a Giải thích đúng nút bình thủy bật ra do không khí lọt vào bình nóng lên nở ra gây ra một lực làm nút bình bật ra 1đ b Nêu đúng cách khắc phục: chờ một vài giay sau mới đậy lại.0.5đ Câu[r]
Trang 1- Biết sử dụng ròng rọc trong những điều kiện thích hợp
- Biết cách đo lực kéo của ròng rọc
II – Kiểm tra bài cũ (4ph)
? Nêu VD về 1 dụng cụ làm việc dựa trên
nguyên tắc đòn bẩy Chỉ rõ 3 yếu tố của
đòn bẩy
HS: Trả lời
III - Bài mới
GV Đvđ: (3ph) Nêu cách giải quyết vấn đề ở bài 2 bài học trước bằng hình vẽ 14.1;15.1.
Sau đó treo h16.1 lên và voà bài như sgk Tổ chức cho Hs thảo luận và đưa ra các dự đoán
Để trả lời các câu hỏi trên chúng ta cùng n/c về ròng rọc
1) HS: Dễ hơn.
2) Khó hơn
Không khó hơn; không dễ hơn.
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc
(8ph)
GV: Phát cho mỗi nhóm HS 1 ròng rọc cố
định, 1ròng rọc động Các em hãy đọc mục
1, quan sát h.v16.2 rồi trả lời câu hỏi sau:
? Hãy mô tả cấu tạo ròng rọc ở h.16.2
Cho HS nhận xét sự khác nhau cơ bản của
Ngày soạn: 12/01/204 Ngày dạy: 17/01/2014 (6A) Ngày dạy: 17/01/2014 (6B)
Trang 2ròng rọc cố định và ròng rọc động.
HĐ2: Ròng rọc giúp con người làm việc
dễ dàng hơn như thế nào (24ph)
GV: Giới thiệu dụng cụ TN0 sau đó y/c các
nhóm trưởng nhận dụng cụ
? Để tìm hiểu xem ròng rọc giúp con người
làm việc dễ dàng hơn như thế nào ta cần
GV: Khi tiến hành TN0 theo 3 bước trên
các em ghi kết quả vào bảng 16.1sgk
( GV có thể kẻ sẵn ra bảng phụ )
thống nhất ý kiến trả lời C3
HS: thảo luận nhóm C3, rút ra nhận xét
Các em hãy làm việc cá nhân trả lời C4
Gọi H nhắc lại kết luận
GV: Y/c làm việc cá nhân trả lời C5.
I - Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc:
Cấu tạo của ròng rọc:
H16.2a: 1 bánh xe có rãnh để vắt dâyqua Trục của bánh xe được mắc cố định( treo trêm xe) Khi kéo dây,bánh xe quayquanh trục cố định
H16.2b; 1 bánh xe có rãnh để vắt dâyqua Trục của bánh xe được mắc cố định.Khi kéo dây bánh xe vừa quay vừa CĐcùng với trục của nó
II - Ròng rọc giúp con người làm việc
dễ dàng hơn như thế nào?
1 - Thí nghiệm:
+ Chuẩn bị :+ Tiến hành:
là như nhau
- Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp so với chiều của lực kéo vật qua ròng rọc động là không thay đổi Độ lớn của lực kéo vật lên trực tiếp lớn hơn độ lớn của lực kéo vật qua ròng rọc động
3 - Kết luận :
C4:a) (1)cố định
b) (2) động
4 - Vận dụng : C5: Ròng rọc được sử dụng trong xây
dựng ( đưa vật lên cao )
Trong các cửa cuốn, kéo rèm cửa, cầncẩu,
C6: Dùng ròng rọc cố định giúp làm thay
đổi hướng của lực kéo ( được lợi về hướng)
Trang 3GV giới thiệu phần có thể em chưa biết
Gọi các H đọc lại phần ghi nhớ
Duyệt ngày: 13/01/2014
Ngày soạn: 19/01/2014 Ngày dạy: 24/01/2014 (6A) Ngày dạy: 24/01/2014 (6B)
Tiết 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌCA- MỤC TIÊU:
II- Kiểm tra : 15 phút
Câu 1: (4 điểm) Nêu các máy cơ đơn giản thường dùng? Máy cơ đơn giản nào chỉ có tácdụng thay đỏi hướng của lực kéo?
Câu 2: (3 điểm) Kể ba bộ phận là đòn bẩy trong cấu tạo của xe đạp?
Trang 4Câu 3: (3 điểm) Khi treo vật nặng trên đầu một sợi dây Vật nặng chịu tác dụng củanhững lực nào? Tại sao vật nặng không rơi xuống?
ĐÁP ÁN:
Câu 1:(4 điểm)
- Các máy cơ đơn giản thường dùng là: Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc
- Máy cơ đơn giản nào chỉ có tác dụng thay đỏi hướng của lực kéo là: ròng rọc cố định.
Câu 2: (3 điểm) Tay phanh Bàn đạp Chân chống Gọng phanh Tay lái.
Câu 3: (3 điểm) Vật nặng chịu tác dụng của hai lực là: Trọng lực của vật và lục căng
của sợi dây Hai lực dó là hai lục cân bằng nên vật nặng không bị rơi xuống.
III- Nội dung ôn tập: (25ph)
GV: Lần lượt nêu câu hỏi:
HS: Dựa vào đề cương đã làm sẵn lần lượt
trả lời câu hỏi
HS: Nhận xét – bổ xung.
GV: Hoàn thiện câu trả lời cho Hs.
HS: Đọc ghép thành câu.
Yêu cầu viết đúng, đủ
Câu 3: Yêu cầu Hs dựa vào khối lượng
riêng của mỗi chất để trả lời
HS: Liên hệ thực tế trả lời.
? Tại sao kìm cắt kim loại có tay cầm dài
hơn lưỡi kéo?
? Tại sao kéo cắt giấy, cắt tóc có tay cầm
ngắn hơn lưỡi kéo?
2- C 3- B
III- Trò chơi ô chữ
A- Ô chữ thứ nhất
- Hàng ngang:
Trang 5GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn.
HS: Đọc và trả lời các câu hỏi từ 1 -> 7.
- Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên điền chữ vào
ô trống theo thứ tự câu hỏi
- Đọc từ hàng dọc trong ô in đậm
1- Ròng rọc động 5- Mặt phẳngnghiêng
- Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Đọc trước bài “Sự nở vì nhiệt của chất rắn”
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 6- Hs nắm được thể tích, chiều dài của 1 vật rắn tăng lên khi nóng lên, giảm khi lạnh đi.
- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Giải thích được 1 số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn
Đồ dùng: + Quả cầu kim loại, vòng kim loại, đèn cồn, chậu nước
+ Bảng phụ ghi độ tăng chiều dài của các thanh kim loại khác nhau có
+ Tranh vẽ tháp Ép Phen
HS: Vở ghi, sgk, kiến thức bổ sung
+ Khi thay đổi nhiệt độ, vật rắn có sự nở dài và sự nở khối Trong bài này đềcập đến sự nở khối của vật rắn
+ Chú ý: Trong các bảng hằng số vật lý người ta ghi hệ số nở dài của chất rắn
C - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I- Ổn định tổ chức: (1ph) Sĩ số: Vắng:
II- Kiểm tra bài cũ: Không.
III- Bài mới: (39ph)
Gv: ĐVĐ:
cho thấy trong vòng 6 tháng tháp cao lên 10cm Tại sao lại có hiện tượng kỳ lạđó? -> vào bài
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung
HS: Đọc - nghiên cứu TN0 – nêu dụng cụ
cần có
GV: Cho Hs quan sát dụng cụ.
- Dự đoán: Quả cầu khi chưa hơ nóng có
lọt qua vòng kim loại không?
- Khi hơ nóng có lọt qua vòng kim loại
không?
GV: Làm TN0 cho Hs quan sát
Dùng đèn cồn đốt quả cầu kim loại trong 3
phút Đặt quả cầu lên vòng kim loại
HS: Quan sát – nhận xét.
- Nhúng quả cầu đang nóng vào chậu nước
I- Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn
1- làm thí nghiệm
2- Trả lời câu hỏi
Trang 7lạnh Quả cầu có lọt qua vòng kim loại nữa
không?
HS: Lần lượt trả lời C1, C2
HS: Trả lời C3: CHọ từ thích hợp trong
khung điền vào chỗ trống
- Phát biểu hoàn chỉnh kết luận
GV: Các chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại
khi lạnh đi Vậy các chất rắn khác nhau có
giãn nở vì nhiệt giống nhau không? -> 4
GV: Treo bảng phụ ghi độ tăng thể tích
của các thanh kim loại khác nhau có chiều
dài ban đầu 100cm khi nhiệt độ tăng thêm
luận gì về sự nở vì nhiệt của các chất rắn
khác nhau?
- Qua các TN trên hãy rút ra nhận xét
chung về sự nở vì nhiệt của chất rắn
GV: Sự giãn nở vì nhiệt của chất rắn có
nhiều ứng dụng trong đời sống và trong kỹ
thuật
HS: Trả lời C5; C6; C7
- Hãy nghĩ cách làm cho quả cầu đang
nóng vẫn có thể lọt qua vòng kim loại
- Trả lời phần đặt vấn đề ở đầu bài
C 1 : Quả cầu bị hơ nóng, không lọt qua
vòng kim loại vì quả cầu nóng lên nở ra
được nung nóng khâu nở ra dễ lắp vàocán Khi nguội khâu co lại xiết chặt vàocán
nở ra -> tháp cao lên
IV- Củng cố: (3ph)
+ Phát biểu các kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn
+ Trả lời: - Bài tập 18.1 (22 – SBT) (Kết quả: D - đúng)
- Bài 18.2 ( B- đúng)
- Bài 18.3
V- Hướng dẫn học ở nhà: (2ph)
+ Học thuộc phần ghi nhớ – Làm bài 18.3 -> 18.5 (22 – SBT)
+ Mỗi nhóm chuẩn bị 2 khăn lau khô giờ sau mang theo
+ Đọc trước bài “Sự nở vì nhiệt của chất lỏng”
RÚT KINH NGHIỆM: .
Trang 8
Ngày 03/02/2014
Ngày soạn: 09/02/2014 Ngày dạy: 14/02/2014 (6A) Ngày dạy: 14/02/2014 (6B)
Tiết 22: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
A- MỤC TIÊU:
- HS mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của chất lỏng:
- Thể tích của chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi
- Nhận biết được Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Tìm được các thí dụ thực tế về sự giãn nở của chất lỏng
- Giải thích được 1 số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
+ Cho mỗi nhóm: - 1 bình thuỷ tinh có nút cao su đục lỗ
- 1 ống thuỷ tinh thẳng có thành dày, gắn băng chia vạch
- 1 phích nước nóng, cốc nước màu, chậu nước lạnh
+ Cho cả lớp: - Tranh vẽ hình 19.3 (SGK)
- 2 bình thuỷ tinh giống nhau có xuyên ống thuỷ tinh nhỏ qua nút
- 1 bình đựng nước màu, 1 bình đựng rượu màu
HS: Vở ghi, sgk
C- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I- Ổn định tổ chức: (1ph)
Sĩ số: Vắng:
II- Kiểm tra bài cũ: (5ph)
? Phát biểu các kết luận về sự nở vì nhiệt
Trang 9HS: Dự đoán
GV: Tại sao lại như vậy?
HĐ1: Làm TN 0 kiểm tra và so sánh
(20ph)
HS: Quan sát hình 19.1 – nghiên cứu TN.
- Cho biết các dụng cụ TN cần thiết? Cách
tiến hành TN?
GV: Phát đồ dùng cho các nhóm.
HS: Hoạt động nhóm làm TN0
Yêu cầu quan sát kỹ hiện tượng xảy ra
HS: Nêu nội dung cần nắm trong bài.
HS: Vận dụng kiến thức lần lượt trả lời C5;
HS: cả lớp nhận xét
1- Làm thí nghiệm
2- Trả lời câu hỏi
C 1 : Mực nước dâng lên vì nước nóng lên
4- Vận dụng
* Ghi nhớ:
C 5 : Khi đun nước không nên đổ thật đầy
ấm vì khi đun nóng nước trong ấm nở ratràn ra ngoài
C 6 : Người ta không đóng chai nước ngọt
thật đầy vì để tránh lắp chai bị bật ra khikhi chất lỏng trong chai nở vì nhiệt
C 7 : Mực chất lỏng trong ống nhỏ dâng
lên nhiều hơn
Trang 10IV- Củng cố: (3ph)
V- Hướng dẫn học ở nhà: (2ph)
RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày 10/02/2014
Ngày soạn: 16/02/2014 Ngày dạy: 20/02/2014 (6A) Ngày dạy: 20/02/2014 (6B)
Tiết 23: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
A- MỤC TIÊU:
- Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
- Các chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
- Tìm được thí dụ về sự nở vì nhiệt của chất khí trong thực tế
- Giải thích được 1 số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí
- Biết cách đọc biểu bảng để rút ra kết luận
- Bình thuỷ tinh có nút cao su đục lỗ, ống thuỷ tinh thẳng xuyên qua nút
- Miếng bìa có chia vạch lồng vào ống thuỷ tinh, khăn lau
- Những điểm cần lưu ý:
+ Dùng nước xà phòng bôi quanh nút cao su, lỗ cắm ống thuỷ tinh để làm
Trang 11TN thành công.
HS: Vở ghi, sgk
C- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I- Ổn định tổ chức: (1ph) Sĩ số: Vắng:
II- Kiểm tra bài cũ: (4ph)
? Phát biểu kết luận về sự nở vì nhiệt của
chất lỏng
- Chữa bài tập 19.1 (SBT)
HS: Phát biểu HS: làm bài tập III- Bài mới: (36ph)
GV: ĐVĐ: Tại sao về mùa hè ta bơm căng bánh xe đạp và để ngoài trời nắng
thì bánh xe sẽ bị nổ? Còn về mùa đông thì bánh xe không bị nổ?
HS: Nghiên cứu TN0 SGK Nêu dụng cụ
GV: Kiểm tra – uốn nắn.
HS: Thảo luận nhóm trả lời C1, C2, C3, C4
- Giải thích sự tăng thể tích khí trong bình?
GV: Khái quát: Các chất rắn, lỏng, khí đều
nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Các chất đó giãn nở vì nhiệt giống và
khác nhau như thế nào?
2- Trả lời câu hỏi
C 1 : Giọt nước màu đi lên chứng tỏ thể
tích không khí trong bình tăng, không khí
nở ra
C 2 : Giọt nước màu đi xuống chứng tỏ thể
tích không khí trong bình giảm, khôngkhí co lại
C 3 : Do không khí trong bình bị nóng lên.
C 4 : Do không khí trong bình bị lạnh đi.
3- Rút ra kết luận
Trang 12- Các chất lỏng, rắn khác nhau nở vìnhiệt khác nhau.
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chấtlỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chấtrắn
4- Vận dụng
C 6 :
(1)- Tăng (3)- ít nhất(2)- Lạnh đi (4)- Nhiều nhất
C 7 :
C 8 : Trọng lượng riêng của không khí
được xác định:
d = 10.m/V Khi nhiệt độ tăng thì m không đổi; Vtăng do đó d giảm
Vậy không khí nóng nhẹ hơn không khílạnh
IV- Củng cố: (2ph)
Ngày 17/02/2014
Ngày soạn: 23/02/2014 Ngày dạy: 27/02/2014 (6A) Ngày dạy: 27/02/2014 (6B) Tiết 24: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT
A- MỤC TIÊU:
Trang 13 Kiến thức:
- Hs nhận biết được sự co giãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng này
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép
- Giải thích được 1 số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt
- Có kỹ năng phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động của băng kép
- Rèn kỹ năng quan sát cho Hs
II- Kiểm tra bài cũ: (5ph)
? Phát biểu các kết luận về sự giãn nở vì
nhiệt của chất khí So sánh sự nở vì nhiệt
III- Bài mới : Gv: ĐVĐ: Cho Hs quan sát tranh vẽ hình 21.2.
- Tại sao chỗ tiếp nối giữa 2 đầu thanh ray xe lửa người ta phải để hở?
- Bài này sẽ giới thiệu 1 số ứng dụng thường gặp về sự nở vì nhiệt của chất rắn trong đời sống và kỹ thuật
HĐ1: Quan sát Lực xuất hiện trong sự co
2- Trả lời câu hỏi
C 1 : Thanh thép giãn nở dài ra.
C 2 :
Trang 14- Hiện tượng xảy ra đối với chốt gang
chứng tỏ điều gì?
GV: Bố trí TN0 theo hình 21.b
- Dùng khăn lạnh phủ lên thanh thép ->
hiện tượng gì sẽ xảy ra?
HĐ2: Nghiên cứu về băng kép (15ph)
GV: Giới thiệu cấu tạo của băng kép.
HS: Dự đoán: Nếu đốt băng kép thì băng
kép sẽ cong về phía nào? Tại sao?
HS: Hoạt động nhóm làm TN0: Đốt nóng
băng kép
Gv: Giớ thiệu 1 số thiết bị tự động đóng
ngắt mạch điện sử dụng băng kép như bàn
Khi thanh thép đang nóng gặp lánhẽ
co lại, vì bị ngăn cản -> thanh thép gây ra
1 lực lớn làm gãy chốt ngang
3- Rút ra kết luận.
C 4 :
(1)- Nở ra (3)- Vì nhiệt(2)- Lực (4)- Lực
- Kết luận: Sự co giãn vì nhiệt khi bịngăn cản có thể gây ra 1 lực rất lớn
4- Vận dụng
C 5 : Có để 1 khe hở vì khi trời nóng
đường ray dài ra, nếu không để để khe hở
sự nở vì nhiệt của đường ray sẽ bị ngăncản gây ra 1 lực lớn làm cong đường ray
C 6 : Không giống nhau, 1 đầu được đặt
gối lên các con lăn, tạo điều kiện cho cầudài ra khi nóng lên mà không bị ngăncản
II- Băng kép 1- Quan sát TN 0
2- Trả lời câu hỏi
C 7 : Khác nhau.
C 8 : Cong về phía thanh nhôm vì đồng
giãn nở nhiều hơn thép -> thanh đồnh dàihơn nằm phía ngoài vòng cung
C 9 : Có và cong về phía thanh thép, đồng
co lsị vì nhiệt nhiều hơn thép nên thanhđồng ngắn hơn, thanh thép dài hơn nằmphía ngoài
3- Vận dụng
C 10 :
Khi đủ nóng băng kép cong lại vềphía thanh đồng làm ngắt mạch điện ->thanh đồng nằm trên
IV- Củng cố: (2ph)
- Khi giãn nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản -> hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Trang 15- Nêu cấu tạo của băng kép Khi bị đốt nóng băng kép sẽ cong về phía nào?Tại sao?
Ngày 24/02/2014
Ngày soạn: 02/03/2014 Ngày dạy: 06/03/2014 (6A) Ngày dạy: 05/03/2014 (6B)
Tiết 25: NHIỆT KẾ – NHIỆT GIAIA- MỤC TIÊU:
- Hs nhận biết được cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau.
- Nhận biết được 1 số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xen-xi-út
+ Gv: Bảng 22.1, tranh vẽ các loại nhiệt kế.
+ Mỗi nhóm Hs: 1 nhiệt kế rượu, 1 nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế y tế, 3 chậu thuỷ tinh Các chậu đựng: ít nước, nước đá Phích nước nóng
HS: Vở ghi, sgk, kiến thức
+ NHiệt kế thường dùng chất lỏng vì chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn nhưng không quá nhiều như chất khí, khi trở lại nhiệt độ ban đầu thể tích của chúng coi như đúng bằng thể tích ban đầu
+ Chọn thuỷ ngân (Hg) vì dễ lấy ở dạng nguyên chất và là kim loại dẫn nhiệt tốt Thuỷ ngân rất độc nên phải thận trọng khi sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân
Trang 16C- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I- Ổn định tổ chức: (1ph) Sĩ số: Vắng:
II- Kiểm tra bài cũ: (4ph)
? Phát biểu kết luận chung về sự nở vì nhiệt
cùng nhớ lại và quan sát tranh vẽ -> dự
GV: Ghi dự đoán của Hs lên bảng.
HS: Hoạt động nhóm làm TN0 22.1; 22.2
Rút ra nhận xét
HS: Quan sát hình vẽ 22.3; 22.4 -> Trả lời
GV: Treo tranh vẽ hình 22.5 – Hs quan sát.
HS: Hoạt động nhóm tìm hiểu cấu tạo
GHĐ, ĐCNN của các loại nhiệt kế
HĐ2: Tìm hiểu các loại nhiệt giai (10ph)
HS: Đọc – nghiện cứu a, b Quan sát hình
22.5 (3)
GV: Treo tranh vẽ - giới thiệu nhiệt giai
xen-xi-út và nhiệt giai Farenhai
- Nhiệt giai Farenhai được sử dụng nhiều ở
các nước nói tiếng Anh
II- Nhiệt giai
- Khái quát nội dung bài dạy
- Nêu cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế? Trả lời bài tập 22.1; 22.2 (SBT)
- Đọc “Có thể em chưa biết”
V- Hướng dẫn học ở nhà: (2ph)
Trang 17- Học thuộc phần ghi nhớ – làm bài tập 22.1 -> 22.7 (SBT).
- Ôn tập toàn bộ kiến thức: Sự nở vì nhiệt của các chất
- Trả lời câu hỏi trong bài
- Giờ sau kiểm tra một tiết
RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày 03/03/2014
Ngày soạn: 09/03/2014 Ngày dạy: 13/03/2014 (6A) Ngày dạy: 12/03/2014 (6B)
A- MỤC TIÊU:
- Hs biết đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế.
- Biết theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian và vẽ được sự biểu diễn sự thay đổinày
B- CHUẨN BỊ CỦA GV-HS:
GV: Giáo án, sgk
Đồ dùng:
+ Cho mỗi nhóm:
HS: Vở ghi, sgk, kiến thức
C- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I- Ổn định tổ chức: (1ph) Sĩ số: Vắng:
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Nội dung thực hành:
A- Dùng nhiệt kế y tế đo nhiệt độ
- Hs hoạt động nhóm:
+ Đọc SGK để nắm được công việc cần làm
+ Vẩy mạnh để thuỷ nngân tụt hét xuống bầu
G: lưu ý Hs: giữ chặt để nhiệt kế không bị văng ra ngoài và không bị va đập vào vậtkhác
Trang 18- Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
- tay phải cầm thân nhiệt kế , đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt
kế Sau 3 phút lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ
- Chú ý: Không cầm tyay vào bầu nhiẹt kế
- Yêu cầu mỗi nhóm đo nhiệt độ cơ thể của 2 Hs
- Hs ghi các kết quả đo của nhóm mình vào báo cáo thí nghiệm
G: đièu khiển Hs thực hành
B- Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đun nước.
1- Dụng cụ
Hs: Quan sát hinh 23.1 cho biết dụng cụ cần thiết:
2- Tiến hành đo.
Hs hoạt động nhóm lắp dụng cụ theo hình 23.1
Chú ý: - phải cẩn thận, nhẹ nhàng để ra tránh đổ vỡ
- Lắp nhiệt kế không để sát thành và đáy cốc thuỷ tinh
HS: - ghi nhiệt độ của nước trước khi đun.
nhiệt độ, tới phút thứ 10 thì tắt đèn cồn
(mỗi nhóm cử : 1 người ghi chép, 1 người theo dõi thời gian và đọc nhiệt độ )
- Đọc trước bài “Sự nóng chảy và đông đặc”
- Kẻ sẵn bảng ô vuông vào vở: cao khoảng 28 ô, ngang 16 ô
- Tìm hiểu trong thực tế hiện tượng nóng chảy và đông đặc
RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày 10/03/2014
Trang 19Ngày soạn: 16/3/2014 Ngày dạy: 20/03/2014 (6A) Ngày dạy: 19/03/2014 (6B)
Tiết 27: KIỂM TRAA- MỤC TIÊU:
- Đánh giá việc nắm kiến thức trong chương nhiệt học của Hs, khả năng vận dụng vào giải thích 1 số hiện tượng đơn giản trong thực tế
- Giáo dục cho Hs tính cẩn thận, tự giác
1 Ròng rọc.
Hiểu được tác dụng, lợi ích của ròng rọc
cố định và ròng rọc động.
khí.
So sánh được sự giống và khác nhau
về sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí.
Giải thích được một số hiện tượng trong thực tế liên quan đến sự nở vì nhiệt.
Giải thích được một số hiện tượng
Xác định GHĐ- ĐCNN của nhiệt kế
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1.Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách nào đúng ?
Trang 20C Lỏng, rắn, khí D Lỏng, khí, rắn.
Câu 2 Máy cơ đơn giản chỉ có tác dụng làm đổi hướng của lực tác dụng là:
Câu 3 Khi tăng nhiệt độ nước từ 200C đến 500C thì thể tích nước:
Câu 4 Quả bóng bàn bị bẹp, làm thế nào để nó phồng lên ?
Câu 5 Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn?
tăng
Câu 6 Băng kép hoạt động dựa vào hiện tượng:
C Chất rắn co dãn vì nhiệt ít hơn chất
lỏng
D Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau
Câu 7 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói v s n vì nhi t c a ch t khí ?ề ự ở ệ ủ ấ
Câu 8 Cho nhiệt kế như hình bên Giới hạn đo của nhiệt kế là:
Câu 9: Một lọ thủy tinh được đậy bằng nút thuiy tinh Nút bị kẹt Hỏi phải mở nút bằng
cách nào trong các cánh sau đây ?
Câu 10: Khi nói về sự dãn nở vì nhiệt của các chất, câu kết luận không đúng l :à
A Chất rắn nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng
B Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
C Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
D Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
Câu 11: Đại lượng nào sau đây không đổi khi làm lạnh một vật:
Câu 12: Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế dùng chất lỏng dựa trên:
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1 Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau ây, cách n o úng ?đ à đ
Trang 21Câu 3 Khi tăng nhiệt độ nước từ 200C đến 500C thì thể tích nước:
Câu 4 Quả bóng bàn bị bẹp, làm thế nào để nó phồng lên ?
Câu 5 Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn?
Câu 6 Băng kép hoạt động dựa vào hiện tượng:
C Chất rắn co dãn vì nhiệt ít hơn chất
lỏng
D Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau
Câu 7 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói v s n vì nhi t c a ch t khí ?ề ự ở ệ ủ ấ
A Các chất khí đều co lại khi lạnh
Câu 9: Hai cốc thủy tinh lồng vào nhau bị kẹt Không được dùng các nào để gỡ chúng ra
trong các cánh sau đây ?
Câu 10: Khi nói về sự dãn nở vì nhiệt của các chất, câu kết luận không đúng là:
A Chất rắn nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng
B Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh
Câu 12: Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế dùng chất lỏng dựa trên:
Trang 22B sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng D sự dãn nở vì nhiệt của các chất.
Mã đề: III
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1 Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều sau đây, cách nào
Câu 3 Khi tăng nhiệt độ nước từ 200C đến 500C thì thể tích nước:
Câu 4 Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn?
Câu 5 Quả bóng bàn bị bẹp, làm thế nào để nó phồng lên ?
Câu 6 Băng kép hoạt động dựa vào hiện tượng:
C Chất rắn co dãn vì nhiệt ít hơn chất
lỏng
D Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau
Câu 7 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói v s n vì nhi t c a ch t khí ?ề ự ở ệ ủ ấ
A Các chất khí đều co lại khi lạnh
Câu 9: Một lọ thủy tinh được đậy bằng nút thủy tinh Nút bị kẹt Hỏi phải mở nút bằng
cách nào trong các cánh sau đây?
Câu 10: Khi nói về sự dãn nở vì nhiệt của các chất, câu kết luận không đúng l :à
A Chất rắn nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng
B Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
C Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
D Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
Câu 11: Đại lượng nào sau đây không đổi khi làm lạnh một vật: