Muoán cho vaên baûn thuyeát minh được sinh động, hấp dẫn, người ta vaän duïng theâm moät soá bieän phaùp nghệ thuật như: kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa hoặc cá[r]
Trang 1Tuần 1 - Bài 1:
(Lê Anh Trà)
A MỤC ĐÍCH:
- Giúp HS thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác, HS có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương Bác
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Những mẫu chuyện về cuộc đời của Bác, tranh ảnh hoặc băng hình về Bác
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp.
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Như đỉnh non cao tự giấu hình, Trong rừng xanh lá, ghét hư vinh
(Theo chân Bác - TH) Bác Hồ của dân tộc Việt Nam chúng ta là thế đó, là một người rất vĩ đại, nhưng cách sống của Bác rất giản dị Phong cách sống cao đẹp ấy đã được nhà văn Lê Anh Trà thể hiện thật súc tích qua văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”
* Hoạt động 1: Khởi động
(Bài cũ kết hợp giới thiệu bài mới)
GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc văn bản nhật dụng
Chú ý ngữ điệu, cách ngắt câu, phân biệt giọng kể
bình, giọng đọc cần thể hiện được niềm tôn kính tự
hào đối với Bác
- Gọi 2 HS đọc văn bản HS đọc văn bản
* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản.
(GV nhận xét và cho HS giải thích các từ khó)
? Cho biết tác giả, thể loại của văn bản
HS trả lời
? Hãy kể tên vài văn bản nhật dụng đã học ở L8
Nhật dụng: Ôn dịch thuốc lá, thông tin trái đất năm
2000, Giáo dục chìa khóa của tương lai
? Văn bản nhật dụng
Khái niệm văn bản nhật dụng
? Bài biết trình bày về vấn đề gì
Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh
? Vấn đề ấy đã được tác giả trình bày mấy ý? Các
ý ấy đã được thể hiện qua những đoạn văn nào
Đoạn 1: “Từ đầu rất hiện đại” Vốn tri thức uyên
bác của Bác
Đoạn 2-3: Phần còn lại lối sống của Bác
I Giới thiệu:
1 Tác giả: Lê Anh Trà
2 Xuất xứ:
Trích trong "Phong cách Hồ Chí Minh
- Cái vĩ đại gắn với cái giản dị"
II Đọc, hiểu văn bản.
1 Đọc:
- Giọng kể, bình
- Niềm tôn kính, tự hào
2 Thể loại:
Văn bản nhật dụng
III Tìm hiểu văn bản.
1 Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa dân tộc.
- Thăm và ở nhiều nước
- Nói và thạo nhiều thứ tiếng
- Đã làm nhiều nghề, tiếp thu mọi cái hay cái đẹp,
- Gốc văn hóa dân tộc không gì lay
Trang 2? Bác đã tiếp xúc với văn hóa nhân loại trong hoàn
cảnh như thế nào?
HS phát biểu (dựa vào Sgk)
? Bác làm thế nào để có được vốn tri thức cảm xúc
rộng ấy
Có thể kèm theo cảm nghĩ
? Thái độ của tác giả trước sự hiểu biết uyên bác của
Bác
Trích dẫn lời bình dẫn của tác giả sự khâm phục
ngưỡng mộ của tác giả
Tìm hiểu thêm một số dẫn chứng để làm bật lên sự
uyên bác của Hồ Chí Minh
+ Bản án chế độ thực dân (1925)
+ Vi hành năm (1923)
+ Những trò lố hay Varen và Phan Bội Châu (1925)
+ Nhật ký trong tù (1942-1943)
+ Thơ Hồ Chí Minh (trước và sau CMT8)
? HS kể những mẩu chuyện về Bác sự uyên bác
của Người hoặc đọc thơ Bác, thơ viết về Bác
? Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương
Đông của Hồ Chủ tịch được biểu hiện ra sao
Tiết 2:
Treo tranh sưu tầm về Bác
HS đọc 2 đoạn (Sgk)
? Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự thống
nhất dân tộc và nhân loại
Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếp thu những
ảnh hưởng Quốc tế (hội nhập nhưng không hòa tan)
? Lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và
thanh cao, em hiểu điều ấy như thế nào
“Sáng ra bờ suối tối vào hang,
Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng”
? Từ lối sống ấy của Bác, em hiểu quan niệm của
Bác về cái đẹp cuộc sống như thế nào
Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên, trong sáng
? Qua những lời bình của tác giả ở đoạn 2, 3 Em
hiểu tình cảm của tác giả đối với Bác như thế nào
Yêu thương, kính trọng, tự hào
“Một người gồm: kim cổ tây đông
Giàu Quốc tế đậm văn bản từng nét”
(Bằng Việt) (Liên hệ đến lối sống thanh cao của Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm)
chuyển được
- Rất phương Đông nhưng cũng rất hiện đại
Vốn tri thức văn hóa nhân loại sâu rộng khi tiếp thu không chịu ảnh hưởng một cách thụ động mà có sự chọn lọc
2 Nét đẹp trong lối sống của Bác.
- Chiếc nhà sàn gỗ, vẻn vẹn vài phòng tiếp khách, đồ đạc mộc mạc, đơn sơ
- Bộ quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ
- Cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa
Hồ Chí Minh đã tự nguyện chọn lối sống vô cùng giản dị và thanh cao
Trang 3- Gọi 1 HS đọc lại câu cuối của đoạn 1 “Những
điều kỳ lạ rất hiện đại”
? Vì sao tác giả lại khẳng định Bác có lối sống rất
bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông nhưng cũng
rất mới, rất hiện đại
? Từ văn bản này, các em hiểu về “phong cách Hồ
Chí Minh” hơn? (phong cách sống riêng của Bác, vĩ
đại mà giản dị và đối với chúng ta Hồ Chí Minh đã trở
thành biểu tượng tuyệt vời cao đẹp của nhân cách)
HS thảo luận 5 phút
Rất Việt Nam: giữ gìn bản sắc dân tộc
Rất phương Đông: tiếp thu tư tưởng văn hóa phương
Đông Phong cách tuyệt vời
Rất mới, rất hiện đại: về tư tưởng mang tính thời đại,
đi trước thời đại, tiếp thu có chọn lọc văn hóa các dân
tộc Phá tan xiềng xích chế độ thực dân phong kiến,
lạc hậu
? Những biện pháp nghệ thuật trong văn bản làm nổi
bật
* Hoạt động 3: Tổng kết
- Đèn chiếu phần tổng kết
? Tác giả đã xây dựng “Phong cách Hồ Chí Minh”
bằng một văn phong như thế nào
Kể + bình Chọn lọc chi tiết tiêu biểu Đối lập
? Hiểu và cảm nhận vẻ đẹp phong cách Hồ Chí
Minh, chúng ta rút ra được bài học gì cho cuộc sống
Đi một ngày đàng học một sàng khôn; học hỏi suốt
đời
Sống chân thật, giản dị, hòa nhã
- Hướng dẫn luyện tập toàn bài
- HS kể, GV bổ sung
- Hát minh họa
Mở rộng:
- GV có thể kể những mẫu chuyện về Bác
- Những câu thơ nói về sự giản dị của Bác
Nhà Bác đơn sơ một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc, chảng mùi sơn
Giường mây, chiếu cói, đơn chăn gối
Tủ nhỏ vừa treo, mấy áo sờn
3 Những biện pháp nghệ thuật.
Kết hợp giữa kể và bình luận Nghệ thuật đối lập
IV Tổng kết:
Sgk trang 8.
V Luyện tập.
1 Kể một số câu chuyện về lối sống giản dị của Bác
2 Đọc thêm
3 Hát minh họa
Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị, Màu quê hương bền bỉ, đậm đà
Nhớ ông cụ mắt sáng ngời, Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường
- Bác để tình thương cho chúng con, Một đời thanh bạch chẳng vàng son Mong manh áo vải, hồn muôn trượng, Hơn tượng đồng phơi những lối mòn
* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS thuộc ghi nhớ trong Sgk
- Sưu tầm một số truyện viết về Bác
- Soạn bài "Các Phương Châm Hội Thoại"
Trang 4D BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY:
*****
Tiết 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A MỤC ĐÍCH:
- Giúp HS nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Dùng bảng phụ, các đoạn hội thoại
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ: HS nhắc lại kiến thức về hội thoại đã học ở lớp 8.
a Hội thoại là gì? (Sử dụng một ngôn ngữ để nói chuyện với nhau)
b Tại sao trong hội thoại, mỗi người cần phải xác định đúng vị trí xã hội (vai xã hội) của mình?
3 Bài mới: Một lời nói là quan tiền thúng thóc
Một lời nói là dùi đục cẳng tay
Lời nói là một trong những phương tiện giúp chúng ta thành công trong cuộc sống, nếu chúng ta biết cách sử dụng đúng các phương châm hội thoại, tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu và biết cách sử dụng các phương châm ấy
* Hoạt động 1: Khởi động
(Kết hợp bài cũ và giới thiệu bài mới)
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
GV hướng dẫn HS đọc đoạn đối thoại 1/8
2 HS đóng vai An và Ba đọc đoạn đối thoại
? Tại sao An tròn xoe mắt, há miệng nhìn Ba
Cả lớp nhận xét giọng điệu, nét mặt, thái độ
- Khi An hỏi: “Học bơi ở đâu? Ba trả lời: “Ở dưới
nước” Câu trả lời ấy có mang đầy đủ nội dung mà An
cần biết? Vì sao?
I Bài học:
1 Phương châm về lượng:
Trang 5- Câu trả lời không mang nội dung mà An cần biết vì
điều An muốn biết là địa điểm
? Như vậy, trong giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì
- Không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi
- Cho HS kể lại truyện “Lợn cưới, áo mới”
Đọc ví dụ 2 trang 9
? Vì sao truyện này lại gây cười
- Các nhân vật nói nhiều hơn những điều cần nói
? Lẽ ra họ phải hỏi và trả lời như thế nào để người
nghe đủ biết được điều cần hỏi và cần trả lời?
- Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không?
? Như vậy, từ ví dụ trên ta có thể rút ra được bài học gì
về giao tiếp
- Không nên nói nhiều hơn những gì không cần nói
? Hai nhận định trên đã hình thành cho ta được phương
châm gì trong hội thoại
HS đọc ghi nhớ 1
- Hướng dẫn HS đọc truyện cười Sgk trang 9, 10
Đọc truyện cười “Quả bí khổng lồ”
? Truyện cười nhằm phê phán điều gì
Phê phán tính nói khoác
? Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh
- Đừng nói những điều mà mình tin là không đúng sự
thật, không có bằng chứng xác thực
- Cho HS tìm những tình huống nói không có bằng
chứng xác thực
? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học vì em
có trả lời với thầy hoặc cô là bạn ấy nghỉ học vì ốm
không
- Không Vì trong giao tiếp không nói những điều
không có bằng chứng xác thực
? Vậy tình huống cô đưa ra trên, nếu không biết chắc
mình có thể nói như thế nào
- Thưa thầy, cô hình như bạn ấy ốm.
- Thưa thầy, cô em nghĩ là bạn ấy ốm.
? Qua những tình huống trên, trong giao tiếp cần tuân
thủ phương châm gì
- Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không
tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
Đọc ghi nhớ 2/10
* Hoạt động 3: Luyện tập
* Hướng dẫn làm BT.
HS đọc BT
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu không thừa
2 Phương châm về chất.
Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
III Luyện tập:
- BT 1.
a) Sai phương châm về lượng, thừa từ: nuôi ở nhà vì "gia súc" là vật
Trang 6Tổ chức trả lời nhóm.
- BT 2:
Xác định yêu cầu điền từ cho sẵn vào chỗ trống
HS lên bảng
- BT 3:
? Yếu tố gây cười
- Phân tích lôgic phương châm nào vi phạm?
- BT 4: Đọc yêu cầu bài tập 4
? Vì sao người nói đôi khi phải dùng những cách diễn
đạt như vậy
- BT 5:
Phát hiện các thành ngữ không tuân thủ phương châm
về chất
Gọi 3 em lên bảng, mỗi em giải thích 2 thành ngữ
- Các thành ngữ này đều chỉ những cách nói, nội dung
nói không tuân thủ phương châm về chất Nên HS cần
tránh
nuôi trong nhà
b) Loài chim: bản chất có hai cánh nên cụm từ sau thừa
- BT 2:
a) Nói có sách, mách có chứng b) Nói dối
c) Nói mò
d) Nói nhăn, nói cuội
e) Nói trạng
- BT 3:
Vi phạm phương châm về lượng (thừa câu hỏi cuối)
Hỏi một điều rất thừa
- BT 4:
a Các cụm từ thể hiện người nói cho biết thông tin họ nói chưa chắn chắn (đảm bảo phương châm về chất)
b Đảm bảo phương châm về lượng: người nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cáo cho người nghe biết là việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của người nói
- BT 5:
Các thành ngữ liên quan đến phương châm về chất
- Ăn đơm nói đặt: vu khống đặt điều, bịa chuyện cho người khác
- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ
- Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có lý lẽ gì cả
- Khua môi múa mép: nói năng ba hoa khoác lác phô trương
- Nơi dơi nói chuột: nói lăng nhăng linh tinh không xác thực
- Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng rồi không thực hiện lời hứa
Trang 7* Hoạt động 4: Củng cố dặn dò:
Học thuộc ghi nhớ Hoàn thành bài tập
Xem trước bài “Luyện tập sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”
D BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY:
*****
Tiết 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A MỤC ĐÍCH:
- Giúp HS biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng, ở đây ngoài trình bày, giới thiệu còn cần sử dụng các phương pháp lập luận
- Tập sử dụng các phép lập luận trong bài thuyết minh
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Sử dụng bảng phụ, phim trong, các đoạn văn bản
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp.
2 Bài cũ:
HS nhắc lại các kiến thức về công việc thuyết minh đã học ở lớp 8
- Văn bản thuyết minh là gì?
- Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh? Các p/pháp thuyết minh thường dùng?
3 Bài mới.
* Hoạt động 1: Khởi động
(Kết hợp bài cũ và giới thiệu bài mới)
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
? Văn bản thuyết minh có tính chất gì
? Nó được viết ra nhằm mục đích gì
? Nhắc lại những phương pháp thuyết minh thường
dùng
- Phương pháp nêu định nghĩa, so sánh, nêu ví dụ, liệt
kê, số liệu, phân loại…
Đọc "Hạ Long - đá và nước"
I Bài học:
1 Ôn tập văn bản thuyết minh.
- Đây là văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống tri thức khách quan, phổ thông
- Văn bản thuyết minh cần trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn
Trang 8GV đọc một đoạn, gọi HS đọc tiếp để cùng chú ý.
? Văn bản thuyết minh vấn đề gì
? Văn bản có cung cách về tri thức đối tượng không
? Đặc điểm có dễ dàng thuyết minh bằng cách đo đếm
liệt kê không
Văn bản gồm có 3 đoạn văn, nội dung chính của mỗi
đoạn?
+ Đoạn 1: Khái quát về sự kỳ lạ
+ Đoạn 2: Giải thích về sự kỳ lạ
+ Đoạn 3: Nhận định của tác giả về sự kỳ lạ của Hạ
Long
- Trong đoạn 1: Câu văn nào đã nêu lên khái quát sự kỳ
lạ ấy? (“Chính nước làm cho có tâm hồn”)
? Để làm bật lên sự kỳ lạ ấy, tác giả đã sử dụng mấy
luận cứ? (Liệt kê, ví dụ, miêu tả, trí tưởng tượng độc đáo)
? Nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê, Hạ Long có nhiều
nước, nhiều đảo, nhiều hang động thì đã nêu được sự kỳ lạ
của Hạ Long chưa
? Gạch dưới những câu văn, nêu khái quát sự kỳ lạ của
Hạ Long “chín nước… tâm hồn”
? Tác giả đã sử dụng các biện pháp tưởng tượng, liên
tưởng như thế nào để giới thiệu sự kỳ lạ của Hạ Long
? Nhận xét các dẫn chứng lý lẽ trong văn bản
- Xác thực nêu được yêu cầu lý lẽ + dẫn chứng
GV hướng dẫn cho HS chú ý sau mỗi đổi thay góc độ
quan sát, tốc độ di chuyển, ánh sáng phản chiếu… là sự
miêu tả những biến đổi của hình ảnh đảo đá, biến chúng
từ những vật vô tri thành sống động có hồn
? Theo em, tác giả đã trình bày được sự kỳ lạ của Hạ
Long chưa
? Trình bày được như thế là nhờ biện pháp gì
- B/pháp tưởng tượng, liên tưởng, dùng phép nhân hóa
Gọi HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Luyện tập
- HS đọc “Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”
? Văn bản như một truyện ngắn, truyện vui Vậy đây có
phải là văn bản thuyết minh không
- Có thể xem đây là một truyện vui có tính chất thuyết
minh
? Tính chất ấy thể hiện ở đặc điểm nào
- Giới thiệu loại ruồi có hệ thống: những tính chất
chung về họ, giống, loài, các tập tính sinh sống, sinh đẻ
? Những phương pháp nào được thuyết minh
2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.
- Vấn đề thuyết minh: sự kỳ lạ của Hạ Long do đá và nước tạo nên
- Phương pháp thuyết minh: kết hợp giải thích những khái niệm, sự vận động của nước
- Kết hợp với phép lập luận
Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, người ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật như: kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa hoặc các hình thức vè, diễn ca…
- Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc
II Luyện tập:
1) BT 1:
a Các biện pháp thuyết minh:
- Định nghĩa: Thuộc loại côn trùng 2 cách, mắt lưới
- Phân loại: các loại ruồi
- Số liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sản
- Liệt kê: mắt lưới, chân tiết ra những chất dính…
Trang 9- Định nghĩa, phân loại, số liệu, liệt kê.
Đọc yêu cầu bài tập 2
? Nhận xét về biện pháp nghệ thuật
b.Biện pháp nghệ thuật nhân hóa:
c Tác dụng: Gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi là truyện vui, vừa học thêm tri thức
2) BT 2: Đoạn văn này nhằm nói
về đặc tính của chim Cú dưới dạng một ngộ nhận (định kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ
- Biện pháp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
* Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò:
- Chốt lại lý thuyết chung việc sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- HS về nhà chuẩn bị bài thuyết minh để tiết sau luyện tập
- Đề: Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, cái nón
D BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY:
*****
Tiết 5:
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A MỤC ĐÍCH:
- Giúp HS biết vận dụng phép lập luận, giải thích vào thuyết minh vấn đề
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Chuẩn bị phim trong, bảng phụ, phiếu học tập
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp.
2 Bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Luyện tập:
* Hoạt động 1: Khởi động I Tìm hiểu đề, tìm ý:
Trang 10(Kết hợp kiểm tra sự chuẩn bị của HS)
* Hoạt động 2: Luyện tập.
- GV nhận lớp học thành các nhóm, mỗi nhóm lập
một dàn ý cho bốn đề đã cho sẵn
GV yêu cầu cần nêu rõ: Lập dàn ý chi tiết bài
thuyết minh và sử dụng biện pháp nghệ thuật làm
cho bài viết sinh động vui tươi
Trình bày và thảo luận 1 đề Ví dụ: cái quạt
GV gợi ý
- Các biện pháp nghệ thuật thông thường nhất là
cho sự vật tự thuật về mình hoặc có thể sáng tạo ra
một câu chuyện nào đó hoặc phỏng vấn các loại
quạt, hoặc thăm một nhà sưu tầm các loại quạt
? Định nghĩa quạt là một dụng cụ như thế nào
? Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại ntn
? Mỗi loại có cấu tạo và công dụng thế nào
? Gặp người biết bảo quản thì số phận quạt thế nào
? Quạt ở công sở nhiều nơi không được bảo quản
như thế nào
? Ngày xưa quạt giấy còn có công dụng gì
- Là sản phẩm mỹ thuật, người ta vẽ tranh, đề thơ
tặng nhau làm kỷ niệm
? Quạt thóc ở nông thôn như thế nào
- Cho một số HS ở mỗi nhóm trình bày dàn ý chi
tiết
- Dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong
bài thuyết minh của mình
- Đọc đoạn mở bài
Thảo luận.
- Cho HS cả lớp thảo luận nhận xét, bổ sung sửa
chữa dàn ý của các bạn vừa trình bày
- GV nhận xét chung về cách dùng biện pháp nghệ
thuật như thế nào để đạt hiệu quả
- Đề: Thuyết minh cái quạt
* Tìm hiểu đề.
- Vấn đề thuyết minh: cái quạt
- Yêu cầu: có sử dụng yếu tố nghệ thuật
II Lập dàn ý.
a Mở bài: Quạt là người bạn gần gũi thân thiết đối với con người lúc thời tiết nóng nực, oi bức
b Thân bài:
- Họ nhà quạt chúng tôi thật sự đông đúc: quạt máy, quạt giấy, quạt nan
- Nêu cấu tạo: một hoặc hai loại quạt
- Nêu công dụng: quạt giúp ích cho con người
- Cách bảo quản: ở gia đình thường được sử dụng cẩn thận, ở công sở quạt thường chạy liên tục nhiều lúc xảy ra nguy hiểm
- Ngày xưa quạt giấy là sản phẩm mĩ thuật, người ta vẽ tranh, đề thơ các thiếu nữ còn dùng chúng tôi để e ấp làm duyên
- Vào mùa đông chị em nhà quạt hầu như không được sử dụng cho nên chúng tôi cũng cảm thấy buồn
- Họ nhà quạt luôn tự hào về mình
c Kết bài: Tất cả họ nhà quạt đều có ích
- Nguyện vọng: mong muốn con người biết cách bảo quản sử dụng hợp lý
* Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò:
- GV chốt lại: Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn thuyết minh
- Soạn bài “Đấu tranh trong một thế giới hòa bình"
D BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY: