Mục tiêu: 1.KT,KN : - Nắm vững cấu tạo ba phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu tả ; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của [r]
Trang 1III Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Bài cũ: (3-4’)
- Gọi HS giải lại bài 1 SGK
- Nêu tính chất chia một tích cho một số
Trang 2* Giới thiệu phép chia: 32000 : 400 = ?
a) Tiến hành theo cách chia một số cho
Bài 1: Gọi 1HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 2a: Gọi HS đọc yêu cầu
- Gợi ý: + x gọi là gì?
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta
làm như thế nào?
- Yêu cầu tự làm
Bài 3a: Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu nhóm 2 em thảo luận làm
VT, phát bảng nhóm cho 2 nhóm làm
- Gọi HS nhận xét
= 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
Trang 3* Mở rộng: YCHS khá giỏi làm cả bài
180 : 30 = 6 (toa) Đáp số: a) 9 toa; b) 6 toa
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy - học:
A KTBC: ( 4-5’)
HS1: Đọc bài Chú đất nung (phần 2)
Đọc từ đầu nhũn cả chân tay
- Kể lại tai nạn của 2 người bột
HS2: Đọc phần còn lại của bài
- Đất nung đã làm gì khi thấy 2 người bột
- GV chia đoạn: 2 đoạn
- Chuột cạy nắp lọ, tha nàng công chúa
- Thấy 2 người bột gặp nạn, Đất Nungnhảy xuống nước, vớt 2 người bột lênphơi nắng cho se lại
- HS dùng viết chì đánh dấu
Trang 4Đ1: Từ đầu những vì sao sớm.
Đ2: Còn lại
- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó:
diều, dải, khát vọng
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những niềm vui lớn như thế nào?
- Trò chơi thả diều đã đem lại những ước
mơ đẹp như thế nào cho trẻ em?
- Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả
muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
- GV chốt lại: Cả 3 ý đều đúng nhưng
đúng nhất là ý 2
HĐ4: H/ dẫn HS đọc diễn cảm: ( 8-9’)
- Cho HS đọc nối tiếp
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc trên bảng
phụ
- GV nhận xét + khen những HS đọc hay
C Củng cố, dặn dò: (2-3’)
- Bài văn nói về điều gì?
- HS đọc đoạn nối tiếp (2, 3 lần)
- HS luyện đọc từ khó
- HS đọc thầm chú giải trong SGK
- 2 -3 HS giải nghĩa từ
- 1 HS đọc thành tiếng
- Các chi tiết tả cánh diều là:
Cánh diều mềm mại như cánh bướm Trên cánh diều có nhiều loại sáo Tiếng sáo diều vi vu trầm bỗng
Trang 5- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS đọc trước nội dung bài sau
Đạo đức : BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( tiết 2)
Đã soạn ở tiết 1
Thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2012 Toán: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện chia
theo cột dọc và vài em nêu lại cách
thực hiện và cách ước lượng chia
Trang 6b Trường hợp chia có dư:
Bài 2: Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho ta biết gì? Hỏi gì?
- HS đặt tính và thực hiện phép chia
779 18
72 43
59 54 5
- Bài 1: 1 em nêu Yc
- HS đặt tính và tính vào vở, một số em làm bảng nhóm và đính lên bảng
- Lớp nhận xét
- HS khá giỏi làm bài 3
-Bài 3: 1em đọc yc
+ Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
+ Ta lấy số bị chia chia cho thương
Trang 7- NX tiết học, dặn HS CB bài sau.
3, 4 HTL 8 dòng thơ trong bài)
2.TĐ : Giáo dục lòng tự hào về tuổi của mình và lòng yêu mẹ
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài đọc: (SGK)
III Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ: (4-5’)
- 2 HS tiếp nối đọc bài: Cánh diều tuổi
thơ, trả lời các câu hỏi về bài đọc trong
SGK
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài (1’)
HĐ2: HD luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc: (8-10’)
- YC HS đọc tiếp nối 4 khổ thơ
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ,
hiểu nghĩa từ: đại ngàn
- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào?
- Ngựa con theo ngọn gió rong chơi
những đâu?
- 2 HS đọc kêt hợp TLCH
- HS lắng nghe
- HS đọc tiếp nối 3 lượt
+ Chú ý đọc lời đối đáp giữa 2 mẹ concậu bé
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
Trang 8- Điều gỡ hấp dẫn " Ngựa con" trờn
- Nờu nhận xột của em về tớnh cỏch của
cậu bộ tuổi ngựa trong bài thơ
* Đọc thầm khổ thơ 4
- Tuổi con là tuổi đi nhưng với mẹ
- HS khỏ giỏi TL.
+ Vẽ như SGK
+ Vẽ cậu bộ đang phi ngựa
+ Vẽ 1 cậu bộ đang đứng bờn con ngựa
* 4 HS tiếp nối đọc 4 khổ thơ, tỡm đỳnggiọng đọc, nhấn giọng cỏc từ: Bao nhiờu,xanh, hồng, đen hỳt, mang về, trăm miền
I- Mục đích, yêu cầu
1 Luyện cho học sinh nắm đợc cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài,trình tự miêu tả trong phần thân bài
2 Luyện cách vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho một bài văn miêu tả đồ vật
II- Chuẩn bị
Tranh minh hoạ cái cối xay trong bài, bảng phụ chép ghi nhớ Vở BT Tiếng Việt 4
III- Các hoạt động dạy học
Ôn định
A Kiểm tra bài cũ - Hát - 1 em nêu thế nào là miêu tả?
- 1 em làm lại bài tập 2
Trang 9B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: nêu mục đích, yêu cầu
2 Hớng dẫn luyện
Bài tập 1
- Gọi 2 em đọc bài Cái cối tân
- GV giải nghĩa từ: áo cối
- Bài văn tả cái gì?
- Phần mở bài nêu điều gì?
- Phần kết bài nói lên điều gì?
Câu d) GV hớng dẫn học sinh cách hiểu
yêu cầu của bài
- Phát phiếu học tập cho học sinh
- Gọi học sinh trình bày
- Gọi 1 em ghi bảng GV nhận xét
5 Củng cố, dặn dò
- Nêu cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật
- VN hoàn chỉnh bài vào vở
- Nghe giới thiệu, mở sách
- Học sinh đọc yêu cầu bài1
- 2 em đọc bài
- 1 em đọc chú giải
- Cái cối xay gạo làm bằng tre
- Giới thiệu cái cối( đồ vật đợc miêu tả)
- Nêu kết thúc bài( tình cảm thân thiết…)
- Giống văn kể chuyện
- Tả hình dáng(các bộ phận từ lớn đến nhỏ)
- Sau đó nêu công dụng của cái cối
- Cái tai…nghe ngóng,…cất tiếng nói
- Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi
- 3 em đọc ghi nhớ
- 2 em nối tiếp đọc bài tập
- học sinh đọc phần thân bài tả cái trống
- Anh chàng…bảo vệ
- Tròn nh cái chum,….Tiến trống ồm ồm…Tùng… , cắc ,tùng…
- Học sinh làm bài vào phiếu
Giỳp HS rốn luyện kĩ năng:
- Thực hiện được phộp chia số cú bốn chữ số cho số cú hai chữ số (chia hết, chia cúdư)
- Vận dụng làm tốt cỏc bài tập cú liờn quan và tớnh toỏn trong cuộc sống
2.TĐ : Rốn tớnh cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị: Bảng nhúm
III Cỏc hoạt động dạy - học:
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Chú ý: Cần ước lượng tìm thương
trong mỗi lần chia
HĐ3: Thực hành: (15-17’)
Bài 1: Gọi HS nêu yc
- Nhận xét HS làm
* Nội dung mở rộng:
Bài 2: Gọi HS đọc bài toán
- 2 HS lên bảng thực hiện chia
4624 : 12 3699 : 36
- HS nêu cách đặt tính và cách ước lượng
- 1->2 HS nhắc lại
- HS tiến hành như ví dụ 1
- Vài HS nhắc lại cách chia
- Bài 1: HS nêu đặt tính rồi tính
3em lên bảng sửa bài - Lớp nhận xét
Trang 11- Nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 3a: Gọi HS nêu yc
- Muốn tìm thừa số chưa biết; số chia ta
làm thế nào?
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
C Củng cố, dặn dò: (1-2’)
- NX tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và CB bài sau
Vậy đóng gói được nhiều nhất 291
tá bút chì và còn thừa 8 bút chì Đáp số: 291 tá bút chì, còn thừa 8 bút chì
- Bài 3a: 1em nêu
+ HS nêu, lớp nhận xét
+ Lớp làm vở nháp, 2 em làm bảng nhóm đính lên bảng + Lớp nhận xét
- Một vài đồ chơi phục vụ cho BT 2
III.Các hoạt động dạy - học:
Trang 12B Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài (1’)
HĐ2: HDHS viết chính tả: (18-20’)
- GV đọc đoạn chính tả một lần
- - Cánh diều đẹp như thế nào ?
+ Cánh diều đưa lại cho tuổi thơ niềm
vui sướng như thế nào?
- Cho HS luyện viết những từ dễ viết sai
có trong đoạn chính tả: cánh diều, bãi
BT2: Tìm tên các đồ chơi hoặc trò chơi
chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã
- GV giao việc
- Cho HS thi tiếp sức
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò: (1’)
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài viết,chuẩn bị bài
sau
- HS lắng nghe và đọc thầm lại đoạn văn
- + Cánh diều mềm mại như cánh bướm
- Cánh diều làm cho các bạn nhỏ sungsướng, hò hét lên trời
- HS viết vào bảng con
Đồ chơi : ô tô cứu hoả ,
Trò chơi : nhảy ngựa, điện tử
Thanh ngã : Đồ chơi : ngựa gỗ ,
Trò chơi : bày cỗ , diễn kịch
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I Mục tiêu:
Trang 131.KT,KN : HS biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi; phân biệt những đồ chơi cólợi, những đồ chơi có hại.
- Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham giacác trò chơi
2.TĐ : HS biết lựa chọn những đồ chơi, trò chơi có ích để chơi
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi trong SGK (phóng to)
- Giấy khổ to viết lời giải BT2
- BN viết yêu cầu của BT3 + 4 (để chỗ trống cho HS làm bài)
III Các hoạt động dạy - học:
A KTBC: (4-5’)
HS1: Nói lại nội dung cần ghi nhớ của
tiết LTVC trước (trang 145)
HS2: Đưa ra 1 tình huống đặt câu hỏi mà
mục đích không phải để hỏi
BT3: a/ Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- Những trò chơi nào bạn trai thường ưa
Trang 14- Trò chơi nào cả bạn trai lẫn bạn gái đều
ưa thích?
b/- Những đồ chơi, trò chơi nào có ích?
- Chúng có ích như thế nào?
- Chơi các đồ chơi trò chơi ấy như thế
nào thì chúng trở nên có hại?
c/ Những đồ chơi, trò chơi nào có hại?
Chúng có hại như thế nào?
BT4: Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc
mẫu
- GV giao việc
- GV nhận xét + chốt lại: Các từ ngữ
miêu tả tình cảm, thái độ của con người
khi tham gia các trò chơi: say mê, say
sưa, đam mê, mê, thích, ham thích, hào
- Thả diều, rước đèn ông sao, nhảy dây,chơi búp bê
- Giúp cho người chơi vui, hoạt bát,nhanh nhẹn, thông minh
- Nếu ham chơi quá sẽ có hại vì: các bạn
sẽ quên ăn, quên ngủ, ảnh hưởng đến sứckhoẻ và học tập
- Súng phun nước, đấu kiếm, súng cao su Làm ướt người khác, bắn vào mặt, vàođầu người khác
- Hiểu ND chính của câu chuyện đã kể
2.TĐ : Biết giữ gìn đồ chơi cẩn thận
II Chuẩn bị:
- Một số truyện viết về đồ chơi của trẻ em, truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười
III Các hoạt động dạy - học.
Trang 15Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Bài cũ: (4-5’)
- YC kể lại câu chuyện Búp bê của ai ?
bằng lời kể của búp bê
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới.
HĐ1: Giới thiệu bài (1’)
HĐ2 HD học sinh kể chuyện (8-10’)
* Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu của bài tập
- Ghi đề bài, gạch dưới những từ ngữ
kể đồ chơi con vật gần gũi
- Gợi ý cho HS có 3 truyện đúng với chủ
điểm
- Truyện nào có nhân vật là những đồ
chơi của trẻ em ?
- Yc một số HS tiếp nối nhau giới thiệu
tên câu chuyện của mình Nói rõ nhân
vật trong truyện là đồ chơi hay nhân vật
3 HS thực hành kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện ( 18-20’)
- Nhắc nhở HS, KC phải có đầu có cuối
Với những chuyện dài kể 1, 2 đoạn
- Nhận xét, bình chọn bạn KC hay nhất
C Củng cố, dặn dò (1’)
- Nhận xét tiết học, khen những HS chăm
chú nghe bạn kể, nhận xét chính xác, đặt
câu hỏi hay
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
- 1 HS kể lại
- HS lắng nghe
* 1 HS đọc yc bài, cả lớp theo dõi (SGK)
- HS quan sát tranh minh họa ( SGK)
- Chú Đất nung; Búp bê của ai? Chú línhchì dũng cảm
Trang 16III Các hoạt động dạy - học:
- YC HS nêu cách thực hiện phép chia
theo cột dọc và cách ước lượng
Bài 2b: Gọi HS nêu yc bài
- Trong biểu thức không có dấu ngoặc
đơn mà có phép cộng, trừ, nhân, chia
thì ta thực hiện như thế nào?
b 46857 + 3444 : 14 = 46857 + 123 = 46980
601759 - 1988 : 14 = 601759 - 142 = 601617
Trang 17Tập làm văn: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I Mục tiêu:
1.KT,KN : - Nắm vững cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu
tả đồ vật và trình tự miêu tả ; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chitiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể (BT1)
- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2)
2.TĐ : Biết giữ gìn đồ vật mà mình yêu thích
II Chuẩn bị:
- Một số tờ phiếu khổ to viết 1 ý của BT 2b, để khoảng trống cho HS các nhóm làm bài vào 1 tờ giấy viết lời giải BT2
- Một số tờ giấy để HS lập dàn ý cho bài văn tả chiếc áo(BT3)
III Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ: (4-5’)
+ Thế nào là miêu tả? Nêu cấu tạo bài
văn miêu tả đồ vật
- 1 HS đọc mở bài, kêt bài cho thân bài
tả cái trống trường để hoàn chỉnh bài
BT1: YC 2 HS tiếp nối đọc YC.
a Tìm các phần mở bài, thân bài và kêt
bài trong bài văn trên
Trang 18b Ở phần thân bài, chiếc xe đạp được tả
theo trình tự ntn?
c TG quan sát chiếc xe bằng những
giác quan nào?
d Tìm lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả
trong bài lời kể nói lên điều gì về T/C
của Chú Tư với chiếc xe?
=> chú yêu quý chiếc xe, rất hãnh diện
vì nó
*BT2: Dựa vào các bài mẫu: cái cối tân,
chiếc xe đạp của chú T, đoạn thân bài tảcái trống trường ( HS làm bài cá nhân)
- GT chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay:
- Tả bao quát chiếc áo( dáng, kiểu rộng,hẹp, vải, màu ):
+ Tả từng bộ phận ( thân áo, tay áo, nẹp,khuy
- Tình cảm của em với chiếc áo
- Đọc, bổ sung vào dàn ý của mìnhnhững chi tiết còn thieu
- Chúng ta cần quan sát bằng nhiều giácquan : mắt, tai, cảm nhận
+ Khi tả đồ vật, ta cần lưu ý kết hợp lời
kể với tình cảm của con người với đồ vậtấy
- HS nhắc lại ghi nhớ
L
uyện từ và câu : GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI
I Mục tiêu :
Trang 191.KT,KN : - Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác; biết thưa gửi xưng
hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi; tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng người khác (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật qua lời đối đáp.(BT1, BT2 mục III)2.TĐ : Biết thể hiện tình cảm với người giao tiếp
* KNS: - Giao tiếp: thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp
- Lắng nghe tích cực
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết nội dung BT1( luyện tập )
- Một tờ giấy trắng để HS làm bài tập 2 ( mục II)
III Các hoạt động dạy - học:
BT1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tâp.
- GV yêu cầu HS tìm trong đoạn văn câu
hỏi và từ để hỏi?
Gdkns : thể hiện thái độ lịch sự trong
giao tiếp
BT2: - YC HS đọc nội dung bài.
- GV theo dõi HS làm bài
- Gọi 1HS đọc kết quả bài tập
BT3: - Gọi HS đọc YC của bài, suy nghĩ
trả lời câu hỏi
- GV lưu ý những trường hợp không nên
*BT3: Đọc yêu cầu bài.
- HS nêu YC, suy nghĩ nêu những trường hợp không nên hỏi
- HS rút ra ghi nhớ như SGK
- HS nhắc lại ghi nhớ và nêu ví dụ
*Bài 1: Đọc yêu cầu bài tập.
Trang 20Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi đại diện cặp trả lời , lớp theo dõi
bổ sung
Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi HS chữa bài, lớp nhận xét
C Củng cố dặn dò (1-2’)
- YC HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Về học lai bài, chuẩn bị bài sau
- HS trao đổi theo cặp, trả lời
a Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thầy- trò
b Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thù - địch
*Bài 2: HS tìm hiểu yêu cầu bài tập.
-Tranh quy trình của các bài trong chương
-Mẫu khâu, thêu đã học
III/ Hoạt động dạy- học:
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Cắt, khâu, thêu sản
phẩm tự chọn
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV tổ chức ôn tập các
bài đã học trong chương 1.
-GV nhắc lại các mũi khâu thường, đột
thưa, đột mau, thêu lướt vặn, thêu móc
xích
-GV hỏi và cho HS nhắc lại quy trình
và cách cắt vải theo đường vạch dấu,
khâu thường, khâu ghép hai mép vải
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
-HS nhắc lại
- HS trả lời , lớp nhận xét bổ sung ýkiến
Trang 21bằng mũi khâu thường, khâu đột thưa,
đột mau, khâu viền đường gấp mép vải
bằng thêu lướt vặn, thêu móc xích
-Nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn
HS lựa chọn sản phẩm tuỳ khả năng , ý
thích như:
+Cắt, khâu thêu khăn tay: vẽ mẫu thêu
đơn giản như hình bông hoa, gà con,
thuyền buồm, cây nấm, tên…
+Cắt, khâu thêu túi rút dây
+Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác váy
liền áo cho búp bê, gối ôm …
* Hoạt động 3: HS thực hành cắt,
khâu, thêu.
-Tổ chức cho HS cắt, khâu, thêu các
sản phẩm tự chọn
-Nêu thời gian hoàn thành sản phẩm
* Hoạt động 4: GV đánh giá kết quả
học tập của HS.
-GV tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm thực hành
-GV nhận xét, đánh giá sản phẩm
-Đánh giá kết qủa kiểm tra theo hai
mức: Hoàn thành và chưa hoàn thành
-Những sản phẩm tự chọn có nhiều
sáng tạo, thể hiện rõ năng khiếu khâu
thêu được đánh giá ở mức hoàn thành
tốt (A+)
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét tiết học , tuyên dương HS
-Chuẩn bị bài cho tiết sau
-HS cả lớp