1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA Lop 4 Tuan 331112

37 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 124,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-HS thaùo caùc chi tieát vaø xeáp vaøo hoäp.. * Củng cố phép nhân, chia phân số.. - Môû roäng heä thoáng hoaù voán töø veà tinh thaàn laïc quan, yeâu ñôøi, trong caùc töø ñoù coù töø Haù[r]

Trang 1

TUẦN 33 Thứ hai ngày 23 tháng 4 năm 2012

I Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về:

-Phép nhân và phép chia phân số

- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

* Bài tập cần làm: 1, 2 4a tr 168.

II Đồ dùng:

SGK+ Vở nháp

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng làm BT4,5 của tiết

-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS đọc

bài làm trước lớp để chữa bài

-Có thể yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép

nhân, phép chia phân số Nhắc các em khi

thực hiện các phép tính với phân số kết quả

phải được rút gọn đến phân số tối giản

Bài 2

-Yêu cầu HS tự làm bài

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

-HS lắng nghe

-HS làm bài vào VBT, sau đó theo dõibài chữa của bạn để tự kiểm tra bàimình

-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

Trang 2

-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách tìm

x của mình

Bài 4a

-Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

-Yêu cầu HS tự làm bài phần a

3.Củng cố -Dặn dò:

- Dặn HS về nhà làm các bài tập3,4b

-HS theo dõi phần hướng dẫn của GV,sau đó làm bài vào VBT

-Làm phần a vào VBT

+Nối tiếp nhau nêu cách làm của mìnhtrước lớp

II.Đồ dùng :

-Tranh trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra HS

* Bài thơ “Ngắm trăng” sáng tác trong hoàn

cảnh nào ?

* Bài thơ nói lên tính cách gì của Bác ?

-GV nhận xét và cho điểm

-1 HS đọc thuộc bài Ngắm trăng

* Bài thơ sáng tác khi Bác đang bịgiam cầm trong nhà lao của TưởngGiới Thạch tại Quảng Tây, TrungQuốc

-2 HS đọc thuộc bài Không đề

* Bài thơ cho biết Bác là người luôn

Trang 3

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

a) Luyện đọc:

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+Đ1: Từ Cả triều đình … ta trọng thưởng

+Đ2: Tiếp theo … đứt giải rút ạ

+Đ3: Còn lại

- Cho HS đọc nối tiếp

-Cho HS luyện đọc từ ngữ khó đọc: lan khan,

dải rút, dễ lây, tàn lụi, …

-Cho HS giải nghĩa từ và đọc chú giải

- GV đọc diễn cảm cả bài: với giọng vui, đầy

bất ngờ, hào hứng, phân biệt lời nhân vật

b) Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc thầm toàn truyện

* Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn

cười ở đâu ?

* Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?

* Bí mật của tiếng cười là gì ?

-Cho HS đọc đoạn 3

* Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương

quốc u buồn như thế nào ?

c) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc phân vai

-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn 3

-Cho HS thi đọc

-GV nhận xét và cùng HS bình chọn nhóm

đọc hay nhất

3 Củng cố, dặn dò:

* Câu chuyện muốn nói với các em điều

ung dung, lạc quan, bình dị

-HS lắng nghe

- HS đánh dấu sgk

-HS nối tiếp đọc đoạn (2 lần)-HS luyện đọc

-HS đọc nghĩa từ và chú giải

-1 HS đọc cả bài

-Cả lớp đọc thầm

* Ở xung quanh cậu bé nhà vua quênlau miệng, túi áo quan ngự uyển căngphồng một quả táo đang cắn dở, cậu bịđứt giải rút

* Vì những chuyện ấy bất ngờ và tráingược với cái tự nhiên

* Là nhìn thẳng vào sự thật, phát hiệnnhững chuyện mâu thuẫn , bất ngờ, tráingược, với một cái nhìn vui vẻ lạcquan

-Cả lớp đọc thầm đoạn 3

* Tiếng cười như có phép màu làmmọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh.Hoa nở, chim hót, những tia nắng mặttrời nhảy múa …

-3 HS đọc theo cách phân vai cảtruyện

-Cả lớp luyện đọc đoạn 3

-Các nhóm thi đua đọc phân vai

Trang 4

gì ?

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc

-Lớp nhận xét

-HS có thể trả lời:

* Con người không chỉ cần cơm ăn, áomặc mà cần cả tiếng cười

*Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rấtbuồn chán

* Tiếng cười rất cần cho cuộc sống

- Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng 2 bài thơ Ngắm trăng, Không đề

- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm dễ lẫn: tr/ch, iêu/iu

II.Đồ dùng:

-Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng theo mẫu trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- GV đọc các từ ngữ sau: vì sao, năm sao, xứ

sở, xinh xắn, dí dỏm, hoặc hóm hỉnh, công

việc, nông dân

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

a) Nhớ - viết:

+Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc yêu cầu của bài

-GV nhắc lại nội dung 2 bài thơ

-Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai hững

hờ, tung bay, xách bương

+HS nhớ – viết

-Chấm 5 đến 7 bài

-GV nhận xét chung

-1 HS viết trên bảng

-HS còn lại viết vào giấy nháp

-HS gấp SGK, viết chính tả

-HS đổi tập cho nhau chữa lỗi, ghi lỗi

ra ngoài lề

Trang 5

b) Luyện tập:

* Bài tập 2:

a) Tìm tiếng có nghĩa

-Cho HS làm bài GV phát phiếu cho các

nhóm

-Cho HS trình bày bài làm

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

Bài tập 3a:

-Cho HS làm bài GV phát giấy cho HS

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

* Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầu

bằng âm tr: tròn trịa, trắng trẻo, trơ trẽn …

* Các từ láy trong đó tiếng nào cũng baPét

đầu bằng âm ch: chông chênh, chống chếnh,

chong chóng, chói chang …

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ đã ôn luyện

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài theo cặp (nhóm)

-Đại diện các nhóm dán bài làm lênbảng lớp

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS suy nghĩ – tìm từ ghi ra giấy.-các nhóm làm lên dán trên bảng lớp.-Lớp nhận xét

-Chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn

- Lắp ghép được một mô hình tự chọn Mô hình lắp tương đối chắc chắn, sử dụng được

tr trà, tra hỏi, thanh

tra, trà trộn, dối

trá,trả bài, trả giá

rừng tràm, quả trám, trạm xá

tràn đầy, tràn lan, tràn ngập

trang vở, trang bị, trang điểm, trang hoàng, trang trí, trang trọng

ch cha mẹ, cha xứ,

chà đạp, chà

xát, , chả giò, chả

lê …

áùo chàm, chạm cốc, chạm trổ …

chan hoà, chán nản, chán ngán

chàng trai, (nắng) chang chang …

Trang 6

* Với HS khéo tay:

+ Lắp ghép được ít nhất một mô hình tự chọn Mô hình lắp chắc chắn, sử dụng được.

-Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo khi thao tác tháo, lắp các chi tiết của mô hình.

II Đồ dùng :

- GV-HS:Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.KTBC: Kiểm tra dụng cụ học tập

2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài

* Hoạt đông 1: Làm việc cá nhân

-GV cho HS tự chọn một mô hình lắp ghép

* Hoạt động 2: Chọn và kiểm tra các chi tiết

-GV kiểm tra các chi tiết chọn đúng và đủ của

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

-GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm

-GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm

thực hành:

+ Lắp được mô hình tự chọn

+ Lắp đúng kĩ thuật, đúng qui trình

+ Lắp mô hình chắc chắn, không bị xộc xệch

-GV nhận xét đánh giá

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần,thái độ học

tập và kĩ năng,sự khéo léo của HS

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

- HS nghe

- HS chọn mô hình lắp ghép-HS quan sát và nghiên cứu hình vẽtrong SGK hoặc tự sưu tầm

-HS chọn các chi tiết xếp theo từngloại vào nắp hộp

-HS lắp ráp mô hình:

-+Lắp từng bộ phận

+Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh

-HS trưng bày sản phẩm

-HS dựa vào tiêu chuẩn trên để đánhgiá sản phẩm

-HS tháo các chi tiết và xếp vào hộp.-HS lắng nghe

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tốn(LT)Luyện thêm

I.

Mục tiêu :

- Giúp HS ôn tập về:

Phép nhân và phép chia phân số

- Làm và chữa bài tập trắc nghiệm và tự luận Tốn 4 tr 58,59

Trang 7

II Đồ dùng dạy học:

GV+HS: Vở nháp,VBT trắc nghiệm và tự luận Toán 4 tập 2

Dự kiến hoạt động: Cá nhân, cả lớp

7 

* Củng cố phép nhân, chia phân số

Bài 2 tr 58 Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:

a Kết quả tính

2 3 3 :

b Kết quả tính

6x4x5 5x9x8 là :

Bài giải

* Gợi ý: Tìm chiều rộng- tìm chu vi.

2- Hoạt động 2 : Củng cố kiến thức nhân chia phân số.

Trang 8

- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời, trong các từ đó có từ

Hán Việt Hiểu nghĩa từ lạc quan, biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa, xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa

- Biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan, không nảnchí trong những hoàn cảnh khó khăn

II.Đồ dùng :

-Một số tờ giấy khổ rộng kẻ bảng nội dung các BT1, 2, 3

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a) Giới thiệu bài:

-Trong tiết LTVC hôm nay các em sẽ được

mở rộng vốn từ về tinh thần lạc quan yêu đời,

biết thêm một số tục ngữ khuyên con người

luôn lạc quan, bền gan trong hoàn cảnh khó

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

-HS trả lời

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-Các nhóm làm vào giấy

-Đại diên nhóm lên dán kết quả lênbảng

-Lớp nhận xét

Câu Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp Có triển vọng tốt đẹp Tình hình đội tuyển rất lạc

Chú ấy sống rất lạc quan +

Trang 9

* Bài tập 2:

-Cách tiến hành như BT1

-GV chốt lại lời giải đúng:

+Những từ trong đó lạc có nghĩa là “vui,

mừng” là: lạc quan, lạc thú

+Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại”,

“sai” là : lạc hậu, lạc điệu, lạc đề

* Bài tập 3:

-Cách tiến hành như BT1

-Lời giải đúng:

+Những từ trong đó quan có nghĩa là “quan

lại” là: quan quân

+Những từ trong đó quan có nghĩa là “nhìn,

xem” là: lạc quan (lạc quan là cái nhìn vui,

tươi sáng, không tối đen ảm đạm)

+Những từ trong đó quan có nghĩa là “liên

hệ, gắn bó” là: quan hệ, quan tâm

* Bài tập 4:

-Cách tiến hành như BT1

-Lơøi giải đúng:

a) Câu tục ngữ “Sông có khúc, người có lúc”

khuyên người ta: Gặp khó khăn là chuyện

thường tình không nên buồn phiền, nản chí

(cũng giống như dòng sông có khúc thẳng,

khúc quanh co, khúc rộng, khúc hẹp: con

người có lúc sướng, lúc khổ, lúc vui, lúc buồn

b) Câu tục ngữ “Kiến tha lâu cũng đầy tổ”

khuyên con người phải luôn kiên trì nhẫn nại

nhất định sẽ thành công (giống như con kiến

rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi,

nhưng tha mãi cũng có ngày đầy tổ)

3 Củng cố, dặn dò:

-HS chép lời giải đúng vào VBT

-HS chép lời giải đúng vào VBT

- HS chữa vào vở

Trang 10

-GV nhận xét tiết học.

-Yêu cầu HS về nhà HTL 2 câu tục ngữ ở

BT4 + đặt 4 à 5 câu với các từ ở BT3 - HS nghe

I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:

-Phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán cólời văn

* Bài tập cần làm: 1 ac, 2b, 3 tr 169.

II Đồ dùng:

SGK+ vở nháp

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.KTBC:

-GV gọi HS lên bảng làm các BT về nhà của

tiết 161

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới: Giới thiệu bài:

Bài 1a,c

-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:

+Khi muốn nhân một tổng với một số ta có

thể làm theo những cách nào ?

+Khi muốn chia một hiệu cho một số thì ta có

thể làm như thế nào ?

-Yêu cầu HS áp dụng các tính chất trên để

làm bài

Bài 2b

-Viết lên bảng phần b, sau đó yêu cầu HS

nêu cách làm của mình

-Yêu cầu HS nhận xét các cách mà các bạn

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

-HS lắng nghe

-1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm

+Ta có thể tính tổng rồi nhân với sốđó, hoặc lấy từng số hạng của tổngnhân với số đó rồi cộng các kết quảvới nhau

+Ta có thể tính hiệu rồi lấy hiệu chiacho số đó hoặc lấy cả số bị trừ và sốtrừ chia cho số đó rồi trừ các kết quảcho nhau

-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện một phần, HS cả lớp làm bài vàoVBT

-Một số HS phát biểu ý kiến của mình

Trang 11

đưa ra cách nào là thuận tiện nhất.

-Kết luận cách thuận tiện nhất là

Bài 3

+Bài toán cho biết gì ?

+Bài toán hỏi gì ?

+Để biết số vải còn lại may được bao nhiêu

cái túi chúng ta phải tinmh1 được gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

3.Củng cố -Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập1,2,4

phần còn lại và chuẩn bị bài sau

-Cả lớp chọn cách thuận tiện nhất.-HS làm bài vào VBT, sau đó hai HSngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểmtra bài nhau

-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớpđọc thầm trong SGK

+Bài toán cho biết:

Tấm vải dài 20 m May quần áo hết 5

4

tấm vải Số vải còn lại may túi

Mỗi túi hết 3

2

m+Hỏi số vải còn lại may được baonhiêu cái túi

+Ta phải tính được số mét vải còn lạisau khi đã may áo

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

Bài giảiĐã may áo hết số mét vải là:

20 Í 5

4

= 16 (m)Còn lại số mét vải là:

20 – 16 = 4 (m)Số cái túi may được là:

4 : 3

2

= 6 (cái túi)Đáp số: 6 cái túi

Trang 12

-Biết dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện) đãnghe, đã đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời.

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi được với cácbạn về ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện)

- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II.Đồ dùng:

-Một số sách, báo, truyện viết về những người có hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan,yêu đời

-Bảng lớp viết sẵn đề bài, dàn ý KC

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC: -Kiểm tra 1 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

a) Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề bài:

-GV ghi đề bài lên bảng lớp và gạch dưới

những từ ngữ quan trọng

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được nghe

hoặc được đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời

-Cho lớp đọc gợi ý

-GV nhắc HS:có thể kể chuyện về các nhân

vật có trong SGK, nhưng tốt nhất là kể về

những nhân vật đã đọc, đã nghe không có

trong SGK Cho HS giới thiệu tên câu chuyện

mình sẽ kể

b) HS kể chuyện:

-Cho HS kể chuyện theo cặp

-Cho HS thi kể

-GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét tiết học

-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

-HS nối tiếp nhau đọc gợi ý trongSGK

-HS lần lượt nêu tên câu chuyện mìnhsẽ kể

-Từng cặp HS kể chuyện và nêu ýnghĩa của câu chuyện

-Đại diện các cặp lên thi kể và nêu ýnghĩa của câu chuyện mình kể

-Lớp nhận xét

- HS nghe

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Âm nhạc

Trang 13

GV chuyên soạn giảng

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiếng Việt( LT)Luyện thêm

I.

Mục tiêu :

- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời, trong các từ đó có từ

Hán Việt Hiểu nghĩa từ lạc quan, biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa, xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa

- Biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan, không nảnchí trong những hoàn cảnh khó khăn

- Làm và chữa bài tập trắc nghiệm và tự luận T.Việt 4 tr 64

II Đồ dùng dạy học:

GV+HS: Vở nháp,VBT trắc nghiệm và tự luận T.Việt 4 tập 2

Dự kiến hoạt động: Cá nhân, cả lớp

III.Hoạt động dạy học:

1- Hoạt động 1: HD H/s làm và chữa bài:

Bài 1 tr 64 Từ nào sau đây trái nghĩa với từ lạc quan:

Bi quan Buồn bã Lo lắng tin tưởng Bài 2 tr 64 Viết tiếp từ ngữ biểu thị sự lạc quan yêu đời của con người:

- Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; buổi đầu độc lập; NướcĐại Việt thờiLý, thời Trần, thời Hậu Lê; thời Nguyễn

* Ví dụ thời Lí dời đơ ra Thăng Long, cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai

- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng

Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý TháiTổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi Nguyễn Trãi, Quang Trung

* Ví dụ Hùng Vương dựng nước Văn lang, hai bà Trưng khởi nghĩa chống quân nhà Hán

Trang 14

II.Đồ dùng :

-PHT của HS

-Băng thời gian biểu thị các thời kì LS trong SGK

III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.KTBC :

-Cho HS đọc bài : “Kinh thành Huế”

-Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần

thể kinh thành Huế ?

-Em biết thêm gì về thiên nhiên và con người

ở Huế ?

GV nhận xét và ghi điểm

2.Bài mới : Giới thiệu bài:

*Hoạt động1: Làm việc cá nhân

-GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng

thời gian (được bịt kín phần nội dung).GV cho

HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời theo

câu hỏi của GV

-GV nhận xét ,kết luận

*Hoạt động2: Làm việc nhóm

- GV phát PHT có ghi danh sách các nhân

+Lý Thái Tổ

+Lý Thường Kiệt

+Trần Hưng Đạo

+Lê Thánh Tông

+Nguyễn Trãi

+Nguyễn Huệ ……

-GV cho đại diện HS lên trình bày phần tóm

tắt của nhóm mình

- GV nhận xét ,kết luận

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét

- HS nghe

-HS dựa vào kiến thức đã học ,làmtheo yêu cầu của GV

-HS lên điền

-HS nhận xét ,bổ sung

-HS các nhóm thảo luận và ghi tómtắt vào trong PHT

-HS đại diện nhóm trình bày kết quảlàm việc

-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung

Trang 15

* Hoạt động3: Làm việc cả lớp

-GV đưa ra một số địa danh ,di tích LS ,văn

hóa có đề cập trong SGK như :

+Lăng Hùng Vương

+Thành Cổ Loa

+Sông Bạch Đằng

+Động Hoa Lư

+Thành Thăng Long

+Tượng Phật A-di- đà …

- GV nhận xét, kết luận

3.Củng cố-Dặn dò:

-Gọi một số em trình bày tiến trình lịch sử

vào sơ đồ

-GV khái quát một số nét chính của lịch sử

Việt Nam từ thời Văn Lang đến nhà Nguyễn

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị ôn tập kiểm

tra HK II

-Nhận xét tiết học

-HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện

LS gắn liền với các địa danh, di tích

LS, văn hóa đó

-HS khác nhận xét ,bổ sung

- Biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài với giọng hồn nhiên, vui tươi.

- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnhthiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu thươngtrong cuộc sống

-Học thuộc lòng bài thơ

II.Đồ dùng:

-Tranh bài học trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-GV nhận xét và cho điểm -3 HS đọc phân vai bài Vương quốcvắng nụ cười và nêu nội dung truyện

Trang 16

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

a) Luyện đọc:

+Cho HS đọc nối tiếp

-Cho HS luyện đọc từ ngữ khó: chiền chiện,

khúc hát, trong veo …

- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

- GV đọc cả bài một lần(giọng hồn nhiên, vui

tươi, nhấn giọng ở các từ ngữ: ngọt ngào, cao

hoài, cao vợi, long lanh, sương chói, chan

chứa)

b) Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc thầm cả bài

+Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung

cảnh thiên nhiên như thế nào ?

+Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên hình ảnh

co chim chiền chiện tự do bay lượn giữa không

gian cao rộng ?

+Tìm những câu thơ nói về tiếng hót của con

chim chiền chiện

+Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho

em cảm giác như thế nào ?

c) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV hướng dẫn HS luyện đọc 3 khổ thơ đầu

-Cho HS thi đọc diễn cảm

-1 HS đọc cả bài

-HS đọc thầm1 lượt

+Chim chiền chiện bay lượn trên cánhđồng lúa, giữa một không gian caorộng

+Lúc chim sà xuống cánh đồng, lúcchim vút lên cao “Chim bay, chim sà

…” “bay vút”, “cao vút”, “bay cao”,

“cao hoài”, “cao vợi” …+Những câu thơ là:

Khúc hát ngọt ngào Tiếng hót long lanh Chim ơi, chim nói Tiếng ngọc, trong veo Những lời chim ca Chỉ còn tiếng hót …+HS có thể trả lời:

-Gợi cho em về cuộc sống rất thanhbình, hạnh phúc

-Làm cho em thấy hạnh phúc tự do.-Làm cho em thấy yêu hơn cuộc sống,yêu hơn con người

-3 HS đọc nối tiếp Mỗi em đọc 2 khổ.-HS luyện đọc

Trang 17

-Cho HS thi đọc thuộc lòng.

-GV nhận xét và khen HS đọc thuộc, đọc

hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

-3 HS thi đọc diễn cảm

-HS nhẩm HTL

-Một số HS thi đọc thuộc lòng

-Lớp nhận xét

I Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về:

-Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số

-Phối hợp các phép tính với phân số để giải toán

* Bài tập cần làm: 1; 3a; 4a tr170.

II Đồ dùng:

SGK+Vở nháp

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.KTBC:

-GV gọi HS lên bảng làm BTvn của tiết 162

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới: Giới thiệu bài

Bài 1

-Yêu cầu HS viết tổng, hiệu, tích, thương của

hai phân số 5

4

và 72 rồi tính

-GV chữa bài, H kiểm tra

Bài 3a

-Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép

tính trong một biểu thức, sau đó yêu cầu HS

làm bài

Bài 4a: -Gọi 1 HS đọc đề toán trước lớp.

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

4

- 72 = 2835 - 1035=

18 35 5

4

Í 72 = 3585

4

: 72 = 2810 = 145

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT

Trang 18

-Yêu cầu HS tự làm bài.

3.Củng cố -Dặn dò:

-Dặn HS về nhà làm các bài tập2,3b và chuẩn

bị bài sau

-1 HS đọc, lớp đọc thầm đề bài -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT

Bài giảiSau 2 giờ vòi nước chảy được số phầnbể nước là:

MIÊU TẢ CON VẬT

(KIỂM TRA VIẾT)

-Bảng lớp ghi đề bài và dàn ý của bài văn tả con vật

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài:

-Các em đã được đọc về văn miêu tả con vật

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành

viết một bài trọn vẹn về miêu tả con vật Để

làm bài văn đạt kết quả tốt, các em cần chọn

đề bài nào mà các em có thể viết được nhiều,

-HS quan sát tranh

-HS đọc đề bài và dàn ý GV đã chép

Ngày đăng: 21/05/2021, 08:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w