Giới thiệu bài mới : Trong caùc vaên baûn nghò luận , đôi lúc cần đưa yếu tố biểu cảm vào để làm phong phú cho một văn bản để thấy rõ vai troø cuûa bieåu caûm trong vaên nghò luaän, ho[r]
Trang 1TUẦN : 29 Ngày soạn: 10/03/2011
(Trích : “Bản án chế độ thực dân Pháp”)
Nguyễn Ái Quốc
- Thấy rõ tính ngòi bút lập luận sắc bén, trào phúng sâu cai của Nguyễn Ái Quốc trong văn chính luận
1.Kiến thức :
-
dùng làm bia @ trong 2 tranh phi 7 #4 ánh trong !A 4
-
2.Kĩ năng :
- H – J !A chính , 6 ra và phân tích K trào phúng D bén trong %2 !A
4 chính ,
- ' cách ; J 4% vào bài !A = ,
Hoạt động 1 : Khởi động
- M = ,-#
- NJ% tra bài O :
+ Mục đích chân chính của việc học là gì ?
+ Theo em học như thế nào gọi là lối học
chọn hình thức ?
- P- bài %- :
Những năm 20 của thế kỷ XX là thời kỳ
hoạt động sôi nổi của người thanh niên
yêu nước, người chiến sĩ cộng sản kiên
cường Nguyễn Aùi Quốc Trong những hoạt
động cách mạng ấy có sáng tác văn
chương nhằm vạch trần bộ mặt kẻ thù, nói
lên nổi khổ nhục của những người dân bị
áp bức, kêu gọi nhân dân thuộc địa đoàn
kết đấu tranh “Thuế máu” là chương đầu
tiên của “Bản án chế độ thực dân Pháp”
Ở chương này, tác giả tập trung vạch trần
bộ mặt giả nhân giả nghĩa, các thủ đoạn
tàn bạo của chủ nghĩa thực dân Pháp trong
việc dùng người dân nước thuộc địa làm
vật hy sinh cho quyền lợi của mình trong
các cuộc chiến tranh thảm khốc Lợi dụng
- HS th8 theo yêu
Lop8.net
Trang 2xương máu của những con người nghèo
khổ – đó là một trong những tội ác ghê
tởm nhất của thực dân đế quốc
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Hướng dẫn đọc văn bản và tìm hiểu chú
thích.
- GV yêu cS HS chú thích * trong SGK.
Bác lấy tên Nguyễn Ái Quốc từ khi nào
?
Dựa vào 8 J em hãy trình bày
đôi nét về tác giả
GV giảng thêm về tác giả, cho HS ghi
vài ý
W8 vào chú thích, em hãy cho vài
nét ! tác #$% “Bản án chế độ thực dân
Pháp?
H trích XY máu” [% trong &
tác phẩm: “Thuế máu” là phần đầu của
tác phẩm “BACĐTDP” Để hoàn thành tác
phẩm này Người đã đọc rất nhiều tư liệu,
gặp rất nhiều nhân chứng, thống kê rất
công phu những con số Toàn bộ tác phẩm
gồm 12 chương, mỗi chương gồm một chủ
đề, tất cả kết hợp lại thành bản cáo trạng
phong phú đanh thép về tội ác tày trời của
bọn thực dân
-GV - 9] HS !A 4 H !-
%^ mai, châm %6 4 kích khi !
!- < dân 2 =/
- GV %]6 yêu cầu 3 HS đọc # tìm
hiểu chú thích SGK
Em hiểu gì về hai chữ “Thuế máu”?
Em có nhận xét gì về cách đặt tên từng
phần của tác giả ?
-GV chốt :
Người dân thuộc địa gánh chịu nhiều thứ
thuế bất công, vô lý Song tàn nhẫn nhất là
người dân thuộc địa bóc lột xương máu,
mạng sống Cái tên “Thuế máu” :
+ Gợi lên số phận thảm thương của người
dân thuộc địa
+ Bao hàm lòng căm phẫn, mĩa mai đối
- HS đọc chú thích
- HS dựa vào kiến thức cũ để trình bày
- HS dựa vào chú thích trình bày
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhận
- HS nghe
- HS đọc văn bản
- HS suy luận trả lời
- HS suy luận trả lời
I/ Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
BE Ái G; (1890-1969) là %2 trong
Chí Minh trong < _i 2 cách
% j A% 1919 A% 1945
2 Tác phẩm:
- “Bản án chế độ thực dân Pháp” K
! Pháp [ Pháp, ` 4
Pa-ri A% 1925, T Nam A% 1946
- Văn bản trích chương 1 của tác phẩm: “Bản án chế độ thực dân Pháp”
Trang 3với tội ác đáng ghê tởm của TD pháp
“Thuế máu” là cách gọi của Nguyễn Aùi
Quốc
Hoạt động 3 : Phân tích
Trước chiến tranh những người dân
được thực dân Pháp xem là gì ? Họ bị đối
xử như thế nào ?
Khi chiến tranh nổ ra thì thực dân Pháp
có thái độ như thế nào đối với người dân
thuộc địa ?
Vì sao bọn thực dân Pháp lại có thái độ
như vậy ?
Khi đất nước có chiến tranh thì cảnh
sống của người dân như thế nào ?
Cách đặt tên phần theo trình tự như vậy
nhằm tô đậm điều gì ?
Em hãy so sánh thái độ cai trị của thực
dân Pháp với người dân thuộc địa ở hai
thời điểm: Trước và sau khi xảy ra chiến
tranh
Em có nhận xét gì về giọng điệu của
bọn thực dân ?
Số phận thảm thương của người dân
thuộc địa trong các cuộc chiến tranh phi
nghĩa được tác giả miêu tả như thế nào ?
Tìm những chi tiết thể hiện điều đó
- GV ch;no
GV giảng: Thực dân Pháp rêu rao là
người dân tự nguyện đầu quân Đó là
những lời bịp bợm, thực chất là chúng lừa
bịp ép buộc người dân đem xương máu của
mình để tiến hành cuộc chiến tranh phi
nghĩa
Em hãy nêu những thủ đoạn mánh khóe
bắt lính của chúng
Người dân thuộc địa có thật sự tự
nguyện như lời của bọn cầm quyền không
?
Khi nhắc lại lời bịp bợm của bọn thực
dân, tác giả đã sử dụng biện pháp gì ?
-GV chốt : Để bắt người dân bản xứ làm
vật hy sinh TD Pháp dùng những mánh
- HS dựa vào văn bản trả lời
- HS dựa vào văn bản trình bày
- HS dựa theo sự hiểu biết của mình để trình bày
- HS trình bày ý kiến
-HS chú ý lắng nghe và ghi nhận
- HS nêu dựa theo nội dung của văn bản
- HS suy luận trả lời
II/ Phân tích:
1 Nội dung:
a Chiến tranh và “người bản xứ”.
- Trước chiến tranh: họ bị xem là
giống người hạ đẳng, bị đối xử tàn tệ
- Chiến tranh nổ ra: Tr+ thành p
“ con yêu”, “ h < Z6 “ 7 4 ! cơng lí và 8 do”
chính 8 dân
- Số phận của người dân thuộc địa:
+ Xa lìa gia đình, quê hương
+ Biến thành vật hy sinh
+ Ở lại phục dịch trong các `+
; súng
=>
&6 _; _r6 = ,j 9;6 = áp p 6
= thành ! hy sinh, … ' là nhân
nham
b Chế độ lính tình nguyện.
- Dùng nhiều thủ đoạn mánh khóe
- Lời lẽ bịp bợm
=> Bằng giọng điệu giỡn cợt các lời tuyên bố của TD pháp, tác giả phản bác lại bằng thực tế hùng hồn
Lop8.net
Trang 4khóe :
+ Bắt lính : lúng ráp, vây bắt, và cưỡng
bức
+ Dọa nạt, trói, xích, nhốt người như xúc
vật, đàn áp dã man
+ Chính quyền thực dân rêu rao : Lòng tự
nguyện đầu quân của người dân thuộc địa,
lời tuyên bố của toàn quyền Đông Dương
bộc lộ rõ hơn sự trơ trẽn của thực dân Pháp
CHUYỂN SANG TIẾT 106
Kết quả sự hi sinh của người dân thuộc
địa như thế nào ?
Khi tranh kết thúc bản chất của
cầm quyền bộc lộ như thế nào ?
Thái độ như vậy của bọn chúng có tàn
nhẫn không ? Vì sao em biết như vậy ?
Em có nhận xét gì về cách đối xử của
chính quyền thực dân với người dân thuộc
địa ?
- Em hãy tìm chi tiết chứng minh điều đó
GV chốt: Khi chiến tranh kết thúc các
lờ hứa im bặt, những người dân thuộc địa
trước đây được tâng bốc mặc nhiên trở lại
“giống người hèn hạ” Bộ mặt tráo trở tàn
nhẫn của bọn thực dân lại được bộc lộ
trắng trợn khi tước đoạt hết của cái mà
người lính thuộc địa mua được, đánh đập
họ vô cớ, đối xử với họ thô bỉ như đối súc
vật
- Em có nhận xét gì về bố cục từng phần
trong chương ?
GV gợi ý:
+ Theo trình tự nào ?
+ Tác dụng ra sao ?
- Em hãy phân tích nghệ thuật châm biếm
đả kích sắc sảo tài tình của tác giả thể
hiện qua cách xây dựng hình ảnh, qua
giọng điệu
- Em hãy nhận xét các yếu tố biểu cảm
được dùng trong đoạn trích
GV giảng + chốt:
+ Ba phần của chương “Thuế máu” có bố
cục và thời gian (trước, trong và sau khi
xảy ra chiến tranh) Với cách sắp xếp này,
bộ mặt giả nhân giả nghĩa của bọn thực
dân hiện ra trơ trẽn Bản chất tàn bạo của
- HS dựa vào văn bản trả lời
- HS suy luận trình bày
- HS tìm trong văn bản
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhận
- HS suy luận trình bày
- HS thảo luận trình bày ý kiến
- HS suy luận trình bày ý kiến
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhận
3 Kết quả của sự hi sinh.
- Chiến tranh kết thúc, bản chất của bọn cầm quyền bộc lộ rõ:
+ Xem người dân là những người hèn hạ
+ Bộ mặt tráo trở tàn nhẫn thật trắng trợn
+ Đầu độc cả dân tộc thật bỉ ổi.
2 Nghệ thuật:
Trang 5chính quyền thực dân Pháp xung quanh
việc bóc lột “thuế máu” được phơi bày
toàn diện triệt để
+ Nghệ thuật châm biếm, đã kích sắc sảo,
tài tình : Xây dựng hệ thống hình ảnh sinh
động, giàu sức biểu cảm, có sức mạnh tố
cáo Hình ảnh lý lẽ không thể chối cải
châm biếm trào phúng sắc sảo
-Trong đoạn trích “Thuế máu” yếu tự sự
và biểu cảm kết hợp ra sao ?
-Các sự việc, các con số được nêu ra như
thế nào ?
-Lý lẽ được sử dung trong văn bản ra sao
để vạch trần tội ác của TD Pháp ?
-GV gợi ý , nếu HS chưa trả lời được :
+ Yếu tố tự sự và biểu cảm được kết hợp
chặt chẽ, hài hòa
+ Sử dụng hiệu quả biện pháp kể: Sự việc,
con số nêu lên thực tế sinh động
+ Bằng chứng rõ ráng Không thể chối
cải Vạch trần tội ác của TD Pháp
+ Các hình ảnh được xây dựng với tính
biểu cảm như thế nào ?
+ Giọng điệu của văn bản thể hiện giọng
điệu như thế nào ?
- Gv ch; =>
Hướng dẫn HS tổng kết.
- Đoạn trích đã phơi bày giả tâm gì của
bọn thực dân Pháp ?
- Để vạch trần bộ mặt ấy tác giả đã dùng
nghệ thuật gì ?
- Em có thái độ như thế nào trước bản
chất của bọn thực dân và số phận bi thảm
của ngưiời dân thuộc địa ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
-HS: Chặt chẽ, hài hòa
-Thực tế , sinh động -Rõ ràng, không thể chối cải
-Kể + biểu cảm sinh động, con số thực tế
-Đanh thép, mĩa mai – chua chát
- HS suy luận trình bày
- HS suy luận trình bày
- HS trình bày theo suy nghĩ
- HS đọc ghi nhớ
- Cĩ , phong phú, xác 8 6 hình
4 giàu tính J 4%/
- YJ thép
- Uv 9w ngịi bút trào phúng D
46 %^ mai
3 Ý nghĩa văn bản:
TA 4 cĩ ý 7 %2 “ 4 án”
nhân dân 2 = vào các lị ,v tranh
Hoạt động 4 : Luyện tập
-GV yêu cầu HS đọc từng phần của văn
bản sao cho chính xác, có sắc thái biểu
cảm phù hợp với bút pháp trào phúng. >
Một số HS đọc GV cho HS nhận xét
cách đọc GV chỉnh sửa
-HS thực hiện theo yêu cầu
- HS nhận xét
III/ Luyện tập:
Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dị
* Củng cố :
Lop8.net
Trang 6-Để vạch trần bộ mặt tàn nhẫn của bọn
thực dân tgiả đã sử dụng nghệ thuật gì ?
- Xem k7 2 dung phân tích
* Dặn dị :
Hướng dẫn tự học :
- Bài !j :
HS cần nắm được nội dung chính mà GV
vừa củng cố
- )$ = bài %- :
* Soạn bài “Hội thoại”(tiết tới : tiếng
Việt)
- Chuẩn bị trả lời các câu hỏi trong SGK
phần mục I
- Soạn các bài tập trong phần II
- Bài s 4 bài : Hành 2 nĩi (tt)
-HS nghe và 8
theo yêu -HS nghe và 8
theo yêu
T V
- 'J khái % vai xã 2 trong 2
- 1 xác = thái 2 C D trong quan giao #
1.Kiến thức :
Vai xã 2 trong 2
2.Kĩ năng :
Xác = K các vai xã 2 trong 2
Hoạt động 1 : Khởi động
- M = ,-#
-sinh
- P- bài %- : Để hiểu vai của xã hội
và quan hệ trong hội thoại như thế nào, hôm
nay chúng ta đi tìm hiểu thì sẽ hiểu sâu thêm
mà vận dụng vào tình huống đối thoại cụ thể
GV ghi tựa bài
- HS th8 theo
yêu
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Tìm hiểu vai xã hội.
- Gọi HS đọc đoạn trích trong tác phẩm
“Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng –
SGK trang 92 + 93
- HS đọc đoạn trích I VAI XÃ HỘI TRONG HỘI THOẠI :
Trang 7- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS quan sát.
Quan hệ giữa các nhân vật tham gia hội
thoại trong đoạn trích trên là quan hệ gì ?
Cách xử sự của người cô có gì đáng chê
trách ?
Cách cư xử như vậy có phù hợp với quan
hệ ruột thịt không ?
Vậy cách cư xử ấy có đúng mực của người
trên đối với người dưới không ? Vì sao ?
Trước cách cư xử của người cô thì bé
Hồng có thái độ như thế nào ?
Tìm những chi tiết để cho thấy bé Hồng
kìm nén sự bất bình của mình để giữ được lễ
phép với người cô
Vì sao bé Hồng phải làm như vậy ?
Vậy em hiểu thế nào là vai xã hội ?
Vai xã hội gồm những quan hệ nào?
GV dựa vào ghi nhớ để chốt lại vấn đề
- HS quan sát bảng phụ
- HS dựa vào văn bản trình bày
- HS suy luận trả lời
- HS dựa vào SGK trả lời
- HS tìm chi tiết trong đoạn trích
- HS suy luận trình bày
- Dựa vài ví dụ để trả lời
- HS dựa vào ghi nhớ để trả lời
- HS lắng nghe và ghi nhận
* Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội :
- Quan hệ trên – dưới hay ngang hàng (theo tuổi tác hoặc thứ bậc trong gia đình và xã hội
- Quan hệ thân – sơ (theo mức độ quen biết, thân tình)
* Vì quan hệ xã hội vốn rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi người cũng đa dạng, nhiều chiều Khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp
Hoạt động 3 : Luyện tập
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 1
Tìm trong bài “Hịch tướng sĩ” những chi
tiết thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa
khoan dung của TQT
GV nhận xét những câu HS vừa tìm, v và
; theo 2 dung
- Gọi HS đọc kỹ đoạn trích “Lão Hạc” và:
Xác định vai trò xã hội: Lão Hạc + ông
Giáo
Tìm những chi tiết thể hiện thái độ thân
tình, kính trọng của ông Giáo đối với Lão
Hạc và ngược lại
Tâm trạng của Lão Hạc lúc đó ra sao ? Em
hãy tìm những chi tiết đó
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS tìm chi tiết theo yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thực hiện bài tập
- HS dựa vào căn bản tìm các chi tiết
- HS viết đoạn đối thoại
II LUYỆN TẬP
Bài tập 1 : Các chi tiết nghiêm khắc, khoan dung trong văn bản “Hịch tướng sĩ” :
-Nghiêm khắc : Hưởng lạc, bàng quan, ham chơi, vô trách nhiệm … Hậu quả tai hại
-Khoan dung : Chỉ ra những việc đúng nên làm : tập vượt cung tên, nêu cao tinh thần cảnh giác …
Bài tập 2 : Xác định vai xã hội của
hai nhân vật : a
- Địa vị xã hội : ông Giáo có địa vị cao hơn Lão Hạc
- Xét tuổi tác : Lão Hạc cao hơn ông Giáo
b Oâng Giáo nói với lời lẽ ôn tồn thân mật
Lop8.net
Trang 8- GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu BT3
- GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện
- Yêu cầu HS thuật lại một cuộc trò chuyện:
Phân tích vai xã hội của những người
tham gia, cách đối xử của người nói đối
với người nghe
Chú ý:
Chon nội dung cuộc đối thoại
Xác định rõ vai xã hội
Sử dụng ngôn ngữ phù hợp
GV nhận xét bài làm của HS
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhận
c Dùng từ “dạy” thay “nói” xưng gộp hai người “chúng mình” : thể hiện quý trọng, thâm tình của Lão Hạc đối với Oâng Giáo
- Tâm trạng Lão Hạc không vui và giữ ý: Cười đưa đà, cười gượng, thoái thác chuyện ở lại ăn khoai, uống nước
Bài tập 3 : Thuật lại một truyện mà
em đã đọc và phân tích vai xã hội trong truyện
HS tự viết đoạn đối thoai theo yêu cầu của SGK
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị
* Củng cố :
Vậy em hiểu thế nào là vai xã hội ?
Vai xã hội gồm những quan hệ nào?
Dặn dị :
Hướng dẫn tự học :
- Bài !j :
- Xem lại các bài tập đã làm
- Qua bài tập này cần nắm vững vai xã hội và
các mối quan hệ
- )$ = bài %- :
Xem - bài : tìm J ; J 4%
trong !A = ,/
H _7 bài và 4 ,< câu ~ SGK
- Bài s 4 bài : khơng 4 bài
-HS 4 ,< theo câu
-HS nghe và 8 theo yêu S
- 1r sung, nâng cao J ! !A = ,
-
,
Trang 91.Kiến thức :
- # , là #& p chính trong !A = ,
-
2.Kĩ năng :
-
-
= ,
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1 : Khởi động
- M = ,-#
- NJ% tra bài O :
Thông qua (tiết trước là tiết bài viết)
P- bài %- : Trong các văn bản nghị
luận , đôi lúc cần đưa yếu tố biểu cảm vào để
làm phong phú cho một văn bản để thấy rõ
vai trò của biểu cảm trong văn nghị luận,
hôm nay, chúng ta đi vào tìm hiểu thì sẽ rõ
GV ghi tựa bài
- HS th8 theo yêu S GV
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
GV tổ chức cho HS thảo luận các câu hỏi
ghi ở mục I.1 trong SGK.
- Gọi HS đọc đoạn trích SGK trang 95
Hãy tìm những từ ngữ biểu hiện tình cảm
mãnh liệt của tác giả và những câu cảm thán
trong văn bản trên ?
Về mặt sử dụng từ ngữ và đặtcâu có tính
chất “lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và
bài “Hịch tướng sĩ” có giống nhau không ?
Nếu có thì giống nhau ở điểm nào ?
Tuy nhiên hai văn bản trên vẫn được coi
là văn bản nghị luận chứ không phải là văn
biểu cảm? Vì sao ?
GV treo bảng phụ có kẻ bảng SGK trang
96 và yêu cầu HS quan sát và yêu cầu HS đối
chiếu giữa hai cột SGK
Giữa các câu ở cột 1 và 2 em thấy ở cột
nào hay hơn ?
Vì sao em chọn ở cột 2 ? Hay ở điểm nào
?
Như vậy em hãy cho biết tác dụng của
yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
GV dựa vào ghi nhớ để chốt lại vấn đề
- HS đọc đoạn trích
- HS tìm chi tiết theo yêu cầu SGK
- HS thảo luận và trình bày ý kiến
- HS suy luận trình bày
- HS quan sát
- HS đối chiếu
- HS suy luận trình bày
- HS dựa vào ghi nhớ để trình bày
- HS lắng nghe và ghi nhận
I YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN:
Văn nghị luận rất cần yếu tố biểu cảm Yếu tố biểu cảm giúp cho văn nghị luận có hiệu quả thuyết phục lớn hơn, vì nó có tác động mạnh mẽ tới tình cảm của người đọc (người nghe)
Tổ chức cho HS tìm hiểu bài tập ở mục I 2.
Thiếu yếu tố biểu cảm thì sức thuyết
phục của bài văn nghị luận sẽ giảm đi, nhưng
có phải cứ có yếu tố biểu cảm bất kể yếu tố
- HS thảo luận và trình bày ý kiến
Lop8.net
Trang 10đó như thế nào là sức thuyết phục của một
bài văn nghị luận sẽ mạnh mẽ lên không ?
Vậy làm thế nào để phát huy hết tác dụng
của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận ?
Người viết văn chỉ cần suy nghĩ về luận
điểm và lập luận hay còn phải thật sự xúc
động trước diều mình đang nói ?
Chỉ cần rung động thôi đủ chưa ? Phải
chăng chỉ có lòng yêu nước và căm thù giặc
là có thể có những cách nói như: “không ?
chung … hay “uốn lưỡi cú diều” ?
Để viết những câu như thế thì người viết
phải có những phẩm chất gì ?
Có bạn bạn cho rằng cùng dùng nhiều từ
biểu cảm, câu cảm thán thì giá trị biểu cảm
trong văn nghị luận càng tăng Ý kiến đó
đúng hay sai ? Vì sao?
Như vậy , văn nghị luận cần có yếu tố biểu
cảm không ? Nếu có thì chúng ta phải sử
dung yếu tố biểu cảm như thế nào ? HS
dựa vào ghi nhớ trả lời
- HS trao đổi ý kiến và trình bày
- HS suy luận trình bày
- HS suy luận và trình bày
ý kiến
- HS suy luận trình bày
- HS suy luận trình bày
- HS dựa vào ghi nhớ để trả lời
Để bài văn nghị luận có sức biểu cảm cao, người làm văn phải thực sự có cảm xúc trước những điều mình viết (nói) và phải biết diễn tả cảm xúc đó bằng những từ ngữ, những câu văn có sức truyền cảm Sự diễn tả cảm xúc cần phải chân thực và không được phá vỡ mạch lạc nghị luận của bài văn
Hoạt động 3 : Luyện tập
- Gọi HS đọc phần I của văn bản “Thuế
máu”
Chỉ ra yếu tố biểu cảm
Chỉ ra những từ ngữ biểu cảm ?
Cho biết tác giả sử dụng biện pháp gì để
biểu cảm ?
Tác dụng của yếu tố biểu cảm đó ?
- Gọi HS đọc bài # 2, kỹ đoạn văn nghị
luận và xác định:
Cảm xúc gì được biểu hiện trong đoạn văn
?
- HS đọc phần I
- HS dựa vào gợi ý để làm bài tập
- HS đọc bài tập 2
- HS dựa vào gợi ý để làm bài
II LUYỆN TẬP :
Bài tập 1: Phần I, Chiến tranh
và người bản xứ đã dùng các biện pháp biểu cảm sau :
- Sử dụng các từ ngữ biểu cảm : tên da đen bẩn thỉu, An-nam-mít bẩn thỉu, con yêu, bạn hiền, chiến
sĩ bảo vệ công lý và tự do … Đó là cách gọi của bọn thực dân đối với người bản xứ tạo hiệu quả mĩa mai
-Dùng hình ảnh mĩa mai : chiến tranh vui tươi, chứng kiến cảnh kỳ diệu của khoa học, được xuống tận đáy biển để bảo vệ tổ quốc của các loài thủy quái
Yếu tố biểu cảm tạo ra tiếng cười châm biếm sâu sắc
Bài tập 2:
- Cảm xúc biểu hiện
+ Phân tích lẽ thiệt nhơn cho học trò thấy tác hại của viẹc “học tủ” ,
“học vẹt”
+ Bộc bạch nổi buồn, sự khổ tâm
...- HS dựa vào văn trả lời
- HS suy luận trình bày
- HS tìm văn
- HS ý lắng nghe ghi nhận
- HS suy luận trình bày
- HS thảo luận trình bày ý kiến
- HS...
-GV chốt : Để bắt người dân xứ làm
vật hy sinh TD Pháp dùng mánh
- HS dựa vào văn trả lời
- HS dựa vào văn trình bày
- HS dựa theo hiểu biết để trình bày
-. .. đối
- HS đọc thích
- HS dựa vào kiến thức cũ để trình bày
- HS dựa vào thích trình bày
- HS ý lắng nghe ghi nhận
- HS nghe
- HS đọc văn
- HS suy