1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA lop 4 chuan Tuan 30

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 71,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS cùng tham gia nhận xét đánh giá về: + Hình rõ đặc điểm + Dáng sinh động, phù hợp với các hoạt động + Sắp xếp rõ nội dung - Giáo viên bổ sung, động viên học sinh và thu một s[r]

Trang 1

TUẦN 30 Thứ hai ngày 31 tháng 3 năm 2014

Toán

TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I Mục tiêu:

- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì

- Làm Bài 1, Bài 2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bản đồ hành chính Việt Nam

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

*HĐ 1: Ôn kiến thức cũ HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

*HĐ2: Giới thiệu tỷ lệ bản đồ.

- Giáo viên cho học sinh xem một số bản đồ ghi tỷ lệ :1:10 000 000;

và giơí thiệu các tỷ lệ ghi trên bản đồ 1:10 000000; là các tỷ lệ bản đồ

-Tỷ lệ 1:10 000 000 cho biết nước VN đã dược vẽ theo tỷ lệ thu nhỏ 10 triệu lần chẳng hạn: Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10000000cm hay100 km

- Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng phân số1:10 000 000 = 10000000

1

- Tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là một đơn vị đo độ dài và mẫu số cho biết độ dài thực tế

- Giáo viên lấy ví dụ một tỉ lệ bản đồ để học sinh nêu độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu

*HĐ3: Thực hành

a) Bài 1: Viết vào chỗ chấm

- HS đọc yêu cầu bài 1

- HS làm việc cá nhân, gọi HS nêu kết quả ( Học sinh TB )

- HS đổi vở cho nhau để kiểm tra - GV nhận xét, chốt lại cách làm đúng

b) Bài 2 - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi và nêu cách làm bài 2

- 1 HS lên bảng làm ( Học sinh khá, TB )

- HS và GV nhận xét, thống nhất kết quả

*HĐ nối tiếp:

- GV hệ thống kiến thức toàn bài.

- Dặn HS về nhà xem lại bài

Tập đọc

HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU

- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào,

ca ngợi

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đó dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1,

2, 3, 4 trong SGK)

II GD Kĩ năng sống:

- Tự nhận thức, xác định giá trị của bản thân

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ CHỦ YẾU:

Trang 2

*HĐ 1: Ôn kiến thức cũ.- Yêu cầu đọc bài: “Trăng ơi… từ đâu đến ?” và trả lời câu

hỏi trong bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

*HĐ 2 HD luyện đọc

+ Giáo viên HD đọc: Toàn bài đọc với giọng rõ ràng chậm rãi, chậm rãi, cảm hứng

ngợi ca

+ Đọc đoạn: ( HS: đọc nối tiếp theo đoạn 2- 3 lượt )

- Hết lượt 1: GV hướng dẫn đọc các tên riêng (Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Ma-gien-lăng, Ma-tan), các chữ số chỉ ngày tháng năm

- Hết lượt 2: HD HS tìm hiểu một số từ khó hiểu trong bài

- 1 HS đọc chú giải

+ Đọc theo cặp:

- HS đọc theo cặp, đồng loạt, HS nhận xét; giáo viên nhận xét

+ Đọc toàn bài :

- 2 HS: K- G đọc toàn bài

+ GV đọc mẫu toàn bài

*HĐ3: Tìm hiểu bài

- Một học sinh đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi trong SGK:

+ Ma- gien - lăng thự hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì?

- Học sinh nêu ý kiến của mình

- Học sinh - GV nhận xét

- Các câu hỏi khác tiến hành tương tự

- HD học sinh rút ra nội dung chính của bài

+ Học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: Qua bài học này tác giả muốn nói lên điều gì? (HS khá, giỏi trả lời )

+ Học sinh trả lời, học sinh khác nhận xét, giáo viên chốt lại ( Như phần MĐYC)

*HĐ4: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- HS: K- G tìm giọng đọc hay, HS K- G đọc đoạn mình thích, nói rõ vì sao ?

- GV HD HS TB đọc nâng cao đoạn: “Phát động .Kiên Giang”

- HS thi đọc diễn cảm

*HĐ nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Lịch sử

NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HÓA

CỦA VUA QUANG TRUNG

I MỤC TIÊU:

Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nụng ”, đẩy mạnh

phát triển thương nghiệp các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển

+ Đã có nhiều chớnh sách nhằm phát triển văn hoá, giáo dục,: “Chiếu lập học”, đề

cao chữ Nôm, Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hoá, giáo dục phát triển

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ Hành chính Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

* Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)

Trang 3

- Giáo viên nêu nhiệm vụ của bài họcvà trình bày sơ qua về tình hình kinh tế của nước ta thời Trịnh - Nguyễn phân tranh

- GV phân nhóm và YC các nhóm thảo luận :

+Vua Quang Trung đã có những chính sách gì về kinh tế? Nội dung và tác dụng của những chính sách đó là gì?

- Học sinh thảo luận nhóm và báo cáo kết quả

- Giáo viên nhận xét, kết luận như SGV trang 53

* Hoạt động 2 (làm việc cá nhân)

- Giáo viêẩntình bày việc vua Quang trung coi trọng chữ Nôm ban bố chiếu lập học và đưa ra câu hỏi:

+Tại sao vua Quang trung lại đề cao chữ Nôm?

+ Em hiểu câu: Xây dựng đất nước lấy việc học làm trọng là như thế nào?

- Học sinh trả lời - Giáo viên nhận xét, bổ sung như SGV trang 53

*Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Giáo viên trình bày sự dang dở của các công việc mà vua Quang Trung đang tiến hành và tình cảm của người đời sau với vua Quang Trung

*HĐ nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- Dặn hs về nhà chuẩn bị bài sau

Đạo đức

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I MỤC TIÊU

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia BVMT

- Nêu được những việc làm cần phù hợp với lứa tuổi BVMT

- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

II GD Kĩ năng sống

- Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường

- Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

+ Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho học sinh

+ HS thảo luận theo nhóm tìmm hiểu nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường

+ Đại diện các nhóm trình bày

+ Học sinh nhóm khác và giáo viên nhận xét, bổ sung

+ Kết luận như SGK

*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- YC học sinh quan sát các hình trong SGK và cho biết những việc làm nào đã thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường, giải thích được vì sao việc làm ấy lại bảo vệ môi trường

- Học sinh trả lời

Trang 4

- Giáo viên nhận xét, bổ sung.

*Hoạt động 3: Tập làm nhà tiên tri ( bài tập 3, SGK)

+ GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận

+Các nhóm thảo luận nội dung BT 3

+ Đại diện các nhóm trình bày

+ Học sinh nhóm khác và giao viên nhận xét, bổ sung

* Hoạt động nối tiếp.

- Giáo viên nhận xét tiết học

Buổi chiều: HD Toán:

TIẾT 1: ÔN LUYỆN( TUẦN 29)

I Mục tiêu:

Ôn tập về: Giải toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số và tìm hai số khi biết hiệu

và tỉ số của hai số đó

II Các hoạt động day học:

HĐ 1 Ôn kiến thức cũ: GV nhận xét bài làm của HS phần tự kiểm tra tuần 28.

HĐ 2 HD HS làm bài tập phần 1 tuần 29.

Bài 1: - Cho HS làm vào bài rồi chữa

- Khi chữa cho HS nêu cách tính

KL: Củng cố về giải toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó

Bài 2:- Cho HS làm vào vở

- GV lưu ý HS cách tìm tổng chiều dài, chiều rộng của HCN

- Khi chữa cho HS nêu cách làm

KL: Củng cố về giải toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó

Bài 3: - Cho HS làm vào bài rồi chữa

- Khi chữa cho HS nêu cách làm

- KL: Củng cố về giải toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó

Bài 4: - Cho HS làm vào vở

- Khi chữa cho HS nêu cách làm

- KL: Củng cố về giải toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó

Bài 5:- Gọi HS đọc đề nêu tóm tắt bài

- GV hướng dẫn HS cách làm

- Gọi 1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở

- KL: Củng cố về giải toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số

Bài 6: - Cho HS làm vào bài rồi chữa

- Khi chữa cho HS nêu cách làm

- KL: Củng cố cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số

Bài 7: - Cho HS làm vào bài rồi chữa

- Khi chữa cho HS nêu cách làm

- KL: Củng cố về giải toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số

Bài 8 - Cho HS làm vào bài rồi chữa

- Khi chữa cho HS nêu cách làm

- KL: Củng cố về giải toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số

Bài 9:- Gọi HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở

Trang 5

- Khi chữa cho HS nêu cách làm.

- KL: Củng cố về giải toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số

Bài 10:- Cho HS làm vào bài rồi chữa

- Khi chữa cho HS nêu cách chuyển đổi đơn vị đo

- KL: Củng cố về giải toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số

*HĐ nối tiếp:

-Nhận xét tiết học

-Dặn học sinh về nhà xe lại bài

HD Tiếng Việt TIẾT 1: ÔN TẬP (TUẦN 29)

I Mục tiêu:

- Điền đúng tr hoặc ch vào chỗ trống hoàn thiện khổ thơ (BT1).

- Nhận biết được câu tục có nghĩa đúng hoặc sai (BT2)

- Biết chọn được câu yêu cầu phù hợp để nhắc bạn (BT3)

- Ghi được một số nét chính cho bài văn miêu tả con vật (BT4)

II Các hoạt động dạy học:

HĐ 1 Ôn kiến thức cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở tiết 3 tuần 28.

HĐ 2 Hướng dẫn HS ôn tập tiết 1 tuần 29.

Bài 1: Điền tr hoặc ch vào chỗ trống trong đoạn thơ.

- Cho HS tự làm vào vở

- Gọi lần lượt HS nêu kết quả

- Gv và HS cả lớp nhận xét, bổ sung

Bài 2: Chọn những câu tục ngữ có ý nghĩa giống với câu Đi một ngày đàng, học một

sàng khôn.

- Cho HS làm vào vở

- Gọi HS trình bày kết quả

- GV cho HS khác nhận xét, bổ sung

Bài 3: Chọn những câu nhắc các bạn mà vẫn giữ được phép lịch sự

- Cho HS làm vào vở

- Gọi HS trình bày kết quả

- GV cho HS khác nhận xét, bổ sung

Bài 4: Ghi được một số nét chính cho bài văn miêu tả con vật

- Cho HS làm vào vở

- Gọi HS trình bày kết quả

- GV cho HS khác nhận xét, bổ sung

*HĐ nối tiếp:

-Nhận xét tiết học

-Dặn học sinh về nhà xe lại bài

Luyện Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 6

I Mục tiêu:

- Luyện kĩ năng làm các bài tập tổng hợp các dạng

- Rèn cho học sinh kĩ năng tư duy, kiên trì khi làm bài tập

II.Các hoạt động trên lớp

*HĐ1 Ôn kiến thức cũ: Yêu cầu HS thực hiện: Tìm X :

X x 5

3 5

4

X : 3

2 5

2

*HĐ1: Nội dung ôn luyện:

Bài1: Tính: a 5

6 : 5

4 5

2

: b 3

1 : 3

2 3

7

Bài2: Tìm số tự nhiên x, biết: 3

10 5

2 7

4 : 15

4

x

x 

Bài3: Tính diện tích hình thoi biết độ dài hai đường chéo là 16 cm và 10 cm

Bài4: Cho hình thoi ABCD Biết độ dài đường chéo AC = 24 cm và độ dài đường chéo BD bằng 3

2

độ dài đường chéo AC Tính diện tích hình thoi ABCD

Bài giải

Độ dài đường chéo BD là:

24 x 3

2 = 16 (cm) Diện tích hình thoi ABCD là:

24 x 16: 2 = 192 ( cm2)

Đáp số: 192 cm2

*HĐ nối tiếp:

- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học

Thứ ba ngày 1 tháng 4 năm 2014

Toán

ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

- Làm Bài 1, Bài 2

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

*HĐ 1: Ôn kiến thức cũ Yêu cầu học sinh nhắc lại tỉ lệ bản đồ cho em biết gì?

* HĐ2:Tìm hiểu ví dụ

a)Bài toán 1

- Giáo viên gợi ý:

+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn A, B) dài mấy cm? (2 cm)

+ Bản đồ trường mầm non được vẽ theo tỷ lệ nào? (1: 300 )

+1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu? ( 300 cm)

+2cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu? ( 2 x 300)

Bài giải

Chiều rộng thật của cổng trường là

Trang 7

2 x 300 = 600 (cm)

600cm = 6m

Đáp số: 6m

b) Bài toán 2.

Hướng dẫn tương tự bài toán 1

*HĐ 3 Thực hành.

a) Bài 1 - HS đọc yêu cầu bài 1

- HS làm bài cá nhân, HS nêu kết quả ( Học sinh TB )

- HS và GV nhận xét

b) Bài 2 - Học sinh đọc YC

- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi tìm cách giải

-1HS (HS TB hoặc K) lên bảng làm - Cả lớp làm vào vở

- Đổi vở, chữa bài

- GV nhận xét kết quả chung

*HĐ nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà xem lại bài

Chính tả

NHỚ - VIẾT: ĐƯỜNG ĐI SA PA

I MỤC TIÊU

- Nhớ - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích; không mắc quá năm lỗi trong bài

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a / b

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*HĐ1 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu MT của tiết học

*HĐ2 HD học sinh nhớ - viết:

- Giáo viên đọc đoạn cần viết chính tả trong bài: “Đường đi Sa Pa”

- Học sinh tìm những từ dễ viết sai chính tả - Học sinh luyện viết những từ khó vào

vở nháp - 2 học sinh lên bảng viết từ khó ( Học sinh TB )

- 2 HS đọc thuộc lòng đoạn viết

- Học sinh viết bài

- Học sinh soát bài theo mẫu của giáo viên

- Học sinh nhìn sách soát bài

- Thu, chấm bài, nhận xét đánh giá

*HĐ3 HD học sinh làm bài tập:

a) Bài tập 1.- Một học sinh đọc yêu cầu BT 1

- Học sinh làm bài tập cá nhân

- Học sinh chữa bài tập, giáo viên nhận xét bổ sung

b) Bài tập 2a - Một học sinh đọc yêu cầu BT

- Học sinh bài tập làm vào vở

- Học sinh lên bảng làm bài tập ( Học sinh khá )

- Học sinh chữa bài tập trên bảng ( Học sinh khá ) - Giáo viên nhận xét bổ sung

*HĐ nối tiếp:

- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu

Trang 8

MRVT: DU LỊCH - THÁM HIỂM

I MỤC TIÊU

Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thỏm hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đó học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ CHỦ YẾU:

*HĐ 1: Ôn kiến thức cũ Yêu cầu HS nhắc lại như thế nào là du lịch và thám hiểm?

*HĐ 2 Phần nhận xét:

a) Bài tập 1

- Học sinh đọc nội dung yêu cầu của bài tập 1.

- Giáo viên HD trình tự làm:

- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi

+Học sinh suy nghĩ thảo luận và phát biểu ý kiến

+Học sinh - Giáo viên nhận xét, bổ sung

( a: đồ cần dùng cho chuyến du lịnh là: Va li, lều trại, mũ nón, quần áo b: phương tiện giao thông: Tàu thuỷ, tàu hoả, ô tô con; c: tổ chức nhân viên phục vụ du lịnh: khách sạn, nhà nghỉ, hướng dẫn viên ; d: địa điểm thăm quan, du lịnh: bãi biển, phố

cổ, chùa, đền)

b) Bài tập 2: Tương tự như bài tập 1

c) Bài tập 3

- Học sinh đọc nội dung yêu cầu của bài tập

- Học sinh viết một đoạn văn về chủ đề du lịch - thám hiểm vào vở

- Học sinh trình bày bài viết của mình

- Học sinh nhận xét - Giáo viên bổ sung đánh giá

*HĐ nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau

Địa lí

ÔN TẬP: DẢI ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN MIỀN TRUNG

I MỤC TIÊU:

-Nêu được đặc điểm của các ĐBDHMT: Nhỏ, hẹp nối với nhau tạo thành dải ĐB,

có nhiều cồn cát, đầm phá

-Nêu được đặc điểm khí hậu của các ĐBDHMT: Mùa hạ khô nóng, hạn hán…cuối năm lũ lụt

- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ, lược đồ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ tự nhiên Việt nam ,

III Các hoạt động dạy học chủ yếú

*HĐ1: Các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển

? GV yêu cầu HS nêu tên các ĐB duyên hải miền Trung và cho biết có bao nhiêu dải đồng bằng ở ĐBDHMT?

- YC HS thảo luận theo cặp cho biết :

? Em có nhận xét gì về vị trí của các đồng bằng này?

? Nhận xét gì về tên gọi của các đồng bằng?

Trang 9

- HS lần lượt trình bày kq, cả lớp nhận xét, GV KL ý đúng

* KL: Các ĐBDHMT thường nhỏ hẹp, nằm sát biển, có nhiều cồn cát và đầm phá

- 2 HS Y nhắc lại

*HĐ2: Bức tường cắt ngang dải ĐBDHMT

-yc hs qs trên bản đồ cho biết :dãy núi nào cắt ngang dải ĐBDHMT? ( dãy Bạch

Mã, đèo Hải Vân )

KL: Dãy Bạch Mã và dèo Hải Vân là bức tường cắt ngang dải ĐBDHMT

*HĐ3 Khí hậu khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía Nam

+ Khí hậu phía Bắc và phía Nam ĐBDHMT khác nhau như thế nào? (PHía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh nhiệt độ có sự chênh lệch giữa mùa đông và mùa hạ, phía nam dãy Bạch Mã, không có mùa đông lạnh, chỉ có mùa mưa và mùa khô Nhiệt

độ tương đối đồng đều giữa các tháng trong năm

+ Với đặc điểm khí hậu này ĐBDHMT có thuận lợi cho người dân sinh sống và sản xuất không? (HS K, G: Khí hậu đó gây nhiều khó khăn cho người dân sinh sống và trồng trột, sản xuất )

KL: ĐBDH MT là vùng chịu nhiều bão lụt nhất của cả nước, chúng ta phải biết chia

sể khó khăn với nhân dân ở vùng đó

- 2 HS TB,Y nhắc lại KL

*HĐ nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Buổi chiều:

Khoa học

NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT

I MỤC TIÊU:

Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước khác nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh ảnh, cây thật, bao bì quảng cáo cho cánh loại phân bón

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

*HĐ 1: Ôn kiến thức cũ.Thực vật có nhu cầu về nước như thế nào? Lấy ví dụ?

*HĐ2: Tìm hiểu vai trò của các chất khoáng đối với đời sống thực vật

-YC học sinh quan sát hình các cây cà chua trang upload.123doc.net SGK và thảo luận các câu hỏi:

+ Các cây cà chua ở hình b ,c,d thiếu các chất khoáng gì ? Kết pủa ra sao

+ Trong các cây cà chua: a, b, c, d cây nào phát triển tốt nhất ?Hãy giải thích tại sao? điều đó giúp em rút ra kết luận gì?

+ Cây cà chua nào phát triển kém nhất, tới mức không ra hoa kết quả được? Tại sao? Điều đó giúp em rút ra kết luận gì?

- Làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm trả lời

- HS nhóm khác và GV nhận xét, kết luận như SGK trang 195

*HĐ3: Tìm hiểu nhu cầu các chất khoáng của thực vật

Trang 10

- Giáo viên cho học sinh làm bài tập theo mẫu trong SGV trang 196.

- Học sinh làm việc cá nhân

- Học sinh trả lời theo nội dung câu hỏi SGK

- Giáo viên nhận xét ,bổ sung rút ra kết luận như SGV trang197

*HĐ nối tiếp:

- HS nhắc lại nội dung bài.

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Mĩ thuật

TẬP NẶN TẠO DÁNG: ĐỀ TÀI TỰ CHỌN I- MỤC TIÊU:

- Học sinh biết cách chọn đề tài phù hợp

- Biết cách nặn tạo dáng

- Nặn tạo dáng được một hay hai hình người hoặc con vật, theo ý thích

II- CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Đất nặn (đất sét, đất nặn các màu)

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét:

- Giáo viên giới thiệu những hình ảnh đã chuẩn bị và gợi ý học sinh tìm hiểu: + Các bộ phận chính của người hoặc con vật;

+ Các dáng: đi, đứng, ngồi, nằm,

- Giáo viên cho học sinh xem các hình nặn người và con vật

Hoạt động 2: Hướng dẫn cách nặn:

- Giáo viên thao tác cách nặn con vật hoặc người:

+ Nặn từng bộ phận: đầu, thân, chân, rồi dính ghép lại thành hình

+ Nặn từ một thỏi đất bằng cách vê, vuốt thành các bộ phận

+ Nặn thêm các chi tiết phụ cho hình đúng và sinh động hơn

+Tạo dáng phù hợp với hoạt động: đi, cúi, chạy, (xem hình trang 73 SGK)

Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành:

+ Bài tập: Tự chọn đề tài để nặn theo ý thích hoặc vẽ hay xé dán một bức tranh.

- Bài này có thể tiến hành theo những cách sau:

+ Từng cá nhân nặn con vật hoặc dáng người theo ý thích

+ Một vài nhóm nặn theo đề tài, còn lại nặn theo cá nhân

+ Cả lớp chia ra nhiều nhóm và nặn theo đề tài tự chọn

- Giáo viên gợi ý học sinh:

+ Tìm nội dung (nặn người hay con vật? Trong hoạt động nào?)

+ Cách nặn, cách ghép hình, nặn các chi tiết và tạo dáng;

+ Sắp xếp các hình nặn (cây, nhà, núi, người, ) để tạo thành đề tài; đấu vật, kéo co, chọi trâu, chọi gà, bơi thuyền, đi học, chăn trâu

- Có thể nặn hình bằng đất một màu hay nhiều màu

Ngày đăng: 10/09/2021, 00:41

w