- Nắm được cách kể hành động của nhân vật ND ghi nhớ - Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật Chim Sẻ, Chim Chích + Bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ t[r]
Trang 1Tuần 2Thứ 2
Ngày soạn: 15/9/2012 Ngày giảng: 17/9/2012
* Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: Sừng sững, mặc
nó, co rúm lại, béo múp béo míp…
+ Đọc diễn cảm toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng các câu văn dài, giữa các cụm từ, giọngđọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
* Hiểu các từ ngữ trong bài: Sừng sững, lủng củng, chóp bu, nặc nô, kéo bè kéocánh, cuống cuồng
+ Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bấtcông, bênh vực chị Nhà trò yếu đuối
- HS chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câuhỏi trong SGK)
* HS có tinh thần đoàn kết, biết giúp đỡ bạn bè
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em đọc thuộc lòng bài thơ:
“ Mẹ ốm”+ Trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét , ghi điểm cho HS
III Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu đoạn
Trang 2C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I Ổn định tổ chức:
- Cho hát, nhắc nhở học sinh
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
Tìm a để giá trị của biểu thức
45 x a là: 540; 90
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm
cho HS
III Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi bảng.
Trang 3mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn?
c Giới thiệu các số có sáu chữ số:
- Cho HS quan sát bảng có viết các
hàng từ đơn vị đến trăm nghìn, sau đó
gắn các thẻ 100 000; 10 000; 1000;
100; 10… lên các cột tương ứng trên
bảng
+ Ta có số đó là số nào? Số đó có mấy
trăm nghìn, mấy chục nghìn, mấy
nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn
b) GV đưa hình vẽ như bảng trong
SGK cho HS nêu kết quả cần viết vào
- Số đó là số 432 516, số này có 4 trămnghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1chục và 6 đơn vị
-HS đọc:Bốn trăm ba mươi hai nghìn, năm trăm mười sáu.
- HS đọc theo yêu cầu
- HS theo dõi cách đọc
- HS đọc các số như GV hướng dẫn
- HĐCN
- 1 HS lên bảng đọc và viết số, cả lớpviết vào vở
+ 313 214: Ba trăm mười ba nghìn haitrăm mười bốn
- HS lên gắn các thẻ số tương ứng vớitừng cột
+ 523 453: Năm trăm hai mươi banghìn bốn trăm năm mươi ba
- HS làm cùng GV
- HS tự làm bài vào vở, sau đó đổi vở
Trang 4GV nhận xét, chữa bài.
Bài 2:
- GV HD mẫu
- Yêu cầu HS thoe dõi mẫu sau đó tự
làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài
Bài 4: Viết các số sau
- GV tổ chức cho học sinh thi viết
chính tả toán, GV đọc và yêu cầu HS
nghe và viết vào vở
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm
- Qua bài các em đã được Ôn lại quan
hệ giữa đơn vị các hàng liền kề Biết
+ Một trăm linh sáu nghìn ba trămmười lăm
+Một trăm linh sáu nghìn tám trăm haimươi bảy
Trang 5chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập”
- Thành thạo và nắm được thứ tự các số có sáu chữ số
- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn
II Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở bài tập của HS
+ Nêu cách đọc và viết số có sáu
chữ số
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm
cho HS
III Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi bảng.
HS thực hiện theo yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 6Bài 1:
GV kẻ sẵn bảng số bài 1 lên bảng ,
yêu cầu từng học sinh lên bảng làm
bài, các học sinh khác làm vào vở
+ Yêu cầu HS phân tích số
653 267
+ GV yêu cầu HS lần lượt lên bảng
trình bày bài làm của mình
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự
làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- HS làm bài theo yêu cầu
- HS nêu miệng các số vừa làm
+ 653 267: Sáu trăm năm mươi banghìn, hai trăm sáu mươi bảy.+ Số 653 267: Gồm sáu trăm nghìn,năm chục nghìn, ba nghìn, haitrăm, sáu chục và bảy đơn vị
- HS lần lượt nêu bài làm của mìnhvới các số còn lại
- HS chữa bài vào vở
- HĐCN
- HS làm bài vào vở
- HS đọc các số theo yêu cầu:
+ 2 453: Hai nghìn bốn trăm nămmươi ba
+ 65 243: Sáu mươi lăm nghìn haitrăm bốn mươi ba
+ 762 543: Bảy trăm sáu mươi hainghìn, năm trăm bốn mươi ba.+ 53 620: Năm mươi ba nghìn sáutrăm hai mươi
+ 2 453: 5 thuộc hàng chục+ 65 243: 5 thuộc hàng nghìn.+ 762 543: 5 thuộc hàng trăm+ 53 620: 5 thuộc hàng chục nghìn
Trang 7Bài 3:
- GV yêu cầu HS tự viết số vào vở
- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa
bài vào vở
Bài 4:
Yêu cầu HS tự điền số vào các dãy
số, sau đó cho HS đọc từng dãy số
+ 350 000; 360 000; 370 000; 380000; 390 000 ; …
- 2 HS lần lượt lên điền
Trang 8Tiết 3: Luyện từ và câu:
- Hiểu nghĩa và biết cách dùng từ ngữ theo chủ điểm Nắm được cách dùng một số
từ có tiếng “nhân”theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người Biết dùng từ đúngkhi nói, viết về chủ điểm
- HS yêu thích bộ môn
B Đồ dùng dạy - học:
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng + bút dạ
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 HS lên bảng viết bảng lớp,
cả lớp viết vào giấy nháp những tiếng
chỉ người trong gia đình mà phần vần:
+ Có 1 âm:
+ Có 2 âm:
- GV nhận xét, đánh giá
III Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
Để giúp các em có thêm vốn từ về chủ
điểm: “Nhân hậu - Đoàn kết” Chúng
ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
- GV ghi đầu bài lên bảng
b HD làm bài tập:
Bài tập 1:
- Gọi 1 HS đọc y/c của bài
- Chia HS thành 4 nhóm, phát giấy và
bút dạ cho trưởng nhóm.Y/c HS suy
nghĩ, tìm từ và viết vào giấy
- Y/c các nhóm lên dán phiếu, GV và
- Có 2 âm: bác, thím, ông, cậu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc y/c của bài tập
- HS hoạt động trong nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả
Trang 9nội dung bài tập 2a, 2b.
- Y/c HS trao đổi theo cặp và làm vào
giấy nháp
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
- Hỏi HS về nghĩa của các từ ngữ vừa
- HS sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc y/c
- HS trao đổi, làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
- HS chữa theo lời giải đúng
+ Tiếng “nhân” có nghĩa là “người”:nhân dân, công nhân, nhân loại, nhântài
+ Tiếng “nhân” có nghĩa là “lòngthương người”: nhân hậu, nhân đức,nhân ái, nhân từ
- Là người lao động chân tay, làm việc
Tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại
Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ
M: Cưu mang
Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo
vệ, chở che, cưu mang, nâng đỡ, nâng niu.
M: ức hiếp
Ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đạp, áp bức, bóc lột, chèn ép.
Trang 10- GV phát giấy khổ to và bút dạ cho
các nhóm HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng
cuộc (đặt đúng, nhiều câu)
- Y/c HS làm lại bài vào vở hoặc vở
bài tập
Bài tập 4:
- Gọi HS đọc y/c của bài tập
- Y/c HS thảo luận theo 3 nhóm về ý
nghĩa của từng câu tục ngữ
- Gọi HS trình bày GV nhận xét câu
trả lời của từng HS
- GV chốt lại lời giải đúng:
+ Ở hiền gặp lành: khuyên người ta
sống hiền lành, nhân hậu, vì sống như
vậy sẽ gặp những điều tốt lành, may
mắn
+ Trâu buộc ghét trâu ăn: chê người có
tính xấu, ghen tị khi thấy người khác
được hạnh phúc, may mắn
+ Một cây làm chẳng núi cao:
khuyên người ta đoàn kết với nhau,
đoàn kết tạo nên sức mạnh
- Nếu còn thời gian, GV có thể y/c HS
tìm thêm các câu tục ngữ thành ngữ
khác thích hợp với chủ điểm và nêu ý
nghĩa của những câu vừa tìm được
- Người Việt Nam ta giàu lòng nhân ái.
- Mẹ con bà nông dân rất nhân đức.
- HS làm bài vào vở
- HĐN nhóm 3
- HS đọc y/c
- HS thảo luận theo 3 nhóm
- HS nối tiếp nhau trình bày ýkiếncủamình
- HS tự suy nghĩ và tìm hiểu
Trang 11IV Củng cố:
- Đối với mọi người chúng ta cần phải
có tình cảm gì?
V Tổng kết - Dặn dò
Qua bài giúp các em Hiểu nghĩa một
số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có
trong bài và biết cách dùng
- Về nhà các em học thuộc các từ ngữ,
câu tục ngữ, thành ngữ vừa tìm được
- Chuẩn bị bài sau
Học xong bài này HS biết:
+ Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dayzx Hoàng Liên Sơn:
- Dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam, có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũng thường hẹp và sâu
- Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm
+ HS Chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên lược đồ và bản đồ địa lý tự nhiên VN
- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản: Dựa vào bảng số liệu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7
+ HS tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của nước Việt Nam
B, Đồ dùng dạy học
- Bản đồ địa lý TN VN
- Tranh ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan-xi-păng
C, Các hoạt động dạy học
Trang 12Hoạt động của Cô TG Hoạt động của trò
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
-GV chỉ vị trí của dãy núi Hoàng
Liên Sơn trên bản đồ địa lý TNVN
-HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí của
dãy núi HLS ở hình 1
-HS dựa vào lược đồ hình 1 kênh
chữ sgk trả lời các câu hỏi:
+ Kể tên những dãy núi chính ở
phía bắc nước ta , trong đó dãy núi
-Dãy Hoàng Liên Sơn-Dãy Sông Gâm-Dãy Ngân Sơn-Dãy Bắc Sơn-Dãy Đông Triều-Trong đó dãy HLS là dãy núi dài nhất.-Dãy HLS dài 180 km và rộng gần 30km
-Đỉnh núi nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũngthường hẹp và sâu
-HS trình bày kết quả làm việc trước lớp -HS chỉ vị trí dãy núi HLS và mô tả dãy núi HLS trên bản đồ địa lí VN
-Dãy núi HLS nằm giữa sông Hồng và sông
Trang 13-Gọi HS vẽ dãy núi HLS ?
-GV chỉ đỉnh núi và sườn núi
hình 1và cho biết độ cao của nó?
+ Tại sao đỉnh núi Phan-xi-păng
được gọi là “nóc nhà” của tổ quốc ?
+Quan sát hình 2 mô tả đỉnh núi
-GV nhận xét và hoàn thiện câu
trả lời của H (ghi bảng)
- Gọi 1 HS chỉ vị trí của Sa pa trên
bản đồ địa lý VN?
10’
Đà nằm ở phía bắc của nước ta “Đây là dãy núi cao, đồ sộ có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc thung lũng thường hẹp và sâu”.-HS tự vẽ
-Gọi là thung lũng
-HS làm việc trong nhóm theo các gợi ý sau.-Đỉnh Phan-xi-păng cao 3143 m là đỉnh núi cao nhất nước ta
-Vì đỉnh Phan-xi-păng là đỉnh núi cao nhất nước ta nên còn được gọi là “nóc nhà”của
Tổ quốc
-Phan-xi-păng có đỉnh nhọn và sắc, xung quanh có mấy mù che phủ
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
-Các nhóm khác sửa chữa bổ sung
-Dãy núi dài nhất cao, đồ sộ, có nhiều đỉnh nhọn, sườn rất dốc thung lũng hẹp và sâu.
-Y/c HS đọc thầm mục 2 sgk và cho biết khíhậu ở những nơi cao của HLS ntn?
-Ở những nơi cao của HLS khí hậu lạnh quanh năm Vào mùa đông có khi có tuyết rơi
-HS chỉ và GV hướng dẫn cách chỉ và nêu:
Sa pa có khí hậu mát mẻ quanh năm, phong cảnh đẹp nên đã trở thành nơi du lịch, nghỉ
Trang 14-Dựa vào bảng số liệu , em hãy
nhận xét về nhiệt độ của Sa pa vào
tháng 1 và tháng 7
- GC chốt lại toàn bài để rút ra ghi
nhớ
IV, Củng cố:
-Gọi HS trình bày lại các đặc
điểm tiêu biểu về vị trí, địa hình,
khí hậu của dãy HLS?
-Cho HS xem thêm một số tranh
ảnh về HLS và giới thiệu 1 số cây
thuốc quý ?
V Tổng kết - Dặn dò
=> Hoàng Liên Sơn là Dãy núi
cao và đồ sộ nhất Việt Nam, có
nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc,
thung lũng thường hẹp và sâu
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
3’
1’
mát lý tưởng của vùng núi phía bắc
-Nhiệt độ của tháng 1 thấp hơn so với nhiệt
Tiết 6: Đạo đức: ( chiều)
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)
Đ/c Phạm Thị Miên – CTCĐ dạy
**********************************************************************
Thứ 4 Ngày soạn: 17/9/2012 Ngày giảng: 19/9/2012
Tiết 1: Khoa học:
Trang 15TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp)
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào tình cảm
* Hiểu các từ ngữ trong bài: độ lượng, độ chì, đa tình, đa mang, vàng cơn nắng,trắng cơn mưa
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừachứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông ta
- HS thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối
* HS học được những điều hay từ những câu chuyện cổ Thích đọc truyện cổ
B Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc, các tập truyện cổnhư: Tấm Cám, Thạch Sanh, cây khế
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I Ổn định tổ chức:
Cho hát, nhắc nhở HS
II Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS đọc bài: “Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu" phần 2 + trả lời câu hỏi
GV nhận xét - ghi điểm cho HS
III Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài - Ghi bảng.
b Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- Hát tập thể
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng khổ thơ
Trang 16- GV chia đoạn: bài chia làm 5 khổ thơ.
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp đoạn - GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu HS đọc từ đầu đến đa mang
và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
+ Em hiểu câu thơ: “Vàng cơn nắng,
trắng cơn mưa” như thế nào?
Nhận mặt: Giúp con cháu nhận ra tuyền
thống tốt đẹp, bản sắc dân tộc của ông
cha từ bao đời nay
+ Đoạn thơ này nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và
trả lời câu hỏi:
+ Bài thơ gợi cho em nhớ tới truyện cổ
nào? Chi tiết nào cho em biết điều đó ?
- 5 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Vì truyện cổ nước mình rất nhânhậu và có ý nghĩa rất sâu xa, cónhững phẩm chất tốt đẹp của ông chata…
- Ông cha ta đã trải qua bao mưanắng, qua thời gian để đúc rút nhữngbài học kinh nghiệm quý báu…
Trang 17+ Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện
đó?
+ Em biết những truyện cổ nào thể hiện
lòng nhân hậu của người Việt Nam ta?
Nêu ý nghĩa của truyện đó?
- Gọi HS đọc hai câu thơ cuối và trả lời
câu hỏi: Em hiểu hai dòng thơ cuối bài
như thế nào?
+ Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì?
+ Qua bài thơ trên tác giả muốn nói với
chúng ta điều gì?
- GV ghi ý nghĩa lên bảng
d Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 2 HS đọc cả bài
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
thơ trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và
đọc thuộc lòng bài thơ
truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu,
thông minh vừa
+ Dặn HS về đọc thuộc bài và chuẩn bị
+ HS tự nêu theo ý mình+ Mỗi HS nói về một truyện và nêu ýnghĩa
+ HS lần lượt kể và nêu ý nghĩa.+ Truyện cổ là những lời dăn dạy củacha ông đối với đời sau Qua nhữngcâu chuyện cổ cha ông muốn dạy concháu cần sống nhân hậu, độ lượng,công bằng, chăm chỉ, tự tin
* Những bài học quý của cha ông muốn răn dạy con cháu đời sau.
* Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi kho tàng
truyện cổ của đất nước, đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta: nhân hậu, độ lượng, công bằng.
- HS ghi vào vở – nhắc lại
- 2 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớptheo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm và đọcthuộc bài thơ, cả lớp bình chọn bạnđọc hay nhất, thuộc bài nhất
- HS nêu
- HS ghi nhớ
Trang 18bài sau Bài: “ Thư thăm bạn”.
+Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn
- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số
+Biết viết số thành tổng theo hàng
+ Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập, ham thích học toán
B Đồ dùng dạy - học:
- Kẻ sẵn phần đầu bài của bài học, Kể sẵn bài tập 1
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I Ổn định tổ chức:
Cho hát, nhắc nhở học sinh
II Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng làm bài: Viết 4
số có sáu chữ số: 8,9,3,2,1,0
và 0,1,7,6,9
GV nhận xét và ghi điểm cho HS
III Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài - Ghi bảng.
b Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn:
+ Hãy nêu tên các hàng đã học theo
thứ tự từ nhỏ đến lớn?
+ Các hàng này được xếp vào các
lớp, đó là những lớp nào, gồm
những hàng nào?
GV viết số 321 vào cột và yêu cầu
HS đọc và viết số vào cột ghi hàng
GV yêu cầu HS làm tương tự với
- Lớp đơn vị gồm 3 hàng: hàng trăm, hàngchục, hàng đơn vị; Lớp nghìn gồm 3 hàng:hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trămnghìn
- HS đọc số: Ba trăm hai mươi mốt
Viết số: 321
Trang 19a Yêu cầu HS lần lượt đọc các
số và cho biết chữ số 3 ở mỗi số đó
thuộc hàng nào, lớp nào?
b Yêu cầu HS đọc bảng thống kê và
ghi số vào cột tương ứng
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
rồi tự làm bài vào vở
- HS quan sát và phân tích mẫu
- HS làm bài vào phiếu theo nhóm
- HS chữa đọc số, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung thêm
- HS chữa bài vào vở
- HĐCL
HS đọc theo yêu cầu:
+ 46 307: Bốn mươi sáu nghìn ba trămlinh bảy - chữ số 3 thuộc hàng trăm, lớpđơn vị
+ 56 032: Năm mươi sáu nghìn khôngtrăm ba mươi hai - chữ số 3 thuộc hàng