1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thanh Nguyen Ngu van 9 Tuan 2

14 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 39,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ HS phát biểu: - Bài văn giới thiệu về cây chuối trong đời sống người Việt Nam; - Người viết sử dụng yếu tố miêu tả để giới thiệu về đặc điểm của cây chuối: lá chuối, thân chuối, quả ch[r]

Trang 1

TUẦN 2 Ngày soạn:……… TIẾT 6,7 Ngày dạy:……… Văn bản ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH (2 tiết)

(G Mác –két)

- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất

và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn mà nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

TRỌNG TÂM, KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1 Kiến thức :

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản

- Hệ thống luận đểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

2 Kĩ năng :

Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:

9A1/ (Vắng : ) 9A3/ (Vắng: )

9A2/ (Vắng : ) 9A5/ (Vắng: )

2 Kiểm tra: * GV cho HS kiểm tra miệng trên giấy Đề bài:

1 Em hãy nêu ý nghĩa và nghệ thuật của văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh ?

 Ý nghĩa văn bản: Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, tác giả đã cho thấy cốt cách văn hóa của Hồ Chí Minh trong nhận thức và trong hanh động Từ đó đặt ra một vấn đề của thời kì hội nhập: tiếp thu chọn lọc và phát huy văn hóa, bản sắc dân tộc

 Nghệ thuật:

- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng

- Vận dụng các hình thức so sánh, các biện pháp nghệ thuật đối lập

2 Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao ?

 Lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao vì cuộc sống của Người hết sức đạm bạc, không khác gì cuộc sống của một người bình thường Nhưng Người đã tìm thấy trong lối sống đó một cách di dưỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống, có khả năng đem lại hạnh phúc trong sạch, cao thượng cho tâm hồn và thể xác Lối sống của Bác rất mực giản dị, thanh cao, nó hoàn toàn khác biệt với lối sống xa hoa, cầu kì, đặc quyền, đặc lợi ở một số người có chức vị trong xã hội từ xưa đến nay

3 Bài mới:

- Chiến tranh thế giới thứ 2 Mĩ đã ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản đã làm 2 triệu người Nhật

bị thiệt mạng và còn di hoạ đến bây giờ.Thế kỉ XX đã phát minh ra nguyên tử hạt nhân, phát minh ra vũ khí giết người hàng loạt Từ đó đến nay nguy cơ chiến tranh luôn luôn tiềm ẩn và đe dọa toàn thể nhân loại Trong cuộc họp của 6 nguyên thủ quốc gia bàn về chống chiến tranh hạt nhân nhà văn Mác – két đã có bài tham luận về vấn đề này được đề cập trong văn bản mà chúng ta sẽ học hôm nay

HĐ1: Giới thiệu văn bản

* GV cho HS đọc phần giới thiệu về tác giả trong

SGK (tr.19) và hỏi:

+ Tác giả của văn bản là ai? Em hãy nêu sơ lược về tác

giả này ?

+ GV chốt:

- Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két là người Cô-lôm-bi-a

- Sinh năm 1928, tác phẩm nổi tiếng là “Trăm năm cô

đơn” (1967)

- Nhận giải Nô-ben về văn học năm 1982

+ GV hỏi: Em hãy cho biết văn bản được trích từ đâu?

Thể loại là gì? Bố cục gồm mấy phần?

I GIỚI THIỆU:

1 Tác giả: Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két (S/19)

2 Tác phẩm:

- Vị trí đoạn trích: Trích từ bản tham luận “Thanh gươm Đa-mô-clét” của tác giả đọc tại hội nghị ở Mê Hi Cô vào 8/1986

- Thể loại: VB nhật dụng Nghị luận chính trị xã hội

- Bố cục: 3 phần

Trang 2

+ HS phát biểu, GV chốt đáp án:

- Vị trí đoạn trích: Trích từ bản tham luận “Thanh

gươm Đa-mô-clét” của tác giả đọc tại hội nghị ở Mê

Hi Cô vào 8/1986

- Thể loại: VB nhật dụng Nghị luận chính trị xã hội

- Bố cục: 3 phần:

Đ1: Từ đầu…tốt đẹp hơn: Nguy cơ chiến tranh hạt

nhân

Đ2: Tiếp theo…điểm xuất phát của nó: Cuộc chạy đua

vũ trang và những hậu quả của nó

Đ3: Phần còn lại: Lời đề nghị khiêm tốn của tác giả

HĐ2: Phân tích văn bản

+ GV yêu cầu HS đọc văn bản và tìm luận điểm, sau đó

hệ thống các luận cứ của văn bản

+ HS phát biểu, GV chốt:

- Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là một hiểm họa

khủng khiếp đang đe dọa toàn thể loài người và sự

sống trên trái đất vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ

ấy cho một thế giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách của

toàn nhân loại.

* Hệ thống luận cứ:

- Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ, có khả năng

hủy diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt

trời

- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện

đời sống cho hàng tỷ người

- Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại với lý trí

của loài người mà còn đi ngược lại với lý trí của tự

nhiên, phản lại sự tiến hóa

- Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn

cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho một thế giới

hòa bình

+ GV tiếp tục hỏi: Em có nhận xét gì về hệ thống các

luận cứ ?

+ HS đáp: Các luận cứ rất mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc

Đó chính là bộ xương vững chắc của văn bản, tạo nên

tính thuyết phục cơ bản của lập luận

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Luận điểm chủ chốt và các luận cứ của văn bản:

- Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là một hiểm họa

khủng khiếp đang đe dọa toàn thể loài người và sự sống trên trái đất vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại.

* Hệ thống luận cứ:

- Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ, có khả năng hủy diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời

- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỷ người

- Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại với lý trí của loài người mà còn đi ngược lại với lý trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hóa

- Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho một thế giới hòa bình

CHUYỂN TIẾT 7

+ GV cho HS đọc lại đoạn 1

+ GV hỏi: Em hãy nhận xét cách mở đầu của tác giả?

Những thời điểm và con số cụ thể được nêu ra có tác

dụng gì? So sánh nào đáng chú ý ở đoạn này? Em hiểu

thế nào về thanh gươm Đa-mô-clét? Dịch hạch?

+ HS phát biểu từng ý nhỏ:

Mở đầu bằng một câu hỏi rồi tự trả lời bằng một thời

điểm hiện tại rất cụ thể, với những con số cụ thể, có tính

toán cụ thể, đơn giản

Có tác dụng thu hút người đọc và gây ấn tượng mạnh

mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề đang được nói tới

Để gây ấn tượng mạnh hơn, tác giả còn so sánh với:

điển tích cổ phương Tây – thần thoại Hi Lạp: Thanh

gươm Đa-mô-clét và Dịch hạch (lan truyền nhanh và

2 Hiểm họa chiến tranh hạt nhân:

Đời sống xã hội

Chi phí cho 100 máy bay ném bom chiến lược B.1B và 7000 tên lửa vượt đại dương (chứa đầu đạn hạt nhân)

100 tỉ USD để giải quyết những vấn đề cấp bách, cứu trợ y tế, giáo dục cho

500 triệu trẻ em nghèo trên thế giới (chương trình UNICEF năm 1981)

Y tế Giá 10 chiếc tàu

sân bay Ni-mít mang vũ khí hạt nhân của Mĩ dự định sản xuất từ

Kinh phí của chương trình phòng bệnh 14 năm và phòng bệnh sốt rét cho 1 tỉ người và cứu 11 triệu trẻ

em châu Phi

Trang 3

gây chết người hành loạt)

+ GV chia nhóm cho HS thảo luận nhóm: Lập bảng

thống kê so sánh chi phí chuẩn bị chiến tranh hạt nhân

với các lĩnh vực xã hội; y tế; thực phẩm; giáo dục

Nhóm 1: So sánh chi phí chuẩn bị chiến tranh hạt nhân

với lĩnh vực xã hội;

Nhóm 2: So sánh chi phí chuẩn bị chiến tranh hạt nhân

với lĩnh vực y tế;

Nhóm 3: So sánh cho phí chuẩn bị chiến tranh hạt nhân

với lĩnh vực tiếp tế thực phẩm;

Nhóm 4: So sánh cho phí chuẩn bị chiến tranh hạt nhân

với lĩnh vực giáo dục

+ GV chốt đáp án

+ GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 2 trong SGK và cho biết:

Qua bảng so sánh trên, có thể rút ra kết luận gì? Cách

đưa dẫn chứng và so sánh của tác giả như thế nào?

+ HS đáp: Cách đưa dẫn chứng và so sánh toàn diện và

cụ thể, đáng tin cậy Nhiều lĩnh vực thiết yếu, bình

thường của đời sống xã hội được đối sánh với sự tốn

kém chi phí chạy đua vũ khí, chuẩn bị chiến tranh hạt

nhân Đó là sự thật hiển nhiên làm chúng ta rất đỗi ngạc

nhiên: rõ ràng chạy đua vũ trang và chuẩn bị chiến tranh

hạt nhân là một việc làm điên rồ, phản nhân đạo Làm

mất đi đời sống tốt đẹo của con người

+ GV cho HS đọc tiếp đoạn: “Không những đi…của nó”

+ GV hỏi: Có thể rút ra luận cứ gì sau đoạn này? Em

hiểu như thế nào về lí trí của tự nhiên?

+ HS trả lời: Lí trí của tự nhiên là quy luật của thiên

nhiên, tự nhiên, lô-gíc tất yếu của tự nhiên

- 380 triệu năm con bướm mới có thể bay;

- 180 triệu năm nữa bông hồng mới nở

- Hàng triệu triệu năm … trải qua một quá trình tiến hóa

hết sức lâu dài của tự nhiên, con người mới hình

thành…

- Vậy mà chỉ cần một tích tắc của chiến tranh hạt nhân,

tất cả kết quả của sự tiến hóa của tự nhiên ấy trở về điểm

xuất phát ! Hỏi còn gì phản tiến hóa, phản tự nhiên hơn

nữa? Nhận thức về sự phản động của chiến tranh hạt

nhân được nhận thức sâu rộng thêm

* GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 3 trong SGK và cho biết:

+ Cách lập luận của tác giả có gì đăc biệt ? Tác dụng của

cách lập luận đó?

+ HS đáp: Chứng cứ cụ thể, xác thực, dùng lối so sánh

đối lập Tác dụng: làm nổi bật sự tốn kém, nêu bật được

sự vô nhân đạo, gợi cảm xúc mỉa mai, châm biếm ơ

người đọc

1986 – 2000

Tiếp tế thực phẩm

Kinh phí sản xuất 149 tên lửa MX

-Năm 1985 – theo tính toán của FAO) 575 triệu người thiếu dinh dưỡng

-Chỉ cần 27 tên lửa MX là

đủ trả tiền nông cụ cần thiết cho các nước nghèo để họ

có thực phẩm trong 4 năm Giáo

dục

Hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân

Xóa nạn mù chữ cho toàn thế giới

- Thời gian: 8-8-1986

- Số liệu: 50.000 đầu đạn hạt nhân được bố trí trên khắp hành tinh

- 4 tấn thuốc nổ/người

 So sánh, lí lẽ, dẫn chứng xác thực

=> Tiềm tàng nhất, ghê gớm nhất, khủng khiếp nhất do con người tạo ra đang đe dọa toàn nhân loại

2 Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh hạt nhân

và những hậu quả của nó:

- Cực kì tốn kém cướp đi điều kiện cải thiên cuộc sống tốt đẹp của con người

- Ngược lại lí trí của con người, phản lại sự tiến hoá của

tự nhiên

 Dẫn chứng cụ thể, xác thực, so sánh, đối lập

=> Việc làm điên rồ, phi lí, phản nhân đạo

=> Tiêu diệt nhân loại, tiêu huỷ mọi sự sống trên trái đất.

3 Lời kêu gọi của tác giả:

- Kêu gọi ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho một thế giới hoà bình

- Đề nghị: Lập nhà băng lưu trữ trí nhớ

+ Nhân loại cần giữ gìn ký ức của mình

+ Lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạt nhân

=> Đoàn kết đấu tranh vì một thế giới hoà bình, phản đối

Trang 4

+ GV nói:Thái độ tích cực của mỗi người là phải đoàn

kết, xiết chặt đội ngũ đấu tranh vì thế giới hòa bình,

phản đối ngăn chặn cuộc chạy đua vũ trang, tàng trữ vũ

khí hạt nhân nhưng chúng ta cũng phản đối hành động

của Mĩ vin vào cớ này để can thiệp sâu vào các đất nước

khác như với I –rắc, I –ran,…

+ GV chốt ý nghĩa văn bản cho HS ghi vào vở

+ GV yêu cầu HS đọc Ghi nhớ: S/21

 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thể

loài người và sự sống trên trái đất Cuộc chạy đua vũ

trang vô cùng tốn kém đã cướp đi của thế giới nhiều

điều kiện để phát triển, để loại trừ nạn đói, nạn thất

học và khắc phục nhiều bệnh tật cho hàng trăm triệu

con người Đấu tranh cho hoà bình, ngăn chặn và

xoá bỏ nguy cơ chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ

thiết thân và cấp bách của toàn thể loài người

 Bài viết của Mác-két đã đề cập vấn đề cấp thiết nói

trên với sức thuyết phục cao bởi lập luận chặt chẽ,

chứng cứ phong phú, xác thực, cụ thể và còn bởi

nhịêt tình của tác giả

ngăn chặn chạy đua vũ trang, tàng trữ vũ khí

4 Ý nghĩa văn bản: Văn bản thể hiện những suy nghĩ

nghiêm túc, đầy trách nhiệm của G.G Mác-két đối với hòa bình nhân loại

III TỔNG KẾT:

1 Nghệ thuật:

- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ cụ thể, xác thực

- Nghệ thuật so sánh, đối lập

- Thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, tích cực, đầy trách nhiệm của tác giả về nền hòa bình của nhân loại

2 Nội dung:

* Ghi nhớ: S/21

Cảm nghĩa: Qua văn bản "Đấu tranh cho một thế giới hòa bình" của nhà văn G.G Mác Két,

em mới nhận ra được mối nguy hại khủng khiếp của cuộc chiến tranh hạt nhân đang đe dọa không chỉ loài người mà còn là sự tồn tại của các hành tinh khác trong hệ mặt trời và

cả bốn hành tinh nữa Em vô cùng căm ghét những kẻ thù hiếu chiến, chỉ vì lợi ích cá nhân mà khiến cho con người phải đau khổ

vô cùng, phá hủy những thành quả của nhân loại mà hàng ngày xây dựng nên Những chi phí tốn kém của cuộc chạy đua vũ trang thật

vô ích mà trong khi đó sẽ có thể rất có lợi trong những lĩnh vực y tế, tiếp tế thực phẩm

và giáo dục Làm cho thế giới phần nào tốt đẹp hơn Nhà văn G.G Mác-két đã chỉ ra những tội ác của chiến tranh hạt nhân để chúng ta cùng đoàn kết ngăn chặn nó Ông còn đem cho mọi người niềm tin về sự phát triển của khoa học hiện đại nhưng phải mang tính nhân văn, cải thiện đời sống con người

về mặt vật chất lẫn tinh thần Phải có tình cảm yêu chuộng hòa bình để đẩy lùi và ngăn chặn chiến tranh hạt nhân Đừng để một cái bấm nút phá hủy thế giới này Em xin cảm ơn nhà văn G.G Mác Két vì bài luận đầy tính nhân văn này

IV HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- GV cho học sinh nhắc lại luận điểm

- Bài tập (SGK/21): Nêu cảm nghĩ sau khi học xong văn bản

- Về nhà: +Tìm thêm các tài liệu về tác hại của chiến tranh và nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- Soạn bài: “Các phương châm hội thoại”

TUẦN 2 Ngày soạn:……… TIẾT 8 Ngày dạy:……… Tiếng Việt CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT)

Trang 5

- Nắm được các phương châm hội thoại quan hệ, cách thức, lịch sự, để vận dụng trong giao tiếp.

II TRỌNG TÂM, KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1 Kiến thức : Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự.

2 Kĩ năng :

- Vận dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể

3.Thái độ : Có ý thức lịch sự trong giao tiếp.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:

9A1/ (Vắng : ) 9A3/ (Vắng: )

9A2/ (Vắng : ) 9A5/ (Vắng: )

2 Kiểm tra:

(1) Nêu cách hiểu biết của em về hai phương châm hội thoại đã học ?

+ Phương châm về lượng: Khi giao tiếp cần nói có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng nhu cầu của cuộc giao tiếp, không thừa không thiếu

+ Phương châm về chất: Khi giao tiếp đừng nói điều mà mình không tin la` đúng hay không có bằng chứng xác thực

(2) Xác định phương châm hội thoại cho các thành ngữ sau: Nói có sách mách có chứng, nói nhăng nói cuội, hứa

hươu hứa vượn, khua môi múa mép ?  Phương châm về chất.

3 Bài mới:

Ở tiết trước các em đã tìm hiểu được hai phương châm hội thoại đó là phương châm về lượng và phương châm về chất Vậy ở tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp ba phương châm hội thoại còn lại đó là phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự

HĐ1: Tìm hiểu phương châm về quan hệ.

+ GV yêu cầu HS đọc VD: S/21 Trong tiếng Việt, thành

ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt” dùng để chỉ tình huống hội

thoại như thế nào? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện

những tình huống hội thoại như vậy ?

+ HS trả lời:

Thành ngữ này dùng đển chỉ tình huống hội thoại mà

trong đó mỗi người nói một đằng, không khớp với nhau,

không hiểu nhau

Nếu xuất hiện những tình huống hội thoại như vậy, mọi

người sẽ không giao tiếp được và những hoạt động của

xã hội sẽ trở nên rối loạn

+ GV nên để cho HS tự phát triển ý này theo trí tưởng

tượng riêng của các em

+ GV hỏi: Qua ví dụ, em cần chú ý điều gì?

+ HS trả lời, GV chốt: Khi giao tiếp, cần nói đúng vào

đề tài mà hội thoại đang đề cập, tránh nói lạc đề

(Phương châm quan hệ)

HĐ2: Tìm hiểu phương châm về cách thức.

+ GV yêu cầu HS đọc VD1: S/21-22 ? Thành ngữ “Dây cà

ra dây muống” để chỉ cách nói như thế nào? Thành ngữ

“Lúng búng như ngậm hột thị” để chỉ cách nói như thế

nào? Những cách nói trên ảnh hưởng như thế nào đến

giao tiếp? Em rút ra bài học gì trong giao tiếp?

+ HS trả lời GV theo từng ý nhỏ:

- Thành ngữ “Dây cà ra dây muống”: Đây là cách nói

dài dòng, rườm rà không vào chủ đề

I – PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ:

VD: S/21

Câu thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt”

 Mỗi người nói một đằng, không hiểu ý nhau Khi giao

tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

=> Phương châm quan hệ

* Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài mà hội thoại đang đề cập, tránh nói lạc đề

* Ghi nhớ: S/21 Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề (Phương châm quan hệ)

II PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC:

VD1: S/21-22

- Thành ngữ “Dây cà ra dây muống”: Đây là cách nói dài dòng, rườm rà không vào chủ đề

- Thành ngữ “Lúng búng như ngậm hột thị”: Nói ấp úng không thành lời, không rành mạch

=> Khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung được truyền đạt Rõ ràng điều đó làm cho kết quả giao tiếp không như mong muốn

Trang 6

- Thành ngữ “Lỳng bỳng như ngậm hột thị”: Núi ấp ỳng

khụng thành lời, khụng rành mạch

- Khú tiếp nhận hoặc tiếp nhận khụng đỳng nội dung

được truyền đạt Rừ ràng điều đú làm cho kết quả giao

tiếp khụng như mong muốn

- Vậy, khi giao tiếp cần chỳ ý đến cỏch núi ngắn gọn,

rành mạch

HĐ3: Tỡm hiểu phương chõm về lịch sự.

+ GV yờu cầu HS đọc truyện “Người ăn xin” và trả lời

cõu hỏi trong SGK (tr.22):

Một người ăn xin đó già Đụi mắt ụng đỏ hoe,

nước mắt ụng giàn giụa, đụi mụi tỏi nhợt, ỏo quần tả tơi

ễng chỡa tay xin tụi

Tụi lục hết tỳi nọ đến tỳi kia, khụng cú lấy một

xu, khụng cú cả khăn tay, chẳng cú gỡ hết ễng vẫn đợi

tụi Tụi chẳng biết làm thế nào Bàn tay tụi run run nắm

chặt lấy bàn tay run rẩy của ụng:

- Xin ụng đừng giận chỏu! Chỏu khụng cú gỡ cho

ụng cả

ễng nhỡn tụi chăm chăm, đụi mụi nở nụ cười:

- Chỏu ơi, cảm ơn chỏu ! Như vậy là chỏu đó cho

lóo rồi

Khi ấy tụi chợt hiểu ra: cả tụi nữa, tụi cũng vừa

nhận được một cỏi gỡ đú của ụng

+ GV hỏi: Vỡ sao ụng lóo ăn xin và cậu bộ đều cảm thấy

như mỡnh đó nhận được từ người kia một cỏi gỡ đú? Em

rỳt ra bài học gỡ từ văn bản trờn?

+ HS trả lời, GV chốt: Tuy cả hai ngời đều không có của

cải, tiền bạc gì nhng cả hai đều cảm nhận đợc tình cảm

mà ngời kia đã dành cho mình, đặc biệt là tình cảm của

cậu bé đối với ông lão ăn xin Cậu bé không hề tỏ ra thái

độ khinh miệt, xa lánh mà vẫn có thái độ và lời nói hết

sức chân thành thể hiện sự tôn trọng và quan tâm đến

ngời khác

+ Bài học rỳt ra: Trong giao tiếp, dự địa vị xó hội và

hoàn cảnh của người đối thoại như thế nào đi nữa thỡ

người núi cũng phải chỳ ý đến cỏch núi tụn trọng đối với

người đú Khụng nờn vỡ cảm thấy người đối thoại thấp

kộm hơn mỡnh mà dựng những lời lẽ thiếu lịch sự

HĐ4: Hướng dẫn luyện tập.

+ GV yờu cầu HS đọc BT1 (S/23) Trong kho tàng tục

ngữ, ca dao Việt Nam cú cỏc cõu như: Lời chào cao hơn

mõm cỗ; Lời núi chẳng mất tiền mua, Lựa lời mà núi

cho vừa lũng nhau; Kim vàng ai nỡ uốn cõu, Người

khụn ai nỡ núi nhau nặng lời

* Hỏi: Qua những cõu tục ngữ, ca dao đú, cha ụng

khuyờn dạy chỳng ta điều gỡ ? Hóy tỡm một số cõu ca

dao, tục ngữ cú ý nghĩa tương tự ?

+ HS lờn bảng ghi: Những cõu tục ngữ, ca dao đú, cha

ụng ta muốn khẳng định vai trũ của ngụn ngữ trong đời

sống và khuyờn chỳng ta trong giao tiếp nờn dựng những

lời lẽ lịch sự, nhó nhặn

- Một số cõu tục ngữ, ca dao

+ “Vàng mười thử lửa người khụn thử lời”

- Vậy, khi giao tiếp cần chỳ ý đến cỏch núi ngắn gọn, rành mạch

* Ghi nhớ: S/22 Khi giao tiếp cần chỳ ý núi ngắn gọn, rành mạch; trỏnh cỏch núi mơ hồ (phương chõm cỏch thức)

III PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ:

VD: S/22 Đọc truyện “Người ăn xin” và trả lời cõu hỏi

- Tuy cả hai ngời đều không có của cải, tiền bạc gì nhng cả hai đều cảm nhận đợc tình cảm mà ngời kia đã dành cho mình, đặc biệt là tình cảm của cậu bé đối với ông lão

ăn xin Cậu bé không hề tỏ ra thái độ khinh miệt, xa lánh

mà vẫn có thái độ và lời nói hết sức chân thành thể hiện

sự tôn trọng và quan tâm đến ngời khác

=> Trong giao tiếp, dự địa vị xó hội và hoàn cảnh của người đối thoại như thế nào đi nữa thỡ người núi cũng phải chỳ ý đến cỏch núi tụn trọng đối với người đú Khụng nờn vỡ cảm thấy người đối thoại thấp kộm hơn mỡnh mà dựng những lời lẽ thiếu lịch sự

* Ghi nhớ: S/23 Khi giao tiếp, cần tế nhị và tụn trọng người khỏc (Phương chõm lịch sự)

IV LUYỆN TẬP:

Bài tập 1: Những cõu tục ngữ, ca dao đú, cha ụng ta

muốn khẳng định vai trũ của ngụn ngữ trong đời sống và khuyờn chỳng ta trong giao tiếp nờn dựng những lời lẽ lịch sự, nhó nhặn

- Một số cõu tục ngữ, ca dao + “Vàng mười thử lửa người khụn thử lời”

+ “Chẳng được miếng thịt miếng xụi”

Cũng chẳng được lời núi cho nguụi tấm lũng”

+“Một lời núi quan tiền, thỳng thúc, một lời núi dựi đục cẳng tay”

+ “Một cõu nhịn là chớn cõu lành”

Trang 7

+ “Chẳng được miếng thịt miếng xôi”

Cũng chẳng được lời nói cho nguôi tấm lòng”

+“Một lời nói quan tiền, thúng thóc, một lời nói dùi đục

cẳng tay”

+ “Một câu nhịn là chín câu lành”

+ GV yêu cầu HS đọc Bài tập 2 và trả lời các câu hỏi

trong SGK (tr.23): Phép tu từ từ tựng nào đã học (so

sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, điệp ngữ, nói quá, nói

giảm nói tránh) có liên quan trực tiếp tới phương châm

lịch sự? Cho ví dụ

+ HS lên bảng làm bài tập:

- Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phương

châm lịch sự là phép nói giảm nói tránh:

- Cho ví dụ: Chẳng hạn: chưa được hay lắm, nếu như

màu khác thì hợp hơn…

+ GV yêu cầu HS đọc Bài tập 3 và trả lời các câu hỏi

trong SGK (tr.23): Chọn từ ngữ thích hợp: (nói móc, nói

ra đầu ra đũa, nói leo, nói mát, nói hớt)

a) Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thật ra là mỉa mai, chê

trách là /…/

b) Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói là /…/

c) Nói nhằm châm chọc điều không hay của người khác

một cách cố ý là/…/

d) Nói chen vào chuyện của người trên khi không được

hỏi đến là /…/

e) Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau là /…/

+ HS lên bảng ghi:

a- nói mát c- nói móc

b- nói hớt d- nói leo

e- nói ra đầu, ra đũa

=> a,b,c,d thuộc phương châm lịch sự

e liên quan đến phương châm cách thức

+ GV yêu cầu HS đọc Bài tập 4 và trả lời các câu hỏi

trong SGK (tr.23 - 24): Vận dụng những phương châm

hội thoại đã học để giải thích vì sao người nói đôi khi

phải dùng cách nói như:

a) Nhân tiện đây xin hỏi

b) cực chẳng đã tôi phải nói; tôi nói điều này có điều gì

không phải anh bỏ quá cho; biết là làm anh

không vui, nhưng… ; xin lỗi, có thể anh không hài lòng

nhưng tôi phải thành thực mà nói là…;

c) đừng nói leo; đừng ngắt lời như thế; đừng nói cái

giọng đó với tôi

+ HS nói:

a, Khi người nói muốn hỏi về một vấn đề không đúng đề

tài hai người đang trao đổi (Phương châm quan hệ)

b, Khi người nói muốn ngầm xin lỗi (hoặc xin lỗi) người

đối thoại về những điều mình sắp nói (Phương châm

lịch sự)

c, Khi người nói muốn nhắc nhở người đối thoại phải

tôn trọng (Phương châm lịch sự)

+ GV yêu cầu HS đọc Bài tập 5 và trả lời các câu hỏi

Bài tập 2:

- Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phương châm lịch sự là phép nói giảm nói tránh:

- Cho ví dụ: Chẳng hạn: chưa được hay lắm, nếu như

màu khác thì hợp hơn…

Bài tập 3:

a- nói mát c- nói móc

b- nói hớt d- nói leo e- nói ra đầu, ra đũa

=> a,b,c,d thuộc phương châm lịch sự

e liên quan đến phương châm cách thức

Bài tập 4: a, Khi người nói muốn hỏi về một vấn đề

không đúng đề tài hai người đang trao đổi (Phương châm quan hệ)

b, Khi người nói muốn ngầm xin lỗi (hoặc xin lỗi) người đối thoại về những điều mình sắp nói (Phương châm lịch sự)

c, Khi người nói muốn nhắc nhở người đối thoại phải tôn trọng (Phương châm lịch sự)

Bài tập 5:

Trang 8

trong SGK (tr.24): Giải thích nghĩa và cho biết các

thành ngữ sau có liên quan đến phương châm hội thoại

nào: nói băm nói bổ; nói như đấm vào tai; điều nặng

điều nhẹ; nửa úp nửa mở; mồm loa mép giải; đánh

trống lảng; nói như dùi đục chấm mắm cáy.

+ HS phát biểu GV chốt:

Thành ngữ Giải nghĩa Phương châm

Nói băm nói bổ Nói bốp chát, xỉa

xói, thô bạo Lịch sự Nói như đấm vào tai Nói mạnh, trái ý

người khác, khó tiếp thu

Lịch sự

Điều nặng tiếng nhẹ Nói trách móc, chì

Nửa úp nửa mở Nói không rõ ràng,

mập mờ

Cách thức

Mồm loa mép giải Lắm lời, đanh đá,

nói át người khác Lịch sự Đánh trống lảng Cố ý né tránh vấn

đề mà người đối thoại muốn trao đổi

Quan hệ

Nói như dùi đục

chấm mắm cáy

Nói thô cộc, thiếu

* GV cho HS chép bảng tæng kÕt c¸c ph¬ng ch©m héi

tho¹i vào tập

Thành ngữ Giải nghĩa Phương châm

Nói băm nói bổ Nói bốp chát, xỉa

xói, thô bạo Lịch sự Nói như đấm vào tai Nói mạnh, trái ý

người khác, khó tiếp thu

Lịch sự

Điều nặng tiếng nhẹ Nói trách móc, chì

Nửa úp nửa mở Nói không rõ ràng,

mập mờ

Cách thức

Mồm loa mép giải Lắm lời, đanh đá,

nói át người khác Lịch sự Đánh trống lảng Cố ý né tránh vấn

đề mà người đối thoại muốn trao đổi

Quan hệ

Nói như dùi đục chấm mắm cáy

Nói thô cộc, thiếu

B¶ng tæng kÕt c¸c ph¬ng ch©m héi tho¹i

Phương châm hội thoại Những điều cần lưu ý khi giao tiếp

Phương châm

về lượng - Cần nói có nội dung.- Nội dung phải đáp ứng đúng yêu

cầu cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

Phương châm

về chất

- Đừng nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

Phương châm quan hệ

- Cần nói đúng đề tài giao tiếp

- Tránh nói lạc đề

Phương châm cách thức

- Chú ý nói ngắn gọn, rành mạch

- Tránh cách nói mơ hồ

Phương châm lịch sự

- Cần tế nhị, tôn trọng người khác

IV HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Về nhà nắm nội dung của ba phương châm hội thoại

- Chuẩn bị bài TT Đọc kĩ mẫu chuyện “Chào hỏi”

TUẦN 2 Ngày soạn:……… TIẾT 9 Ngày dạy:……….

Tập làm văn SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

- Giúp HS hiểu được văn bản thuyết minh cần phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì mới hay

II TRỌNG TÂM, KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1 Kiến thức :

- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng

- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh

2 Kĩ năng :

Trang 9

- Quan sỏt sự vật, hiện tượng.

- Sử dụng ngụn ngữ miờu tả phự hợp với việc tạo lập văn bản thuyết minh

III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:

9A1/ (Vắng : ) 9A3/ (Vắng: )

9A2/ (Vắng : ) 9A5/ (Vắng: )

2 Kiểm tra:

(1) Nờu vai trũ những biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Học sinh nêu được các biện pháp nghệ thuật thường gặp : Nhân hoá, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ

- Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh

và gây hứng thú cho người đọc

(2)Viết đoạn thuyết minh ngắn cú sử dụng biện phỏp nghệ thuật

3 Bài mới:

Ở tiết trước cỏc em đó biết trong văn bản thuyết minh cũng rất cần những biện phỏp nghệ thuật Vậy ở bài này chỳng ta sẽ tỡm hiểu biện phỏp nghệ thuật miờu tả trong văn bản thuyết minh cú tỏc dụng gỡ? Và đưa vào bằng cỏch nào?

HĐ1: Đọc và tỡm hiểu mục I (S/24)

+ GV yờu cầu HS đọc văn bản:

“CÂY CHUỐI TRONG ĐỜI SỐNG VIỆT NAM”

Đi khắp Việt Nam, nơi đõu ta cũng gặp cõy chuối

thõn mềm vươn lờn như những trụ cột nhẵn búng, toả ra

vũm tỏn lỏ xanh mướt che rợp từ vườn tược đến nỳi

rừng Hầu như ở nụng thụn, nhà nào cũng trồng cõy

chuối Trũ chơi cú tớnh chất thể thao của trẻ em chỳc

đầu xuống đất cho cả thõn mỡnh tay chõn vỳt thẳng lờn

trời được gọi là trũ chơi "trồng cõy chuối" Chả là gốc

chuối trũn như đầu người, lớn dần theo thời gian, cú dễ

chựm nằm dưới mặt đất Cõy chuối rất ưa nước nờn

người ta hay trồng bờn ao hồ rất nhanh tươi tốt, cũn ở

rừng, bờn những khe suối hay thung lũng, chuối mọc

thành rừng bạt ngàn vụ tận Chuối phỏt triển rất nhanh,

chuối mẹ đẻ chuối con, chuối con đẻ chuối chỏu, cứ

phải gọi là "con đàn chỏu lũ"

Người phụ nữ nào mà chẳng liờn quan đến cõy

chuối khi họ phải làm vườn, chăn nuụi, nội trợ và chợ

bỳa, bởi cõy chuối là thức ăn thực dụng từ thõn đến lỏ,

từ gốc đến hoa quả! Cú lẽ trong cỏc loài cõy, thỡ cõy

chuối mang sẵn trong nú nhiều nhất cỏc mún ăn truyền

lại của tổ tiờn người Việt - Mường tự xa xưa cho tới

ngày nay

Quả chuối là một mún ăn ngon, ai mà chẳng biết

Nào chuối hương, chuối ngự, nào chuối sứ, chuối

mường, loại chuối nào khi quả đó chớn cũng đều cho ta

vị ngọt ngào và hương thơm hấp dẫn Cú một loại chuối

được người ta rất chuộng, đấy là chuối trứng cuốc

-khụng phải là quả trũn như trứng cuốc mà khi chớn vỏ

chuối cú những vệt lốm đốm như vỏ trứng cuốc Mỗi

I TèM HIỂU YẾU TỐ MIấU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH:

VD: S/24

- Nhan đề nhấn mạnh:

+ Vai trũ của cõy chuối đối với đời sống vật chất và tinh thần của con người Việt Nam từ xưa đến nay + Thỏi độ của con người trong việc nuụi trồng, chăm súc và sử dụng cú hiệu quả cỏc giỏ trị của cõy chuối

- Miờu tả:

+ Đoạn 1: chỳ ý cõu đầu tiờn: “Đi khắp… nỳi rừng” và hai cõu cuối đoạn

+ Đoạn 2: chỳ ý cõu “Cõy chuối là thức ăn thực dụng

từ thõn đến lỏ, từ gốc đến hoa quả!”

+ Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối Đoạn này giới thiệu những loại chuối cỏc cụng dụng:

Chuối chớn để ăn

Chuối xanh để chế biến thức ăn

Chuối để thờ cỳng

- Mỗi loại chia ra những cỏch dựng, cỏch nấu mún ăn, cỏch thờ cỳng khỏc nhau

- Cú thể thờm cỏc ý:

Thuyết minh:

- Phõn loại chuối: chuối tõy (thõn cao, màu trắng, quả ngắn), chuối hột (thõn cao, màu tớm sẫm, quả ngắn, trong ruột cú hột), chuối tiờu (thõn thấp, màu sẫm, quả dài), chuối ngự (thõn cao, màu sẫm, quả nhỏ), chuối rừng (thõn cao, màu sẫm, quả to),…

- Thõn: gồm nhiều lớp bẹ, cú thể dễ dàng búc ra phơi khụ, tước lấy sợi

- Lỏ (tàu): gồm cú cuống lỏ (cọng) và bản lỏ

- Nừn chuối: màu xanh

- Hoa chuối (bắp chuối): màu hồng, cú nhiều lớp bẹ

- Gốc: cú củ và rễ

Miờu tả:

Trang 10

cây chuối đều có một buồng chuối Có buồng chuối

trăm quả, cũng có buồng chuối cả nghìn quả Không

thiếu những buồng chuối dài từ ngọn cây uốn trĩu

xuống tận gốc cây Quả chuối chín ăn vào không chỉ

no, không chỉ ngon mà còn là một chất dưỡng da làm

cho da dẻ mịn màng Chính vì thế nhiều phụ nữ nghiền

chuối như nghiền mỹ phẩm Nếu chuối chín là một món

quà sáng trưa chiều tối của con người thì chuối xanh lại

là một món ăn thông dụng trong các bữa ăn hằng ngày

Chuối xanh có vị chát, để sống cắt lát ăn cặp với thịt

heo luộc chấm tôm chua khiến miếng thịt ngon gấp bội

phần, nó cũng là món ăn cặp rất tuyệt vời với các món

tái hay món gỏi Chuối xanh nấu với các loại thực

phẩm có vị tanh như cá, ốc, lươn, chạch có sức khử

tanh rất tốt, nó không chỉ làm cho thực phẩm ngon hơn

mà chính nó cũng thừa hưởng cái ngon cái bổ của thực

phẩm truyền lại Người ta có thể chế biến ra nhiều món

ăn từ quả chuối như chuối ép, mứt chuối, kẹo chuối,

bánh chuối, nhưng có một điều quan trọng là quả

chuối đã trở thành phẩm vật thờ cúng từ ngàn đời như

một tôtem trên mâm ngũ quả Đấy là "chuối thờ"

Chuối thờ bao giờ cũng dùng nguyên nải Ngày lễ tết

thường thờ chuối xanh già, còn ngày rằm hoặc giỗ kị có

thể thờ chuối chín Có lẽ vì thế mà chuối thờ thường lên

giá đột ngột vào những dịp lễ, tết mà nhà nào cũng phải

mua về để thắp hương thờ cúng

+ GV hỏi: Văn bản trên đây thuyết minh về đối tượng

nào? Hãy chỉ ra những nội dung thuyết minh có sử

dụng miêu tả trong văn bản này

+ HS phát biểu:

- Bài văn giới thiệu về cây chuối trong đời sống

người Việt Nam;

- Người viết sử dụng yếu tố miêu tả để giới thiệu

về đặc điểm của cây chuối: lá chuối, thân chuối, quả

chuối, cách ăn chuối,…

+ GV hỏi tiếp: Việc sử dụng miêu tả khi thuyết minh về

đặc điểm của cây chuối có tác dụng như thế nào? Hãy

chỉ ra những câu văn có tính miêu tả và phân tích tác

dụng của chúng

+ HS trả lời, GV chốt đáp án: Tác dụng: giúp

người đọc hình dung ra một cách cụ thể, sinh động đặc

điểm của cây chuối, công dụng, cách sử dụng sản phẩm

từ cây chuối

 Yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh chỉ có tác

dụng bổ trợ, làm tăng thêm sức hấp dẫn, giúp cho việc

- Thân tròn, mát rượi, mọng nước

- Tàu là xanh rờn, bay xào xạc trong gió, vẫy óng ả dưới ánh trăng

- Củ chuối có thể gọt vỏ để thấy một màu trắng mỡ màng như màu củ đậu đã bóc vỏ

* Có thể kể thêm một số công dụng:

+ Thân cây chuối non (chuối tây, chuối hột) có thể thái ghém làm rau sống ăn rất mát, có tác dụng giải nhiệt.thân cây chuối tươi có thể dùng làm “phao” tập bơi, kết bè vượt sông.Sợi tơ bẹ chuối khô có thể dùng làm dây câu cá nhỏ, tết lại làm dây đeo đồ trang sức… +Hoa chuối (chuối tây) có thể thái thành sợi nhỏ để ăn sống, xào, luộc, nộm…

+ Quả chuối tiêu xanh bẻ ra, lấy nhự làm thuốc chũa bệnh ngoài da (hắc lào) Quả chuối hột xanh xắt lát mảng phơikhô,sao vàng hạ thổ, tán thành bột là một vị thuốc quý ; quả chuốui tây chìn có thể xắt lát, tẩm bột rán, ăn rất ngon…

+ Nõn chuối tây có thể ăn sống rất mát; nõn chuối đã mọc ra khỏi thân hơ qua lửa dùng để gói xôi, thịt hoặc thực phẩm để giữ hương vị; lá chuối tươi dùng để gói bánh chưng,bánh tét ; lá chuối khô dùng để lót ổ trong mùa đông, gói hàng, gói bánh gai, nút chum vò đựng rượu hoặc hạt giống, làm chất đốt…

+ Cọng lá chuối tươi có thể dùng làm đồ chơi, dùng trong nghi lễ tang ma, cọng khô có thể tước làm dây buộc hoặc bện thừng…

+ Củ chuối gọt vỏ, thái thành sợi nhỏ, luộc bỏ nước chát, sau đó có thể xào với thịt ếch…

* Ghi nhớ: S/25 Để thuyết minh cho cụ thể sinh động, hấp dẫn, bài thuyết minh có thể kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả.Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật gây ấn tượng

Ngày đăng: 10/09/2021, 03:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* GV cho HS chộp bảng tổng kết các phơng châm hội thoại vào tập. - Thanh Nguyen Ngu van 9 Tuan 2
cho HS chộp bảng tổng kết các phơng châm hội thoại vào tập (Trang 8)
w