1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA lop 4 chuan tuan 31

17 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 38,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KL: Củng cố kĩ năng đọc, viết số tự nhiên Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi và nêu cách làm.. KL:Cñng cè kÜ n¨ng nhËn biÕt g[r]

Trang 1

TUẦN 31 Thứ hai ngày 7 thỏng 4 năm 2014

Toỏn

ễN TẬP SỐ TỰ NHIấN

I MỤC TIấU:

- Đọc, viết được số tự nhiờn trong hệ thập phõn

- Nắm được hàng và lớp, giỏ trị của chữ số phụ thuộc vào vị trớ của chữ số đú trong một số cụ thể

- Dóy số tự nhiờn là dóy số đặc điểm của nú

- Làm Bài 1, Bài 3 (a), Bài 4

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

* HĐ1 ễn kiến thức cũ: HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

* HĐ2: Thực hành

Bài 1.Viết vào ô trống theo mẫu

- HS đọc yêu cầu bài 1 1HS khá làm mẫu

- HS làm việc cá nhân, gọi HS lên bảng làm ( Học sinh TB )

- HS đổi vở cho nhau để kiểm tra - GV nhận xét, chốt lại cách làm đúng

KL: Củng cố kĩ năng đọc, viết số tự nhiên

Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi và nêu cách làm

- HS nêu kết quả.( Học sinh TB )

- HS và GV nhận xét, thống nhất kết quả (Đáp án c )

KL:Củng cố kĩ năng nhận biết giá trị của chữ số trong một số.

Bài 3: HD tơng tự bài 2

Bài 4: - Ghi giá trị của chữ số 3 ở mỗi số trong bảng sau:

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh chữa bài bằng trò chơi tiếp sức

- Chữa bài,thống nhất kết quả

* HĐ nối tiếp:

- GV hệ thống kiến thức toàn bài.

- Dặn HS về nhà xem lại bài

Tập đọc

ĂNG – CO - VÁT

I MỤC TIấU

- Đọc rành mạch, trụi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rói, biểu lộ tỡnh cảm kớnh phục

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng - co Vỏt, một cụng trỡnh kiến trỳc và điờu khắc tuyệt diệu của nhõn Cam-pu-chia (trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ CHỦ YẾU:

A.Bài cũ: - Yờu cầu đọc bài: Dũng sụng mặc ỏo và trả lời cõu hỏi trong bài

- Giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: - Học sinh quan sỏt tranh chủ điểm; giỏo viờn dựng lời giới thiệu HĐ1:Luyện đọc

+ GV hướng dẫn giọng đọc toàn bài: Giọng kể chậm rói, tỡnh cảm kớnh phục

+ Đọc đoạn: HS đọc theo đoạn (3 lượt )

- Hết lượt 1: GV hướng dẫn HS phỏt õm tiếng khú: Cam -pu -chia, Ăng -co -vỏt, XII

- Hết lượt 2: GV hướng dẫn HS TB ngắt cõu dài: “Những ngon thỏp cổ kớnh”

- Hết lượt 3: 1 hs đọc chỳ giải

+ HS đọc nhúm đụi

Trang 2

+ 2 HS đọc toàn bài.

+ GV đọc diễn cảm (đọc mẫu )

HĐ2: Tìm hiểu bài:

a) Đoạn 1:

- Một học sinh đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi 1 SGK

+ Ă ng-co- vát được xây dựng ở đâu và tự bao giờ? ( được xây dựng ở Cam - pu -chia từ đầu thế kỉ thứ XII )

- Giảng từ: điêu khắc

- Đoạn văn này nói lên điều gì? (HS K, G trả lời )

Ý1: Giới thiệu chung về khu đền Ăng - co Vát

- 2HS TB nhắc lại

b) Đoạn 2

- HS đọc thầm đoạn 2, T L C H 2 SGK (Khu đền chính gồm 3 tầng xây gạch vữa )

- Đoạn văn này nói lên điều gì? (hs K, G trả lời )

Y2: Đền Ăng- co Vát được xây dựng rất to đẹp

c) Đoạn 3:

- 1HS đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm T L C H4 SGK ( Ăng -co Vát thật huy

hoàng bay tỏa từ các ngách )

? Đoạn văn này nói lên điều gì?

Ý3: Vẻ đẹp uy nghi của khu đền trước hoàng hôn

- HD học sinh rút ra nội dung chính của bài

+ Học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: Qua bài học này tác giả muốn nói lên điều gì?

+ Đại diện các nhóm trả lời - các nhóm khác nhận xét bổ sung, giáo viên chốt lại (Như phân mục tiêu)

*HĐ3: Luyện đọc diễn cảm.

- Gọi học 3 sinh đọc diễn cảm lại bài văn

- HS K, G tìm giọng đọc hay, HS K, G đọc đoạn mình thích Vì sao?

- Giáo viên hướng dẫn các em thể hiện đúng giọng đọc của bài

- Yêu cầu học sinh nêu lại giọng đọc, cách đọc của từng đoạn

- Giáo viên HD học sinh TB luyện đọc chung

+ Giáo viên treo bảng phụ HD học sinh luyện đọc năng cao đoạn: “Lúc hoàng

hôn các ngách )

- GV hoặc học sinh giỏi đọc mẫu

- Học sinh luyện đọc diễn cảm.( Cá nhân)

- Học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp - Bình chọn học sinh đọc hay nhất

* HĐ nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Lịch sử

NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP

I MỤC TIÊU:

- Nắm được đôi nét về sự thành lập nhà Nguyễn:

+ Sau khi Quang Trung qua đời, triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đó Nguyễn Ánh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn Năm 1802, triều Tây Sơn

bị lật đổ, Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng Đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phú Xuân (Huế)

Trang 3

- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị: + Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước

+ Tăng cường lực lượng quân đội (với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc )

+ Ban hành Bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ Hành chính Việt Nam.

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

*HĐ1: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của nhà Nguyễn

- Yêu cầu 1HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

+ Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?( sau khi vua Quang Trung mất, triều Tây Sơn suy yếu, Nguyễn ánh đem quân tấn công lật đổ nhà Tây Sơn )

- Học sinh trả lời - giáo viên nhận xét, bổ sung về chính sách tàn sát của Nguyễn ánh với những người tham gia nghĩa quân Tây Sơn

- Sau khi lên ngôi Hoàng đế, Nguyễn Anh lấy niên hiệu là gì? Đặt kinh đô ở đâu?

Từ năm 1802 đến năm 1858 Triều Nguyễn đã trải qua các đời vua nào?

KL: Quang Trung mất, triềuTây Sơn suy yếu, Nguỹen Anh lật đổ nhà Tât Sơn lên

ngôi chọn Phú Xuân làm kinh đô, lấy niên hiệu là Gia Long

*HĐ2: Tìm hiểu Sự thống trị của nhà Nguyễn

- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận nghiên cứu SGK và trả lời nội dung câu hỏi: Nhà Nguyễn đã dùng chính sách gì để bảo vệ quyền lợi của dòng họ mình?

- Theo em,với thống trị hà khắc của vua thời Nguyễn cuộc sống của nhân dân ta như thế nào?

- Học sinh thảo luận theo nhóm giáo viên theo dõi giúp đỡ

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Giáo viên và học sinh nhận xét, bổ sung như SGV trang54

KL:Các vua Nguyễn thực hiện nhiều chính sách để tập trung quyền hành trong tây,

bảo vệ ngai vàng của mình Dưới thời vua Nguyễn đời sống nhân dân ta vô cùng cực khổ

- 2HS TB nhắc lại

* HĐ nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- Dặn hs về nhà chuẩn bị bài sau

Đạo đức

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (TIẾP)

I MỤC TIÊU:

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT

Trang 4

- Nêu được những việc làm cần phù hợp với lứa tuổi BVMT.

- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

*Bài cũ: Nguyên nhân nào dẫn đến môi trường bị ô nhiễm?

*Bài mới:

Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

+ Giáo viên nêu các ý kiến ( bài tập 3) - học sinh bàytỏ ý kiến của mình bằng các thẻ xanh, đỏ,vàng

+ Học sinh nêu ý kiến của mình về lí do chọn - giáo viên nhận xét, bổ sung

+ Kết luận như sgv trang 56

*Hoạt động 2: xử lí tình huống ( bài tập 4, SGK)

+ GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận.( thảo luận nhóm 4)

+ Các nhóm thảo luận nội dung BT 4

+ Đại diện các nhóm trình bày

+ Học sinh nhóm khác và giao viên nhận xét, bổ sung

KL: a) Thuyết phục hàng xóm chuyển bếp than sang chỗ khác

b) Đề nghị giảm âm thanh

c) Tham gia thu nhặt phế liệu và dọn sạch đường làng

.*Hoạt động 3: Dự án tình nguyện xanh

- GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

+ N1, 2: Tìm hiểu môi trường ở xóm em, những hoạt động bảo vệ môi trường5, những vấn đề còn tồn tại, cách giải quyết?

+ N3,4: Tương tự đối với môi trường lớp học

+ N5,5 tương tự đối với môi trường trường học

- Các nhóm báo cáo kết quả điều tra và những vấn đề cần giải quyết

- Giáo viên nhận xét, bổ sung cho học sinh

Hoạt động nối tiếp

Giáo viên nhận xét tiết học

Buổi chiều:

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC.

I MỤC TIÊU

- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe,

đã đọc nói về du lich hay thám hiểm

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC VÀ CHỦ YẾU:

*HĐ 1: Ôn kiến thức cũ - Yêu cầu kể lại nội dung câu chuyện tiết trước và trả lời

câu hỏi SGK

- GV nhận xét đánh giá

*HĐ 2 HDHS kể chuyện:

-Học sinh đọc đề bài, giáo viên ghi đề bài lên bảng gạch dưới các từ ngữ quan trọng

- Hai học sinh đọc nối tiếp gợi ý 1, 2, 3, 4 cả lớp theo dõi SGK

- Giáo viên gợi ý hướng dẫn cho học sinh

Trang 5

- Học sinh giới thiệu câu chuyện mình kể.

*HĐ 3 Học sinh thực hành kể chuyện.

- Học sinh kể chuyện theo nhóm

- Học sinh kể từng đoạn câu chuyện trước lớp

- Học sinh thi kể cả câu chuyện và thảo luận về nội dung ý nghĩa

- Học sinh chất vấn lẫn nhau

+ Trong câu chuyện này bạn thích nhất nhân vật nào và vì sao?

- Bình chọn bạn kể chuyện hay và hiểu nội dung câu chuyện nhất

*HĐ nối tiếp:

- Học sinh nhắc lại nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Dặn học sinh về nhà kể cho người thân nghe

- Nhận xét tiết học

Tập đọc

CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC

I MỤC TIÊU

- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC VÀ CHỦ YẾU:

A.Bài cũ: - Yêu cầu đọc bài: “Ăng-co- vát” và trả lời câu hỏi SGK

- GV nhận xét đánh giá

B Bài mới: Giới thiệu bài: Giới thiệu bằng lời

HĐ1: Luyện đọc:

+ GV hướng dẫn giọng đọc toàn bài: giọng nhẹ nhàng, thể hiện sự ngạc nhiên + HS đọc đoạn (3 lượt )

- Hết lượt 1: GV hd HS phát âm tiếng khó: rung rung, lặng sóng

- Hết lượt 2: GV hướng dẫn HS TB ngắt câu dài: “Thân chú nhỏ mùa thu”

- Hết lượt 3: một HS đọc chú giải trong sgk

+ HS đọc trong nhóm ( nhóm đôi )

+ 2 hs đọc toàn bài

+ Giáo viên đọc mẫu:

HĐ2: Tìm hiểu bài:

a) Đoạn 1:

- Học sinh đọc thầm đoạn văn 1 và trả lời câu hỏi 1 trong SGK( bằng hình ảnh so sánh:Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng, )

- Nêu câu hỏi 2 sgk (hs K, G trả lời )

? Đoạn văn này cho em biết điều gì?

Ý1:vể đẹp về hình dáng và màu sắc của chú chuồn chuồn nước

- 2 HS TB nhắc lại

b) Đoạn 2: Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3 sgk?( tác giả tả đúng cách bay vọt lên bất ngờ của chú )

- Nêu câu hỏi 4 sgk?( mặt hồ trải rộng là trời trong xanh cao vút )

- Giảng từ:tuyệt đẹp

?Đoạn văn này nói lên điều gì?( hs K, G trả lời )

Y2:Tình yeu quê hương đất nước của tác giả khi miêu tả cảnh đẹp của làng quê.

- HD học sinh rút ra nội dung chính của bài

Trang 6

+ Học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: Qua bài này tác giả muốn nói lên điều gì?

+ Đại diện các nhóm trả lời ( Học sinh khá, giỏi )

- các nhóm khác nhận xét bổ sung, giáo viên chốt lại ( Như phân mục tiêu.)

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm.

- Gọi học sinh đọc nối tiếp các đoạn trong bài

- HS K, G tìm gịong đọc hay, HS K, G đọc đoạn mình thích

- Giáo viên treo bảng phụ và HD học sinhTB luyện đọc nâng cao đoạn: “Ôi chao ! chú chuồn chuồn nước phân vân”

- Giáo viên hoặc học sinh giỏi đọc mẫu

- Học sinh luyện đọc diễn cảm.( Cá nhân, hoặc nhóm đôi )

- Học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp - Bình chọn học sinh đọc hay nhất

* HĐ nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- Dặn hs về nhà học bài

Kĩ thuật:

LẮP Ô TÔ TẢI (TIẾT 1)

I Mục tiêu:

- Biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp ô tô tải

- Lắp được từng bộ phận và lắp ráp ô tô tải đúng kĩ thuật, đúng quy trình

- Rèn tính cẩn thận , làm việc theo quy trình

II.Chuẩn bị: Bộ mô hình kĩ thuật.

III Các hoạt động trên lớp :

1/ KTBC : Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

2/Dạy bài mới:

HĐ1: HD HS quan sát và nhận xét mẫu

- Y/C HS quan sát mẫu ô tô tải lắp sẵn:

+Ô tô tải có những bộ phận nào ? (Có 3 bộ phận :giá đỡ bánh xe,sàn ca bin xe, ca bin.)

+Tác dụng của ô tô tải trong thực tế ? ( Hằng ngày ta thấy các xe ô tô tải chạy trên đường Xe chở hàng hoá.)

HĐ2: HD thao tác kĩ thuật

a) HD HS chọn các chi tiết

- Y/C HS chọn các chi tiết theo SGK và để vào nắp hộp theo từng loại

+ Vài HS lên chọn một số chi tiết cần lắp ghép xe nôi

b) Lắp từng bộ phận

* Lắp Lắp giá đỡ trục bánh xe (H2- SGK)

+ Để lắp được tay kéo cần những chi tiết nào ?

+ Khi lắp tay đỡ của xe nôi cần chú ý điều gì ?

* Lắp ca bin (H3 - SGK)

* Lắp thành sau của thùng xe và lắp trục bánh xe (H4- H5 ,SGK)

+ Để cố định trục giá đỡ , cần bao nhiêu vòng hãm ?

*Lắp thành xe với mui xe(H5- SGK)

*Lắp trucị bánh xe(H6- SGK

c) Lắp ráp ô tô tải.

- GV lắp các bộ phận, sau đó kiểm tra dao động của xe ô tô tải

Trang 7

d) HD tháo các chi tiết

+ HD HS tháo các chi tiết theo quy trình ngược lại và xếp gọn vào hộp

*HĐ nối tiếp:

Chốt lại ND và nhận xét giờ học

Thứ ba ngày 8 tháng 4 năm 2014

Toán

ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP )

I MỤC TIÊU:

- So sánh được các số có đến sáu chữ số

- Biết sắp xếp bốn số tự nhiện theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn

- Làm Bài 1 ( dòng 1, 2 ), Bài 2, Bài 3

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

*HĐ1: Ôn kiến thức cũ: Yêu cầu học sinh nhắc lại đặc điểm của dãy số tự nhiên.

*HĐ2: Thực hành

a) Bà1: điền dấu >, <, =

- Học sinh làm bài cá nhân

-1HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp nhận xét, góp ý, khi chũa bài yêu cầu HS nêu cách so sánh hai số

-Thống nhất kết quả

b) Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

- HS đọc yêu cầu bài 2

- HS làm bài cá nhân, HS nêu kết quả ( Học sinh TB )

- HS và GV nhận xét.(D: 9)

c) Bài 3

- Học sinh đọc YC

- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi tìm câu trả lời đúng

- Cả lớp làm vào vở

- Đổi vở, chữa bài

( b; Đà Nẵng, Vĩnh Long, Hải Phòng, Hà Nội, Thanh Hoá, Thành phố Hồ Chí Minh)

* HĐ nối tiếp:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà xem lại bài

Chính tả

NGHE - VIẾT: NGHE LỜI CHIM NÓI

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nghe - viết đúng bài CT; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ ; không mắc quá năm lỗi trong bài

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT(3) a/b, BT do Gv soạn

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* HĐ1: HD học sinh nghe - viết:

- Giáo viên đọc đoạn cần viết chính tả trong bài: Nghe lời chim nói.

Trang 8

- Học sinh tìm những từ dễ viết sai chính tả - Học sinh luyện viết những từ khó vào

vở nháp - 2 học sinh lên bảng viết từ khó ( Học sinh TB )

- Giáo viên đọc học sinh viết bài

- Giáo viên đọc học sinh soát bài - Học sinh nhìn sách soát bài

- Thu, chấm bài, nhận xét đánh giá

* HĐ2: HD học sinh làm bài tập:

a) Bài tập 2b: - Một học sinh đọc yêu cầu BT 2b

- Học sinh làm bài tập cá nhân

- Học sinh chữa bài tập, giáo viên nhận xét bổ sung.( bảnh bao, hẩm hiu, hở hang ;

ỡm ờ, bão bùng, bẽn lẽn, bỡ ngỡ )

b) Bài tập 3b: - Một học sinh đọc yêu cầu BT

- Học sinh bài tập làm vào vở

- Học sinh lên bảng làm bài tập ( Học sinh khá )

- Học sinh chữa bài tập trên bảng ( Học sinh khá ) - Giáo viên nhận xét bổ sung (ở nước Nga, cũng, cảm, cả.)

* HĐ nối tiếp:

- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I MỤC TIÊU:

- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ)

- Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ CHỦ YẾU:

*HĐ1:Hình thành kiến thức mới về thêm trạng ngữ cho câu

a) Phần nhận xét:-Học sinh đọcnội dung các yêu cầu 1,2,3:

- Học sinh đọc thầm nội dung yêu cầu của bài tập 1,2,3.

+ Học sinh suy nghĩ, phát biểu ý kiến

+ Học sinh, Giáo viên nhận xét, bổ sung (như SGV trang225)

b) Phần ghi nhớ: HDHS rút ra ghi nhớ

- 2 HS dọc lại nội dung ghi nhớ

*HĐ2: Luyện tập.

Bài tập 1.- Học sinh đọc nội dung yêu cầu của bài tập 1

- Học sinh làm việc cá nhân.HS lên bảng chữa bài

- Học sinh nhận xét - Giáo viên chốt lại (Ngày xưa, trong vườn, từ tờ mờ sáng)

Bài tập 2.- Học sinh đọc nội dung yêu cầu của bài tập 2

- Học sinh làm cá nhân vào vở

- Học sinh nêu kết quả bài làm của mình

- Học sinh nêu câu có dùng trạng ngữ

- Học sinh nhận xét - Giáo viên sửa chữa bổ sung cho học sinh

KL: Củng cố kĩ năng viết một đoạn văn ngắn về 1 lần được đi chơi xa trong đó có ít

nhất 1 câu dùng trạng ngữ

* HĐ nối tiếp:

- GV hệ thống lại toàn bài Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau

Trang 9

Địa lí

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này học sinh biết:

- Dựa vào bản đồ Việt nam xác định và nêu được vị trí Đà Nẵng

- Giải thích được vì sao thành phố Đà nẵng vừa là thành phố cảng vừa là thành phố

du lịch

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: - Bản đồ tự nhiên Việt nam ,

III Các hoạt động dạy học chủ yếú

A Bài cũ : Nêu vì sao Huế được gọi là thành phố du lịch

B Bài mới:

1 Đà Nẵng - thành phố cảng.

* HĐ 1: ( Làm việc cả lớp)

- Yêu cầu HS quan sát lược đồ và TLCH

+ Đà Nẵng nằm cạnh con sông nào và ở phía nào của đèo HảI Vân? Đà Nẵng

có những cảng nào?

+ Ở Đà Nẵng có những loại phương tiện giao thông nào?

-YC học sinh thảo luận theo nhóm đôi trả lời các câu hỏi trên

- Đại diện học sinh nêu ý kiến của mình, giáo viên chốt lại như SGV trang117

2 Đà Nẵng - trung tâm công nghiệp

* HĐ 2: ( Làm việc theo nhóm nhỏ)

- Học sinh dựa vào bảng thống kê tên các mặt hàng chuyên chở bằng đường biển ở

Đà Nẵng để trả lời câu hỏi trong SGK

- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi và trình bày kết quả thảo luận trước lớp

- Các nhóm trình bày kết quả làm việc

- Học sinh khác nhận xét, giáo viên bổ sung SGV trang118

3 Đà Nẵng - địa điểm du lịch :

* HĐ 3: Làm việc cả lớp

- Giáo viên-YC học sinh đọc phần kênh chữ trong SGK và quan sát hình 1và cho biết những đia điểm nào của Đà nẵng thu hút được nhiều khách du lịch.?Giải thích lý

do vì sao Đà Năng thu hút được nhiều khách du lịch?

- Học sinh trả lời ( Học sinh khá, giỏi )

- Học sinh khác nhận xét, giáo viên bổ sung như SGV trang118

* HĐ nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Buổi chiều: Khoa học

TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT

I MỤC TIÊU:

- Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác

- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A Bài cũ: Thực vật có nhu cầu về không khí như thế nào?

B Bài mới:

*HĐ1: Phát hiện những biểu hiện bên ngoài của trao đổi chất ở thực vật

Trang 10

-YC học sinh quan sát hình 1 trang 122 SGK và Làm việc theo nhóm.

- Các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:

+ Kể tên những gì được vẽ trong hình?

+ Những yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong quá trình sống của thực vật?

+ Nêu những yếu tố còn thiếu trong hình?

+ Cây xanh thường phải lấy từ môI trường những gì và thải ra môi trường những gi? + Quá trình cây xanh lấy vào và thải ra gọi là gì?

- Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả

+ HS nhóm khác và GV nhận xét, kết luận như SGV trang 201

*HĐ2 Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực vật

- Giáo viên phát giấy vẽ cho học sinh

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm trưng bày sản phẩm và trình bày về quá trình trao đổi chất ở thực vât

- Các nhóm khác nhận xét - Giáo viên nhận xét,bổ sung

* HĐ nối tiếp:

- HS nhắc lại nội dung bài.

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Mĩ thuật

VẼ THEO MẪU: MẪU CÓ DẠNG HÌNH TRỤ VÀ HÌNH CẦU

I- MỤC TIÊU:

- Học sinh hiểu cấu tạo hình dáng và đặc điểm của mẫu có dạng hình trụ và hình cầu

- Biết cách vẽ hình trụ và hình cầu

- Vẽ được hình gần giống mẫu

II- CHUẨN BỊ: Mẫu vẽ: 2 hoặc 3 mẫu khác nhau để vẽ theo nhóm

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét:

- Giáo viên bày mẫu và gợi ý học sinh nhận xét:

+ Tên từng vật mẫu và hình dáng của chúng (cái lọ, cái phích, cái ca, và quả (trái) cây hay quả bóng)

+ Vị trí đồ vật ở trước, ở sau, khoảng cách giữa các vật hay phần che khuất

+ Tỉ lệ (cao, thấp, to, nhỏ)

+ Độ đậm, nhạt,

- Học sinh quan sát và nhận xét bằng khả năng của mình, giáo viên bổ sung

- Giáo viên cho học sinh nhận xét mẫu ở 3 hướng khác nhau (chính diện, bên phải, bên trái) để các em thấy:

+ Ở mỗi hướng nhìn, mẫu sẽ khác nhau về

* Khoảng cách hoặc che khuất của các mẫu vật

* Hình dáng và các chi tiết của mẫu

+ Cần nhìn mẫu, vẽ theo hướng nhìn của mỗi người

Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ:

- Giáo viên gợi ý cách vẽ:

Ngày đăng: 10/09/2021, 01:58

w