 3:

-Gọi HS nêu yêu cầu bài toán

-Tự thực hiện câu a

Câu b: HS tự giải theo nhóm

-GV hỏi HS vì sao sai, vì sao đúng?

-GV nhận xét, sửa sai và ghi điểm cho các

nhóm

4.Củng cố:

-Học sinh nêu cách vẽ hình tròn

-GDHS: áp dụng thực tế

5.Dặn dò:

-Giáo viên nhận xét chung giờ học

-HS cùng nhau thảo luận và vẽ vào vở BT

-1 HS nêu -Vẽ bán kính OM, đường kính CD trong hình tròn sau:

C D

M -Các nhóm làm vào bảng phụ -Đại diện nhóm trình bày

-Đáp án: OC dài hơn OD là sai.

OC ngắn hơn OM là sai.

OC bằng CD là đúng.1

2 -2HS nêu

-HS lắng nghe -Về nhà xem lại cách vẽ hình tròn

TẬP VIẾT – T22 ÔN CHỮ HOA P I/Mục tiêu: - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P (1 dịng) Ph, B (1 dịng); viết đúng

tên riêng: Phan Bội Châu (1 dịng) và viết câu ứng dụng: Phá Tam Giang vào nam (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

II/Đồ dùng:

Mẫu chữ viết hoa: P

Các chữ Phan Bội Châu và dòng chữ câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li

 Vở tập viết, bảng con và phấn

III/ Các hoạt động:

T

1’

5’

1.Ổn định:

2.Kiểm tra:Ôn chữ hoa O, Ô, Ơ

-Kiểm tra việc thực hiện bài viết ở nhà -1 dãy

.O

Trang 8

1’

25’

-Nhắc lại câu tục ngữ của bài viết trước “

Lãn Ông- Hàng Đào –ổi Quảng Bá- Cá

Hồ Tây”

-Nhận xét chung

3.Bài mới:

a.Gtb:Nêu mục đích, yêu cầu tiết học:

giáo viên ghi tựa

b.Hướng dẫn viết bài:

*Luyện viết chữ hoa:

-GV đính chữ mẫu P:

+Chữ hoa P cao mấy dòng li?

+Có mấy nét?

+Viết mẫu: Kết hợp nhắc cách viết nét

chữ của con chữ P: có 2 nét: nét 1-nét móc

ngược trái; nét 2-lia bút viết nét cong trên

có 2 đầu uốn vào trong

-GV đính Ph:

+Chữ nào viết hoa?

+Tìm chữ hoa có trong bài: P

+GV viết mẫu chữ P lia bút viết tiếp chữ h

+Nhận xét sửa chữa

-GV đính chữ B:

-Hướng dẫn viết từ ứng dụng:

+Đọc từ ứng dụng

Phan Bội Châu: Tên 1 người anh hùng

lãnh đạo phong trào VN thanh niên cách

mạng

+GV viết mẫu

-Hướng dẫn viết câu ứng dụng:

Phá Tam Giang nối đường ra Bắc

Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam

Những địa danh nổi tiếng ở miền Trung

Phá Tam Giang ở tỉnh Thừa Thiên Huế

dài 60 km rộng 1-6km; dèo Hải Vân cao

-Viết bảng con theo y/c

-Nhắc tựa

+2 dòng li rưỡi +2 nét

-Viết bcon, bảng lớp: P

-HS đọc Pê-hát +Chữ P

+HS viết bảng con, bảng lớp

-HS đọc: bê +HS viết bảng con, bảng lớp

-1 học sinh đọc Phan Bội Châu

-Học sinh viết b.con, bảng lớp -Học sinh đọc câu ứng dụng + giải nghĩa -HS viết vào vở theo HD của GV

-Tên địa danh +HS đọc –viết bảng con, bảng lớp: Phá,

Trang 9

1444 m dài 20 km…

+Chữ nào viết hoa?

+GV viết mẫu

Bắc, Nam

-Chữ Phá Tam Giang, Đèo Hải Vân, Bắc, Nam

2’

1’

*Hướng dẫn học sinh viết tập

-Giáo viên chú ý theo dõi, giúp đỡ HS

yếu Nhắc nhở viết đúng độ cao, khoảng

cách

4.Củng cố:

-Thu chấm 1 số vở Nhận xét

-GDHS rèn chữ viết đẹp

5.Dặn dò:

-Viết bài về nhà

-Chuẩn bị bài sau

-2 dòng chữ P cỡ nhỏ

-2 dòng Phan Bội Châu cỡ nhỏ.

-4 dòng câu ứng dụng

-HS lắng nghe ghi nhận

TỰ NHIÊN – XÃ HỘI : T43

RỄ CÂY I/Mục tiêu: - Kể tên một số cây có rễ cọc , rễ chùm , rễ củ

II/Đồ dùng:

 Giáo viên và học sinh sưu tầm được một số loại rễ cây theo các dạng rễ mang đến lớp

 Tranh vẽ SGK phóng to

III/ Các hoạt động:

T

1’

5’

26’

1’

1/.Ổn định:

2/.Kiểm tra: Thân cây (tt)

? Thân cây có chức năng gì?

-Nêu lợi ích của 1 số thân cây đối với đời sống

con người?

-Theo dõi, đánh giá, nhận xét chung

3.Bài mới:

a.Gtb: Giáo viên liên hệ các loại thức ăn bằng

các loại rễ, liên hệ, định hướng giới thiệu ghi

tựa lên bảng “Rễ cây”.

-2 học sinh lên bảng nêu -Học sinh cùng nhận xét, đánh giá

-Học sinh nhắc tựa

Trang 10

2’

1’

b Hướng dẫn tìm hiểu bài:

 Hoạt động 1: Các loại rễ cây- làm việc với

SGK.

*MT: Nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm,

rễ phụ, rễ củ

-GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi

Q.sát và nói với nhau về đặc điểm các loại rễ:

+Hình 1, 2, 3, 4/ 82: mô tả đặc điểm của rễ cọc

và rễõ chùm

+Hình 5, 6, 7/ 83 rễ phụ và rễ củ

-Chỉ định 1 vài cặp học sinh nói đặc điểm các

loại rễ

-Kết luận: Có hai loại rễ chính: rễ cọc và rễ

chùm, một số cây còn có rễ phụ đâm ra từ

nhánh cây và rễ phình to thành củ gọi là rễ củ

-Yêu cầu học sinh tìm thêm các cây có các loại

rễ cọc, chùm, phụ và củ

-GV nhận xét, bổ sung và hướng dẫn thêm

-Giáo viên chuyển ý:

Hoạt động 2: Làm việc với vật thật

*MT: Biết phân loại các rễ cây sưu tầm được

-Các nhóm tổng hợp số cây sưu tầm được để về

1 nơi và sau đó cùng nhau sắp xếp theo từng

nhóm rễ

-Giáo viên tổng hợp nhận xét tuyên dương

những nhóm sưu tầm được nhiều loại rễ cây và

xếp đúng theo các nhóm rễ

4.Củng cố:

-Gọi HS nhắc lại nội dung bài

-Cho học sinh làm bài tập 1, 2 VBT Nhận xét

-GDTT cho HS về các loại rễ của cây.

5.Dặn dò:

-Nhận xét chung giờ học.

-Về nhà học bài

-10 nhóm thảo luận theo Y/c của giáo viên

-Báo cáo, nhận xét, bổ sung

-Cây có 1 rễ chính, xung quanh rễ chính có các rễ nhỏ (rễ cọc)

-Cây có các rễ mọc đều nhau tạo thành 1 chùm rễ (rễ chùm)

-Cây có rễ phình to thành củ (rễ củ) -Cây có rễ mọc ra từ cành cây (rễ phụ)

-Lắng nghe phần kết luận của GV

-Sau đó tìm thêm một số cây dựa theo yêu cầu

-Hoạt động nhóm 4

-Các nhóm báo cáo, nhận xét, tuyên dương

-2 học sinh nhắc

-Nếu còn thời gian Không còn thời gian sẽ hướng dẫn học ở nhà

-Lắng nghe và ghi nhận

-Xem bài mới “Rễ cây (tiếp theo)”.

ĐẠO ĐỨC – T 22 TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI (TIẾT 2)

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:07

w